1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 13 on tap truyen dan gian

7 188 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 98,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Giỳp HS nắm được : - Những đặc điểm của thể loại truyện dõn gian đó học: truyền thuyết, cổ tích, truyện cời, truyện ngụ ngôn.. - Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của c

Trang 1

Ngày soạn: 03/12/2017

Tiết 54

ôn tập truyện dân gian

A.Muc tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: Giỳp HS nắm được :

- Những đặc điểm của thể loại truyện dõn gian đó học: truyền thuyết,

cổ tích, truyện cời, truyện ngụ ngôn

- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của các truyện dân gian đã

học

2 Kĩ năng:

- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian

- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trng thể loại

- Kể lại một vài truyện dân gian đã học

3 Thỏi độ :

GD học sinh yêu thích văn học dân gian, yêu quý trân trọng ngời lao

động

B Chuẩn bị :

1 GV: giáo án theo chuẩn, bảng phụ.

2 HS: Đọc, chuẩn bị bài theo hệ thống cõu hỏi sgk

C TIẾN TRèNH dạy - học :

1.ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: - Kể lại truyện cười ‘’Treo biển’’? Nờu ý nghĩa của

truyện.

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về truyện dân gian

Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về truyện dân gian đã học

Phơng pháp: Hệ thống hóa

? Em đó được học những thể loại truyện

dõn gian nào ?

- HS thảo luận nhúm - GV giao nhiệm vụ

+ Nhúm 1: Thế nào là truyền thuyết ? kể

tờn cỏc truyền thuyết đó học ?

+ Nhúm 2: Thế nào là truyện cổ tớch ? Kể

tờn cỏc truyện cổ tớch đó học ?

+ Nhúm 3: Thế nào là truyện ngụ ngụn ?

em đó được học những truyện ngụ ngụn nào ?

+ Nhúm 4: Thế nào là truyện cười ?

Kể tờn những truyện cười em đó học ?

- HS: Cỏc nhúm thảo luận

i hệ thống hoá kiến thức:

1 C ác thể loại truyện dân gian đã học:

- Truyện truyền thuyết:

- Truyện cổ tớch

- Truyện ngụ ngụn

- Truyện cười

Trang 2

- GV nhận xột, kết luận

- HS hoạt động nhúm

- GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm, mỗi nhóm

nờu đặc điểm tiờu biểu của một thể loại

- HS: Đại diện nhúm trỡnh bày->Nhúm khỏc

nhận xột

- GV nhận xột, kết luận bằng bảng phụ

2 Đặc điểm tiêu biểu của mỗi thể loại:

Kể về nhõn vật và

sự kiện lịch sử

trong quỏ khứ

Kể về cuộc đời

và số phận 1 số kiểu nhận vật quen thuộc

Mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc con người để núi búng giú chuyện con người

Kể về những hiện tượng đỏng cười trong cuộc sống

- Cú nhiều chi tiết

tưởng tượng kỳ ảo

- Cú cơ sở cốt lừi

là sự thật lịch sử

Cú nhiều chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

Cú ý nghĩa ẩn dụ, ngụ ý

Cú yếu tố gõy cười

Thể hiện thái độ,

cỏch đỏnh giỏ của

nhõn dõn đối với

cỏc sự kiện, nhõn

vật lịch sử

Ước mơ niềm tin của nhõn dõn về chiến thắng cuối cựng của lẽ phải, của cỏi thiện

Nờu bài học để khuyờn nhủ, răn dạy người đọc trong cuộc sống

Nhằm gõy cười mua vui hoặc phờ phỏn chõm biếm những thúi

hư tật xấu trong xó hội

3 Lập bảng thống kê các truyện dân gian đã học:

HS đã chuẩn bị ở nhà, gv yêu cầu hs trình bày-> nhận xét bổ sung để hoàn chỉnh bảng thống kê.

Thể loại Tên truyện Nội dung, ý nghĩa Đặc sắc nghệ thuật

Truyền

thuyết

Con Rồng, cháu Tiên

- Truyện kể về nguồn gốc dõn tộc, qua đó nhằm giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý của dõn tộc

và thể hiện ý nguyện đoàn kết gắn

bó của dõn tộc ta

- Sử dụng cỏc yếu tố tưởng tượng kỡ ảo

- Xõy dưng hỡnh tượng nhõn vật mang dỏng dấp thần linh

Bỏnh chưng, bỏnh giầy

-Giải thích nguồn gốc bánh chng, bánh giầy và tục làm 2 thứ bánh trong ngày Tết

- Đề cao lao động; đề cao nghề nông

- Suy tụn tài năng, phẩm chất con người trong cụng việc xdđất nước

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng

- Lối kể chuyện dõn gian: theo trỡnh tự thời gian

- Thể hiện sức mạnh và ý thức bảo về đất nớc

Trang 3

Thánh Gióng

- Ca ngợi hỡnh tượng người anh hựng đỏnh giặc tiờu biểu cho truyền thống yờu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiờn cường của dõn tộc ta

Xõy dựng người anh hựng dõn tộc mang màu sắc thần kỡ với những chi tiết nghệ thuật kỡ ảo…

ST – TTinh

- Giải thớch hiện tượng ma bão,lũ lụt xảy ra hằng năm ở đồng bằng Bắc Bộ

- Thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiờn tai bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ

- Xõy dựng hỡnh tượng nhõn vật mang dỏng dấp thần linh, với nhiều chi tiết tưởng tượng kỡ ảo

- Tạo sự việc hấp dẫn, dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động

Sự tích Hồ Gơm

- Truyện giải thớch tờn gọi Hồ Hoàn Kiếm

- Ca ngợi cuộc khỏng chiến chống giặc Minh do Lờ Lợi lónh đạo đó chiến thắng vẻ vang

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, khỏt vọng hoà bỡnh của dõn tộc ta

- Sử dụng một số hỡnh ảnh, chi tiết kỡ ảo giàu

ý nghĩa như gươm thần, rựa vàng

Cổ tích

Thạch Sanh.

Ngợi ca những chiến công rực rỡ

và phẩm chất cao đẹp của ngời anh hùng- dũng sĩ Thạch Sanh

- Thể hiện ước mơ, niềm tin của

nhõn dõn về sự chiến thắng của những con người chớnh nghĩa, lương thiện

- Sắp xếp cỏc tỡnh tiết

tự nhiờn , khộo lộo

- Sử dụng những chi tiết thần kỡ

- Kết thỳc cú hậu

Em bé thông minh.

- Ca ngợi sự thông minh, mu trí của em bé

- Truyện đề cao trớ khụn dõn gian, kinh nghiệm đời sống dõn gian

- Tạo ra tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên

Dựng cõu đố thử tài, tạo tỡnh huống thử thỏch

- Cỏch dẫn dắt sự việc cựng mức độ tăng dần của những cõu đố, và cỏch giải đố

Cây bút thần

Khẳng định tài năng , nghệ thuật chõn chớnh phải thuộc về nhõn dõn, phục vụ nhõn dõn, chống lại

kẻ ỏc

- Thể hiện ước mơ và niềm tin

- Cỏc chi tiết nghệ thuật kỡ ảo

- Cỏc chi tiết nghệ thuật tăng tiến

- Kết thỳc cú hậu

Trang 4

của nhõn dõn về cụng lớ xó hội và những khả năng kỡ diệu của con người

Ông lão

đánh cá và con cá vàng

- Lòng biết ơn đối với những ngời nhân hậu

- Phê phán những kẻ tham lam, bội bạc

- Yếu tố tởng tợng, hoang đờng

- Kết cấu sự kiện vừa lặp lại vừa tăng tiến

- Xd hình tợng n/v đối lập, mang nhiều ý nghĩa

- Kết thúc truyện độc

đáo

Ngụ

Ngôn

ếch ngồi

đáy giếng

- Ngụ ý phờ phỏn những kẻ hiểu biết hạn hẹp mà lại huờnh hoang

- Khuyờn nhủ chỳng ta phải mở rộng tầm hiểu biết, khụng chủ quan, kiờu ngạo

- Xõy dựng hỡnh tượng gần gũi với đời sống

- Cỏch núi bằng ngụ ngụn, cỏch giỏo huấn

tự nhiờn, đặc sắc

- Cỏch kể bất ngờ, hài hước, kớn đỏo

Thầy bói xem voi

- Bài học về cách đánh giá sự vật, phê phán cách nhìn phiến diện

- Khuyờn nhủ con người khi tỡm hiểu về một sự vật, sự việc nào đú phải xem xột chỳng một cỏch toàn diện

- Cỏch núi ngụ ngụn,giỏo huấn tự nhiờn, sõu sắc

- Đối thoại, tạo tiếng cười hài hước, kớn đỏo

- Lặp lại cỏc sự việc

- Nghệ thuật phúng đại

Chân,Tay, Tai, Mắt, Miệng

Nêu bài học:Trong một tập thể, cộng đồng mỗi thành viờn khụng thể sống đơn độc, tỏch biệt mà phải đoàn kết, gắn bú vào nhau để cùng tồn tại và phát triển

Sử dụng nghệ thuật ẩn

dụ ( mượn cỏc bộ phận

cơ thể con người để núi chuyện con người)

Truyện

cời

Treo biển

Tạo tiếng cời hài hớc, vui vẻ, phê phán những ngời hành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của ngời khác

- yếu tố gõy cười

- Kết thỳc truyện bất ngờ

Lợn cới áo mới - Chế giễu, phờ phỏn những ngời

có tớnh khoe của

Tạo tỡnh huống truyện gõy cười, sử dụng biện phỏp phúng đại

Hoạt động 2: Củng cố - Dặn dũ:

Trang 5

- GV hệ thụng bài: Đặc điểm tiờu biểu từng thể loại truyện dõn gian

- Kể lại một truyện cổ tớch trong số cỏc truyện em đó học ?

Dặn dũ:

- ễn lại toàn bộ truyện dõn gian đó học

- Trả lời cỏc cõu hỏi 5,6 SGK-> Giờ sau ụn tập tiếp

Ngày soạn:

03/12/2017

Tiết 55

ôn tập truyện dân gian

( Tiếp theo) A.Muc tiêu cần đạt :

1 Kiến thức: Giỳp HS nắm được :

- Những đặc điểm của thể loại truyện dõn gian đó học: truyền thuyết,

cổ tích, truyện cời, truyện ngụ ngôn

- Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của các truyện dân gian đã học

2 Kĩ năng:

- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian

- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trng thể loại

- Kể lại một vài truyện dân gian đã học

3 Thỏi độ :

GD học sinh yêu thích văn học dân gian, yêu quý trân trọng ngời lao

động

B Chuẩn bị :

1 GV: giáo án theo chuẩn.

2 HS: Đọc, chuẩn bị bài theo hệ thống cõu hỏi sgk

C TIẾN TRèNH dạy - học :

1.ổn định lớp.

2 Kiểm tra 15 ph út :

Đề bài :

Câu 1: Thế nào là cụm danh từ? Nêu cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ? Câu 2: Điền các cụm danh từ sau vào mô hình :

a Hùng Vơng thứ 6

b Ba con trâu đực ấy

Đáp án :

Câu 1: Cụm DT là một tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó

tạo thành

Cấu tạo đầy đủ của cụm DT gồm 3 phần :

+ Phần trớc : Bổ sung cho DT các ý nghĩa về số và lợng ( thờng là số

từ và lợng từ)

+ Phần trung tâm : luôn luôn là DT

+ Phần sau: Nêu lên đặc điểm của sự vật mà DT biểu thị hoặc xác định

vị trí của sự vật ấy trong không gia, thời gian( có thể là DT, ĐT, TT, chỉ từ)

Câu 2: Điền các cụm danh từ sau vào mô hình :

Trang 6

Phần trớc P trung tâm Phần sau

Hùng Vơng thứ 6

3.Bài mới GV chuyển tiếp từ tiết 1 sang tiết hai bài học.

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm luyện tập

Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về truyện dân gian đã học qua luyện tập.

Phơng pháp: Vấn đáp tái hiện, giải thích, phân tích

- GV: y/c HS kể tóm tắt truyện “Sơn

Tinh, Thủy Tinh” “ Thánh Gióng ”, “ Em

bé thông minh”, “Thạch Sanh”

? Truyện cổ tích và truyền thuyết có

điểm gì giống và khác nhau

? Truyện ngụ ngôn - truyện cời có gì

giống và khác nhau

II Luyện tập :

Bài tập 1: Kể tóm tắt một số truyện dõn gian đó học.

Bài tập 2: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa cổ tích với truyền thuyết, truyện ngụ ngôn với truyện cời:

a So sánh truyện cổ tích , truyền thuyết

* Giống nhau :

- Đều có yếu tố tởng tợng , kỳ ảo

- Có nhiều chi tiết ( mô típ) giống nhau: nguồn gốc ra đời kì lạ và tài năng phi thờng của n/v chính…

* khác nhau

- Truyền thuyết: kể về các nhân vật ,

sự kiện lịch sử , thể hiện cách đánh giá của ND đối với nhân vật , sự kiện lịch sử làm cho ngời đọc , ngời nghe tin là câu chuyện có thật

- Cổ tích : kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật nhất định , thể hiện niềm tin, ớc mơ của ND về công lí xã hội

b So sánh truyện ngụ ngôn – truyện

c ời :

* Giống nhau : Đều có chi tiết gây cời,

tình huống bất ngờ

* khác nhau :

- Mđích truyện cời : Gây cời để mua vui hoặc phê phán, chế giễu những hiện tợng đáng cời trong cuộc sống

- Mđích truyện ngụ ngôn: Khuyên nhủ, răn dạy ngời ta một bài học nào đó trong cuộc sống

B.tập 3: Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của

các hình tợng trong truyện cổ tích

* Hình tợng cá vàng:

- Cá vàng đại diện cho lòng tốt, cái

Trang 7

? Cho biết hình tợng cá vàng, cây đàn

thần, niêu cơm thần, cây bút thần có vai

trò gì?

- GV cho học sinh sắm vai nhõn vật trong

hai truyện cười đó học để trỡnh bày trước

tập thể lớp

- HS: Đại diện mỗi tổ cử một nhúm bạn

thể hiện lớp kịch ngắn ấy

thiện, công lí của nhân dân

* Hình tợng cây đàn thần:

- Tiếng đàn tượng trưng cho tỡnh yờu, cụng lớ , nhõn đạo, hũa bỡnh , khẳng định tài năng , tõm hồn, tỡnh cảm của chàng dũng sĩ cú tõm hồn nghệ sĩ Nó là vũ khí

đặc biệt để cảm hoá kẻ thù

* Hình tợng niêu cơm thần:

- Tợng trng cho tấm lòng nhân đạo, ước vọng đoàn kết, t tởng yêu chuộng hoà bình của ND ta

* Hình tợng cây bút thần :

- Thể hiện ớc mơ công lí của ND Giúp

đỡ ngời nghèo khó trừng trị những kẻ tham lam độc ác – Thể hiện ớc mơ về những khả năng kỳ diệu của con ngời

B.tập 4: Thể hiện một lớp kịch ngắn:

- Treo biển

- Lợn cưới ỏo mới

Hoạt động 2: Củng cố - Dặn dũ ? Phân biệt sự giống và khác nhau giữa

truyền thuyết và cổ tích, ngụ ngôn và truyện cời

Dặn dũ : - ễn lại toàn bộ kiến thức về truyện dõn gian đó học.

- Đọc lại cỏc truyện dõn gian, nhớ nội dung và nghệ thuật của mỗi

truyện

- ễn lại kiến thức Tiếng Việt đó học và đó làm bài kiểm tra để giờ sau

trả bài

Ngày đăng: 30/09/2018, 15:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w