1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BIEN PHAP TO CHUC THI CONG

15 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 - Tháo dỡ lăng thể đá sau bến: Tháo dỡ bằng máy đào kết hợp nhân công tháo dỡ và xếp gọn trên mặt bến, trong quá trình tháo dỡ kết hợp nhân công để phân loại đá để có thể tận dụng lại

Trang 1

A – TRÌNH TỰ THI CÔNG

I -Tháo dỡ các kết cấu công trình

- Tháo dỡ bản giảm tải

- Tháo dỡ lăng thể đá sau bến, đào một phần cát sau bến

- Đục bê tông dầm bản kết cấu hiện hữu

- Đào hố chôn bản neo

II- Gia công thanh neo và các phụ kiện

III– Thi công dầm gia cường, thi công bản neo.

- Lắp ván khuôn cốt thép dầm gia cường, đổ bê tông bản neo

- Lắp ván khuôn, cốt thép ván khuôn và đổ bê tông bản neo

- Đóng cọc tràm gia cố nền bản neo, thi công lớp cát, đá đệm bản neo

IV- Thi công lăng thể đá sau bến, lắp đặt bản neo

- Thi công lăng thể đá sau bến đến cao độ lỗ sỏ thanh neo

- Thi công lắp đặt bản neo, đổ đá hộc bản neo đến cao độ lỗ xỏ thanh neo

- Đào cát san lấp đến cao độ +0.00

V – Thi công vải địa kỹ thuật, san lấp cát.

- Trải vải địa kỹ thuật lớp cao độ +0.00

- Đắp cát đến cao độ +0.50

- Lắp đặt thanh neo và các phụ kiện

- Đổ đá hộc bản neo Căng thanh neo

- Tiếp tục san lấp cát các lớp còn lại

- Hoàn thiện

B - BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

I -Tháo dỡ các kết cấu công trình

1 - Tháo dỡ bản giảm tải: Bản giảm tải của công trình bến cũ được sử dụng cần trục cẩu

và xếp gọn trên mặt bãi của kè Trong quá trình tháo dỡ cần theo dõi bảo đảm an toàn, tránh va chạm mạnh gây nứt vỡ, khi xếp trên mặt bãi cần kiểm tra độ bằng phẳng của nền cát để tránh nứt, vỡ để có thể sử dụng lại

2 - Tháo dỡ lăng thể đá sau bến: Tháo dỡ bằng máy đào kết hợp nhân công tháo dỡ và

xếp gọn trên mặt bến, trong quá trình tháo dỡ kết hợp nhân công để phân loại đá để có thể tận dụng lại, giảm bớt tỷ lệ hao hụt

3 - Tháo dỡ bê tông bản, dầm của bến cũ: Sau khi tháo dỡ xong lăng thể đá của bản

giảm tải sẽ tiến hành kê, chèn bản giảm tải với hệ cọc đứng của bến xà lan cũ để tránh dịch chuyển của bản giảm tải sau khi đục, tháo dỡ phần bê tông theo yêu cầu Sau khi kê, chèn chắc chắn sẽ tiến hành dùng máy đục bê tông đục phá bê tông của sàn và bản giảm tải Để việc đục bê tông được chính xác kích thước theo thiết kế, trước khi đục bê tông sẽ tiến hành lấy dấu và kẻ vạch sơn phần cần đục phá Sau khi đục phá xong, phần xà bần bê

Trang 2

tông được thu dọn sạch phần rơi vãi dưới gầm bến và có thể sử dụng lại để san lấp phần bãi sau bến nếu chủ đầu tư cho phép

4- Tháo dỡ nền cát đắp sau bến: Nền cát đắp sau bến được đào bằng máy đào và xếp ra

xung quanh và phần bãi phía sau bến Để đảm bảo an toàn cho hệ thống kè hiện hữu, cát đào lên được san phẳng với chiều cao tối đa do đơn vị thiết kế hoặc giám sát quy định, phần còn lại sẽ được chất tại phần bãi phía sau thuộc mặt bằng san lấp Trong quá trình đào tổ chức thực hiện phân loại cát với đất để đảm bảo có thể tận dụng để san lấp sau này

II - Thi công dầm gia cường

Sau khi đục phá bên tông bản tiến hành thi công dầm gia cường Việc thi công dầm gia cường được thực hiện theo biện pháp sau:

1 - Làm sạch bề mặt bê tông đã đục bằng bàn chải sắt kết hợp với vòi phun nước

2 - Cốt thép dầm gia cường được gia công tại bãi gia công trong công trường, đối với cốt thép lớn được cắt bằng máy cắt hoặc mỏ cắt, cốt thép nhỏ cắt bằng thủ công Uốn cốt thép bằng nhân công Hàn nối cốt thép bằng máy hàn điện Các chi tiết thép gia cường lỗ bắt bu lông thanh neo được gia công chế tạo tại xưởng cơ khí Sau khi gia công xong cốt thép được vận chuyển đến vị trí lắp đặt và tiến hành buộc, lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế

3 - Lắp dựng ván khuôn dầm gia cường theo đúng kích thước, cao độ theo hồ sơ thiết

kế Sau khi lắp dựng xong tiến hành kiểm tra cốt thép, ván khuôn bảo đảm đạt yêu cầu kỹ thuật mới tiến hành đổ bê tông

4 - Bê tông được trộn bằng máy tại công trường, đầm bê tông bằng đầm dùi Trước khi

đổ bê tông phần tiếp giáp với bê tông cũ được quét vật liệu kết dính Sika Quy trình quét chất kết dính thực hiện đúng theo quy trình do nhà sản xuất quy định

5 - Sau khi bê tông đủ cường độ theo quy định sẽ tiến hành tháo dỡ ván khuôn và hoàn thiện

III - Thi công đúc bản neo, lắp đặt bản neo

1 - Đúc bản neo

- Bản neo được thi công đúc trên mặt bến xà lan cũ

- Cốt thép bản neo được gia công tại bãi gia công trong công trường, đối với cốt thép lớn được cắt bằng máy cắt hoặc mỏ cắt, cốt thép nhỏ cắt bằng thủ công Uốn cốt thép bằng nhân công Hàn nối cốt thép bằng máy hàn điện Các chi tiết thép gia cường lỗ bắt bu lông thanh neo được gia công chế tạo tại xưởng cơ khí Sau khi gia công xong cốt thép được vận chuyển đến vị trí đúc để lắp đặt và tiến hành buộc, lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế

- Lắp dựng ván khuôn bản neo theo đúng kích thước, cao độ theo hồ sơ thiết kế Sau khi lắp dựng xong tiến hành kiểm tra cốt thép, ván khuôn bảo đảm đạt yêu cầu kỹ thuật mới tiến hành đổ bê tông

- Bê tông được trộn bằng máy tại công trường, đầm bê tông bằng đầm dùi Sau khi bê tông đạt cường độ theo quy định sẽ tiến hành tháo dỡ ván khuôn

- Khi bê tông đạt đủ mác thiết kế sẽ tiến hành cẩu lắp Việc cẩu lắp được sử dụng cần trục sức nâng trên 10tấn để cẩu từ vị trí đúc xuống lắp đặt tại hố chôn bản neo

2 - Thi công hố chôn bản neo

- Thi công hố đào chôn bản neo: Tận dụng đê bao hiện hữu sẵn có trên mặt bằng để ngăn nước triều cường, tiến hành đào hố đào chôn bản neo bằng máy đào Đất đào và cát san lấp được phân loại riêng biệt để sau này tận dụng lại để san lấp Khi thi công gần đến cao độ thiết kế dùng nhân công để hoàn thiện mặt bằng và bảo đảm sai số hoàn thiện

Trang 3

- Đóng cọc tràm được tiến hành bằng phương pháp sử dụng máy đào ép xuống cao độ thiết kế Khi ép được thực hiện theo thứ tự từng cây một

- Đổ lớp đệm cát đầu cừ bằng cách dùng máy đào xúc cát đổ xuống hố đào sau đó kết hợp nhân công để san phẳng

- Đổ lớp đệm cát đầu cừ bằng cách dùng máy đào xúc đá đổ xuống hố đào sau đó dùng nhân công san và xếp theo đúng kích thước và cao độ thiết kế

- Trong quá trình thi công nếu xảy ra mưa lớn gây ngập nước sẽ dùng máy đào múc nước từ hố thu nước của hố đào hoặc dùng máy bơm hút nước ra khỏi hố đào

3 - Gia công chế tạo thanh neo và các phụ kiện

- Toàn bộ thanh neo và các phụ kiện như tăng đơ, thép đệm, bu lông, ecu được gia công, chế tạo tại xưởng cơ khí chuyên dùng

- Gia công thanh neo: Thanh neo được chế tạo từ thép tròn đặc D50mm Trước khi gia công được tiến hành cắt trên máy cưa thép để đảm bảo sau khi gia công tổ hợp đủ chiều dài theo quy định Sau khi gia công cắt được được tiến hành tiện ren trên máy tiện ngang

- Bu lông thanh neo được chế tạo từ thép tròn đặc D100, việc chế tạo phôi được tiến hành trên máy cưa thép, sau đó tiến hành khoan lỗ trên máy khoan đứng, tiện ren trên máy tiện ngang, phay mặt và mài hoàn thiện

- E cu tăng đơ được chế tạo từ thép tròn đặc D150 mm, việc chế tạo phôi được tiến hành trên máy cưa thép, sau đó tiến hành khoan lỗ trên máy khoan đứng, tiện ren trên máy tiện ngang, phay mặt và mài hoàn thiện

- Thép tấm, thép tròn chế tạo tăng đơ được cắt bằng máy cắt tại xưởng sau đó tiến hành hành thép tròn D30, thép tấm đệm với ecu tăng đơ bằng máy hàn điện

- Thép đệm 30x30 được chế tạo từ thép tấm dày 40mm sau đó dùng máy cắt ôxy – acetylel cắt thành tấm có kích thước 30x30cm Sau khi cắt được đưa lên máy phay mặt tạo

độ nghiêng và máy mài để hoàn thiện

- Sau khi gia công, thanh neo, bản neo được sơn chống gỉ 03 lớp bằng chổi quét sơn

IV - Lắp đặt bản neo thanh neo và các phụ kiện

- Bản neo được tiến hành cẩu lắp khi bê tông đạt đủ mác Việc cẩu lắp được sử dụng cần trục sức nâng trên 10tấn để cẩu từ vị trí đúc xuống lắp đặt tại hố chôn bản neo

- Trải vải địa kỹ thuật tại hố chôn bản neo, việc nối vải được tiến hành bằng náy may

- Lớp cát đắp trên vải địa kỹ thuật được đắp bằng thủ công, tiến hành song song với xếp đá hộc chèn bản neo Khi đến cao độ +0.25 (ngang cao độ lắp đặt thanh neo) tiến hành công tác lắp đặt thanh neo

- Đóng cọc đỡ thanh neo bằng máy đóng cọc đến cao độ thiết kế Hàn thép tấm liên kết cọc đỡ và đỡ thanh neo bằng máy hàn điện

- Đặt các gối kê bằng gỗ hoặc thép trên nền cát đã san lấp (phần đắp cát trình bày ở mục sau) sao cho đảm bảo độ vồng của thanh neo theo thiết kế

- Dùng cần trục kết hợp với thủ công đặt đặt thanh neo lên gối kê và cọc đỡ Gá lắp các phụ kiện tăng đơ, thép đệm, đai ốc và xiết bu lông với lực xiết nhỏ

- Thi công sếp khối đá hộc phản áp phía trước bản neo bằng nhân công

- Căng thanh neo tạo lực căng 3T bằng cờ lê lực Lực xiết bu lông do thiết kế quy định

Trang 4

- Sơn lại thanh neo và các phụ kiện tại các vị trí bị trầy, xước và tiến hành quấn 03 lớp bao tải tẩm nhựa đường nóng

- Sau khi căng thanh neo, các gối đỡ được tháo dỡ và thi công xếp khối đá hộc sau bản neo

V- Thi công lăng thể đá sau bến

- Sau khi thi công dầm gia cường tiến hành dùng máy đào kết hợp thủ công thi công san lớp đá đệm

- Dùng máy đào kết hợp nhân công xếp lăng thể đá sau bến

- Dùng nhân công đắp lớp đá đệm

- Trải vải địa kỹ thuật loại lọc bằng nhân công

- Sau khi căng thanh neo tiến hành lắp bản giảm tải trước kia đã tháo dỡ bằng cần trục

VI - Thi công đào đắp cát, trải vải địa kỹ thuật gia cường và hoàn thiện mặt bằng

- Tháo dỡ nền cát đắp sau bến: Nền cát đắp sau bến được đào bằng máy đào và xếp ra

xung quanh và phần bãi phía sau bến Để đảm bảo an toàn cho hệ thống kè hiện hữu, cát đào lên được san phẳng với chiều cao tối đa do đơn vị thiết kế hoặc giám sát quy định, phần còn lại sẽ được chất tại phần bãi phía sau thuộc mặt bằng san lấp Trong quá trình đào tổ chức thực hiện phân loại cát với đất để đảm bảo có thể tận dụng để san lấp sau này

- Sau khi đào cát đến cao độ san lấp +0.00 tiến hành trải vải địa kỹ thuật chống trượt Hướng trải vuông góc với tuyến bến Việc may nối vải thực hiện bằng máy may có khoảng cách mũi 7 đến 10mm

- Sau khi trải vải kỹ thuật, dùng máy đào xúc cát từ bãi chứa cát đắp và kết hợp với nhân công san cát , lu bằng máy lu mini đến cao độ +0.5

- Trải vải địa kỹ thuật lớp thứ 2 cao độ +0.50 hướng trải vuông góc với tuyến bến

- Sau khi trải vải kỹ thuật, dùng máy đào xúc cát từ bãi chứa cát đắp và kết hợp với nhân công san cát , lu bằng máy lu mini đến cao độ +1.00

- Trải vải địa kỹ thuật lớp thứ 3 cao độ +1.00 hướng trải vuông góc với tuyến bến

- Sau khi trải vải kỹ thuật, dùng máy đào xúc cát từ bãi chứa cát đắp và kết hợp với nhân công san cát , lu bằng máy lu mini đến cao độ +1.29

- Sau khi hoàn thiện đắp cát, đắp đá tiến hành hoàn thiện, dọn vệ sinh mặt bằng Bùn đất được vận chuyển bằng ô tô ra khỏi công trường

C- BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH

I - Biện pháp bảo đảm chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào công trình

BẢNG DANH MỤC VẬT TƯ, VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH

STT TÊN VẬT LIỆU Tiêu chuẩn, đặc tính kỹ

thuật

Nguồn gốc, xuất xứ

Tên nhà sản xuất

Ghi chú

hặc

Trang 5

TCVN 2682-1999 Holcim

-TCVN1651-1985

Việt Nam POMINA

3 Thép tròn trơn Loại AI -

TCVN1651-1985

Việt Nam POMINA

4 Vải địa kỹ thuật

lọc

5 Vải địa kỹ thuật

dệt

Cường độ chịu kéo: 50(KN/m).

Độ giãn dài kéo đứt: 10(%).

Chiều dày: 2(mm).

Khối lượng: 295(g/m 2)

Bình dương

Bạch Tuyết

10 Chất kết dính

1 – Xi măng

- Xi măng sử dụng loại xi măng Pooclăng thường PC40 hoặc xi măng Pooclăng hỗn hợp PCB 40 và phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam :

+ TCVN 6260-1997 – xi măng Pooclăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật

+ TCVN 2682-1999 – xi măng Pooclăng – Yêu cầu kỹ thuật

- Khi đưa về công trường phải kiểm tra và có đủ chứng chỉ từng lô do nhà máy cung cấp Ngoài ra phải làm thí nghiệm với từng lô để kiểm tra các chỉ tiêu: cường độ, thời gian ninh kết …, mẫu thử xi măng phải được tiến hành thí nghiệm ngay không chậm hơn một tháng kể từ ngày lấy mẫu và không chậm hơn hai tháng kể từ ngày sản xuất Khi lô hàng không có chứng chỉ hoặc thí nghiệm không đạt yêu cầu phải loại lô đó ra không được dùng

- Xi măng trở về công trường phải đánh dấu lô sản phẩm và phải có phiếu ghi chép tương ứng, xi măng phải được bảo quản tốt để chống bị thấm nước, bị ẩm do khí hậu Kho đảm bảo chống dột, chống nắng, chống gió và có sàn cao hơn mặt nền >=0.3m, chiều

Trang 6

cao xếp <=10 bao hoặc <=1.5m và cách tường vách 0.5m Luân chuyển vào trước dùng trước, để lâu phải đảo xi măng theo quy định

2 – Thép các loại

- Thép các loại phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, khi nhập về công trường phải kiểm tra chủng loại, nhãn mác và đối với mỗi lô hàng nhập về phải tiến hành thí nghiệm mới được đưa vào sử dụng

Tính năng cơ lý :

- Tính năng kỹ thuật của cốt thép cán nóng phải được đảm bảo theo tiêu chuẩn sau:

Cường độ

cực hạn Giới hạn chảy

Độ dãn dài Tương đối TN uốn nguội cốt thép (mm) da N/cm 2 (daN/cm 2 ) δ (5%) d uốn Góc uốn

Không bé hơn

- Các loại cốt thép khác chiếu theo những tính chất tương tự

- Loại mác và đường kính của cốt thép được dùng phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1651-1985

- Cốt thép sử dụng phù hợp với các quy định thiết kế, trường hợp thay thế loại mác, đường kính thép phải được cơ quan thiết kế đồng ý

Độ sạch :

- Cốt thép sử dụng để đổ bê tông cốt thép trước khi gia công phải thỏa mãn các yếu cầu sau :

+ Bề mặt sạch (không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám vào) không có vẩy sắt và rỉ rơi ra khi gỏ búa

+ Cốt thép bị giảm diện tích mặt cắt do cạo rỉ hay do các điều kiện ăn mòn khác không được vượt quá 5% diện tích mặt cắt Trên bề mặt cốt thép, kể cả bề mặt gân và gờ không được có vết nứt, rỗ máng, nếp nhăn Không cho phép gân, gờ bị mẻ, sứt, nứt Sự phá hủy gân, gờ cục bộ với số lượng không lớn hơn 3 chỗ trên 1m chiều dài của thanh thép Các vết rỉ nhỏ, vết lõm, rỗ khí, nứt tóc nhỏ và các vết sần trong giới hạn sai lệch, giới hạn không coi là dấu hiệu phế phẩm

+ Các thanh thép phải uốn thẳng trước khi gia công theo hình dạng yêu cầu của thiết kế, độ cong vênh còn lại không được vượt quá sai lệch cho phép của chiều dày lớp bảo vệ

3 – Vải địa kỹ thuật

- Vải địa kỹ thuật các loại phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, khi nhập về công trường phải kiểm tra chủng loại, nhãn mác và đối với mỗi lô hàng nhập về phải tiến hành thí nghiệm mới được đưa vào sử dụng Việc thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu do thiết kế quy định Khối lượng kiểm tra 10.000m2/ mẫu hoặc khi thay đổi lô hàng nhập

- Khi nhập vải địa kỹ thuật về công trường cần có bao bọc bằng bạt màu đen không cho ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào

- Chỉ khâu vải phải là chỉ chuyên dùng có đường kính 1-1.5mm , lực kéo đứt 40N/sợi

4 – Đá, cát các loại

a) Cốt liệu đá trong bê tông:

Trang 7

Yêu cầu về cường độ :

- Mác của đá dăm từ đá thiên nhiên xác định theo độ nén đập trong xi lanh (105N/m2) phải cao hơn mác bê tông không dưới 2 lần đối với bê tông mác 300

- Các qui định của đá dăm dùng khi đổ bê tông phải tuân thủ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN1771-87

Khống chế hàm lượng hạt dẹp và hạt kém cường độ trong đá dăm :

- Các hòn dẹp và hình thoi trong sỏi và đá dăm không được lớn hơn 15% tính theo khối lượng.(Hòn dẹp và hòn thỏi là hòn có chiều dày hoặc chiều ngang bé hơn 1/3 chiều dài)

- Lượng hạt của nham thạch yếu xấu trong sỏi và đá dăm không được vượt quá 5% theo khối lượng

- Trong cốt liệu lớn không được có đất sét cục

- Đường kính hạt lớn nhất < 40mm cho bêtông có chiều dày lớp bảo vệ > 40mm

- Đường kính hạt lớn nhất < 20mm cho bêtông có chiều dày lớp bảo vệ < 40mm

Hàm lượng tạp chất cho phép trong đá dăm :

- Hàm lượng bụi bùn, đất sét : 1% theo khối lượng

- Hợp chất sulfat và sulfur tính đổi ra SO3 : 0.5% theo khối lượng

- Hàm lượng chất hữu cơ kiểm tra bằng phương pháp so sánh màu sắc của dung dịch kiểm tra không được thẫm hơn màu tiêu chuẩn Trường hợp thẫm hơn, cần đúc mẫu để thí nghiệm ảnh hưởng tạp chất hữu cơ đến cường độ bê tông, làm cơ sở cho việc xem xét việc sử dụng loại đá này cho công tác bê tông

- Lượng Cl- hoà tan < 0.01% khối lượng cốt liệu lớn, thử theo TCXDVN 262-2001

Giới hạn đường biểu diễn thành phần hạt của đá 1x2 dùng cho bê tông.

Kích thước lỗ sàng

(mm)

Lượng sót tích lũy trên sàng (% Theo khối lượng)

10 90 ÷ 100

b) Cát đổ bê tông:

- Cát dùng để trộn bê tông có đường kính dưới 5mm, là những hỗn hợp thiên nhiên của các loại nham thạch rắn chắc (như thạch anh, trường thạch) hay là cát nhân tạo được nghiền từ những loại nham thạch rắn và chắc

- Cấp phối tốt nhất của cát, phù hợp với các trị số ở bảng dưới Nếu cấp phối không phù hợp với những qui định ở bảng này, nhưng có cơ sở kinh tế kỹ thuật bảo đảm, vẫn được phép sử dụng

CẤP PHỐI CỦA CÁT

Kích thước của lỗ sàng (mm)

Trang 8

Loại cát 10 5 2.5 1.2 0.3 0.15

Lượng cát còn lại trên sàng (%) Cát thô 0 8-15 25-40 50-70 83-95 94-97 Cát trung 0 0-8 10-25 30-50 70-83 90-94 Cát nhỏ 0 0 3-10 5-30 5-70 85-90

- Trong cát không cho phép lẫn những hạt si và đá dăm có kích thước lớn hơn 10 mm; những hạt có kích thước từ 5 đến 10 mm cho phép lẫn trong cát không quá 5% khối lượng

- Lượng hạt bụi, bùn, đất sét và các tạp chất khác cho phép như sau :

+ Lượng bụi, bùn, đất sét không được vượt quá 3 % khối lượng

+ Trong đó hàm lượng đất sét không được vượt quá 1 % khối lượng

+ Hợp chất Sulfat và sulfur tính đổi ra SO3 không được vượt quá 1 % khối lượng

+ Hàm lượng mica không được vượt quá 1 % khối lượng

+ Hàm lượng chất hữu cơ : Kiểm tra theo phương pháp so sánh màu sắc; màu sắc của dung dịch kiểm tra không được thẫm hơn màu tiêu chuẩn Nếu thẫm hơn, cần đúc mẫu để thí nghiệm cường độ; (Thí nghiệm kiểm tra ảnh hưởng hàm lượng chất hữu cơ đến cường độ vữa - tiêu chuẩn Việt Nam) làm cơ sở xem xét khả năng xây dựng loại cát này cho bê tông Khi cát có hàm lượng kiềm vượt quá 0.6% thì phải nghiên cứu riêng Trong cát không được có đất sét cục

Cát phải có mô đun độ lớn trong giới hạn M = 2 ÷ 3.3 :

A2,5 +

A1,2 + A0,6 + A0,3 + A0,15 là % theo khối lượng tích lũy trên rây sàng 2.5; 1.2; 0.6; 0.3; 0.15 m

- Không gây phản ứng kiềm, silic, thử theo TCXDVN 238-1999

- Lượng Cl- hoà tan < 0.05% khối lượng cát cho bêtông cốt thép thường, < 0.01% cho bêtông cốt thép ứng suất trước , thử theo TCXDVN 262-2001

- Các chỉ tiêu khác theo TCVN 1770-1986

c) Đá hộc:

Đá hộc có đường kính trung bình ≥ 30cm

d) Đá đệm bản neo:

- Đá dăm phải chứa các hạt đập vỡ với số lượng không nhỏ hơn 80% khối lượng

- Thành phần hạt đá dăm 4x6 đảm bảo tiêu chuẩn

Kích thước lỗ sàng (mm) Lượng tích lũy trên sàng (%)

100

15 0 3 0 6 0 2 1 5

A

Trang 9

60 0-10

- Hàm lượng hạt thoi dẹt không quá 35% khối lượng

- Hàm lượng hạt mềm yếu, phong hóa trong đá dăm không lớn hơn 10%

- Hàm lượng tạp chất sulfat và sulfit không vượt quá 1%

- Sử dụng chất kết dính Sikadur 732 có các thông số kỹ thuật theo hồ sơ thiết kế như sau:

+ Cường độ chịu nén sau 7 ngày: > 35N/mm2

+ Modun nén 7 ngày: > 600Mpa

+ Cường độ chịu kéo 7 ngày > 14N/mm2

+ Độ giãn dài đến đứt 7 ngày > 1%

+ Cường độ dính kết bê tông 2 ngày: > 7N/mm2

+ Cường độ dính kết bê tông 14 ngày: > 10N/mm2

+ Thời gian thi công:

Nhiệt độ 400 C : 20 phút

Nhiệt độ 300 C : 40 phút

Nhiệt độ 200 C : 90 phút

II – Biện pháp bảo đảm chất lượng thi công

I -Tháo dỡ các kết cấu công trình

1 - Tháo dỡ bản giảm tải: Bản giảm tải của công trình bến cũ được sử dụng cần trục cẩu

và xếp gọn trên mặt bãi của kè Trong quá trình tháo dỡ cần theo dõi bảo đảm an toàn, tránh va chạm mạnh gây nứt vỡ, khi xếp trên mặt bãi cần kiểm tra độ bằng phẳng của nền cát để tránh nứt, vỡ để có thể sử dụng lại

2 - Tháo dỡ lăng thể đá sau bến: Tháo dỡ bằng máy đào kết hợp nhân công tháo dỡ và

xếp gọn trên mặt bến, trong quá trình tháo dỡ kết hợp nhân công để phân loại đá để có thể tận dụng lại, giảm bớt tỷ lệ hao hụt

3 - Tháo dỡ bê tông bản, dầm của bến cũ: Sau khi tháo dỡ xong lăng thể đá của bản

giảm tải sẽ tiến hành kê, chèn bản giảm tải với hệ cọc đứng của bến xà lan cũ để tránh dịch chuyển của bản giảm tải sau khi đục, tháo dỡ phần bê tông theo yêu cầu Sau khi kê, chèn chắc chắn sẽ tiến hành dùng máy đục bê tông đục phá bê tông của sàn và bản giảm tải Để việc đục bê tông được chính xác kích thước theo thiết kế, trước khi đục bê tông sẽ tiến hành lấy dấu và kẻ vạch sơn phần cần đục phá Sau khi đục phá xong, phần xà bần bê tông được thu dọn sạch phần rơi vãi dưới gầm bến và có thể sử dụng lại để san lấp phần bãi sau bến nếu chủ đầu tư cho phép

4- Tháo dỡ nền cát đắp sau bến: Nền cát đắp sau bến được đào bằng máy đào và xếp ra

xung quanh và phần bãi phía sau bến Để đảm bảo an toàn cho hệ thống kè hiện hữu, cát đào lên được san phẳng với chiều cao tối đa do đơn vị thiết kế hoặc giám sát quy định, phần còn lại sẽ được chất tại phần bãi phía sau thuộc mặt bằng san lấp Trong quá trình đào tổ chức thực hiện phân loại cát với đất để đảm bảo có thể tận dụng để san lấp sau này

II – Công tác bê tông (đúc dầm gia cường và bản neo):

Tuân thủ theo các quy định tại TCVN 4453-1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

Trang 10

1 - Làm sạch bề mặt bê tông: làm sách bê tông đã đục bằng bàn chải sắt kết hợp với

vòi phun nước

2- Công tác ván khuôn:

Để đảm bảo chất lượng công trình cốt pha được thi công đảm bảo độ cứng, độ ổn định,

có kích thước chính xác và được lắp ghép bảo đảm độ kín khít để không làm mất nước xi măng

Trong quá trình lắp dựng cần kiểm tra các nội dung:

- Hình dạng, kích thước, độ phẳng của các tấm cốt pha, độ dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

- Kết cấu cốt pha

- Độ kín khít giữa các tấm cốt pha

- Vệ sinh cốt pha, lớp chống dính cốt pha

- Các chi tiết đặt ngầm (thép gia cường lỗ đặt thanh neo)

Các sai lệch trong quá trình kiểm tra phải đảm bảo trong giới hạn cho phép quy định tại tại TCVN 4453-1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu

3 – Công tác cốt thép:

Để đảm bảo chất lượng công tác cốt thép nhà thầu tiến hành kiểm tra các nội dung:

- Kiểm tra sự phù hợp của các loại cốt thép theo hồ sơ thiết kế

- Bề mặt sạch (không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám vào) không có vẩy sắt và rỉ rơi ra khi gỏ búa

- Cốt thép bị giảm diện tích mặt cắt do cạo rỉ hay do các điều kiện ăn mòn khác không được vượt quá 5% diện tích mặt cắt Trên bề mặt cốt thép, kể cả bề mặt gân và gờ không được có vết nứt, rỗ máng, nếp nhăn Không cho phép gân, gờ bị mẻ, sứt, nứt Sự phá hủy gân, gờ cục bộ với số lượng không lớn hơn 3 chỗ trên 1m chiều dài của thanh thép Các vết rỉ nhỏ, vết lõm, rỗ khí, nứt tóc nhỏ và các vết sần trong giới hạn sai lệch, giới hạn không coi là dấu hiệu phế phẩm

- Các thanh thép phải uốn thẳng trước khi gia công theo hình dạng yêu cầu của thiết kế, độ cong vênh còn lại không được vượt quá sai lệch cho phép của chiều dày lớp bảo vệ

- Công tác gia công cốt thép, phương pháp cắt, uốn, hàn nối cùng các trị số sai lệch gồm: Sai số về khoảng cách giữa các thanh ngang, khung hàn, Sai số về

khoảng cách giữa các thanh chịu lực, Sai lệch vị trí uốn của thanh

+ Sai số cho phép khi gia công thanh thép :

Theo chiều dài cấu kiện : 10mm

Theo chiều rộng cấu kiện : 5mm

+ Sai số cho phép khi lắp đặt các thanh thép vào cấu kiện :

Vị trí thanh : ± 0.5 đường kính thanh

Mặt phẳng lưới : ± 10mm

- Kiểm tra phương pháp hàn, thiết bị hàn, các mối nối hàn bảo đảm chiều dài, chiều dày theo quy phạm, mối nối hàn bảo đảm không cháy, không nứt, rỗ có bọt, không đứt quãng và bề mặt nhẵn Không nối hàn tại các vị trí chịu lực lớn, tránh nối quá 25% số thanh chịu lực trên cùng một mặt cắt Đối với mối nối buộc chiều dài chồng nối phải đảm bảo theo quy phạm, chiều dài mối nối không được dưới 30d

Ngày đăng: 14/05/2017, 18:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DANH MỤC VẬT TƯ, VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH - BIEN PHAP TO CHUC THI CONG
BẢNG DANH MỤC VẬT TƯ, VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w