Trên cơ sở các chỉ tiêu về số lượng, quy mô, chuyển dịch cơ cấu ngành; kếtquả, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tác giả đã tiến hành đánh giá thực trạng hoạtđộng của các cơ sở TTCN, đồng th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Lê Tiến Dũng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Trường Đại học Kinh tế Huế cùng toànthể các Thầy Cô giáo trong trường đã trang bị kiến thức, giúp đỡ và tạo điều kiện đểtôi hoàn thành khóa học này
Tôi xin cảm ơn PGS.TS Trần Văn hòa đã khuyến khích, tận tình hướng dẫn
và giúp đỡ tôi từ giai đoạn lựa chọn đề tài cho tới khi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Sở Công Thương nơi tôi côngtác và toàn thể chuyên viên các phòng, ban trực thuộc Sở, các cơ sở , tổ chức, cánhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị đã hỗ trợ cung cấp cho tôi những tài liệu và thôngtin hữu ích liên quan đến đề tài Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn
bè đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện về thời gian cũng như vật chất để tôi tậptrung nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Tuy nhiên, do thời gian thực thời gian nghiên cứu ngắn, khả năng cá nhâncòn nhiều hạn chế trong khi đó lĩnh vực nghiên cứu còn khá phức tạp, vì vậy, đề tài
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những góp của cácThầy Cô giáo và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên: LÊ TIẾN DŨNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 34 04 10
Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA
Tên đề tài: PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ.
Quảng Trị là địa phương hội tụ nhiều lợi thế và tiềm năng phù hợp phát triểnngành tiểu thủ công nghiệp Thời gian qua, mặc dù đã đạt được những thành quảđáng khích lệ, nhưng tiểu thủ công nghiệp tỉnh nhà vẫn chưa phát huy hết các nguồnlực sẵn có, nhiều cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh thua lỗ, không có lãi hoặc cólãi không đáng kể Vì vậy, việc tìm ra phương hướng và biện pháp nhằm thúc đẩy
sự phát triển của các cơ sở TTCN là hết sức cần thiết và có ý nghĩa to lớn đối với
sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Trị
Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu thực trạng hoạt động tiểu thủ côngnghiệp trên địa bàn, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển TTCN tỉnh Quảng Trịtrong thời gian đến
Trên cơ sở các chỉ tiêu về số lượng, quy mô, chuyển dịch cơ cấu ngành; kếtquả, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tác giả đã tiến hành đánh giá thực trạng hoạtđộng của các cơ sở TTCN, đồng thời phỏng vấn chuyên gia, lãnh đạo UBND tỉnh,các Sở, ban ngành trên địa bàn tỉnh để đưa ra những nhận định khách quan nhất.Với kết quả điều tra thu thập được, tác giả đã thực hiện xử lý thông tin, phân tíchđánh giá mức độ tác động của cơ chế chính sách hiện nay đối với lĩnh vực tiểu thủcông nghiệp, từ đó đưa ra nhận định khái quát về những thành quả đạt được cũngnhư khó khăn, vướng mắc mà các cơ sở đang phải đối mặt, xác định được mức độảnh hưởng của các yếu tố đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở Kết quảđánh giá của luận văn đã cơ bản nhìn nhận được thực trạng, nhận diện được nhữngkết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân Trên cơ sở đó, luận văn đãnêu ra được những định hướng và năm nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm pháttriển tiểu thủ công nghiệp ở tỉnh Quảng Trị
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
6 Kết cấu của luận văn 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 11
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 11
1.1.1 Khái niệm về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 11
1.1.2 Phát triển tiểu thủ công nghiệp 14
1.2 Đặc điểm của tiểu thủ công nghiệp 15
1.2.1 Đặc điểm của sản phẩm 15
1.2.2 Đặc điểm về lao động và sử dụng lao động 16
1.2.3 Nhà xưởng, trang thiết bị, công nghệ 17
1.2.4 Vốn và mối quan hệ tín dụng 18
1.2.5 Nguyên liệu đầu vào 18
1.2.6 Thị trường tiêu thụ của sản phẩm 19
1.3 Vị trí, vai trò của tiểu thủ công nghiệp 19
1.3.1 Vị trí của tiểu thủ công nghiệp 19
1.3.2 Vai trò của tiểu thủ công nghiệp 20
1.4 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN TTCN 22
1.4.1 Gia tăng số lượng, quy mô TTCN 22
1.4.2 Chuyển dịch cơ cấu TTCN theo hướng hợp lý 23
1.4.3 Huy động nguồn lực phát triển TTCN 25
1.4.4 Mở rộng thị trường của TTCN 27
Trang 61.4.5 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp cho xã hội của TTCN 28
1.4.6 Chỉ tiêu đánh giá phát triển TTCN 29
1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 32
1.5.1 Điều kiện tự nhiên 32
1.5.2 Sự phát triển kinh tế - xã hội 33
1.5.3 Công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 33
1.5.4 Chính sách của Nhà nước 34
1.6 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ CÁC ĐỊA PHƯƠNG TRONG NUỚC 35
1.6.1 Kinh nghiệm phát triển tiểu thủ công nghiệp các nước trên thế giới 35
1.6.2 Thực tiễn phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nước ta 38
1.6.3 Bài học kinh nghiệm 40
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TTCN TỈNH QUẢNG TRỊ 43
2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP 43
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 43
2.1.2 Địa hình và khí hậu 43
2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 44
2.1.4 Đặc điểm kinh tế 46
2.1.5 Đặc điểm xã hội 47
2.1.6 Chính sách phát triển ngành tiểu thủ công nghiệp tỉnh Quảng Trị 47
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG TRỊ 49
2.2.1 Thực trạng về số lượng, quy mô cơ sở TTCN 49
2.2.2 Tình hình về các yếu tố nguồn lực của tiểu thủ công nghiệp 52
2.2.3 Tình hình về thị trường đầu ra của sản phẩm tiểu thủ công nghiệp 59
2.2.4 Tình hình về kết quả sản xuất kinh doanh của tiểu thủ công nghiệp 62
Trang 72.3 KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƠN VỊ, DOANH NGHIỆP VÀ CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VỀ VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH TTCN 65 2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG
NGHIỆP TỈNH QUẢNG TRỊ 68
2.4.1 Ưu điểm 68
2.4.2 Những hạn chế của ngành nghề tiểu thủ công nghiệp tỉnh Quảng Trị 70
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển tiểu thủ công nghiệp tỉnh Quảng Trị 70
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG TRỊ 72
3.1 CÁC CĂN CỨ ĐỂ ĐỀ RA GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG TRỊ 72
3.1.1 Bối cảnh của sự phát triển tiểu thủ công nghiệp tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn hiện nay 72
3.1.2 Những vấn đề đặt ra trong phát triển tiểu thủ công nghiệp tỉnh Quảng Trị hiện nay 73
3.1.3 Quan điểm phát triển tiểu thủ công nghiệp 74
3.1.4 Định hướng phát triển tiểu thủ công nghiệp từ nay đến năm 2025 75
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG TRỊ 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1 KẾT LUẬN 87
2 KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 92
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trang 8Tiểu thủ công nghiệp SXKD:
Sản xuất kinh doanh
GTSLHHDV: Giá trị sản lượng hàng hóa dịch vụ
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Số cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp chia theo ngành kinh tế
của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012 – 2016 50Bảng 2.2 Cơ cấu cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp chia theo ngành kinh tế
của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012 – 2016 51Bảng 2.3 Số lao động sản xuất tiểu thủ công nghiệp chia theo ngành kinh tế tỉnh
Quảng Trị giai đoạn 2012-2016 53Bảng 2.4 Quy mô cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp xét theo lao động
tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012-2016 54Bảng 2.5 Nguồn vốn ngành sản xuất tiểu thủ công nghiệp chia theo ngành kinh
tế của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012 – 2016 55
Bảng 2.6 Quy mô cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp xét theo vốn
tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012-2016 57Bảng 2.7 Trình độ kỹ thuật, công nghệ của các cơ sở TTCN qua yếu tố Vốn và
Lao động của tỉnh Quảng Trị 58Bảng 2.8 Sản phẩm TTCN chủ yếu của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012-2016 59Bảng 2.9 Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp chia theo ngành kinh tế
của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2012-2016 .62Bảng 2.10: Tỷ lệ đóng góp ngân sách nhà nước so với doanh thu của Cơ sở giai
đoạn 2012-2016 .64Bảng 2.11 Đánh giá nguồn nguyên liệu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 65Bảng 2.12 Đánh giá năng lực về lực lượng lao động của ngành TTCN trên địa
bàn tỉnh Quảng Trị 66Bảng 2.13 Đánh giá mức độ công nghệ của các cơ sở TTCN tỉnh Quảng Trị 67Bảng 2.14 Lý do tiêu thụ ra thị trường 68
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp chia theo ngành
kinh tế của tỉnh Quảng Trị năm 2012 và năm 2016 52
Trang 11Quảng Trị là một tỉnh nằm trong khu vực duyên hải miền Trung TâyNguyên, có vị trí địa lý tương đối thuận lợi, có nhiều tiềm năng để phát triển TTCN.Những năm qua, mặc dù khu vực TTCN đã có những đóng góp tích cực trong quátrình nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thu hút được nhiều lao động thamgia, thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Tuynhiên, so với những điều kiện và tiềm năng sẵn có của địa phương, tình hình pháttriển TTCN trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua còn nhiều hạn chế như: số lượngcác cơ sở , cơ sở còn ít, trình độ công nghệ còn lạc hậu, thiếu vốn, gặp nhiều khókhăn trong việc tiếp cận thị trường, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiềuhạn chế, sức cạnh tranh yếu… Bên cạnh đó, địa phương cũng chưa có nhiều chínhsách, giải pháp thiết thực, hiệu quả hỗ trợ tạo điều kiện TTCN phát triển.
Đến nay, liên quan tới định hướng phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh, đã cómột số đề tài, bản báo cáo nhưng những đề tài này còn nhỏ lẻ, chưa đưa ra đượcnhững chiến lược, giải pháp tổng thể cho việc phát triển ngành TTCN Để nắm bắtđược cơ hội, phân tích rõ những điểm mạnh, điểm yếu và từ đó đề ra những giảipháp, xây dựng lộ trình nhằm thúc đẩy phát triển ngành TTCN một cách đồng bộ từviệc nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư các cơ sở làng nghề,đào tạo nguồn nhân lực, hợp tác quốc tế … cần thiết phải nghiên cứu đánh giá tìnhhình hiện tại và định hướng phát triển ngành TTCN
Việc nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằmphát triển TTCN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị là một yêu cầu cần thiết vừa có ý nghĩa
cơ bản lâu dài, vừa là vấn đề thời sự cần được quan tâm đúng mức Vì những lý do
Trang 12trên, tôi chọn Đề tài: “Phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị” làm luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở có hệ thống những vấn đề lý luận và thông qua việc phân tích thựctrạng hoạt động của ngành, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển TTCN tỉnh QuảngTrị trong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển tiểu thủ công nghiệp
- Phân tích thực trạng phát triển TTCN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2012 - 2016
- Đề xuất các giải pháp phát triển TTCN đến năm 2025
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng của Đề tài là những vấn đề về lý luận vàthực tiễn về phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp Thực trạng phát triển ngànhnghề tiểu thủ công nghiệp tại các cơ sở sản xuất, các hộ ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, qua đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếnngành nghề tiểu thủ công nghiệp và các giải pháp chủ yếu về phát triển ngành nghềtiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau:
- Thu thập từ số liệu Niên giám thống kê qua các năm từ 2012 – 2016 của CụcThống kê Quảng Trị và số liệu sơ bộ UBND tỉnh, Sở Kế hoạch Đầu tư năm 2016
Trang 13- Thu thập từ các báo cáo của Sở kế hoạch đầu tư, Sở Nông nghiệp &Phát triển nông thôn, Sở Công Thương Quảng Trị và Cục thống kê tỉnh Quảng Trị.
- Thu thập thông tin từ internet, báo chí và một số nguồn khác
4.1.2 Dữ liệu sơ cấp
+ Đối tượng phỏng vấn: Lãnh đạo các cơ sở TTCN; Lãnh đạo UBND, các cơ quan ban ngành liên quan TTCN tỉnh
+ Phương pháp điều tra:
(i) Kích cỡ mẫu: Trong phạm vi đề tài này, tác giả điều tra 50 cơ sở trongtổng thể ba lĩnh vực chính của TTCN; Phỏng vấn 10 Lãnh đạo các Sở, ban ngành vàUBND tỉnh Quảng Trị và lãnh đạo cơ sở , cơ sở với tiêu chí đánh giá theo thangđiểm: 1- Hoàn toàn đồng ý; 2- Đồng ý; 3- Không đồng ý; 4- hoàn toàn không đồngý; 5- không có ý kiến
(ii) Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu tỷ lệ phân tầng, sau đó thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để đảm bảo tính khách quan
Căn cứ vào danh sách các cơ sở TTCN trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo điều tra năm 2016 của Sở Công Thương và Cục thống kê để lập và cập nhật dàn chọn mẫu Cụ
4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả dữ liệu theo các tiêu thức cụ thể qua thời gian
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu phân theo loại hình sở hữu, lĩnh vực kinh tế, theo thời gian
- Phương pháp phân tổ thống kê được sử dụng xuyên suốt trong luận văn
4.3 Phần mềm xử lý số liệu
Số liệu thu thập được xử lý thông qua phần mềm Microsoft Excel
Trang 145 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong những năm qua đã có không ít tài liệu, công trình nghiên cứu liênquan về tiểu thủ công nghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau:
- PGS.TS Bùi Quang Bình (2012), kinh tế phát triển là đi vào nghiên cứuvấn đề phát triển kinh tế cho các nước đang phát triển, để đạt được tăng trưởng cao
và bền vững cần phải dựa trên khai thác các tiềm năng nguồn lực và nâng cao nănglực của các ngành kinh tế; chỉ ra cách thức phân bổ nguồn lực để gia tăng nhanhchóng sản lượng GDP của nền kinh tế làm cơ sở cải thiện mức sống của dân chúng,nghiên cứu cách thức sử dụng và phát triển các nguồn lực hợp lý như cơ sở sự tăngtrưởng bền vững Nội dung giáo trình đi sâu vào các phần vấn đề lý luận chung, cácnguồn lực phát triển kinh tế, chính sách phát triển kinh tế, tăng trưởng kinh tế và cácvấn đề xã hội
- Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020 của Chính phủchỉ rõ quan điểm phát triển sản phẩm quốc gia dựa vào công nghệ mới, 8 công nghệcao (gọi chung là công nghệ tiên tiến) là phương thức quan trọng để chuyển hóa cácthành tựu khoa học và công nghệ thành hàng hóa thương mại; là cơ sở để hìnhthành các ngành nghề mới và các sản phẩm có nhiều tính năng mới, có giá trị giatăng cao; là giải pháp hữu hiệu để tăng cường năng lực phát triển của các cơ sở , các
tổ chức khoa học và công nghệ Nhà nước có chính sách đặc biệt để phát triển sảnphẩm quốc gia, thúc đẩy phát triển thị trường trong nước, tiến tới đẩy mạnh xuấtkhẩu ra khu vực và thế giới, với các mục tiêu hình thành, phát triển các sản phẩmhàng hóa thương hiệu Việt Nam bằng công nghệ tiên tiến, có khả năng cạnh tranh
về tính mới, về chất lượng và giá thành dựa trên việc khai thác các lợi thế so sánh
về nhân lực, tài nguyên và điều kiện tự nhiên của đất nước; tăng cường chuyển giaocông nghệ, tiếp thu, làm chủ và ứng dụng công nghệ vào các ngành kinh tế - kỹthuật, công nghiệp then chốt; nâng cao năng lực đổi mới công nghệ của cơ sở vàtiềm lực công nghệ quốc gia đưa ra các sản phẩm quốc gia, đặt tiêu chí chung vàđịnh hướng lĩnh vực ưu tiên Từ đó, nghiên cứu nội dung, các giải pháp, kinh phí và
tổ chức thực hiện chương trình
Trang 15- Hồ Kỳ Minh (2011) “Nghiên cứu phát triển làng nghề tỉnh Quảng Ngãi” đềtài áp dụng các phương pháp nghiên cứu thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và phươngpháp nghiên cứu liên ngành, với các phương pháp cụ thể như sau: Phương pháp sưutầm các nguồn tư liệu, gồm: tư liệu thành văn, các nghiên cứu trước đây về làngnghề (được lưu trữ dưới nhiều hình thức khác nhau) Phương pháp phân tích, thống
kê, so sánh và tổng hợp, chuyên gia Phương pháp điều tra, khảo sát trực tiếp bằngcác bảng hỏi cho các đối tượng là: chủ các CSSX và NLđ tại các CSSX kinh doanhcác ngành nghề nông thôn tại 6 huyện đồng bằng, trung du và thành phố QuảngNgãi…Báo cáo đã đánh giá thực trạng và tiềm năng phát triển nghề và làng nghềtiểu thủ công 9 nghiệp ở khu vực đồng bằng, trung du trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;
đề xuất các giải pháp phát triển các làng nghề; Kiến nghị 02 đề án triển khai ápdụng giải pháp trong thực tế đối với việc phát triển 02 làng nghề cụ thể đề tài nàycho thấy được triển làng nghề nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôntheo hướng CNH-HđH, tăng tỉ trọng làng nghề tiểu thủ công nghiệp trong cơ cấukinh tế nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống của người dânnông thôn
- Trần Thị Anh Trúc (2009), Luận văn thạc sĩ Lịch sử, đảng bộ tỉnh Hà Tĩnhlãnh đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (1996 - 2006) Dựa vào cácvăn kiện, nghị quyết trình bày một cách có hệ thống quá trình đảng bộ tỉnh Hà Tĩnhvận dụng đường lối phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của đảng trong thời
kỳ đổi mới vào thực tiễn địa phương từ năm 1996 đến năm 2006 Sử dụng cácphương pháp nghiên cứu khoa học lịch sử, khoa học lịch sử đảng để phân tích kếtquả phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở Hà Tĩnh từ năm 1996 đến năm
2006, từ đó khẳng định những thành tựu và hạn chế của đảng bộ và nhân dân tỉnh
Hà Tĩnh trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Tổng kết quá trình 10 nămlãnh đạo phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, chỉ ra những thành tựu cơ bảnđạt được, những hạn chế, yếu kém, những vấn đề nảy sinh trong quá trình lãnh đạo,
từ đó phân tích kinh nghiệm của đảng bộ Hà Tĩnh trong việc lãnh đạo thực hiệnđường lối, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của đảng ở địaphương
Trang 16- Trần Minh Yến (2003), Luận án Tiến sỹ “Phát triển làng nghề truyền thống
ở nông thôn Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”; Tác giả MaiThế Hởn và công sự (2003), cuốn sách “Phát triển làng nghề truyền thống trong quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”;
- Bạch Thị Lan Anh (2010), Luận án Tiến sĩ “Phát triển bền vững làng nghềtruyền thống vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” đã sử dụng nhiều phương phápnghiên cứu, đã xây dựng được khái niệm làng nghề truyền thống Nghiên cứu đãđánh giá toàn diện sự phát triển làng nghề truyền thống về kinh tế - xã hội - môitrường và trong quan hệ tổng thể với kinh tế nông thôn và kinh tế vùng để tìm ra cácnguyên nhân hạn chế trong tiến trình thực hiện sự phát triển bền vững làng nghềtruyền thống, đặc biệt việc ô nhiễm môi trường là một trong những trở ngại lớn cho
sự phát triển làng nghề truyền thống Ưu điểm nổi bật nhất của các nghiên cứu là đãlàm rõ những luận cứ khoa học trong nghiên cứu phát triển làng nghề theo hướngbền vững là một xu huớng tất yếu hiện nay
- Uỷ ban nhân dân huyện Phong điền, tỉnh Thừa Thiên huế đề án phát triểnngành nghề TTCN và các làng nghề Phong điền giai đoạn 2013 - 2015 và địnhhướng đến năm 2020, (tháng 12 năm 2013) Nội dung của đề án nhằm phát triểnngành nghề TTCN và các làng nghề huyện Phong điền giai đoạn 2013 - 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020, tạo cơ sở pháp lý và nguồn lực để các ngành, địaphương căn cứ tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả, góp phần bảo tồn, giữ gìn
và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đề ánđánh giá thực trạng hoạt động các ngành nghề TTCN và ngành nghề trên địa bànhuyện Phong điền; dự báo xu hướng phát triển, khả năng mở rộng quy mô sản xuất
và thị trường tiêu thụ sản phẩm; hoạch định chính sách đầu tư, hỗ trợ và đề ra cácgiải pháp cụ thể nhằm khôi phục, phát triển các ngành nghề TTCN một cách có hiệuquả, bền vững; giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định cho người lao động, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phong điền
- Nguyễn Văn Khỏe (2010), Giải pháp phát triển sản xuất tiểu thủ công 11nghiệp huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế nông nghiệp,
Trang 17Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Luận văn nghiên cứu thực trạng và các yêu tốảnh hưởng đến phát triển sản xuất TTCN tại huyện Kim Bảng, đề xuất phươnghướng, các giải pháp thúc đẩy sự phát triển sản xuất TTCN nhằm giải quyết việclàm, nâng cao thu nhập cho người dân và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngthôn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Nguyễn Xuân Hoản, Công nghiệp hóa nông thôn qua phát triển các cụmcông nghiệp làng nghề: nghiên cứu trường hợp tại các cụm công nghiệp làng nghề ởBắc Ninh và Hà Tây Nghiên cứu đã đánh giá kết quả công nghiệp hóa nông thôn ởViệt Nam, thông qua hai hình thức cơ bản, đó là: Thứ nhất là loại hình CNH nôngthôn dựa vào việc phát triển các khu công nghiệp đa ngành ở các vùng nông thôn ven
đô và dọc các trục đường quốc lộ chính để thu hút các cơ sở từ thành phố và các cơ
sở có vốn đầu tư nước ngoài nhằm phát triển sản xuất công nghiệp, dịch vụ và giảiquyết việc làm cho lao động ở nông thôn Loại hình công nghiệp này bắt đầu pháttriển từ đầu những năm 1990, đến nay nó vẫn tiếp tục phát triển mạnh và đã hìnhthành hệ thống sản xuất có công nghệ và trang thiết bị hiện đại, chuyên làm gia côngcho các cơ sở của đô thị và nước ngoài; Thứ hai là loại hình CNH nông thôn thôngqua phát triển các làng nghề ở nông thôn dựa trên sự năng động của nhân dân vàchính quyền địa phương Các làng nghề thường sản xuất hàng tiêu dùng, thủ công
mỹ nghệ, các sản phẩm nghệ thuật phục vụ cho thị trường nội địa và xuất khẩu hoặc
là các làng nghề chuyên chế biến lương thực, thực phẩm và nguyên vật liệu phục vụcho tiêu dùng và công nghiệp chế biến khác Trong các làng nghề năng động cũng
đã và đang có nhiều hộ gia đình chuyển thành các cơ sở nhỏ và vừa để phát triểnsản xuất kinh doanh ở quy mô lớn hơn và tham gia vào thị trường trong nước vàquốc tế đồng thời 12 hệ thống hóa các khái niệm về cụm công nghiệp và cụm côngnghiệp làng nghề Nghiên cứu cũng đã đánh giá thực trạng phát triển của một số cụmcông nghiệp làng nghề tiêu biểu như: cụm công nghiệp làng nghề giấy ở Phong Khê;cụm công nghiệp làng nghề đồ gỗ mỹ nghệ đồng Quang; cụm công nghiệp làngnghề dệt may La Phù; cụm công nghiệp làng nghề mây tre đan Phú Nghĩa Bên cạnh
đó, nghiên cứu đã chỉ ra các chính sách quyết định đến sự thành công của cụmcông nghiệp làng nghề như: Thị trường cung ứng nguyên vật liệu; Thị trường tiêuthụ sản phẩm; Yếu tố
Trang 18vốn xã hội và vốn con người; Khai thác tốt sự gần kề về địa lý và tổ chức; Các yếu
tố cơ sở hạ tầng và nguồn lực chung; các thể chế điều tiết và các chính sách khuyếnkhích phát triển sản xuất
- Nguyễn Lang - “Thủ công nghiệp, công nghiệp từ Thăng Long đến HàNội” đề tài giới thiệu một khía cạnh cụ thể của quá trình phát triển kinh tế của Thủ
đô từ Thăng Long đến Hà Nội nhằm góp phần vào công tác tổ chức kỷ niệm 1000năm Thủ đô đã phát triển từ 1010 đến 2010 Công trình có ý nghĩa phục vụ đôngđảo bạn đọc quan tâm và các nhà nghiên cứu - Cuốn sách tập trung vào giới thiệuquá trình phát triển sản xuất công nghiệp trên địa bàn Thăng long – Hà Nội, đi từtrình độ thủ công nghiệp lên trình độ đại công nghiệp XHCN Quá trình này là một
bộ phận hữu cơ của quá trình phát triển nền kinh tế xã hội nước ta, qua các giaiđoạn lịch sử kế tiếp nhau Do chủ đề của cuốn sách nên nội dung tập trung vào giớithiệu quá trình phát triển thủ công nghiệp và công nghiệp Hà Nội từ sau cách mạngtháng 8-1945 và tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ sau khi giải phóng Thủ đô năm
1954 đến nay Nội dung sách tập trung làm rõ mấy đặc điểm chủ yếu : - Quá trìnhphát triển từ thủ công nghiệp của Việt Nam nói chung, của Thủ đô Hà Nội nóiriêng, được thể hiện chủ yếu trong quá trình phát triển của làng nghề thủ công, nhất
là từ khi bắt đầu thực hiện đường lối đổi mới Tới 13 nay, trong chừng mực nhấtđịnh, có thể hình dung các làng nghề hiện nay như là một công xưởng, với trình độ
cơ khí hóa ở những mức độ khác nhau, gồm nhiều dây chuyền sản xuất được bố trísong song của các hộ gia đình, hoạt động kinh doanh chủ yếu theo phương thức tựsản tự tiêu Do đó, trong quá trình thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, sựphát triển của làng nghề còn những nhược điểm nhất định như sức cạnh tranh cònyếu, không có thương hiệu của ngành hàng, môi trường bị ô nhiễm - Công nghiệp
cơ khí hóa được đầu tư phát triển trên hai bình diện Một là trên bình diện phát triểnsong song với sự phát triển của 11 ngành nghề thủ công truyền thống Hai là trênbình diện phát triển đi thẳng ngay lên trình độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở haingành nghề chủ yếu là ngành công nghiệp điện lực (công nghiệp năng lượng) vàngành công nghiệp điện tử - công nghệ thông tin
Trang 19- Đề án nghiên cứu khoa học cấp tỉnh của Sở Công thương Quảng Trị vềđánh giá thực trạng ngành công nghiệp chế biến gỗ trên địa bàn, từ đó đề xuất cácgiải pháp phát triển ngành chế biến gỗ trên địa bàn đến năm 2025.
- Đề án khôi phục và phát triển làng nghề, ngành nghề TTCN trên địa bàntỉnh Quảng Trị đến năm 2025 của Sở Công Thương Quảng Trị đã đánh giá đượchiện trạng một số ngành TTCN ở trong làng nghề, trong nông thôn để lamd cơ sởtỉnh ra các chính sách hỗ trợ phát triển TTCN
- Trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa và sự nghiệp đổi mới, chủtrương phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp luôn chiếm vị trí quan trọngtrong đường lối, chính sách của đảng và Nhà nước đó là những quan điểm, chủtrương, chính sách cùng những tổng kết, đánh giá rút ra những kinh nghiệm về pháttriển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở nước ta của đảng Cộng sản Việt Nam Sựtổng kết, đánh giá đó được phản ánh trong các văn kiện đại hội đảng Cộng sản ViệtNam - từ đại hội VI đến đại hội XII và các nghị quyết chuyên đề của Ban Chấphành Trung ương, hội nghị Bộ Chính trị … Những đánh giá chính thức và quantrọng của đảng ta phản ánh nhận thức lý luận và thực tiễn của đảng về lãnh đạocông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong quá trình đổi mới đã có những công trìnhcủa các nhà khoa học đề cập đến vấn đề này: Một số luận văn Tiến sĩ, Thạc sĩchuyên ngành Lịch sử đảng Cộng sản Việt Nam đã bảo vệ, nghiên cứu về quá trìnhthực hiện đường lối phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của đảng Ngoài racòn có nhiều bài đăng trên các tạp chí chuyên ngành: Tạp chí Lịch sử đảng, Tạp chíNghiên cứu lịch sử đã đề cập đến vấn đề đường lối xây dựng và phát triển côngnghiệp và tiểu thủ công nghiệp của nước ta trước đây và hiện nay Các công trìnhnghiên cứu trên đã nêu lên những thành công và hạn chế của công cuộc công nghiệphoá, hiện đại hoá nước ta từ trước và sau khi có đường lối đổi mới, đề cập đến vaitrò của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trong nền kinh tế, đưa ranhững bài học ban đầu trong việc quản lý, một số định hướng phát triển các ngànhnghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề hiện nay đồng thời, các tác giả
đã đề ra những kiến nghị, giải pháp để tiếp tục phát triển, đổi mới nền công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nước ta Tuy nhiên, có thể thấy còn thiếu vắng cáccông trình nghiên cứu vấn đề riêng về tiểu thủ công nghiệp một cách cụ thể và có hệ
Trang 20thống, về những địa phương có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời, chủtrương đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp trong những năm gần đây để nhằmgóp phần nâng cao thu nhập cho người dân, phục vụ sự nghiệp CNH-HđH đất nước.Với đề tài này tác giả đi sâu nghiên cứu, giải quyết một số vấn đề thực tiễn còn tồntại để nhằm góp phần phát triển tiểu thủ công nghiệp nói chung và phát triển nềntiểu thủ công nghiệp của địa phương nói riêng một cách bền vững.
6 Kết cấu của luận văn
Nội dung nghiên cứu của Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tiểu thủ công nghiệp
Chương 2: Thực trạng phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh QuảngTrị
Chương 3: Giải pháp phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Trang 21CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
1.1.1.1 Công nghiệp
Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan trọngtrong nền kinh tế quốc dân và là động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển
Theo Từ điển Bách khoa toàn thư: Công nghiệp là một bộ phận của nền kinh
tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm được "chế tạo, chế biến" cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo Đây là hoạt động kinh tế, sản xuất quy mô lớn, được sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về công nghệ, khoa học và kỹ thuật.
Theo Từ điển Tiếng Việt: Công nghiệp (hoặc kỹ nghệ) là toàn thể những hoạt
động kinh tế nhằm khai thác các tài nguyên và các nguồn năng lượng và chuyển biến các nguyên liệu – gốc động vật, thực vật hay khoáng vật thành sản phẩm.
Như vậy, công nghiệp bao gồm những hoạt động sản xuất, bắt đầu từ việc khaithác tài nguyên thiên nhiên, tách đối tượng lao động ra khỏi thiên nhiên và hoạt độngchế biến các tài nguyên có được từ khai thác, làm thay đổi hoàn toàn về chất cácnguyên liệu ban đầu, biến chúng thành những sản phẩm tương ứng hoặc nguồnnguyên liệu tiếp theo để sản xuất ra các sản phẩm khác phục vụ nhu cầu đa dạng củacon người
Hoạt động công nghiệp vô cùng phong phú và đa dạng, có rất nhiều cách phânloại khác nhau Ở một số quốc gia như Việt Nam và Nhật Bản, công nghiệp baogồm:
- Khai thác khoáng sản, than, đá và dầu khí;
- Chế biến, chế tạo (kể cả chế biến thực phẩm, gỗ);
- Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước;
- May mặc, đồ dụng gia đình;
- Chế biến, sản xuất các chất hóa chất cần thiết
Trang 221.1.1.2 Tiểu thủ công nghiệp
Trong lịch sử phát triển các ngành kinh tế trên thế giới, có nhiều quan điểm vềtiểu công nghiệp, thủ công nghiệp hay còn gọi chung là tiểu thủ công nghiệp (TiếngAnh: micro and small - scale enterprise) Tùy theo điều kiện, bối cảnh lịch sử và đặcđiểm của mỗi vùng lãnh thổ nhất định, các nhà kinh tế học đã có nhiều cách tiếp cậnkhác nhau, từ đó mỗi nước đã có những định hướng và cách nhìn nhận về phát triểntiểu thủ công nghiệp phù hợp với điều kiện của mỗi quốc gia
Ở Việt Nam trong chính cương của Đảng lao động Việt Nam (1951) lần đầutiên nói đến thuật ngữ công nghiệp, thủ công nghiệp, ban đầu thuật ngữ này là côngdụng, mặc dù các văn bản chính thức của Nhà nước chỉ dùng chung một thuật ngữ
“thủ công nghiệp” nhưng đều hiểu rằng nó bao hàm cả công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp, nhiều ngành nghề trước đây chủ yếu làm bằng tay, sử dụng các công cụ thô
sơ Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật con người đã biết sử dụng máymóc thiết bị vào nhiều khâu, công đoạn trong sản xuất thủ công nghiệp, chính vìvậy mà các nhà nghiên cứu đề xuất ý kiến nên bỏ thuật ngữ “thủ công nghiệp” màdùng thuật ngữ “tiểu công nghiệp”
Có quan niệm cho rằng; ngành nghề TTCN là ngành sản xuất chủ yếu phụthuộc vào đôi bàn tay khéo léo của con người, các sản phẩm thủ công được sản xuấttheo tính chất phường hội, mang bản sắc truyền thống và có những bí quyết côngnghệ riêng của từng nghề, từng vùng Quan niệm này mang tính cổ điển Trong điềukiện hiện nay, do trình độ khoa học kỹ thuật phát triển nhanh chóng, trên thế giới đãtrải qua nhiều cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật; cơ khí hóa, điện khí hóa, quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việc đưa máy móc thiết bị vào trong sản xuấtTTCN là tất yếu, một số công đoạn sản xuất được đưa máy móc thiết bị vào thaycho lao động thủ công để nâng cao năng suất lao động, vì vậy những ngành sản xuất
có tính chất như trên được gọi là sản xuất TTCN
Thuật ngữ tiểu thủ công nghiệp hay tiểu thủ công nghiệp và thủ công nghiệpxuất hiện vào cuối thế kỷ XIX Thuật ngữ trên ra đời để chỉ một nền sản xuất côngnghiệp có quy mô nhỏ, không dùng máy móc hoặc dùng máy móc có công suất thấp
Trang 23ở một số công đoạn sản xuất đã có từ trước và cũng để phân biệt với nền sản xuấtcông nghiệp cơ khí hiện đại tư bản chủ nghĩa đang trên đà phát triển.
Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO) cũng đã đề nghịthay thế khái niệm nghề thủ công (handicraft) bằng khái niệm công nghiệp truyềnthống (traditional industry) Như vậy đã chứng tỏ rằng ngành nghề TTCN cũng làmối quan tâm của nhiều tổ chức Phát triển ngành nghề TTCN là một hướng đi cơbản, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thêm nữa, nghề thủ công là nơi gặp gỡcủa nghệ thuật và kỹ thuật Từ điển bách khoa của nhà xuất bản Mac MilanConpany đã viết: “TCN vừa là một cách thức sản xuất có tính chất công nghiệp, vừa
là một dạng hoạt động có tính chất mỹ thuật” Như vậy ngành nghề TTCN còn làmột trong những nơi lưu giữ và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc một cách đầy đủ
và tinh tế nhất
Căn cứ theo Quyết định số 132/2000/QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ vềmột số chính sách phát triển ngành nghề nông thôn ngày 24/11/2000 thì Sản xuấtTTCN được quy định trong quyết định này bao gồm:
- Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;
- Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may,
Ngành nghề TTCN truyền thống: là những ngành nghề phi nông nghiệp pháttriển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc nguồn thu nhập quan trọng củangười dân làm nghề, là ngành nghề TTCN có từ thời thuộc pháp còn tồn tại đến nay(nghĩa là từ khi hình thành đến nay khoảng 100 năm trở lên), kể cả những nghềđược cải tiến hoặc sử dụng những máy móc hiện đại để hỗ trợ sản xuất nhưng vẫntuân thủ những công nghệ truyền thống Ngành nghề TTCN mới: là những ngành
Trang 24nghề phi nông nghiệp mới được hình thành do phát triển từ các ngành nghề truyền thống hoặc tiếp thu những nghề mới để đáp ứng nhu cầu của xã hội phát sinh.
Theo một số tác giả mới nghiên cứu về ngành nghề TTCN gần đây có địnhnghĩa về ngành nghề TTCN như sau: “ngành nghề TTCN bao gồm những nghềTTCN có từ thời Pháp thuộc còn tồn tại đến nay, kể cả những nghề được cải tiếnhoặc sử dụng những loại máy móc hiện đại để hỗ trợ sản xuất nhưng vẫn tuân thủcông nghiệp truyền thống và những nghề mới xuất hiện do sự nảy sinh hoặc dunhập từ nước ngoài vào nhưng đã thể hiện được trình độ đặc biệt của dân tộc ViệtNam”
Tóm lại, tiểu thủ công nghiệp là ngành công nghiệp mà sản phẩm làm ra chủyếu bằng thủ công với quy mô nhỏ Ở đó, hệ thống công cụ lao động thô sơ đã đượccải tiến và thay thế bằng một phần máy móc mang tính chất công nghiệp có quy mônhỏ (bao gồm các hộ, cơ sở sản xuất mang tính chất công nghiệp quy mô nhỏ, trang
bị máy móc hoặc thủ công) Trong quá trình hoạt động, các nguồn lực được sử dụngnhư lao động, vốn, tài nguyên để sản xuất ra nhiều loại mặt hàng phục vụ nhu cầutiêu dùng của xã hội và sản xuất của nhiều ngành kinh tế khác nhau
1.1.2 Phát triển tiểu thủ công nghiệp
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam thì “Phát triển được hiểu như một phạmtrù triết học dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Quá trình đó diễn ra vừadần dần, vừa nhảy vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ Quan điểm nàycũng được cho rằng, sự phát triển là quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thayđổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lạidường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn”
Phát triển TTCN là hoạt động thu hút nhiều người dân tham gia vào sản xuấtTTCN, nhằm mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống của các cưdân nông thôn Đồng thời, phát triển TTCN cũng là quá trình thực hiện CNH - HĐHnông thôn nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứngdụng khoa hoc và công nghệ Một số quan niệm cho rằng, phát triển TTCN sẽ gópphần nâng cao vị thế về kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc
sử dung có hiệu quả các nguồn nhân tài vật lực của địa phương
Trang 25Phát triển ngành nghề TTCN là đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh vàbền vững, đảm bảo sức khoẻ của người dân và lao động làm nghề, bảo vệ môitrường sinh thái, tạo ra cơ sở vật chất vững mạnh, cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướngCNH nông thôn trên cơ sở giải quyết tốt việc làm cho người lao động, nâng cao thunhập và cải thiện đời sống của người dân nông thôn, đưa nông thôn tiến lên một nềnvăn minh hiện đại hơn.
1.2 Đặc điểm của tiểu thủ công nghiệp
1.2.1 Đặc điểm của sản phẩm
Trước hết phải khẳng định rằng sản phẩm của ngành nghề TTCN là sản phẩmhàng hoá, sản phẩm công nghiệp được sản xuất hàng loạt nhưng sản phẩm củangành nghề TTCN lại được sản xuất đơn lẻ, thậm chí là độc nhất vô nhị Những néthoa văn tinh tế luôn được cải tiến, thêm thắt, uốn lượn tỷ mỉ như sự thách đố máymóc để sản xuất ra sản phẩm này Hơn nữa những sản phẩm của ngành nghề TTCNnông thôn lại luôn được tạo ra bởi bàn tay của các nghệ nhân tài hoa, sản phẩm ấycòn mang theo cả tính bí truyền của nghề nghiệp vào giá trị sản phẩm Những sảnphẩm ở mỗi nơi, mỗi làng nghề lại nổi tiếng với những nét độc đáo riêng Gốm PhùLãng nổi tiếng với màu gốm da lươn, sản phẩm của Bát Tràng nổi tiếng với màumen lam độc đáo… rồi cả những tên sản phẩm gắn liền tên làng nón Phú Cam, lànglụa Vạn Phúc, làng Gốm Thổ Hà, làng tranh Đông Hồ, làng Thêu Ninh Hải
Sản phẩm của ngành nghề TTCN chủ yếu là sản phẩm hàng hoá, chu kỳ sảnxuất ngắn, sản phẩm chủ yếu là hàng tiêu dùng, ít làm tư liệu sản xuất Hàng hoáthường vượt ra khỏi những lợi ích kinh tế thông thường, nó chứa đựng cả những giátrị về bản sắc văn hoá dân tộc, sản phẩm truyền thống là sự kết tinh của ý tưởng, tâmtrí của những người thợ sản xuất tài hoa qua nhiều thế hệ “Những nghệ nhân đã thổihồn cho những sản phẩm độc đáo của mình, tạo nên những sản phẩm tuyệt mỹ,thiêng liêng mà gần gũi, nhỏ bé mà uy nghi, dí dỏm mà chân thực, tinh sảo mà tinh
tế, sâu thẳm mà chân quê Cuộc sống của người dân việt đã được ngưng đọng lại ởnhiều tác phẩm vô giá ấy Cái hồn của sản phẩm làm tăng thêm vẻ thanh tao củanghệ thuật, hướng tới cái thiện và sự yêu mến cuộc sống thanh bình”
Trang 261.2.2 Đặc điểm về lao động và sử dụng lao động
Lao động trong ngành nghề TTCN là một dạng lao động thích hợp cho từng hộgia đình, sự hình thành một nghề mới ở làng thường theo quy luật là từ một hộ giađình nào đó biết nghề sẽ truyền dạy cho con cháu, họ hàng trong dòng tộc, chủ yếu
là phương thức truyền nghề trực tiếp Một khi hoạt động của nghề này (trước đâyđược coi là nghề phụ bởi lẽ những nghề TTCN thường đứng thứ hai sau nghềnông), mang lại lợi ích cao thì muốn hay không muốn các hộ khác ở làng thông quamối quan hệ ruột thịt, láng giềng, họ cùng học cho được nghề đó để nâng cao đờisống gia đình Khi số hộ trong làng làm nghề ngày một nhiều thì nghề đó trở thànhmối quan tâm của cả dân làng Sản xuất tiểu thủ công nghiệp có nhiều công đoạnphù hợp với các lứa tuổi lao động khác nhau nên có thể tận dụng được nhiều loạilao động trên địa bàn nông thôn Lao động sản xuất tại các ngành nghề TTCN nôngthôn được tổ chức giống như các xưởng sản xuất, có tính chất chuyên môn hoá caotrong từng công đoạn sản xuất sản phẩm Những nghệ nhân, thợ giỏi phải có conmắt nhìn nhận toàn diện, trí tưởng tượng phong phú trong việc chế tác sản phẩmmang tính mỹ thuật cao và phải có khả năng quản lý điều hành các lao động kháctrong quá trình sản xuất
Ngành nghề TTCN sử dụng lao động tại chỗ là chủ yếu, lao động làm việc tạicác hộ gia đình là chủ yếu Lao động chia ra làm 2 loại; lao động gia đình và laođộng đi thuê Quy mô lao động nhỏ, số lao động bình quân của 1 hộ có khoảng 3 -
4 lao động thường xuyên và 2 -3 lao động thời vụ, ở một cơ sở sản xuất thì bìnhquân có 10 -20 lao động thường xuyên và 10 -12 lao động thời vụ Lao động phầnlớn có trình độ văn hoá thấp và không được đào tạo, ở các cơ sở sản xuất chiếmkhoảng 40%, còn ở hộ khoảng 70%
Có những sản phẩm của ngành nghề TTCN mang tính nghệ thuật, do đó đòihỏi người lao động phải là những nghệ nhân, những người thợ lành nghề có trình độtay nghề cao như: chọn nguyên liệu, thiết kế, đục đẽo các hoa văn, hoạ tiết của sảnphẩm…Ngược lại, có những công việc chỉ đơn giản như khuân vác, vậnchuyển…lại không cần những thợ có tay nghề cao Có những khâu công việc của
Trang 27nghề chỉ cần học theo cách truyền nghề, nhưng các khâu hoạ, marrketing thì phải qua trường lớp, khoá đào tạo mới có hiểu biết một cách bài bản”.
Lao động trong các ngành nghề TTCN chủ yếu là lao động thủ công Lựclượng lao động được phân ra thành các loại khác nhau Căn cứ theo trình độ taynghề và công việc mà người ta phân lao động ra thành các loại: Nghệ nhân, thợ giỏi,lao động có kỹ thuật, lao động phổ thông và lao động tận dụng
Như vậy, lao động trong các ngành nghề TTCN là những lao động vừa chuyênvừa không chuyên, là những lao động vừa có trình độ tay nghề cao, nhưng đồngthời cũng phổ biến những lao động có hoa tay, tỷ mỉ, say sưa sáng tạo và yêu nghề.Việc phát triển ngành nghề TTCN tạo việc làm cho lao động dư thừa và nhàn rỗi
1.2.3 Nhà xưởng, trang thiết bị, công nghệ
Nhà xưởng sản xuất của ngành nghề TTCN nhìn chung còn rất đơn giản, nhỏ
bé, chủ yếu theo hướng tận dụng mặt bằng hiện có của hộ, thậm chí nơi sản xuấtcũng chính là nơi ở, nơi làm việc và nơi nghỉ ngơi Công cụ phần lớn là thủ công và
có sự khác biệt lớn giữa các có sở sản xuất; các công ty và các hộ sản xuất
Ngày nay, công cụ sản xuất TTCN có phần được cải tiến, máy móc thiết bịđược sử dụng vào một số khâu của quá trình sản xuất Đối với những nét văn hoatinh tế vẫn sử dụng công cụ thủ công là chủ yếu Theo số liệu báo cáo chung của BộNN&PTNT và của một số nhà nghiên cứu về NNNT và NNT nông thôn cho thấysản xuất ở các làng nghề vẫn chủ yếu là thủ công chiếm đến 73% số hộ, mức độ cơkhí hoá còn thấp, mới chỉ đạt 37 – 40% nhưng chỉ là những thiết bị lạc hậu, 86%trong số các thiết bị ấy mà cơ sở sản xuất và hộ sử dụng đều là thiết bị loại thải từcông nghiệp thành thị
Có những làng nghề phát triển đã ứng dụng một số công nghệ mới vào sảnxuất, đã có tác dụng nhiều đến sản xuất, đặc biệt là giải phóng lao động khỏi nhữngkhâu nặng nhọc, độc hại, nâng cao năng suất lao động, giảm ô nhiễm môi trường.Việc cải tiến công nghệ sản xuất cần phải được nghiên cứu thận trọng và kỹ lưỡngbởi nó luôn gắn liền với tính truyền thống mà không thể phổ biến rộng rãi và có thểgây ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người
Trang 281.2.4 Vốn và mối quan hệ tín dụng
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp đã ra đời và phát triển các hộ rất cần vốn, do đóphường, họ ra đời để tập trung vốn Sản phẩm TTCN cần phải trao đổi nên hìnhthành các chợ làng, giao lưu kinh tế đòi hỏi quy định, an ninh trật tự, phú quý sinh
lễ nghĩa, từ đó xuất hiện nhu cầu tôn vinh tổ nghề, lập nhà thờ tổ, thực hiện cáchình thức sinh hoạt tập thể như: giỗ tổ, thi tài, nhân những cuộc này bàn về nhữngvấn đề cấp bách của làng nghề như hợp tác sản xuất, cải tiến kỹ thuật, mẫu mã sảnphẩm, tìm thị trường tiêu thụ, huy động vốn…
Xác định nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển TTCN nông thôn là hết sức cầnthiết, tuy nhiên có thể nhận thấy rằng: vốn đầu tư cho phát triển TTCN nông thôncòn thiếu, đầu tư nhỏ giọt, cá biệt lại có những đơn vị vốn đầu tư tương đối lớn(hàng tỷ đồng) chủ yếu là ở các cơ sở , các công ty Đây là những cơ sở có nhu cầutrang bị mới thiết bị và mở rộng quy mô sản xuất
Quan hệ tính dụng tại các ngành nghề được thể hiện ở mức độ vay vốn của các
cơ sở sản xuất Nhìn chung thì tỷ lệ được vay vốn của các cơ sở sản xuất ngànhnghề còn ít Mức vay ở các cơ sở sản xuất quốc doanh thường cao hơn ở các cơ sở
tư nhân và các hộ gia đình
1.2.5 Nguyên liệu đầu vào
Nguyên liệu cung cấp cho sản xuất TTCN chủ yếu được lấy tại địa phương vàcác địa phương khác trong nước, đó là các sản phẩm của ngành nông nghiệp, lâmsản, khai khoáng Một phần nhỏ nguồn nguyên liệu được nhập từ nước ngoài, chủyếu phục vụ cho việc cải tiến mẫu mã sản phẩm, hoàn thiện sản phẩm Do quá trìnhkhai thác cho sản xuất ngày càng nhiều lại không có biện pháp bảo tồn và tái tạo nênnguồn nguyên liệu ngày càng khan hiếm và cạn kiệt, nơi cung cấp nguyên liệu ngàycàng xa nơi sản xuất, đặc biệt các nguyên liệu quý hiếm, các tài nguyên không táisinh ngày càng trở nên cạn kiệt như các loại gỗ quý và đã gây cản trở không nhỏ đốivới sản xuất của một số làng nghề.Sự khai thác không hợp lý, bất hợp pháp cácnguyên liệu quý đã làm cho giá cả các nguyên liệu này không ổn định, sản xuất kémchủ động, từ đó kéo theo giá thành sản phẩm tăng, sức cạnh tranh không cao
Trang 291.2.6 Thị trường tiêu thụ của sản phẩm
Sản phẩm của TTCN chủ yếu được tiêu thụ trong nước, có đến trên 75% sảnphẩm của ngành nghề được tiêu thụ ở trong nước Số sản phẩm còn lại tham giaxuất khẩu thì chủ yếu thuộc hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống Sản phẩm củangành nghề TTCN nhìn chung còn đơn điệu, chất lượng chưa cao, kiểu dáng, mẫu
mã bao bì chưa phong phú, chưa theo kịp với sự phát triển của đời sống xã hộitrong nước đặc biệt là chưa đáp ứng được thị hiếu tiêu dùng của người nước ngoài.Người tiêu dùng sản phẩm này thì luôn tìm tòi, khám phá những nét tinh hoa,nét văn hoá độc đáo được thể hiện ở trên mỗi sản phẩm Do sản phẩm của ngànhnghề TTCN chủ yếu là sản phẩm hàng hoá, chu kỳ sản xuất ngắn nên khi sản phẩm
bị ứ đọng không bán được sẽ có tác động ngay đến sản xuất và đời sống của ngườidân làm nghề Hơn nữa, sản phẩm của ngành nghề này luôn bị hiện tượng ép cấp,
ép giá của tư thương gây thiệt thòi cho người sản xuất Một điểm khác nữa đối vớisản phẩm của ngành nghề TTCN là sản phẩm chủ yếu là hàng tiêu dùng và mangtính mỹ thuật cao, vì vậy việc nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng và đápứng được những thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng sẽ là vấn đề hết sức cần thiếtcho quá trình tiêu thụ sản phẩm
1.3 Vị trí, vai trò của tiểu thủ công nghiệp
1.3.1 Vị trí của tiểu thủ công nghiệp
Tiểu thủ công nghiệp có vị trí quan trọng trong phát triển công nghiệp, đặcbiệt là công nghiệp nông thôn, là tiền thân của ngành công nghiệp Phát triển TTCN
sẽ góp phần sử dụng lao động tại chỗ, sử dụng nguyên liệu tại địa phương, sản xuất
ra công cụ, sản phẩm phục vụ tiêu dùng tại địa phương và thực hiện xuất khẩu cácmặt hàng truyền thống có giá trị, thu ngoại tệ về cho đất nước
Với xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, sự nghiệp CNH - HĐHnền kinh tế nước ta và tiến tới nền kinh tế tri thức thì “việc khôi phục và phát triểncác ngành nghề TTCN là một phương hướng CNH ở Việt Nam”
- Phát triển ngành nghề TTCN sẽ mang lại lợi ích to lớn cho đất nước khôngchỉ ở chỗ tận dụng được nguyên liệu tại chỗ mà còn giải quyết việc làm tại chỗ cholao động nông thôn
Trang 30- Góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, phân công lại lao động và
sử dụng hợp lý nguồn lao động nông thôn
- Hiện nay, ở nước ta có một lực lượng lao động dồi dào trong đó tỷ trọng laođộng ở khu vực nông thôn chiếm phần lớn Nhưng một lực lượng không nhỏ laođộng nông thôn rơi vào tình trạng thiếu việc làm (bán thất nghiệp), không có việclàm Do đó vấn đề tạo việc làm cho lao động ở khu vực nông thôn là vấn đề bức xúc
ở nước ta hiện nay
- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp là một chủ trương đúng nhằm thuhút lao động nông thôn vào các hoạt động ngành nghề, tạo việc làm mới, góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng
tỷ trong công nghiệp và dịch vụ
Ngành nghề TTCN phát triển sẽ là động lực quan trọng cho sự nghiệp CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấulao động nông thôn Giải quyết việc làm cho lao động nông nhàn và dư thừa ở nôngthôn, một số nơi ko còn đất nông nghiệp do đã giải tỏa mặt bằng phục vụ mục tiêukhác tạo thu nhập thường xuyên và ổn định cho người lao động
-1.3.2 Vai trò của tiểu thủ công nghiệp
Thứ nhất: Sự phát triển của TTCN nó sẽ cho phép tăng tỷ trọng của CN-TTCN
và kích thích phát triển dịch vụ ở khu vực thành thị - nông thôn, tạo ra cơ hội thuhút lao động và tăng thu nhập khi tham gia hoạt động TTCN, nhờ đó mà tỷ trọngcủa ngành nông nghiệp giảm dần
Thứ hai: TTCN có tác động tới mối tương quan giữa các ngành trên địa bànkhu vực nông thôn Nhờ có sự phát triển TTCN mà có phát triển hơn trong quan hệCN-NN-DV Việc tạo ra sản phẩm TTCN sẽ kích thích trao đổi giữa các địa bàn,khu vực trong và ngoài nước, tạo ra sự phát triển dịch vụ Ngoài ra TTCN còn là lựclượng sản xuất (LLSX) cho lĩnh vực nông nghiệp (NN) phát triển
Điều đó chứng tỏ sự phát triển TTCN tạo điều kện cho sự phát triển
CN-NN-DV tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực ở nông thôn và thành thị
Trang 31TTCN với tăng trưởng và phát triển kinh tế: Cũng như các ngành kinh tế khácTTCN có vai trò không nhỏ trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế Trướchết là ngành đóng góp vào tổng sản phẩm quốc dân, do đó sự gia tăng về sản lượngcủa TTCN là nhân tố tạo ra tạo ra sự tăng trưởng cho toàn nền kinh tế quốc dân.Mặt khác sự phát triển TTCN còn tác động tích cực đối với nông nghiệp nhưtrong chế biến sản phẩm, điều đó cho thấy phát triển TTCN nông thôn sẽ tạo ra tácđộng kép trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế Thêm vào đó TTCN còn đónggóp lớn trong thu nhập dân cư, giảm đáng kể tệ nạn xã hội , mặt khác sự phát triểnTTCN còn tạo ra sự phát triển giao lưu giữa hai khu vực thành thị và nông thôn theohướng tích cực trong việc giảm bớt chênh lệch về thu nhập và đời sống Từ nhữngnhận định trên cho thấy TTCN có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh và cả nước.
TTCN với giải quyết vấn đề xã hội Vấn đề việc làm: Với đặc điểm sản xuấtnông nghiệp là theo mùa vụ lao động chỉ tập trung vào một số tháng trong năm, vìvậy đã dẫn đến thất nghiệp trá hình, thất nghiệp theo mùa vụ Điều này đã trở thànhvấn đề bức xúc trong sự phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn được mô hình củaOSHIMA (Nhật Bản) chỉ rỏ Ngoài những đặc điểm trên thì sản xuất nông nghiệpcòn gặp phải một khó khăn nữa đó là việc mở rộng sản xuất nông nghiệp luôn cógiới hạn về tài nguyên đất nông nghiệp, đây là tài nguyên đang bị khan hiếm Chođến nay lao động trong khu vực này hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nhưng
do hạn chế về ruộng đất, đất canh tác bị mất dần, do dùng cho việc phục vụ các lĩnhvực như xây dựng công trình công cộng, nhà ở, công trình giao thông, giải tỏa, xâydựng khu dân cư mới Để giải quyết vấn đề này thì việc chuyển đổi cơ cấu ngànhkinh tế là hết sức hợp lý, phát triển TTCN sẽ cho phép xen kẽ thời gian nhàn rỗitrong năm của khu vực sản xuất nông nghiệp trong năm Mặt khác với khu vựcthành thị thì đội quân thất nghiệp là tương đối lớn, nó bao gồm cả lực lượng thấtnghiệp tại thành thị và cả đội quân thất nghiệp di cư tự do từ nông thôn ra thành thị,hiện tại đội quân thất nghiệp ở thành thị là quá tải, hơn nữa các xí nghiệp côngnghiệp ở khu vực thành thị không có khả năng thu hút hết lực lượng lao động ở khu
Trang 32vực này Chính vì thế việc phát triển TTCN sẽ mở ra một cơ hội cho việc giải quyếtviệc làm ở thành thị và ở nông thôn, từ đó có thể giải quyết tốt vấn đề di cư tự do từnông thôn ra thành thị.
1.4 NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN TTCN
Phát triển TTCN là quá trình thay đổi theo hướng tiến bộ về mọi mặt củaTTCN, bao gồm sự thay đổi cả về lượng lẫn về chất của từng cơ sở , đồng thời làquá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất - kinh doanh của các cơ sở TTCN theohướng hợp lý và giải quyết tốt mối quan hệ giữa cơ sở , nhà nước và người laođộng
Phát triển TTCN bao gồm những nội dung cơ bản sau:
(1) Gia tăng số lượng, quy mô TTCN;
(2) Chuyển dịch cơ cấu TTCN theo hướng hợp lý;
(3) Huy động nguồn lực phát triển TTCN;
(4) Mở rộng thị trường của TTCN;
(5) Nâng cao hiệu quả SXKD và đóng góp cho xã hội của TTCN
1.4.1 Gia tăng số lượng, quy mô TTCN
Phát triển TTCN trước hết là sự gia tăng về số lượng và quy mô các cơ sởtrong nền kinh tế Số lượng, quy mô cơ sở TTCN là một trong những tiêu chí quantrọng để nghiên cứu, đánh giá sự phát triển của khu vực TTCN
Gia tăng số lượng cơ sở có nghĩa là làm cho số cơ sở (hay nói chính xác hơn
là số đơn vị, cá thể cơ sở ) trong nền kinh tế ngày càng nhiều lên Tăng số lượng cơ
sở không chỉ tăng về số cơ sở đăng ký thành lập mà quan trọng là sự tăng lên củacác cơ sở hoạt động ổn định trên thị trường Đồng thời, sự gia tăng đó cần phảiđược xem xét đánh giá qua ngành nghề mà TTCN tham gia hoạt động, các loạihình của cơ sở đang tồn tại và sự phân bố cơ sở có phù hợp với xu hướng pháttriển chung hay không
Khi số lượng TTCN tăng lên thì quy mô sản lượng hàng hóa, dịch vụ doTTCN tạo ra sẽ tăng lên, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Cơ sở phát triển kéo theonăng lực sản xuất toàn xã hội tăng lên, khoa học công nghệ phát triển, tạo việc làm
Trang 33và tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Do đó, để phát triển kinh tế của củamột quốc gia hay một địa phương thì các nhà xây dựng chính sách phải xây dựngcác cơ chế chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để cơ sở phát triển.Quy mô cơ sở có thể hiểu là độ lớn của cơ sở thông qua các tiêu chí như laođộng, vốn, hay doanh thu của cơ sở … Phát triển TTCN thông qua mở rộng quy mô
cơ sở chính là làm cho các yếu tố như lao động, vốn, cơ sở vật chất sản xuất haydoanh thu sản phẩm, dịch vụ … của từng cơ sở tăng lên với quy mô phù hợp Quy
mô cơ sở được xem là hợp lý khi sự đầu tư về vốn, lao động, cũng như các yếu tốkhác tạo ra được hiệu quả cao nhất cho chính cơ sở và cho toàn xã hội
Trong quá trình phát triển của cơ sở , mở rộng quy mô cơ sở là một xu thế tấtyếu Việc mở rộng quy mô cơ sở không chỉ tạo ra sự lớn mạnh về quy mô lao động,quy mô nguồn vốn hay quy mô cơ sở vật chất mà còn nâng cao năng lực sản xuất,gia tăng uy tín thương hiệu trên thị trường, mang đến nhiều cơ hội tăng thị phần.Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô cơ sở phải chú ý đến hiệu quả kinh doanh và năngsuất lao động của cơ sở Vì vậy, các cơ sở phải quan tâm và cân nhắc dựa trên tổnghòa của nhiều yếu tố như cơ hội và tiềm năng thị trường, hoạt động của đối thủ cạnhtranh, các nguồn lực tài chính và nhân sự để quyết định việc mở rộng quy mô sảnxuất Các nhà xây dựng chính sách phải có giải pháp thúc đẩy cơ sở mở rộng quy
mô, tăng năng lực sản xuất, nâng cao năng suất lao động góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế
1.4.2 Chuyển dịch cơ cấu TTCN theo hướng hợp lý
Sự phát triển của TTCN không chỉ đơn thuần là sự gia tăng về mặt số lượng,quy mô của cơ sở hay chất lượng các yếu tố nguồn lực của cơ sở mà còn thể hiện ở
xu hướng vận động cấu trúc nội bộ trong khu vực TTCN trên một địa phương, khuvực nhất định theo hướng ngày càng tiến bộ, hợp lý Việc phát triển về mặt cơ cấuthường diễn ra trên các mặt sau đây:
Chuyển dịch cơ cấu TTCN theo ngành nghề hoạt động là chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá chất lượng phát triển của khu vực TTCN trong một giai đoạn nhất định.Trên cơ sở định hướng chung của một vùng hay một địa phương thì quá trìnhchuyển dịch cơ cấu cơ sở nói chung hay cơ cấu TTCN nói riêng phải phù với quá
Trang 34trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng, địa phương đó nhằm khai thác hiệu quảcác nguồn lực, thế mạnh đặc thù của từng vùng, địa phương Đối với Quảng Trị,tỉnh có tiềm năng về phát triển công nghiệp (là các ngành công nghiệp chế biếnnông lâm sản, công sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp khai thác và chếkhoáng sản), thương mại dịch và du lịch thì việc ngày càng có nhiều TTCN thamgia vào lĩnh vực hoạt động liên quan đến công nghiệp, thương mại dịch vụ và dulịch… là hướng phát triển phù hợp Mặt khác, việc phát triển TTCN cần xem xéttheo giải quyết các nhu cầu tiêu dùng tại chỗ đa dạng cho người dân cũng là mộthướng phát triển phù hợp với đặc điểm đặc thù của tỉnh.
Phát triển TTCN xét ở góc độ chuyển dịch cơ cấu còn được thể hiện thông quaviệc dịch chuyển thay đổi cơ cấu giữa các loại hình cơ sở Phần lớn TTCN trên địabàn tỉnh Quảng Trị chủ yếu được hình thành hộ kinh doanh cá thể, hợp tác xã, cơ sởnhà nước và cơ sở tư nhân Các loại hình cơ sở tiến bộ hơn, có khả năng huy động
và sử dụng nguồn lực tốt hơn và có sự hỗ trợ pháp lý hoàn thiện hơn như Công ty
Cổ phần, Công ty TNHH, Công ty có vốn đầu tư nước ngoài…Vì vậy, xu hướngphát triển phù hợp với quy luật vận động chung trong nền kinh tế là tỷ trọng các Cơ
sở tư nhân quy mô nhỏ, Cơ sở nhà nước làm kém hiệu quả ngày càng giảm xuốngtrong khi tỷ trọng các loại hình Công ty Cổ phần, Công ty TNHH, hợp tác xã có xuhướng tăng lên
Để đánh giá trình độ phát triển của khu vực TTCN, ngoài việc xem xét sựchuyển dịch cơ cấu TTCN theo ngành nghề hoạt động và theo loại hình cơ sở thìcần phải xem xét sự chuyển cơ cấu của khu vực TTCN theo vùng, lãnh thổ Sựchuyển dịch cơ cấu TTCN theo vùng, lãnh thổ ở đây là sự chuyển dịch cơ cấuTTCN giữa khu vực thành thị và nông thôn theo hướng có ưu tiên một vài ngành vàgắn liền với hình thành sự phân bổ dân cư và các điều kiện, tiềm năng phát triểnkinh tế của từng vùng, lãnh thổ đó Đối với tỉnh Quảng Trị ngoài việc tập trung pháttriển TTCN ở khu vực thành thị thì còn phải chú ý phát triển TTCN ở khu vực nôngthôn, nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở các khu vực này
Trang 351.4.3 Huy động nguồn lực phát triển TTCN
Nguồn lực cơ sở được hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho quátrình tồn tại và phát triển của cơ sở Các nguồn lực chính của cơ sở bao gồm vốn,lao động và trình độ công nghệ sản xuất Khả năng huy động và sử dụng các nguồnlực vốn, lao động và trình độ công nghệ để thể hiện trình độ phát triển của TTCN
1.4.3.1 Nguồn vốn
Vốn là điều kiện hàng đầu để cơ sở có thể sản xuất kinh doanh và trở thànhđiều kiện bắt buộc khi đăng ký thành lập cơ sở (vốn pháp định) Trong điều kiệnkinh tế thị trường phát triển, các quan hệ kinh tế, các yếu tố sản xuất được tiền tệhóa thì vốn là cơ sở chủ yếu để mỗi cơ sở có được các yếu tố khác của quá trìnhsản xuất thông qua quan hệ trao đổi trên thị trường
Nguồn vốn của cơ sở bao gồm vốn tự có và vốn vay Đồng thời, vốn cũngđược cấu thành dưới hai dạng tài sản (tài sản hữu hình và tài sản vô hình) Tăng quy
mô vốn của cơ sở có nghĩa là bổ sung vốn cho quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của cơ sở thông qua việc trang cấp máy móc trang thiết bị, đổi mới côngnghệ, đầu tư nhà xưởng… hay tăng vốn lưu động cho cơ sở Khi cơ sở vật chất hayvốn lưu động của cơ sở tăng lên thì quy mô vốn của cơ sở cũng tăng theo Mặc dù,
sự tăng lên về quy mô vốn của mỗi cơ sở phần nào thể hiện sự phát triển của cơ sởnhưng để đánh giá được thực chất sự phát triển này cần phải xem xét tính hiệu quả
mà lượng vốn tăng thêm đem lại
Phát triển TTCN không chỉ thể hiện sự gia tăng quy mô vốn của từng cơ sở
mà còn thể hiện ở khả năng huy động vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh củakhu vực TTCN Sự phát triển đó được thể hiện qua sự tăng lên về vốn đăng ký hoạtđộng sản xuất kinh doanh qua các năm, sự tăng lên về tổng nguồn vốn của các cơ sởđang hoạt động trong nền kinh tế cũng như quy mô vốn của cơ sở tại mỗi giai đoạnphát triển Bên cạnh quy mô vốn của cơ sở lớn hay nhỏ thì chúng ta cần phải quatâm đến cơ cấu nguồn vốn của cơ sở như tỷ lệ vốn vay trên vốn chủ sỡ hữu có đảmbảo hay không hay chi phí vốn vay của cơ sở cao hay thấp
Trang 36Muốn TTCN phát triển đòi hỏi các nhà xây dựng chính sách phải có giải pháp
hỗ trợ cơ sở nghiệp tiếp cận nguồn vốn; thu hút, tăng quy mô vốn để mở rộng hoạtđộng sản xuất kinh doanh
1.4.3.2 Nguồn lao động
Chất lượng nguồn nhân lực quyết định sự thành bại của cơ sở , đây là chủ thểsáng tạo, khai thác và sử dụng các nguồn lực khác Trong đó, chất lượng nguồnnhân lực được phản ánh bằng năng lực quản lý của người chủ cơ sở và trình độ củangười lao động
Để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác của cơ sở thì vai trò tổ chức, quản
lý, điều phối trong quá trình sản xuất kinh doanh cực kỳ quan trọng Vì vậy, trình
độ quản lý cơ sở ngày càng có ý nghĩa quan trọng tạo nên hiệu quả sản xuất kinhdoanh, năng lực cạnh tranh của cơ sở trong nền kinh tế thị trường
Bên cạnh, năng lực quản lý cơ sở , trình độ công nghệ thiết bị sản xuất thìtrình độ lao động là một trong ba yếu tố cơ bản tạo nên năng suất lao động của cơ
sở Do vậy, muốn tăng năng suất lao động thì đòi hỏi người lao động cần có thểlực, trí lực và các kỹ năng chuyên môn ngày càng cao Trong đó, lao động trí tuệngày càng giữ vai trò quyết định trong việc tạo ra giá trị sản phẩm trong xu thế pháttriển kinh tế tri thức hiện nay
Do đặc điểm của TTCN chủ yếu đi lên từ hộ kinh doanh cá thể nên năng lựcquản lý cơ sở là không đồng đều và trình độ tay nghề của người lao động thấp nênrất cần quá trình đào tạo và đào tạo lại Vì vậy, ngoài sự nỗ lực của mỗi cơ sở trongviệc đào tạo lao động thì vấn đề này rất cần sự hỗ trợ của nhà nước
1.4.3.3 Trình độ công nghệ
Trình độ công nghệ sản xuất ngày càng giữ vai trò giữ vai trò quyết định sứccạnh tranh của cơ sở trong xu thế ngày càng bùng nổ như hiện nay Bởi thực chấtcác cơ sở cạnh tranh với nhau là đua tranh về trình độ công nghệ vì nó là yếu tố cốtlõi để tạo ra những sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi ngàycàng cao của xã hội
Trình độ công nghệ sản xuất hiện đại sẽ giúp cơ sở tăng năng suất lao động,tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm; nâng cao chất lượng và tính ưu việt của
Trang 37sản phẩm; rút ngắn chu kỳ sản xuất và thời gian tung sản phẩm ra thị trường, đáp ứng nhanh hơn nhu cầu thường xuyên thay đổi của xã hội…
Đối với TTCN thì việc đổi mới, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ hiện đạivào sản xuất là một rào cản lớn Quá trình này đỏi hỏi cơ sở phải có tiềm lực vềnhiều mặt, đặc biệt là vốn, nền tảng vật chất kỹ thuật và chất lượng nguồn nhân lực,trong khi TTCN thường không có lợi thế này
Tuy nhiên, trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mở ra cơhội cho TTCN có thể tiếp cận và ứng dụng công nghệ hiện đại nhờ quá trình chuyểngiao hay hợp tác phát triển công nghệ để cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Mở rộng thị trường có thể thức hiện theo hai cách, đó là mở rộng thị trườngtheo chiều rộng và mở rộng thị trường theo chiều sâu Mở rộng thị trường theochiều rộng là việc cơ sở thực hiện xâm nhập vào thị trường mới, thị trường màngười tiêu dùng chưa biết đến sản phẩm của cơ sở , hay còn gọi là thị trường củacác đối thủ cạnh tranh Mở rộng thị trường theo chiều sâu là việc các cơ sở khaithác tốt hơn thị trường hiện có của cơ sở , tiến hành phân đoạn, cắt lớp thị trường,cải tiến hệ thống phân phối, thực hiện các chính sách về sản phẩm, giá, dịch vụ saubán hàng
Nghiên cứu sự phát triển của TTCN ngoài việc nghiên cứu xem sự phát triển
về quy mô, số lượng của nó phát triển ra sao, thì việc nghiên cứu khả năng chiếm
Trang 38lĩnh và mở rộng thị phần của cơ sở là tiêu chí quan trọng cả trên góc độ chính sáchcủa nhà nước và chiến lược kinh doanh của cơ sở Cơ sở có thị phần lớn, có tốc độtăng trưởng thị phần cao chứng tỏ cơ sở càng phát triển Phân tích tiêu chí này ta cóthể đánh giá được xu thế phát triển của TTCN.
Trong điều kiện hiện nay, xã hội ngày càng văn minh hiện đại, nhu cầu củacon người ngày càng cao và đa dạng, nghiên cứu nhu cầu của khách hàng, tìm đầu
ra cho sản phẩm là vấn đề sống còn đối với sự tồn tại của cơ sở Cơ sở nào có thểđáp ứng được nhu cầu của khách hàng sẽ chiếm được thị trường và mở rộng thịphần, có chiến lược đầu tư đúng hướng, phù hợp với thị phần dự báo trong tương lai
sẽ phát triển đi lên
1.4.5 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp cho xã hội của TTCN
Cơ sở muốn tồn tại và phát triển điều cốt yếu phải nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, trong đó lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sản xuấtkinh doanh của cơ sở Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tức là nâng cao khảnăng thu hút và sử dụng các nguồn lực để tạo ra lợi nhuận của cơ sở ngày càng lớn
Cơ sở làm ăn càng có hiệu quả thì khả năng tích lũy của cơ sở ngày càng lớn, trongtương lai cơ sở càng có cơ hội đầu tư mở rộng quy mô sản xuất của cơ sở Do đó,từng TTCN hoạt động càng có hiệu quả chứng tỏ khu vực TTCN càng phát triển.Trong nền kinh tế quốc dân, cơ sở đóng một vai trò hết sức quan trọng, đó lànơi diễn ra quá trình tái sản xuất và tạo nên phần lớn tổng sản phẩm quốc dân Pháttriển TTCN không ngoài mục tiêu phát triển kinh tế, tạo ra việc làm cho xã hội vàgia tăng phần đóng góp cho nhà nước thông qua thuế và các khoản đóng góp khác.Tuy nhiên trong ngắn hạn, có thể mục tiêu này chưa phải cơ bản, nhưng về lâu dàiđây được xem là tiêu chí quan trọng để đánh giá sự thành công trong định hướngphát triển TTCN của nhà nước
Bên cạnh tiêu nâng cao mức đóng góp cho ngân sách, thì cơ sở nói chung vàTTCN nói riêng cần phải quan tâm đến vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao lợiích cho người lao động Đây không chỉ là mục tiêu mà đồng thời là yếu tố qua trọng
Trang 391.4.6 Chỉ tiêu đánh giá phát triển TTCN
TTCN là loại hình cơ sở sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế thị trường, vìvậy trình độ phát triển của nó phải được thể hiện thông qua các chỉ tiêu chủ yếusau đây:
Giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ (GTSLHHDV) do TTCN tạo ra trong năm: Chỉ tiêu này cung cấp thông tin về tổng GTHHDV (theo giá thực tế hoặc cố
định) do TTCN trên một địa phương, vùng hoặc cả nước sản xuất ra trong 01 năm.Quy mô này càng lớn, càng thể hiện trình độ phát triển TTCN của một địa phương,khu vực hoặc quốc gia
n m
Công thức tính: i 1 j 1
Trong đó:
Qij: Sản lượng sản phẩm, dịch vụ (i) của các TTCN (j) trong năm;
Pi: Đơn giá của 1 đơn vị sản phẩm, dịch vụ (i) trong năm hiện tại (thực tế)hoặc tại 01 năm được chọn làm gốc (cố định)
Tốc độ tăng giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ: Chỉ tiêu này đo lường sự
thay đổi của quy mô sản xuất hàng hóa, dịch vụ TTCN ở một địa phương, vùnghoặc quốc gia giữa năm sau so với năm trước (liên hoàn) hoặc so với một năm cốđịnh (định gốc)
Công thức tính như sau: g Gt
(định gốc) hoặc g Gt
(liên hoàn)
t
0 t 1
Trang 40Trong đó:
gt: Tốc độ tăng giá trị sản lượng hàng hóa dịch vụ (HHDV) của các TTCNtrong năm (t);
Gt: Giá trị sản lượng HHDV của các TTCN năm (t);
Gt-1: Giá trị sản lượng HHDV của các TTCN năm (t-1);
G0: Giá trị sản lượng HHDV của các TTCN năm gốc (0)
Tốc độ tăng giá trị sản lượng hàng hoá dịch vụ nhanh hay chậm cho thấy trình
độ phát triển TTCN của một địa phương cao hay thấp
Tỷ lệ đóng góp của TTCN: Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa giá trị sản
lượng HHDV do các TTCN sản xuất ra so với giá trị sản lượng HHDV của toàn nềnkinh tế trong 01 năm Chỉ tiêu này cho thấy vai trò của TTCN trong kinh tế của mộtđịa phương, vùng hoặc cả nước
Công thức tính như sau: g Gtt
G
Trong đó:
g: Tỷ lệ đóng góp về giá trị sản lượng HHDV của TTCN;
Gtt: Giá trị sản lượng HHDV của các TTCN;
G: Giá trị sản lượng HHDV của toàn nền kinh tế
So sánh chỉ tiêu này qua các năm sẽ cung cấp thông tin về sự thay đổi vai tròcủa TTCN trong nền kinh tế của địa phương theo thời gian Nếu so sánh chỉ tiêunày giữa các địa phương trong cùng thời kỳ sẽ cung cấp thông tin về trình độ pháttriển TTCN giữa các địa phương với nhau
Quy mô sử dụng các nguồn lực sản xuất: Chỉ tiêu này cho thấy, bình quân
mỗi cơ sở TTCN sử dụng bao nhiêu đất đai, lao động, tiền vốn vào sản xuất, kinhdoanh, đây là tiêu chí rất quan trọng để đánh giá trình độ phát triển của cơ sở
Công thức tính như sau: nj N j
N