Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu Biện pháp tổ chức thi công cầu
Trang 1CHƯƠNG I: NỘI DUNG THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu chung về công trình
+ Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng bê tông cốt thép dự ứng lực
+Tải Trọng thiết kế HL-93 , Tải trọng người đi bộ 3Kpa
- Tiêu chuẩn thiết kế
+ Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22 TCN 272-05
+ Đường ô tô tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4054-85
+ Tham khảo tiêu chuẩn AASHTO 98 LRFD tiêu chuẩn 22TCN 18-79
1.1.2.2 Các quy trình, tiêu chuẩn áp dụng.
- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình của cục đo đạc bản đồ nhà nước 96-TCN 90
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000
- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-85
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-05
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06
- Điều lệ báo hiệu đường bộ 22TCN 237-01
- Tính toán dòng chảy lũ do mưa rào 22TCN 220-95
- Các tiêu chuẩn và quy phạm hiện hành về thi công và nghiệm thu
Trang 41.1.3 Giải pháp kết cấu công trình
1.1.3.1 Kết cấu phần trên
- Sơ đồ cầu :1x24m
- Tổng chiều dài cầu : L= 30.90m (tính từ 2 đuôi mố )
- Kết cấu nhịp là dầm bản BTCT DƯL nhịp giản đơn 24m
- Mặt cắt ngang cầu gồm 12 dầm bản BTCT DƯL
- Chiều cao dầm 0,95 m khoảng cách giữa các dầm chủ là 1m
- Mặt cầu bằng BTCT có chiều dầy nhỏ nhất là 10cm
- Lớp phủ mặt cầu bằng BTXM 30Mpa đan 1 lưới thép D6 10x10 dày 8cm độ chống thấm B=8
5500 5500
Trang 51.2 Cấu tạo chi tiết Mố Quy Hậu
- Mố cầu : kiểu chữ U bằng BTCT , Đặt trên móng cọc đóng 45x45 cm chiều dài 42.6m
Trang 61.2.1 Cấu tạo chi tiết hạng mục Mố M1 Cầu Quy Hậu
-0.88 0.62 3.12
-0.88 0.62 3.12
Hình 1 : Mặt bên phải mố M1
Trang 7-0.88 0.62 3.12
Hình 2 : Mặt bên trái mố M1
Trang 88x1350=10800 12000
a a
Hình 4 : Mặt trước mố M1
Trang 9KC mÆt ® ê ng
Hình 6 : Mặt chính bản dẫn
Trang 101.2.2 Thống kê khối lượng hạng mục mố M1
cộngD<=10 10<D<=18 D>18 30Mpa 10Mpa cộng (m3) (chốt)Thân
1.3 Các phương án thi công Mố Cầu Quy Hậu
1.3.1 Phương án 1 –Cọc đóng -móng được đào trần băng máy ,bệ mố ,thân
mố…thi công bằng phương pháp đổ bê tông tại chỗ
-Bước 1 : Chuẩn bị
+ Tập kết vật tư thiết bi thi công ,
+ Xác định vị trí tim các cọc
-Bước 2 : Thi công cọc đóng và đào hố móng
+ Sử dụng máy chuyên dụng để đóng cọc đến đúng cao độ thiết kế
+ Đào đất hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công
-Bước 3: Thi công móng mố ,thân mố
+ Bố trí cốt thép móng mố ,lắp dựng ván khuôn móng mố và đổ bê tông bệ mố
+ Bố trí cốt thép thân mố ,lắp dựng ván khuôn thân mố và đổ bê tông thân mố
-Bước 4: Hoàn thiện
1.3.2 Phương án 2 -Cọc đóng , có sử dụng vòng vây cọ ván thép để phục vụ thi
công bệ móng ,bệ mố ,thân mố…thi công bằng phương pháp đổbê tông tại chỗ
Bước 1 : Chuẩn bị
+ Tập kết vật tư thiết bi thi công ,
+ Xác định vị trí tim các cọc
Trang 11-Bước 2 : Thi công cọc đóng , hố móng
+ Sử dụng máy chuyên dụng để đóng cọc đến đúng cao độ thiết kế
+ Định vị tim mố
+ Đóng cọc ván thép quanh khu vực thi công
+Đóng cọc định vị kích thước hố móng
+ Đào hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công
-Bước 3: Thi công móng mố ,thân mố
+ Bố trí cốt thép móng mố ,lắp dựng ván khuôn móng mố và đổ bê tông bệ mố + Bố trí cốt thép thân mố ,lắp dựng ván khuôn thân mố và đổ bê tông thân mố-Bước 4: Hoàn thiện
1.3.3.Lựa chọn phương án thi công
-Dựa vào điều kiện địa chất , thủy lực thủy văn : bệ móng nằm trong 2 -3 lớp đất
yếu có chịu ảnh hưởng của nước sông nên em chon thi công mố M1 theo phương
án 2 (Cọc đóng , có sử dụng vòng vây cọc ván thép để phục vụ thi công bệ
móng ,bệ mố ,thân mố…thi công bằng phương pháp đổ bê tông tại chỗ)
1.3.4.Biện pháp thi công chi tiết.
Bước 1 : Chuẩn bị
+ Tập kết vật tư thiết bị thi công ,
+ Xác định vị trí tim các cọc
-Bước 2 : Thi công cọc đóng , hố móng
+ Sử dụng máy chuyên dụng để đóng cọc đến đúng cao độ thiết kế
+ Định vị tim mố
+ Đóng cọc ván thép quanh khu vực thi công
+Đóng cọc định vị kích thước hố móng
+ Đào hố móng bằng cơ giới kết hợp với thủ công
-Bước 3: Thi công móng mố ,thân mố
+ Bố trí cốt thép móng mố ,lắp dựng ván khuôn móng mố và đổ bê tông bệ mố + Bố trí cốt thép thân mố ,lắp dựng ván khuôn thân mố và đổ bê tông thân mố-Bước 4: Hoàn thiện mố
Trang 122.1 Điều kiện thi công
2.1.1 Điều kiện địa chất:
- Khu vực khảo sát thuộc đồng bằng trồng cây nông nghiệp
- Địa chất khu vực công trình cầu qua nghiên cứu khảo sát thu được:
+ Lớp 1: Đất lấp ,sét pha ,cát , xám nâu ,nâu gụ đôi chỗ lẫn đá dăm
+ Lớp 2 : Sét – sét pha , xám nâu , xám vàng ,xám đen trạng thái dẻo mềm dẻo chảy
+ Lớp 3 : Sét – sét pha , màu xám ghi , nâu gụ trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm đôi chỗ dẻo cứng ,đôi chỗ lẫn hưu cơ
+ Lớp 4: Sét – sét pha , màu xám ghi , nâu gụ trạng thái dẻo chảy đến dẻo mềm đôi chỗ lẫn vỏ sò hến
+ Lớp 5: Sét – sét pha , màu xám vàng ,nâu đỏ ,xám trắng , trạng thái dẻo cứng đến nửa cứng ,lẫn sạn
+ Lớp 6: Sét màu nâu gụ xám đen , trạng thái dẻo mềm
+ Lớp 7: Sét pha màu nâu gụ trạng thái nửa cứng
+ Lớp 8: Cát pha ,màu xám ghi xám đen ,nâu tím trạng thái dẻo
2.1.2. Điều kiện thủy văn
- Kết quả tính toán thủy văn cho kết quả sau:
+ Lưu lượng thiết kế Q1%= 351.53m/s
+ Vận tốc thiết kế V1%= 2.21m/s
+ Tần suất lũ thiết kế P%=4%
+ Khẩu độ thông thuyền BxH= 10x2.5 m
2.1.3. Điều kiện địa hình
- Khu vực công trình thuộc vùng đồng bằng ven biển nằm ở cực nam của tỉnh ninhbình và miền Bắc, đây là một huyện thuần khiết đồng bằng đất đai chủ yếu là đấtphù sa được bồi và không được bồi
2.1.4 Điều kiện xã hội
- Kim sơn là vùng có tiềm năng về du lịch núi, hồ, rừng với các di tích văn hóa, lịch sử, danh lam, thắng cảnh nổi tiếng như: Tam Cốc- Bích Động, rừng quốc gia Cúc phương; khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long, Nhà thờ đá Phát Diệm Mới đây nhất là quần thể du lịch sinh thái Tràng An và khu du lịch tâm linhchùa Bái Đính
Ninh Bình đã và đang hoàn thiện hồ sơ đề nghị UNESCO công nhận
- Khu di tích lịch sử văn hoá Cố đô Hoa Lư: là Di sản văn hoá thế giới
- Khu hang động Tràng An:là Di sản thiên nhiên thế giới
Trang 13* Văn hóa:
- Ninh Bình nằm ở vùng giao thoa giữa các khu vực: Tây Bắc, đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, là nơi chịu ảnh hưởng giữa nền văn hóa Hòa Bình và văn hóa Đông Sơn Với đặc điểm đó đã tạo ra một nền văn hóa tương đối đa dạng mang đặc trưng khác biệt so với các tỉnh đồng bằng sông Hồng
- Các lễ hội lớn ở Ninh Bình: Lễ hội truyền thống Cố đô Hoa Lư; lễ hội Đền Thái Vi; lễ hội Chùa Bái Đính; lễ hội Báo Bản
- Nói đến văn hóa ẩm thực của Ninh Bình nổi tiếng có các món ăn: Tái dê Cố đô, cơm cháy Hương Mai, cá rô Tổng Trường, ốc nhồi Gia Viễn, nem Yên Mạc…
2.1.5 Điều kiện dân cư
- Với quy mô dân số năm 2009 là gần 900 nghìn người So với dân số khu vựcđồng bằng Sông Hồng, dân số tỉnh Ninh Bình chiếm 5,6% và bằng 1,2% dân số cảnước Mật độ dân số của tỉnh (khoảng 675 người/km2) thấp hơn mật độ trung bìnhcủa vùng, dự kiến dưới 1 triệu người đến 2020 và đang nằm trong “thời kỳ dân sốvàng”, là lợi thế không nhỏ để cung cấp nguồn lao động, thuận lợi trong quản lý
và không gây sức ép lớn đối với phát triển kinh tế
- Nguồn lao động khá về cả số lượng, chất lượng và đang ở thời kỳ đầu với tổnglao động năm 2008 chiếm 51,2% dân số (khoảng 480,3 nghìn người) Ninh Bình
có tỷ lệ lao động thất nghiệp đô thị khá thấp (3,7%), chất lượng nguồn nhân lựcđược đánh giá là khá so vùng ĐBSH cũng như cả nước Do vậy, đây là một nhân
tố rất thuận lợi để phát triển kinh tế, nhất là đối với các ngành, lĩnh vực thủ công
mỹ nghệ và công nghiệp nhẹ sử dụng nhiều lao động
2.1.6 Điều kiện cung ứng vật tư , thiết bị
-Ninh bình thuộc 1 tỉnh phát triển của miền bắc , việc cung ứng các thiết bị cũng
dễ dàng ở đây tập trung khá nhiều nhà máy xi măng như VISSAI Group, xi măngDUYÊN HÀ ,xi măng POMIHOA…
- Thép ở khu vực còn hạ chế nên việc cung cấp còn khó khăn phải nhập từ tỉnhthành lân cận
2.2 Thiết kế các kết cấu bổ trợ, máy thi công và tính toán bổ trợ thi công
Trang 142.2.1: Tính toán vật liệu đổ bê tông:
- Khối lượng bê tông mố M1 30MPa: 135.53(m3),
độ sụt 2-4, dmax= 40mm
�+ Khối lượng xi măng : X = 455 �135.53 = 61666.15 (kg)
+ Khối lượng cát vàng : C = 0,414 �135.53 = 56.109(m3)
+ Khối lượng đá : Đ = 0,851 �135.53 = 115.336(m3)
+ Khối lượng nước : N = 180 �135.53 =24395.4(lít)
2.2.2: Tính toán máy trộn bê tông
Chọn máy trộn có dung tích thùng trộn V=500 lít để tính toán
Tính năng suất máy trộn trong một giờ (N)
- Đối vơi tường cánh khối lượng đổ cũng không lớn nên ta cũng thi công làm 1 đợt
và dung máy như trên de xong trước 4h thi ta dùng tối thiểu 1 máy
Trang 15-Trong quá trình bê tông ngưng kết và đông cứng áp lực này giảm dần và sau 1 thời gian sẽ mất đi ngưng biến dạng và ứng suất trong các bộ phận cảu ván khuôn
(a) P áp lực bê tông giả định
(b) P áp lực bê tông khi không đầm rung
(c) P bê tông khi có đầm rung
-Chiều cao H của biểu đồ phụ thuộc vào thời gian đông kết của bê tông và chiều cao của lớp bê tông tươi
Trang 16-Áp lực ngang của bê tông tác dụng lên ván khuôn
-Tính toán thép bản của ván khuôn
Moomen lớn nhất tại giữa nhịp xác định bằng công thức
Vậy đẩm bảo điều kiện cường độ
+Kiểm tra độ võng của thép bản
Trang 17Vậy đảm bảo điều kiện độ võng
-Kiểm toán thép sườn ngang
Các thép sườn ngang được xem như dầm liên tục kê trên các gối là các thép sườn đứng
Trang 182.3 Kỹ thuật thi cụng chi tiết:
2.3.1.Công tác chuẩn bị :
+ Nhiệm vụ:
- Xây dựng lán trại , mặt bằng kho bãi
- Khôi phục cọc, gửi cọc và xác định phạm vi thi công
- Kiểm tra cao độ, kích thớc hình học tự nhiên
* Yêu cầu kỹ thuật về vật liệu bê tông và BTCT
+ Loại và hàm lợng phụ gia (nếu có)
+ Khối lợng xi măng xuất xởng và số hiệu lô
+ Ngày tháng năm sản xuất
+ Chữ ký của trởng KCS cơ sở sản xuất
- Xi măng đợc giao dới dạng bao bì đảm bảo còn nguyênnhãn, mác trên bao Đợc bảo quản tại công trờng trong cácnhà kho thoáng, khô để không làm ảnh hởng tới chất lợng ximăng
- Với xi măng đã tồn trữ sau 3 tháng kể từ ngày sản xuất,chúng tôi chỉ sử dụng vào công trình sau khi đã thí nghiệm lại,
đảm bảo chất lợng
Trang 19- Chúng tôi sẽ không sử dụng loại xi măng có thời gian tồn trữquá 12 tháng kể từ khi sản xuất để thi công các hạng mục trên
đờng để tránh làm giảm chất lợng công trình Cứ 150 tấn lấy 01mẫu thí nghiệm khi thay đổi nguồn xi măng
2 Nớc
Nớc dùng để trộn bê tông là nớc từ hệ thống cung cấp nớc sinhhoạt công cộng Nếu có yêu cầu của chủ đầu t chúng tôi sẽ tiếnhành phân tích, đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 4506-87 n-
ớc cho bê tông và vữa
Hàm lợng Clorua Trong nớc không đợc vợt quá 300mg Ci/lít.Không dùng nớc có độ PH <4 Không dùng nớc có lợng Sunphate(đo trong CO4) lớn hơn 1% trọng lợng của nó Nếu nớc có nhiềuchất rắn lơ lửng sẽ đợc để lắng đọng trong bể trớc khi sử dụng
3 Cát.
Chúng tôi lựa chọn cát tự nhiên có tính chất cứng, khoẻ vàbền đợc kỹ s chấp nhận Cốt liệu hạt mịn phải tuân thủ theo tiêuchuẩn TCVN 1770 – 86 Đối với các loại cát có mô đun độ lớn < 2tuân thủ theo tiêu chuẩn 20 TCN 127 – 86 (Cát mịn để làm bêtông và vữa xây dựng) Hàm lợng bùn, bụi, sét của cát dùng cho
Trang 20Khi thiết kế cốt liệu và thành phần hạt bê tông phải đảmbảo nguyên tắc.
Sử dụng đúng các vật liệu đạt yêu cầu sẽ dùng để thi công
nh đã nêu trên
Không tiến hành đổ bê tông khi cha có kết quả thiết kế đá
đợc duyệt và phải tiến hành thiết kế lại đá nếu nguồn gốc vậtliệu hỗn hợp bê tông thay đổi
Điều chỉnh vì có vật liệu mới: nếu cần thiết phải thay đổinguồn lấy vật liệu hoặc thay đổi tính chất vật liệu chúng tôi sẽngừng thi công cho đến khi có văn bản chấp thuận vật liệu mới
đó và chỉ định tỷ lệ mới dựa trên các thí nghiệm của t vấngiám sát
đổ mỗi ngày trong mỗi một khu vực đổ bê tông trừ khi Kỹ s đòihỏi làm khác đi Em xẽ chuẩn bị hỗn hợp thử nghiệm có độ linh
động, cờng độ và bề mặt hoàn thiện theo tiêu chuẩn TCVN
3106 – 1993 hoặc các phơng pháp khác đợc kỹ s chấp thuận.Phần còn lại của hỗn hộp xẽ đợc đổ tại chỗ vào ván khuôn và đợc
đầm nén Sau 24 giờ các cạnh của ván khuôn đợc dỡ bỏ và bềmặt xẽ đợc kiểm tra để Kỹ s chấp thuận là bề mặt đã đạt yêucầu
Chúng tôi tuân thủ nghiêm nghặt theo các yêu cầu, tiêuchuẩn TCVN dới đây:
Trang 21- Lấy mẫu, chế tạo và bảo dỡng mẫu thử: TCVN3105-1993
- Phơng pháp xác định thành phần hạt và mô đun TCVN342-86
độ lớn cho cát xây dựng
- Phơng pháp thử đá sỏi dùng trong xây dựng: TCVN1772-87
- Độ sụt bê tông Pooclăng: TCVN3106-1993
ơng pháp vận chuyển, phơng pháp đầm, điều kiện thời tiết
- Điều chỉnh cờng độ: nếu bê tông không đạt đợc cờng độquy định hoặc chấp thuận, chúng tôi sẽ tiến hành sửa đổithiết kế hỗn hợp theo yêu cầu của t vấn giám sát
Để tiến hành chể tạo hỗn hợp bê tông cần phải có thiết bịcân đong nh sau:
Xi măng, cát, đá dăm và chất phụ gia bột đợc cân theo khốilợng Nớc và chất phụ gia lỏng đong theo thể tích
Độ chính xác của thiết bị cân đong phải đợc kiểm tra trớcmỗi đợt đổ bê tông và đợc tính theo dõi thờng xuyên
Việc hiệu chỉnh thành phần bê tông tại hiện trờng đợc tiếnhành theo nguyên tắc không làm thay đổi tỷ lệ nớc/xi của thành
Trang 22phần bê tông đã thiết kế Điều chỉnh tính dễ làm việc: nếuthấy không thể đạt đợc bê tông với tính chất yêu cầu với các tỷ lệlúc đầu, chúng tôi sẽ thay đổi các trọng lợng đá sỏi cần thiết,song không trờng hợp nào làm thay đổi hàm lợng xi măng đã chỉ
định ban đầu hoặc tỷ lệ nớc/xi măng đã đợc xác định bằngcách thử cờng độ độ nén dẫn đến cờng độ tơng xứng bị tănglên Không nhào trộn lại vữa đã trộn bằng cách thêm nớc hoặcbằng các cách khác
Hỗn hợp bê tông đợc trộn bằng máy trộn Thời gian trộn tốithiểu tuỳ thuộc vào đặc trng thiết bị dùng và độ sụt bê tôngthiết kế phù hợp với tiêu chuẩn quy định nhng không ít hơn 2,5phút
Khi dùng xi măng đóng bao, khối lợng một mẻ đợc tính toánsao cho khối lợng xi măng cần thiết bằng một hoặc nhiều baochẵn xi măng Các cốt liệu đợc đo riêng bằng trọng lợng Khối l-ợng một mẻ không vợt quá dung tích định mức của máy trộn
Trớc khi đa vào máy trộn, các cốt liệu đá ở tình trạng bãohoà và duy trì ở trong tình trạng ẩm ớt, với một độ ẩm gần tớitrạng thái khô bề mặt bão hoà bằng cách tới định kỳ các đống
đá bằng nớc Lúc cần cho vào máy trộn, lần tới nớc cuối cùng phảicách trớc đó ít nhất 24 giờ để đảm bảo đống đá đợc đủ nớc
Bê tông đợc trộn trong một máy thao tác cơ giới thuộc loại vàkích thớc đợc chấp thuận, máy đảm bảo phân phối vật liệu đềutrong toàn khối
Máy trộn đợc trang bị thùng chứa nớc thích hợp và có dụng
cụ đo chính xác và khống chế lợng nớc cho mỗi mẻ
Máy trộn trớc hết nạp đá và xi măng, rồi máy bắt đầu chạy,trớc khi nớc đợc đa vào
Trang 23Thời gian trộn đợc tính từ khi nớc đợc đa vào vật liệu củahỗn hợp khô Nớc đợc đa vào hết trớc khi 1/4 thời gian trộn trôiqua.
Tại nơi không thể sử dụng máy trộn, chúng tôi tiến hànhtrộn bê tông bằng tay, gần với lúc đổ bê tông
6 Vận chuyển và đổ bê tông:
Việc vận chuyển hỗn hợp bê tông từ nơi trộn đến nơi đổ
đợc tính toán sao cho bê tông không bị phân tầng chảy nớc ximăng hoặc mất nớc
Thời gian lu trữ hỗn hợp bê tông trong quá trình vận chuyểnkhông sử dụng phụ gia tối đa là 45 phút (trong điều kiện nhiệt
Không đợc phép cho thêm nớc vào bê tông sau khi vậnchuyển đến nơi đổ nếu không có lý do đặc biệt đợc t vấngiám sát cho phép
Tất cả các chân đá, móng và hố đào cho công trình đợcgiữ khô và bê tông không đổ lên đất có bùn, rác rởi, hoặc có vậtliệu lạ khác, hoặc trong nớc
Trớc khi bắt đầu đổ bê tông, tất cả ván khuôn, cốt thép vàcác thứ đợc chôn vào trong bê tông đợc đặt chính xác và buộc
an toàn, đợc giữ không chuyển vị do công tác đỏ bê tông Vánkhuôn phải đợc quét một lớp dầu đặc chng cất không có nớc,
Trang 24nhựa đờng và các chất cặn không hào tan khác Nó xẽ là loại dầuparafin không mầu.
Tất cả các hố móng đào và hố móng đều đợc sự chấpnhận của t vấn giám sát trớc khi đặt ván khuôn hoặc cốt théphoặc đổ bê tông
Tại nơi đợc sự chấp thuận của t vấn giám sát, khuôn đất
đ-ợc tạo thành bằng cách đào, các mặt bên và đáy đđ-ợc sửa sangbằng tay theo đúng kích thớc yêu cầu Dọn sạch đất rời rạc trớckhi đổ bê tông
Trớc khi đổ bê tông chúng tôi sẽ thông báo cho t vấn giámsát biết trớc bằng văn bản và cho đến khi t vấn giám sát kiểm traxong ván khuôn và cốt thép và chấp thuận chúng tôi mới tiếnhành đổ bê tông trớc sự chứng kiến của t vấn giám sát từ đầu
Bề mặt tiếp xúc của bê tông cũ đợc xử lý làm nhám, làmbẩn và sạch Đầm nén kỹ vữa bê tông mới để đảm bảo tính liềnkhối
Trang 25Trong quá trình đổ bê tông chúng tôi luôn cố gắng dùngcác biện pháp chống phân tầng cho bê tông giữa các hạt to vàhạt nhỏ trong hỗn hợp.
Khi đổ vào các kết cấu có ván khuôn phức tạp và dày đặccốt thép, bê tông đợc đổ thành từng lớp nằm ngang không dàyquá 15cm
Bê tông không để rơi tự do vào trong ván khuôn từ độ caolớn hơn 150cm
Sau khi đổ bê tông chúng tôi dùng các biện pháp để đảmbảo cho nớc chảy trên mặt hoặc dâng lên trên công trình bêtông trong vòng 24 giờ sau đó
Phơng pháp đổ bê tông, đầm bê tông đợc thể hiện đầy
đủ trong thiết kế tổ chức thi công chi tiết đợc t vấn giám sátchấp thuận, phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng loại bộ phận cấukiện (bê tông dới nớc, bê tông đầm, bê tông khối lớn)
- Khi thi công có thể tiến hành dùng nhiều loại đầm khácnhau để đầm nhng luôn phải đảm bảo bê tông đợc đầm chặtkhông rỗ
* Cố kết:
Bê tông đợc cố kết bằng các đầm rung trong hoặc ngoài
đã đợc sự đồng ý của t vấn giám sát Khi cần nếu đợc sự chấpthuận của t vấn giám sát,các cán bộ kỹ thuật thì đầm rung đợc
hỗ trợ bằng cách xọc xà beng đảm bảo việc cố kết thích đáng,
đúng mức Không dùng đầm rung để dồn bê tông từ chỗ này tớichỗ khác trong ván khuôn
Trong khi cố kết đảm bảo cho tất cả các góc và giữa cáccốt thép và xung quanh cốt thép đợc nhồi đầy đủ, không làm
Trang 26dịch chuyển khung cốt thép, tất cả các lỗ rỗng và bong bóngkhông khí đợc lấp đầy.
Việc rung đợc hạn chế trong thời gian cần thiết để làm cho
bê tông cố kết nhng không làm phân tầng các vật liệu
Các đầm rung ngoài đợc lựa chọn để có khả năng tạo ítnhất 5000 chu kỳ/phút khi dùng bê tông có độ sụt 2.5 hoặc íthơn
Đầm rung trong đợc đa thẳng đứng vào trong bê tông ớt
để cho đầm xuống tận đáy của bê tông mới đổ và làm cố kết
bê tông trên toàn bộ chiều sâu của đoạn đó Đầm rung sau đó
đợc rút lên từ từ và lại đa vào vị trí cạnh đó cách không xa quá45cm Đầm đợc bố trí các vệt tác dụng đè lên nhau 1/3 vệt tácdụng Đầm rung không đặt tại một vị trí lâu quá 30 giây,không đợc dùng để dồn bê tông sang vị trí khác và không đợcchạm vào cốt thép
7) Công tác cốt thép.
Cốt thép dùng trong cấu kiện BTCT đợc gia công lắp, đặt
đúng bản vẽ thiết kế, phù hợp với bản vẽ tổ chức thi công đợcduyệt
Cốt thép sử dụng phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật về vậtliệu xây dựng trong GTVT, và TCVN 1651-85 thép cốt bê tông
và phải có chứng chỉ kỹ thuật của cơ sở sản xuất kèm theo
Thép tròn trơn dùng trong bê tông cốt thép- loại CI cờng độchảy dẻo tối thiểu 1900kg/cm2
Thép có gờ dùng cho bê tông cốt thép- loại CII Cờng độchảy dẻo tối thiểu 2400kg/cm2 : CIII cờng độ chảy dẻo tối thiểu3000kg/cm2
Trang 27Thép buộc Là loại thép có sợi tôi mềm loại No.16 hoặc No
18 loại thép không gỉ
Trong trờng hợp cần thiết, việc thay đổi cốt thép (đờngkính, chủng loại) nhất thiết phải đợc sự đồng ý của t vấn thiếtkế
Nếu phải sử dụng cốt thép xử lý nguội thay cốt thép cánnóng nhất thiết phải có sự đồng ý của t vấn thiết kế và chủ
đầu t Khi dùng cốt thép có đờng kính lớn thay thế cốt thép ờng kính nhỏ phải kiẻm tra lực dính giữa bê tông và cốt thép,
đ-đồng thời kiểm tra khả năng chống nứt của cấu kiện
Cốt thép đợc gia công theo nguyên tắc tạo thành các bộphận chắc chắn, vận chuyển và lắp dựng dễ dàng
Việc nối buộc cốt thép chỉ dùng khi khối lợng cốt thépkhông lớn hoặc tại các vị trí kết cấu không cho phép hàn
Cốt thép trớc khi gia công và trớc khi đổ bô tông phải đảmbảo
- Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩysắt và các lớp gỉ
- Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạchhoặc do các nguyên nhân khác không vợt quá giới hạn cho phép là2% đờng kính
- Cốt thép cần đợc kéo, uốn, nắn thẳng
Không đợc quét nớc xi măng lên cốt thép để phòng rỉ trớckhi đổ bê tông Những đoạn thép chờ để thừa ra ngoài khối bêtông lần trớc làm sạch bề mặt, cạo hết vữa xi măng bám từ trớc
Việc bảo quản cốt thép cần theo từng nhóm riêng và cóbiện pháp chống ăn mòn, chống rỉ
* Cắt uốn cốt thép:
Trang 28Việc cắt uốn cốt thép chỉ thực hiện bằng cách phơngpháp cơ học phù hợp với hình dáng, kích thớc thiết kế.
Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã gia công
- Về kích thớc chiều dài của cốt thép chịu lực:
+ Mỗi mét dài : 5mm
+ Toàn bộ chiều dài : 20mm
- Sai lệch về vị trí điểm uốn: 20mm
Chiều dài nối buộc của cốt thép chịu lực trong các khung
và lới cốt thép không nhỏ hơn 250mm đối với cốt thép chịu kéo
và không nhỏ hơn 30d đối với cốt thép có mối nối đặt trongvùng chịu nén
- Dây buộc dùng loại dây thép mềm đờng kính 1mm
- Trong các mối nối cần buộc ít nhất 3 vị trí (ở giữa và hai
Trang 29tiêu chuẩn 20 TCN 71-77 chỉ dẫn hàn cốt thép và các chỉ tiết
đặt sẵn trong cấu kiện BTCT
Hàn hồ quang đợc dùng khi hàn các thanh thép cán móng có
d >8mm, hàn nối các chi tiết đặt sẵn, các mối nối trong lắpghép
Các mối hàn luôn đảm bảo:
- Bề mặt nhẵn, không chảy, không đứt quãng, không thuhẹp cục bộ và không có bọt
- Có chiều dài và chiều cao đờng hàn theo quy định của
hồ sơ thiết kế
* Vận chuyển và lắp dựng cốt thép
Khi vận chuyển cốt thép đã gia công từ nơi chế tạo tới nơilắp dựng phải áp dụng các biện pháp thích hợp để không làm hhỏng và biến dạng thành phẩm
- Nếu cần thiết phải phân nhỏ các thành phẩm đã gia công
để vận chuyển cẩu lắp phải phù hợp với quy định thiết kế và có
sự chấp thuận của t vấn giám sát
- Các điểm đặt móc cẩu, treo buộc và các vị trí gối tựakhi vận chuyển phải phù hợp với bản vẽ biện pháp thi công và đảmbảo không gây hiện tợng biến dạng d trong cốt thép
Khi lắp dựng cốt thép cần có biện pháp giữ ổn định cốtthép không để làm biến dạng khi đổ bê tông và đảm bảo
Trang 30khuôn Không cho phép dùng đầu mẩu cốt thép, gỗ, đá hoặccác vật liệu khác có thể gây ăn mòn cốt thép phá huỷ bê tông.
- Sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ so với thiết kế 3mm
đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày đến 15mm, và 5mm
đối với lớp bê tông bảo vệ có chiều dày lớn hơn 15mm
- Sai lệch cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng:
+ Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặc biệt:
Đối với cọc, dầm, cột: 10mm
Đối với tờng, bản, móng dới kết cấu khung: 20mm
Đối với kết cấu khối lớn: 30mm
+ Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trínhiều hàng theo chiều cao
Đối với móng đặt dới kết cấu và thiết bị kỹ thuật: 20mm
Đối với dầm, khung, bản: 5mm
+ Sai lệch về khoảng cách giữa các cốt đai: 10mm
+ Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh trong hàng: 25mm
* Kiểm tra:
Để đảm bảo chất lợng công trình chúng tôi thờng xuyên tổchức kiểm tra giám sát chặt chẽ trong suốt quá trình thi công.Các yêu cầu trong quá trình thi công phải đạt đợc là:
- Sự phù hợp của chất lợng, cỡ loại cốt thép đa vào sử dụngphải đúng với thiết kế
- Công tác gia công cốt thép, phơng pháp cắt uốn và làmsạch bề mặt cốt thép khi gia công phải đảm bảo Các trị số chophép đối với cốt thép đã gia công phải đáp ứng đúng yêu cầucủa tiêu chuẩn kỹ thuật
Trang 31- Công tác hàn, nối: xem xét và áp dụng một cách đúng
đắn và kiểm tra chặt chẽ công nghệ hàn, loại que hàn, chất lợngmối hàn, vị trí hàn và trị số sai lệch cho phép
- Đảm bảo sự phù hợp của phơng tiện vận chuyển, cẩu lắpsản phẩm cốt thép đã gia công
- Chủng loại, vị trí kích thớc và số lợng cốt thép đã lắpdựng phải đúng với hồ só thiết kế, đảm bảo trị số sai lệch chophép đối với công tác lắp dựng cốt thép
- Đảm bảo sự phù hợp của các loại thép chờ và chi tiết đặtsẵn so với thiết kế
- Đảm bảo sự phù hợp của các loại đệm định vị, con kê, mật
độ của các điểm kê và sai lệch chiều dày lớp bê tông bảo vệ sovới thiết kế
+ Cốt thép đợc lắp dựng bằng thủ công và đợc liên kếtbằng buộc.Thủ công lắp dựng cốt thép đúng sơ đồ chịu lực, vịtrí, cự ly, chủng loại đảm bảo theo HSTK; Mời kỹ s TV kiểm tracho ý kiến chấp thuận Bề mặt cốt thép sạch không dính bẩn.Công tác cốt thép phù hợp với TCVN 1651:2008, đảm bảo các chỉtiêu cơ lý theo TCVN 197-85 và TCVN198-85 và tuân thủ theo cáckhoản mục của qui định kỹ thuật của dự án
8) Công tác ván khuôn:
Để tạo đợc bề mặt khối đổ bê tông đảm bảo mỹ quan, Em
đa vào công trình các loại ván khuôn thép định hình phù hợp vớitừng tính chất và thiết kế của công trình
Dùng ván khuôn gỗ phẳng, nhẵn để thi công phần bê tông
và bê tông cốt thép Ván khuôn ổn định, đủ độ cứng và khôngbiến hình khi chịu tải do trọng lợng và áp lực ngang của hỗn hợp
Trang 32bê tông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra trong quá trình thicông.
Ván khuôn phải kín khít, đúng kích thớc hình học của kếtcấu, đảm bảo đặt cốt thép và đổ bê tông đợc thuận lợi và antoàn Bề mặt ván khuôn phải sạch sẽ, phẳng, nhẵn và đợc bôidầu chống dính trớc khi đổ bê tông Công tác ván khuôn đợcthực hiện theo qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN4453-1995
và các yêu cầu trong qui định kỹ thuật
9) Công tác bê tông.
Bê tông đã đợc thí nghiệm vật liệu để xác định thànhphần cấp phối vữa bê tông Trình các chứng chỉ chất lợng vớiTVGS
Các vật liệu sử dụng để trộn bê tông đều đợc TVGS kiểmtra chất lợng trớc khi sử dụng
Máy đầm bê tông sử dụng đầm rùi 1.5 KW và đầm bàn 1 KW
15 x 15cm) để kiểm tra chất lợng BT
- Tất cả các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn đợc đúc tại bãi
đúc: Tiến hành gia công cốt thép theo thiết kế Bê tông đợc trộnbằng máy Bê tông trộn theo đúng tỷ lệ và phải đúc mẫu trớc.Cốt thép và bê tông phải đợc Kỹ s giám sát chấp thuận Tại vị trí
đổ ván khuôn đợc đặt trên cát đã phẳng, phía dới ván khôn đợc
Trang 33lót giấy vỏ bao xi măng, mặt trong ván khuôn đợc quét một lớpdầu để chống dính bám Sau khi vữa đợc đổ vào ván khuôn đã
đặt khung cốt thép trong đó dùng đầm dùi, đầm bàn đầm lên
bê tông Sau dùng dao xây và bàn xoa làm phẳng bề mặt bêtông vừa đổ Khi kết thúc quá trình ninh kết của bê tông thì dỡván khuôn khi dỡ phải nhẹ nhàng Dùng các dụng cụ tác độngchậm để gỡ ván khuôn tuyệt đối không đợc dùng búa gõ làm ảnhhởng đến chất lợng bê tông Tháo xong ván khuôn tiến hành lắp
- Khu vực xếp cọc đặt ngoài khu vực đúng cọc Đường từ chỗ xếp cọc đến bóiđúng phải dễ dàng, thuận lợi, khụng mấp mụ Cọc xếp thành đống giữa cỏc lớpphải được kờ bằng cỏc thanh gỗ, cỏc thanh gỗ đặt cỏch đầu và mũi cọc một khoảng0.2l
-Trờn bản vẽ thiết kế, biện phỏp thi cụng thể hiện phương ỏn di chuyển cọc, di chuyển giỏ bỳa, vị trớ xếp cọc, đường đi của xe vận chuyển cọc sao cho thuận tiện
và rỳt ngắn thời gian thi cụng Phải nghiờn cứu trỡnh tự đúng cỏc cọc Khi đúng khụng đúng theo cỏch lốn ộp đất Cú hai sơ đồ đúng cọc chớnh sau:
Sơ đồ khúm cọc (b) : ở đõy thứ tự đúng cọc đi từ giữa ra xung quanh, nếu đúng
Trang 34ngược lại đi từ ngoài vào trong thì đất ở giữa sẽ bị nén chặt dần, đóng các cọc ởgiữa sẽ khó xuống, có khi không xuống đến độ sâu qui định hoặc làm nổi các cọcxung quanh lên.
Sơ đồ ruộng cọc (c): thứ tự đóng lấy hàng giữa đóng theo hàng ra hai bên Nếu ruộng cọc lớn người ta có thể phân ra các khu vực để đóng
2 Lắp cọc vào giá búa:
Với cọc ngắn: dùng dây cáp treo cọc của giá búa móc vào móc cẩu phía đầu cọc, sau đó kéo từ từ cho cọc dần dần ở vị trí thẳng đứng rồi kéo vào giá búa
Với cọc dài và nặng: để lắp cọc vào giá tiến hành như sau, trước tiên đưa cọc lại gần giá, móc dây cáp treo cọc của giá búa vào móc cẩu phía đầu cọc, móc dây cáp treo búa của giá búa vào móc cẩu phía mũi cọc Nâng hai móc lên đồng thời, khi kéo cọc lên ngang tầm 1m, rút đầu cọc lên cao để cọc dần dần trở về vị trí thẳng đứng, sau đó ghép vào giá búa
3 Kỹ thuật đóng cọc:
Sau khi dựng cọc vào giá búa, tiến hành chỉnh cọc vào đúng vị trí thiết kế bằng máy kinh vĩ Trước khi đóng phải kiểm tra phương hướng của thiết bị giữ cọc, cố định vị trí của thiết bị đó để tránh di động trong quá trình đóng cọc
Quá trình đóng cọc phải chú ý tình hình xuống của cọc Cọc không xuống quá nhanh, nhưng cũng không bị vướng mắc, cọc xuống lệch phải chỉnh ngay Không
Trang 35chỉnh được phải nhổ lờn đúng lại Cọc phải đỳng vị trớ, thẳng đứng, khụng góy, khụng nứt.
Những nhỏt bỳa đầu đúng nhẹ, khi cọc đó nằm đỳng vị trớ mới đúng mạnh
Khi đúng gần xong, phải đo độ lỳn theo từng đợt để xỏc định độ chối của cọc Độ chối của cọc đúng là độ lỳn của cọc dưới một nhỏt bỳa đúng và 1 phỳt làm việc của bỳa rung Đối với cọc chụng phải đúng tới cốt thiết kế Với cọc ma sỏt phải đúng tới khi đạt độ chối thiết kế
Trong quỏ trỡnh đúng cọc phải dựng 2 mỏy kinh vĩ đặt vuụng gúc theo hai trụcngang và dọc của hàng cọc để theo dừi và kịp thời điều chỉnh khi cọc bị nghiờn,lệch khỏi vị trớ thiết kế
Từng cọc cần được đúng liờn tục cho tới khi đạt độ chối hoặc đạt chiều dài cọc quy định, trừ trường hợp được sự đồng ý của thiết kế
Trong quỏ trỡnh đúng cọc cần cú mặt cỏn bộ giỏm sỏt thi cụng và ghi chộp những
dữ liệu sau:
– Ngày đỳc cọc, ngày đúng cọc;
– Số liệu cọc, vị trớ và kớch thước cọc;
– Chiều sõu đúng cọc, số đoạn cọc và mối nối;
– Loại bỳa đúng coc, chiều cao rơi bỳa, số nhỏt bỳa/phỳt;
– Số nhỏt bỳa đập để cọc đi được 100cm;
– Số nhỏt bỳa đập để cọc đi được 20cm cuối cựng;
kế khoảng 15-20cm rồi cho nhân lực sửa sang và đào tiếp đếncao độ thiết kế Mục đích là để tránh ảnh hởng đến kết cấunguyên trạng của nền Bất cứ phần nào bị xáo trộn Em đều phải
Trang 36dùng đầm cóc để đầm chặt lại theo yêu cầu của Chủ đầu t,TVGS.
- Máy xúc đứng trên bờ, đào đất đổ ra khỏi phạm vi thicông Một phần đất đào đợc giữ lại để tận dụng đắp trả saunày (Nếu đợc chấp thuận), phần đất này đợc đổ dọc theochiều dài hai bên hố móng nhng không đợc cản trở cho việc thicông sau này, vị trí các đống tập kết cách mép rãnh ít nhất1,5m để tránh sụt lở thành hố móng
- Trong khi thi công nếu gặp mạch nớc ngầm hoặc trời mathì phải dùng máy bơm nớc để đảm bảo bề mặt đáy móngluôn đợc khô ráo, tránh hiện tợng ứ đọng nớc làm ảnh hởng đếnchất lợng của nền móng và các công việc thi công tiếp theo
- Trong khi thi công cán bộ kỹ thuật của Em căn cứ vào mặtcắt dọc, ngang của tuyến đờng, mặt cắt dọc của tuyến cống
để kiểm tra cao độ, độ dốc đáy móng đào Kích thớc hố đàophải đủ rộng để có mặt bằng thao tác lắp đặt ống, làm mốinối và tạo rãnh thoát nớc Mở mái ta luy 1/0.5
- Trờng hợp cần thiết, nếu nền đất có hiện tợng cát chảyhay đất trợt sạt do gặp nền đất không ổn định và ngậm nớcthì Em sẽ sử dụng thanh chống, cọc chống và các dụng cụ khácnhằm bảo vệ hố móng khỏi bị sạt lở trong suốt quá trình thicông Hệ thống chống bao gồm: thanh chống dọc, ván chốngngang, thành văng
- Yêu cầu công tác thi công đào móng Hố móng đợc đàothẳng , đúng hớng và cao độ ghi trong bản vẽ
- Yêu cầu hố móng sau khi đào là: Hố móng phải đảm bảo
đúng hớng tuyến, kích thớc hình học, độ dốc và cao độ đáymóng theo thiết kế Đáy móng phải đợc đầm chặt theo yêu cầu
Trang 37- Trớc khi đào hố móng cần tiến hành đắp vòng vây ngănnớc và bơm nớc cạn tại khu vực đào
- Những chú ý khi đào hố móng:
+ Độ dốc mái hố đào bảo đảm đúng thiết kế, những vịtrí đất yếu dùng biện pháp gia cố để chống sói lở nhằm đảmbảo an toàn lao động
+ Khi đào nền đến cao độ thiết kế mà địa chất phía dới
đáy hố móng kém ổn định : Đất nhão, túi bùn thì phải báo cho
Kỹ s TVGS để cùng bàn bạc thống nhất cách sử lý
+ Trong suốt thời gian đào hố móng phải giữ cho hố móngluôn khô ráo Nếu bờ vây bị rò rỉ phải có biện pháp khắc phụcngay Nếu có nớc ngầm thì sử lý bằng cách đào rãnh thu nớc chảydọc theo phía sau mố và hố thu phía hạ lu dòng chảy Dùng máybơm hút nớc ở hố thu bơm ra ngoài
+ Sau khi hoàn thiện hố móng, báo cho Kỹ s TVGS nghiệmthu Khi đợc sự nhất trí mới triển khai thi công bớc tiếp theo
Sau khi thi công xong phần đào đất hố móng đảm bảo cácyêu cầu kỹ thuật đã đợc TVGS nghiệm thu đồng ý cho chuyển b-
ớc thi công
- Dùng nhân công san gạt đủ chiều dày thiết kế tiến hành
đầm thủ công đảm bảo độ chặt yêu cầu
Lu ý trong quá trình thi công:
+ Vật liệu đa vào thi công phải đợc TVGS chấp thuận mới
đa vào thi công
+ Các lớp đắp phải đợc kiểm tra nghiệm thu đảm bảo độchặt thiết kế đợc TVGS chấp thuận mới đợc đắp lớp tiếp theo
Trang 38+ Các lớp đệm sau khi thi công xong phải đảm bảo độ dốc, cao độ theo hồ sơ thiết kế.
2.3.4.Thi cụng bệ mố cầu BTCT M300#
Thi công ngay sau khi nghiệm thu lớp đệm móng
- Bệ trụ đợc thiết kế bằng bê tông mác 300#
Ván khuôn dùng ván khuôn gỗ đợc ghép từ các tấm ván rờidày 1,5cm và các thanh gỗ 4 x 6 cm Các tấm ván đợc ghép cố
định vào vị trí bằng các cọc ghim dới chân, thanh chống trên
đỉnh và giằng ngang giữa 2 tấm 2 bên
Các liên kết khi ghép dùng đinh đóng, giằng các góc vánkhuôn bằng gỗ - Bê tông đợc trộn bằng máy và chuyển xuống
đổ bằng máng, đổ bằng thủ công Dùng đầm dùi 1,5 kw đầm
bê tông, đầm cạnh bằng cách dùng búa 0,3 kg gõ đều và nhẹvào mặt ngoài của ván Dùng đầm bàn đầm lấy mặt phẳng
đỉnh móng Đổ xong phải cấy ngay đá 4x6 tạo nhám lên lớp mặt
bê tông theo kích thớc của thân cống để taọ sự liên kết giữamóng và thân
- Do cần phải thi công hạ bộ nhanh nên sẽ dử dụng phụ gia
bê tông tăng nhanh cờng độ Khi dùng phụ gia cần phải có lý lịch
rõ ràng, phải qua đổ thử và kiểm nghiệm kết luận rằng không
có tác dụng phụ ảnh hởng xấu tới chất lợng bê tông mới đợc dùng
- Bảo d ỡng và hoàn thiện:
Sau khi đổ bê tông đợc bảo dỡng trong điều kiện ẩm Thờigian bảo dỡng tối thiểu trong mùa khô là 7 ngày, mùa ma là 3ngày
- Biện pháp quản lý chất l ợng:
- Thờng xuyên kiểm tra chất lợng bê tông bằng cách theodõi, kiểm tra, khống chế độ sụt bê tông, đúc mẫu kiểm tra chấtlợng đối với mỗi ca đổ bê tông, đúc tổ hợp 3 mẫu (15 x 15 x
Trang 3915cm), bảo dỡng mẫu trong điều kiện tiêu chuẩn, ép mẫu kiểmtra cờng độ.
- Công tác bê tông thực hiện tuân theo quy trình thi công
và nghiệm thu cầu cống số 166/QĐ(TCN), quy phạm thi công vànghiệm thu TCVN 4453-1995 và các yêu cầu trong chỉ dẫn kỹthuật
- Trộn vữa đúng theo tỷ lệ, thành phần vữa đã đợc thiết
kế, có độ nhuyễn đồng nhất Toàn bộ lợng vữa đã trộn xongphải đợc đem dùng hết trớc khi vữa bắt đầu ninh kết
- Bảo dỡng bê tông, bê tông cốt thép: Dùng rơm hoặc baotải phủ lên và tới nớc bảo dỡng giữ độ ẩm trong vòng 28 ngày
2.3.5 Thi công thân mố BTCT M300#.
Sau khi thi công xong toàn bộ phần khối xây bệ mố đếncao độ thiết kế đạt 70% cờng độ thì tiến hành lắp dựng vánkhuôn thân mố
Dùng ván khuôn gỗ tốt, phẳng, nhẵn để thi công phần bêtông cốt thép.Ván khuôn ổn định, đủ độ cứng và không biếnhình khi chịu tải do trọng lợng và áp lực ngang của hỗn hợp bêtông mới đổ cũng nh tải trọng sinh ra trong quá trình thi công
Ván khuôn phải kín khít, đúng kích thớc hình học của kếtcấu, đảm bảo đặt cốt thép và đổ bê tông đợc thuận lợi và antoàn Bề mặt ván khuôn phải sạch sẽ, phẳng, nhẵn và đợc bôidầu chống dính trớc khi đổ bê tông.Công tác ván khuôn đợc thựchiện theo qui trình thi công và nghiệm thu cầu cống số166/QĐ(TCN), qui phạm thi công và nghiệm thu TCVN4453-1995
và các yêu cầu trong qui định kỹ thuật
- Công tác bê tông
Bê tông đã đợc thí nghiệm vật liệu để xác định thiết kếthành phần cấp phối vữa bê tông.Trình các chứng chỉ chất lợngvới TVGS