Vì vậy, việc giáo dục thói quen vệ sinh, chăm sóc sức khỏe cho trẻ chiếm vị trí vô cùng quantrọng trong chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non.. Đối tượng nghiên cứu: Một số giải
Trang 11 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay nói chung, giáo dục mầm nonnói riêng, việc chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non ngày càng được quan tâm chútrọng Bởi giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốcdân, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹcủa trẻ em Chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường mần non tốt có tác dụngrất lớn đến chất lượng giáo dục các bậc học tiếp theo Như Bác Hồ kính yêu đã
từng nói “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt ”[1]
Năm học 2021 - 2022 ngành Giáo dục huyện Thiệu Hóa tiếp tục thực hiệnthắng lợi Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Nghịquyết số 44/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo Phương hướng chung của giáo dục mầm non năm học 2021 - 2022 làtiếp tục đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non theo quan điểm giáodục lấy trẻ làm trung tâm Với quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm đượccoi là cơ hội, mà những người làm công tác giáo dục tạo ra cơ hội cho trẻ phát
triển một cách hợp lý giữa việc chăm sóc và giáo dục trẻ[2] Vì vậy, việc giáo
dục thói quen vệ sinh, chăm sóc sức khỏe cho trẻ chiếm vị trí vô cùng quantrọng trong chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non
Thực tế hiện nay, sức khỏe, sự an toàn của con người phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, từ chủ quan đến khách quan đòi hỏi mỗi người phải có kiến thức, hành vi
tự bảo vệ sức khỏe cho mình. Những kiến thức đó cần được học từ tuổi mầmnon thông qua gia đình, nhà trường và cộng đồng từ những việc đơn giản nhấtnhư: Thói quen vệ sinh, hành vi văn minh, kỹ năng sống Qua đó tạo cơ hộicho trẻ sống và phát triển một cách khỏe mạnh về trí tuệ, thể chất
Giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ ảnh hưởng đến quá trình phát triển sứckhỏe của trẻ em Tuy nhiên, đối với trẻ ở lứa tuổi mầm non hệ thần kinh nóiriêng, các hệ cơ quan trong cơ thể nói chung chưa hoàn thiện về cấu tạo và chứcnăng Do vậy, khả năng hoạt động của hệ thần kinh trẻ còn kém Những tácđộng của môi trường bên ngoài không thích hợp có thể ảnh hưởng đến hoạtđộng của hệ thần kinh ở trẻ, làm kìm hãm sự phát triển hoặc làm rối loạn chứcnăng của nó Mặt khác do kinh nghiệm sống của trẻ còn ít, cho nên trẻ cần đượcgiáo dục, rèn luyện thói quen vệ sinh, để trẻ thích nghi với môi trường và phùhợp với lứa tuổi[1]
Trẻ lứa tuổi mầm non khi bắt đầu làm quen với trường lớp do chuyển từmôi trường gia đình sang môi trường tập thể vì thế đòi hỏi trẻ phải có kỹ năngnhất định để hòa nhập Phần lớn trẻ đến trường thiếu thói quen và kỹ năng thựchành vệ sinh cá nhân như: Chải răng, rửa tay, rửa mặt… như thế nào cho sạch vàđúng cách Chính vì vậy, việc giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ ngay từ khi trẻcòn bé là điều vô cùng quan trọng Song có nhiều phụ huynh lại cho rằng trẻ cònquá nhỏ để nhận thức được, nên trẻ cần sự bao bọc của người lớn, điều đó hoàntoàn sai lầm.
Trước thực trạng trên, ngoài việc chăm sóc giáo dục trường mầm non cầntập trung vào việc giáo dục, rèn luyện, hình thành những thói quen, kỹ năng vệsinh cần thiết cho trẻ trong cuộc sống hàng ngày Với vai trò là người quản lý,
Trang 2tôi luôn suy nghĩ những biện pháp chỉ đạo tất cả giáo viên giáo dục trẻ có thóiquen vệ sinh thường xuyên Để phụ huynh hiểu được trẻ mầm non cần phải giáo
dục vệ sinh ngay từ khi đến trường lớp mầm non Vì thế tôi chọn đề tài “Một số giải pháp chỉ đạo giáo viên độ tuổi mẫu giáo rèn luyện thói quen vệ sinh cá nhân cho trẻ nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc trẻ tại trường mầm non Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa năm học 2021 - 2022”
1.2 Mục đích nghiên cứu:
Giáo dục thói quen vệ sinh cá nhân cho trẻ trong trường mầm non, nhằm
tìm ra những giải pháp giáo dục tốt nhất, giúp trẻ có những kỹ năng, thói quen
vệ sinh Từ đó, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe trẻ ở trường mầm nonThiệu Trung huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Một số giải pháp chỉ đạo giáo viên tổ chức tốt các hoạt động giúp trẻ độtuổi mẫu giáo ở trường mầm non Thiệu Trung, huyện Thiệu Hóa có thói quen vệsinh cá nhân nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp khái quát hóa
- Phương pháp phân tích tổng hợp
- Phương pháp điều tra; quan sát; thống kê
- Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn
- Phương pháp nêu gương
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lý luận:
Vệ sinh có thể hiểu là các thao tác, liên quan đến việc duy trì sức khỏe và
sự sống được áp dụng để giảm tỷ lệ nhiễm và lây lan dịch bệnh Thói quen vệsinh là biểu hiện của nếp sống văn minh, một biện pháp khoa học nhằm mụcđích bảo vệ, nâng cao sức khỏe của con người Để vệ sinh trở thành thói quenvăn hóa mỗi đứa trẻ cần phải có một quá trình tập luyện[1]
Giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ ngay từ lứa tuổi mầm non là một trongnhững nhiệm vụ giáo dục quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với sự hình hành vàphát triển nhân cách của trẻ sau này Bởi đây là giai đoạn đánh dấu sự tự lập dầndần trong sinh hoạt hàng ngày của trẻ, giai đoạn định hình nhân cách Giáo dụcthói quen vệ sinh là rèn luyện cho trẻ những thói quen của nếp sống văn minhnhư: Tính sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng Đồng thời cung cấp cho trẻ những kiếnthức cơ bản, khoa học về vệ sinh Giáo dục rèn luyện cho trẻ các kỹ năng thóiquen vệ sinh trong sinh hoạt hàng ngày giúp trẻ biết tự kiểm tra, đánh giá hànhđộng vệ sinh của mình, của bạn Từ đó, hình thành cho trẻ thói quen thực hiệnhành vi, vệ sinh văn minh để trẻ có thể tự bảo vệ bản thân
Chăm sóc giáo dục vệ sinh cho trẻ mầm non là việc làm thiết thực, nhằmgiúp trẻ có thói quen nề nếp vệ sinh, phòng tránh bệnh tật, tăng cường sức khỏe,hình thành và phát triển các kỹ năng sống cơ bản.
Trẻ có thói quen vệ sinh tốt là một trong những cách phòng tránh dịchbệnh đơn giản và ít tốn kém nhất, những công việc vệ sinh hàng ngày tưởng nhưrất đơn giản như: Chải răng, rửa mặt, rửa tay, rửa chân, đi giày dép nhưng lại
Trang 3rất cần thiết trong đời sống hàng ngày của trẻ Làm tốt công việc vệ sinh khôngchỉ giúp trẻ phòng bệnh, duy trì sức khỏe tốt mà còn giúp trẻ tạo ấn tượng tốt vớinhững người xung quanh[3].
Giáo dục thói quen vệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non là giúp trẻ hiểu đượctại sao cần phải thực hiện vệ sinh sạch sẽ Thông qua giáo dục hình thành cho trẻnhững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nhất định về các thói quen cá nhân, vì ở lứa tuổinày rất dễ uốn nắn Tuy nhiên, trẻ chưa tự giác phục vụ bản thân, vì vậy cần cónhững biện pháp giáo dục, chăm sóc phù hợp và khoa học để hình thành cho trẻthói quen vệ sinh tốt trong cuộc sống hàng ngày của trẻ
Trong trường mầm non, tổ chức rèn luyện để hình thành thói quen vệ
sinh cho trẻ được thông qua chế độ sinh hoạt hàng ngày của cô và trẻ như: Đóntrẻ, thể dục sáng, giờ hoạt động chung, hoạt động vui chơi, đi dạo, ăn trưa, ngủtrưa, hoạt động chiều, nêu gương và chuẩn bị ra về Những hoạt động trên nốitiếp nhau và được lặp đi lặp lại hàng ngày Thông qua hoạt động hàng ngày côgiáo thực hiện nhiều yêu cầu rèn luyện thói quen vệ sinh cho trẻ, dạy cho trẻ biếtquan tâm, hành vi văn minh, giữ gìn vệ sinh, có ý thức chăm sóc và giữ gìn đồdùng chung cũng như của riêng mình Dạy trẻ biết cách tự chăm sóc bản thânngay từ khi còn nhỏ là điều rất quan trọng, nếu cha mẹ vì lo con chưa đến tuổi
và làm thay cho con tất cả mọi việc thì có nghĩa cha mẹ đang lấy đi quyền đượchọc hỏi và cơ hội phát triển bản thân của trẻ, không vì thế mà cha mẹ làm thaycho trẻ mà khuyến khích trẻ tích cực làm những việc vừa sức của trẻ
2.2 Thực trạng chung
* Thuận lợi
Nhà trường có tổng số cán bộ giáo viên nhân viên là 26 Trong đó, bangiám hiệu 3 cô, giáo viên 15 cô, nhân viên 7 cô, số cán bộ giáo viên có trình độđại học là 19 cô
Trường tập trung 01 điểm có tổng số trẻ là 267 cháu Trong đó, nhà trẻ là
26, mẫu giáo là 241 cháu được phân bổ trên 8 nhóm lớp Nhà trẻ 1 nhóm lớp: ở
độ tuổi 24 - 36 tháng với số trẻ 26 Mẫu giáo 8 nhóm lớp: 2 lớp 3 tuổi = 64 trẻ; 3 lớp 4 - 5 tuổi = 95 trẻ; 3 lớp 5- 6 tuổi = 82 trẻ Trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ nhà trường luôn được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp, sự chỉ đạo sát saocủa chi bộ, sự phối kết hợp giữa các ban ngành đoàn thể và phụ huynh học sinh.Đối với trẻ ở trường được chăm sóc giáo dục tốt, trẻ được cân đo theo dõi biểu
đồ theo tháng, quý và khám sức khỏe định kỳ
Chất lượng đội ngũ có nhiều chuyển biến tích cực, ứng dụng công nghệthông tin được triển khai rộng rãi, có nhiều kinh nghiệm trong thực hiện nângcao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đổi mới việc xây dựng môi trường giáodục trong trường mầm non
Công tác bồi dưỡng cán bộ giáo viên luôn được chú trọng, các chuyên đềđược cập nhật kịp thời và đầy đủ Giáo viên được trẻ hóa nhiều nên rất năngđộng, sáng tạo, tiếp cận nhanh với những vấn đề chuyên môn mới, nắm bắtnhanh những vấn đề mới trong việc xây dựng môi trường
Đồ dùng, trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc vệ sinh cá nhâncho trẻ đầy đủ (ca cốc, khăn mặt, khăn lau tay, bàn trải đánh răng, bát thìa ) các
Trang 4đồ dùng thường xuyên được vệ sinh, khử trùng hàng ngày, khu vực vệ sinh luônkhô ráo sạch sẽ Phụ huynh đã hiểu được mục đích giáo dục vệ sinh cho trẻ vàcùng phối hợp tốt với giáo viên và nhà trường về cách chăm sóc sức khỏe, giáodục vệ sinh cho trẻ đúng cách và khoa học.
Công tác xã hội hóa giáo dục hàng năm luôn được lãnh đạo các cấp và nhândân quan tâm chăm lo đầu tư cho sự nghiệp giáo dục, nhân dân tích cực đóng gópxây dựng trường lớp, mua sắm trang thiết bị dạy học
Công tác phòng chống dịch bệnh Covid - 19 tại trường mầm non ThiệuTrung luôn được sự quan tâm của các cấp, các ngành chỉ đạo sát sao của Ủy bannhân dân xã Thiệu Trung, trạm y tế xã, phòng giáo dục và đào tạo Huyện ThiệuHóa
* Khó khăn
Hiện nay, việc giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ cũng được giáo viênthực hiện Song chưa được quan tâm chú trọng nên hiệu quả chưa cao Trẻ chưa
có thói quen và tự giác, chỉ thực hiện khi được nhắc nhở
Công tác phối hợp với phụ huynh cùng thực hiện nề nếp, thói quen chotrẻ còn nhiều hạn chế Một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc rèn luyện thóiquen vệ sinh cá nhân cho trẻ
Trường lớp mầm non là nơi tập trung đông người, nếu cô giáo khônggiáo dục vệ sinh cho trẻ sẽ không có ý thức giữ gìn vệ sinh Như vậy, ảnh hưởngrất lớn đến cuộc sống sinh hoạt của trẻ và có nguy cơ phát sinh, lây lan các dịchbệnh đặc biệt là dịch bệnh Covid-19 làm ảnh hưởng tới sức khỏe của trẻ Chính
vì thế cô giáo cần có những hiểu biết cơ bản để giáo dục vệ sinh cho trẻ, thôngqua hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ hàng ngày ở trường mầm non, cũng nhưphối hợp với phụ huynh ở nhà
Diễn biến dịch covid - 19 rất phức tạp, ảnh hưởng đến thời gian trẻ tựutrường muộn hơn so với các năm học trước và sau khi trẻ nghỉ tết nguyên đán trẻnghỉ học nhiều nên việc chăm sóc giáo dục trẻ rất khó khăn nhất là nề nếp thóiquen vệ sinh của trẻ sau khi đến trường
Đối tượng được quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng của nhà trường là trẻ mầmnon, sức đề kháng hạn chế, sự hiểu biết về căn bệnh cũng rất hạn hẹp Đặc biệt,trẻ không ý thức được về sự an toàn, trẻ luôn cần sự giúp đỡ và lệ thuộc ngườikhác nên cần được giám sát một cách thường xuyên.
Trình độ nhận thức của phụ huynh không đồng đều, một số phụ huynh sựhiểu biết phòng tránh dịch bệnh rất hạn chế, thậm chí một số người còn thờ ơ,không quan tâm tới mức độ nguy hiểm của đại dịch Một số phụ huynh củatrường là người lao động tự do, ít có điều kiện tìm hiểu về tình hình dịch bệnh
và thời gian dành cho con cũng không nhiều
* Kết quả khảo sát thực trạng
Trước thuận lợi và khó khăn trên khi tiến hành áp dụng các giải pháp tôikhảo sát ở các độ tuổi mẫu giáo như sau:
Kết quả khảo sát trẻ: Độ tuổi 3 - 4 tuổi
Trang 5trẻ đạt
1 Thói quen vệ sinh thân thể
(rửa mặt, rửa tay, rửa chân) 64 30 46,9% 34 53,1%
2 Thói quen đi giày, dép 64 29 45,3% 35 54,7%
3 Thói quen vệ sinh ăn uống 64 31 48,4% 33 51,6%
4 Thói quen giữ gìn vệ sinh
1 Thói quen vệ sinh thân thể
(rửa mặt, rửa tay, rửachân) 95 48 50,5% 47 49,5%
2 Thói quen đi giày, dép 95 51 53,7% 44 46,3%
3 Thói quen vệ sinh ăn uống 95 49 51,6% 46 48,4%
4 Thói quen giữ gìn vệ sinh
5 Thói quen đi vệ sinh đúng nơi
Kết quả khảo sát trẻ: Độ tuổi 5 - 6 tuổi
TT Nội dung Số trẻ Đạt Tỷ lệ % Chưa Kết quả
đạt Tỷ lệ %
1 Thói quen vệ sinh thân thể
(rửa mặt, rửa tay, rửa chân) 82 43 46,9% 39 53,1%
2 Thói quen đi giày, dép 82 45 45,3% 37 54,7%
3 Thói quen vệ sinh ăn uống 82 44 48,4% 38 51,6%
4 Thói quen giữ gìn vệ sinh
Giải pháp 1: Xây dựng kế hoạch chỉ đạo
Việc xây dựng kế hoạch có tầm quan trọng đặc biệt, nó được ví như chiếcchìa khóa mở để thực hiện có hiệu quả mục tiêu đã đề ra, là kim chỉ nam chỉ đạocho hoạt động thực hiện theo con đường đã định sẵn Kế hoạch cũng có thể đượcxem như ngọn đèn dẫn lối cho ta thực hiện công việc một cách khoa học và điđến thành công Cho nên kế hoạch tôi xây dựng là những mục tiêu được xác
Trang 6định, những nội dung cụ thể, những phương thức tốt nhất để tôi lựa chọn Việcxây dựng kế hoạch tạo điều kiện cho công tác kiểm tra, đánh giá đạt hiệu quảcao hơn Tuy nhiên, xây dựng kế hoạch phải cụ thể, bám sát vào mục tiêu đề ra
và phù hợp với đối tượng trẻ, thì kế hoạch đó mới có thể thực hiện và đạt mụctiêu theo kế hoạch Tôi chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch lồng ghép giáo dục
vệ sinh cho trẻ vào các chủ đề một cách đầy đủ, rõ ràng, đối với giáo viên khốimẫu giáo xây dựng kế hoạch phù hợp nhưng phải nhẹ nhàng, linh hoạt với lớpmình phụ trách
Ví dụ: Nội dung giáo dục vệ sinh cho trẻ vào các chủ đề.
Chủ đề: Trường mầm non
Dạy trẻ nhận biết được các món ăn tại trường có lợi cho sức khỏe
Rèn cho trẻ thói quen vệ sinh cá nhân như: Lau mặt, chải răng, súcmiệng, rửa tay bằng xà phòng, rửa mặt, rửa chân, mặc quần áo, đi vệ sinh đúngnơi quy định, giữ gìn vệ sinh môi trường
Dạy trẻ nhận biết được những hành động, đồ vật trong trường lớp có thểgây hại cho sức khỏe, cho răng lợi như: Không dùng tăm nhọn xỉa răng, cầmbút, cắn vật quá nóng, quá lạnh
Giáo dục trẻ không nghịch đất, cầm nắm chơi những vật bẩn, nguy hiểm
Chủ đề: Bản thân
Trẻ biết được một số thức ăn tốt cho sức khỏe và răng lợi, cần ăn uống đầy
đủ chất để cơ thể khỏe mạnh
Vệ sinh thân thể: Tập cho trẻ có thói quen vệ sinh tự phục vụ trong sinh
hoạt (rửa mặt sạch sẽ; chải răng sau khi ăn, trước khi đi ngủ; rửa tay trước khi
ăn, khi tay bẩn và sau khi đi vệ sinh; rửa chân trước khi đi ngủ, khi chân bẩn,không đi chân đất; đầu tóc luôn sạch sẽ gọn gàng; ăn mặc quần áo phù hợp; mũidãi chảy biết lấy khăn lau không quệt ra áo, tay áo )
Vệ sinh ăn uống: Trẻ biết ho ngáp lấy tay che miệng, biết nhặt cơm rơi vào
đĩa riêng, không ngậm lâu thức ăn trong miệng, không nhai ngồm ngoàm, nhai
Trang 7Dạy trẻ không khóc “dũng cảm” hợp tác với bác sỹ khi được khám chữabệnh, khám răng.
Trẻ nhận biết nơi nguy hiểm ở các khu vực sản xuất, xây dựng; mối nguyhiểm khi nghịch kim tiêm, kéo, dụng cụ y tế
Rèn luyện cho trẻ thói quen tốt trong ăn uống, tư thế ngồi khi ăn
Dạy trẻ tập chia thức ăn, rót nước uống
Dạy trẻ ăn uống sạch sẽ ở cửa hàng bán đồ ăn, có hành vi văn minh ănuống nơi công cộng
Chủ đề: Thế giới động vật.
Trẻ nhận biết được giá trị dinh dưỡng của một số món ăn, thực phẩm cónguốn gốc từ động vật và lợi ích của chúng đối với sức khỏe
Trẻ biết giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm
Trẻ biết và không ăn thức ăn ôi thiu và biết bảo quản thực phẩm
Trẻ nhận biết được nguy hiểm khi trêu, chọc hoặc chơi với chó, mèo Cẩnthận khi tiếp xúc với con vật
Trẻ biết gọi tên và phòng trách được một số bệnh lây nhiễm từ động vật
Chủ đề: Thế giới thực vật - Tết và mùa xuân.
Trẻ nhận biết được giá trị dinh dưỡng của một số món ăn, thực phẩm cónguồn gốc từ thực vật và lợi ích của chúng đối với sức khỏe
Trẻ có một số hiểu biết các món ăn ngày tết, giữ gìn vệ sinh an toàn thựcphẩm ngày tết
Trẻ biết khi ăn một số loại quả phải rửa sạch, gọt vỏ, bỏ hạt
Trẻ biết giữ gìn sức khỏe trong ngày tết và khi thay đổi thời tiết Biết ănmặc phù hợp với thời tiết
Chủ đề: Giao thông.
Trẻ nhận biết được các phương tiện chuyên trở thực phẩm, xe cứu thương.
Dạy cho trẻ biết một số quy định an toàn cho bản thân khi tham gia giaothông, giữ gìn sức khỏe khi đi trên các phương tiện giao thông
Trẻ biết ăn những thức ăn, nước uống có lợi cho sức khỏe khi đi tàu, xe
Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên.
Giáo dục trẻ biết được vai trò của nước đối với sức khỏe con người
Dạy trẻ biết lựa chọn, ăn mặc trang phục phù hợp với thời tiết và lợi íchviệc ăn mặc phù hợp đối với sức khỏe con người
Dạy trẻ biết bảo vệ bản thân khi gặp thời tiết mưa bão, sấm chớp
Chủ đề: Quê hương, Đất nước, Bác Hồ - Trường tiểu học.
Dạy trẻ nhận biết một số loại quả, món ăn theo vùng miền, một số món ăncủa quê hương tốt cho sức khỏe
Trẻ biết giữ gìn vệ sinh trong ăn uống; vệ sinh môi trường và những ngày lễhội taị quê hương
Trẻ nhận biết được một số bệnh liên quan đến ăn uống không hợp vệ sinh Trẻ biết sử dụng đồ dùng học tập an toàn, ăn uống đầy đủ chất để có sứckhỏe vào lớp 1
Trẻ biết cách ngồi đọc, viết đúng tư thế, đọc sách ở nơi đủ ánh sáng
Trang 8Như vậy, việc xây dựng kế hoạch chỉ đạo cụ thể, chi tiết cùng với thực hiệnnghiêm túc của giáo viên nó đã mang lại kết quả tốt, trong việc giáo dục vệ sinhcho trẻ.
Giải pháp 2: Coi trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ
giáo viên trong nhà trường
Trong nhiều giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục, thì việc bồi dưỡngchuyên môn là một hình thức hoạt động chuyên môn được tiến hành thườngxuyên, liên tục của nhà trường Nhằm không ngừng nâng cao năng lực chuyênmôn nghiệp vụ cho giáo viên, đồng thời cũng chính là nâng cao chất lượng chămsóc giáo dục trẻ Việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là yêu cầu cần thiết,
là yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết định chất lượng giáo dục Nên giáo viên phải
là người nắm vững chuyên môn, giỏi nghiệp vụ để thực hiện tốt công việc củamình Chính vì vậy, tôi đã tập trung chỉ đạo bồi dưỡng chuyên môn cho giáoviên với hình thức sau:
Bồi dưỡng kiến thức giáo dục vệ sinh cho trẻ
Để trẻ hiểu và có kỹ năng thực hiện các thao tác vệ sinh cá nhân tốt thìtrước tiên giáo viên phải có kiến thức Vì giáo viên có kiến thức mới giáo dục,rèn kỹ năng cho trẻ một cách có hiệu quả Vào đầu năm học ngoài kế hoạchchuyên môn được triển khai, tôi chú trọng nhấn mạnh nội dung trọng tâm giáodục vệ sinh, chăm sóc sức khỏe cho trẻ Trước khi triển khai kế hoạch tôi nghiêncứu xem nội dung nào cần triển khai kỹ, nội dung nào hướng dẫn cho giáo viênnghiên cứu tài liệu, thời gian còn lại tôi hướng dẫn một số kỹ năng thực hànhthao tác vệ sinh
Ví dụ 1: Giáo dục thói quen vệ sinh cá nhân bao gồm: Thói quen rửa mặt
buổi sáng sau khi ngủ dậy, buổi tối trước khi đi ngủ; rửa tay bằng xà phòng vànước sạch trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và khi tay bẩn; rửa chân khi chân bẩn
và trước khi đi ngủ; chải răng khi ngủ dậy và trước khi đi ngủ, sau khi ăn; chảitóc; mặc quần áo sạch sẽ gọn gàng và thường xuyên tắm gội sạch sẽ, không khạcnhổ bừa bãi, đi đại tiện, tiểu tiện phải vào nhà vệ sinh và đúng nơi quy định.Giáo dục trẻ thói quen thường xuyên đi giày dép đúng chân, đội mũ khi đi rangoài nắng.
Ví dụ 2: Thói quen vệ sinh môi trường
Giáo dục cho trẻ về tác hại do ô nhiễm môi trường gây ra cho con ngườinhư: Không khí và nước bị ô nhiễm, các động vật trung gian truyền bệnh pháttriển Vệ sinh phòng nhóm lớp, đồ dùng, đồ chơi; vệ sinh khuôn viên trong vàngoài nhà trường Bất cứ làm việc gì có rác, bụi ở bàn ghế, sàn nhà như cắt xégiấy, gọt bút chì, chơi trò chơi… tôi đều giáo dục trẻ biết quét dọn đem bỏ vàothùng rác, không vứt bừa bãi; biết dọn dẹp đồ dùng, cất đồ chơi cẩn thận vào nơiqui định sau khi dùng hoặc chơi xong
Bồi dưỡng hướng dẫn trẻ thực hành thao tác vệ sinh:
Không phải trẻ nào cũng có thói quen biết rửa tay khi bẩn, trước khi ăn vàsau khi đi vệ sinh, chải răng, rửa mặt đúng qui trình Muốn tạo được thói quencho trẻ thì công việc này phải được hướng dẫn chính xác và duy trì thườngxuyên, chủ yếu là giữ gìn vệ thân thể sạch sẽ (đầu tóc, mặt mũi, chân tay, răngmiệng, quần áo…), vệ sinh đồ dùng cá nhân, vệ sinh trong ăn uống
Trang 9Ví dụ: Bồi dưỡng cho giáo viên các thao tác thực hành vệ sinh
Vệ sinh răng miệng:
Thường xuyên nhắc nhở trẻ uống nước và súc miệng sau khi ăn Kết hợpvới gia đình dạy trẻ tập chải răng ở nhà Tuyên truyền cho phụ huynh không nêncho trẻ ăn quà vặt nhất là kẹo, bánh ngọt Khám răng định kì phát hiện sớm răngsâu và chữa trị kịp thời
Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh:
Hướng dẫn trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định Dạy trẻ cách giữ vệ sinh cho
bản thân, giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ Nhắc trẻ dội nước, rửa tay sau khi đi vệsinh
Giữ gìn quần áo, giày dép sạch sẽ:
Không để trẻ mặc quần áo ẩm, ướt Khi trẻ bị nôn hoặc đại, tiểu tiện raquần áo hoặc khi mồ hôi ra nhiều, cần thay ngay cho trẻ Cởi bớt quần áo khitrời nóng hoặc mặc thêm áo khi trời lạnh
Nhắc nhở phụ huynh chuẩn bị đủ tất, quần áo dự trữ để thay cho trẻ khicần thiết Cho trẻ mặc quần áo bằng những loại vải mềm, thấm mồ hôi Nên
dùng loại giày, dép vừa chân, mềm, mỏng, nhẹ, có quai sau và dễ cởi, tháo Giải pháp 3 : Giáo dục vệ sinh thông qua hoạt động học và lồng ghép qua hoạt động khác
Giáo dục vệ sinh thông qua hoạt động học.
Tổ chức hoạt động học giáo dục vệ sinh chuyên biệt là cách thức, tácđộng trực tiếp đến nhận thức và hành vi của trẻ Nhằm trang bị cho trẻ những trithức chủ yếu về vệ sinh, giúp trẻ nắm được các thao tác thực hiện trong từnghành động vệ sinh một cách chính xác, đúng đắn, làm cơ sở để trẻ thực hànhluyện tập trong sinh hoạt hàng ngày Trong quá trình tổ chức tiết học vệ sinhchuyên biệt, giáo viên chuẩn bị đầy đủ đồ dùng, có thể sử dụng các dụng cụ trựcquan như tranh ảnh hoặc các dụng cụ vệ sinh cá nhân (vật thật), giúp trẻ dễ dàngnắm được cách thức, quy trình thực hiện
Bước 1: Xắn cao tay áo ( nếu tay áo dài)
Bước 2: Rửa tay sạch trước khi rửa mặt
Trang 10Bước 3: Vò khăn trước khi vắt bớt nước Nếu dùng chậu thì múc nướcvào chậu, vò khăn vắt bớt nước.
Bước 4: Giữ khăn, chải lên hai lòng bàn tay, lau 2 mắt trước, di chuyểnkhăn lau sống mũi, di chuyển khăn cứ như vậy lau miệng, cằm, gấp đôi khăn lautrán từng bên má
Bước 5: Gấp đôi khăn lần nữa hoặc vò khăn lần hai, vắt bớt nước, lau gáy,
cổ lật mặt sau khăn ngoáy hai lỗ tai, vành tai, cuối cùng dùng 2 góc khăn ngoáyhai lỗ mũi
Bước 6: Vò khăn lần cuối vắt kiệt nước phơi khăn lên giá
Ví dụ 2: Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng[4]
Cô trò chuyện giúp trẻ hiểu vì sao phải rửa tay sạch sẽ? Khi nào cần phảirửa tay? Hướng dẫn cách lấy nước từ vòi, hoặc từ trong xô chậu, thùng bể
Hướng dẫn thao tác vệ sinh đúng cách.
Bước 1: Làm ướt hai bàn tay bằng nước, lấy xà phòng và chà xát hai lòngbàn tay vào nhau
Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ ngoài các ngón tay của bàn taykia và ngược lại
Bước 3: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ trong ngón tay Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia Bước 5: Dùng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại Bước 6: Xoay các đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại Rửasạch tay dưới vòi nước đến cổ tay và làm khô tay
Ví dụ 3: Hướng dẫn trẻ chải răng, súc miệng[4]
Hướng dẫn chải răng.
Cô trao đổi trò chuyện với trẻ lợi ích của việc chải răng, khi nào cần chảirăng, tại sao phải chải răng đúng cách, giáo dục trẻ không dùng tăm xỉa răng
Hướng dẫn trẻ biết các mặt của răng, sử dụng bàn chải riêng
Hướng dẫn trẻ cách chải răng: Rửa sạch bàn chải dưới vòi nước, sau đólấy lượng kem đánh răng vừa đủ lên mặt bàn chải
Chải mặt ngoài răng: Đặt bàn chải nghiêng 45 độ so với mặt ngoài củarăng, một phần bàn chải đặt lên nướu và kẻ răng luôn để lông bàn chải tiếp xúcvới răng.Chải nhẹ nhàng mặt ngoài với động tác rung và xoay tròn tại chỗ 6 - 10lần cho từng đoạn (2 - 3 răng), sau đó nhích dần bàn chải qua phần răng kế tiếp,tiếp tục chải hết mặt ngoài từ trái qua phải
Chải mặt trong răng: Sau khi chải xong mặt ngoài thì chải đến mặt trongcủa răng, giống như khi chải mặt ngoài của răng, đồng thời chải theo thứ tự đểkhông xót đoạn nào
Chải mặt nhai răng: Đặt lông bàn chải thẳng góc với mặt nhai, hơi ép nhẹcho lông bàn chải chui vào rãnh trũng của răng, chải từng động tác lui từng đoạnngắn, khi chải răng xong cần rửa sạch bàn chải, cầm bàn chải cắm vào cốc theochiều thẳng đứng, cán ở phía dưới để bàn chải khô ráo
Hướng dẫn trẻ súc miệng
Ngậm một ngum nước vừa phải, tốt nhất súc miệng nước muối, ngậm 1 - 2phút sau đó ngửa cổ để súc sạch cổ họng
Ví dụ 4: Hướng dẫn trẻ trải tóc[4]
Trang 11Đối với bé gái: Cầm lược bằng tay phải, chia tóc làm 2 phần, chải tóc cho
suôn, rẽ ngôi và chải sang hai bên hoặc chải hất từ dưới ra sau, từ trên xuống dưới (nếu tóc dài chải dần từ ngọn đến gốc để tóc không bị rối và không làm đauđầu trẻ)
Đối với trẻ trai: Cầm lược bằng tay phải chải tóc cho suôn, rẽ ngôi và trải
sang hai bên hoặc chải hất ra sau, từ trên xuống dưới
Ví dụ 5: Hướng dẫn trẻ mặc quần áo[4]
Đối với áo chui đầu: Cần xác định mặt trước của áo, xỏ từng tay áo, sau đó
chui từng tay áo, chui cổ áo qua đầu, chui từng tay áo Khi cởi áo cần kéo áo lênphía đầu, rồi lần lượt cởi từng bên tay áo sau đó kéo áo qua đầu
Đối với áo có cúc: Mặc lần lượt từng ống tay một, kéo 2 vạt áo bằng nhau
và cài cúc, khuy, khóa, bẻ cổ áo, kéo áo phẳng phiu ngay ngắn Khi cởi áo cởilần lượt hết hàng cúc, khuy, khóa sau đó cởi tay áo
Mặc quần: Trẻ ngồi xuống ghế, giường để lấy thăng bằng lần lượt mặc
từng ống quần sau đó đứng dậy cài móc hoặc khóa, khuy
Ví dụ 6: Hướng dẫn trẻ rửa chân đi giầy dép[4]
Đi giày dép:
Dạy trẻ phân biệt chân trái, chân phải Đặt đôi giày dép trước mặt hướngdẫn trẻ đi từng chân trái, phải cho đúng chân nào thì xỏ giày dép đó Hướng dẫncách buộc dây giày bằng cách làm mẫu 2-3 lần, sau đó để trẻ tự làm và cô giúp
đỡ trẻ khi cần thiết
Như vậy thông qua tiết học giáo dục vệ sinh, trẻ có những kiến thức kỹnăng cần thiết về thao tác vệ sinh đúng cách, đúng quy trình từ đó trẻ áp dụngvào hoạt động hàng ngày một cách hiệu quả hơn
Giáo dục vệ sinh thông qua các hoạt động khác.
Việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục vệ sinh cho trẻ được tiến hành thôngqua các hoạt động giáo dục ở trường mầm non với nhiều hoạt động phong phú,
đa dạng trẻ được rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, thói quen và có cảm xúc tốt đối vớiquá trình thực hiện các hoạt động dạy học như: Hoạt động văn học, âm nhạckhám phá khoa học, thể dục trẻ sẽ lĩnh hội được các biểu tượng đúng về quátrình vệ sinh, hiểu được ý nghĩa của nó
Nội dung giáo dục thói quen vệ sinh cá nhân cho trẻ thông qua hoạt động học cần phải đảm bảo được tính tự nhiên, hợp lý từng hoạt động Nội dung giáodục phải là một bộ phận không tách rời hoạt động học tập, có tác dụng làm tăng
ý nghĩa thực tiễn của hoạt động học tập gắn với cuộc sống, các nội dung lồngghép không làm biến dạng nội dung học tập Tránh hiện tượng khai thác hoạtđộng học tập một cách máy móc, quá sơ sài, mang tính hình thức Song lưu ý