1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh quảng trị

170 121 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua việc phân tch thực trạng quản lý thuế GTGT của các DN NQD trên địa bàn tỉnh, từ đó đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác quản l

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KINH TẾ

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC

DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ SỐ:

8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHAN KHOA CƯƠNG

Huế, 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn sử dụng trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị Phương Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học và cácThầy - Cô giáo Trường Đại học Kinh tế - ĐH Huế Đặc biệt, tôi xin gửi lời cám ơnchân thành và sâu sắc nhất đến Thầy giáo Phan Khoa Cương - là người trực tiếp hướngdẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện nghiên cứu luận văn vừa qua

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Lãnh đạo, cán bộ Cục Thuế tỉnh QuảngTrị đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi được học tập và thực hiện nghiên cứu Xin cảm ơngia đình, bạn bè, người thân đã luôn ở bên động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và trong thời gian thực hiện luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng các nội dung đã làm được của luận vănkhông tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý của quý Thầy,quý Cô giáo và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn./

Xin chân thành cảm ơn!

Quảng Trị, ngày tháng 01 năm 2018

Tác giả

Nguyễn Thị Phương Linh

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên: NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410

Niên khóa: 2016 – 2018

Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Khoa Cương

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tiền thuế GTGT của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã đóng góp một phầnkhông nhỏ trong số thu của ngân sách tỉnh Bên cạnh những kết quả đạt được, hiệnnay trên địa bàn Quảng Trị, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã và đang ngàycàng được mở rộng và đa dạng ngành nghề hoạt động Cục Thuế tỉnh Quảng Trị luônchú trọng và tăng cường công tác quản lý thuế GTGT của các doanh nghiệp NQD nhằmnâng cao hiệu quả quản lý thuế Do vậy, đã góp phần ngăn chặn kịp thời các hành vi viphạm, gian lận về thuế của người nộp thuế, thông qua đó góp phần tăng thucho NSNN, tạo lập công bằng về nghĩa vụ thuế, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng giữacác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế

2 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập dữ liệu thứ cấp qua nhiều nguồn khác nhau.

- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ý kiến của các đối tượng như Cán bộ viên

chức của cơ quan thuế, Lãnh đạo doanh nghiệp NQD

- Phương pháp phân tch: Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian,

phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê so sánh đối chứng

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn về công tác quản lý thuếGTGT đối với doanh nghiệp NQD Kết quả về công tác quản lý thuế GTGT đối vớidoanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị chưa thực sự hiệu quả Qua việc phân

tch thực trạng quản lý thuế GTGT của các DN NQD trên địa bàn tỉnh, từ đó đánh giá

kết quả đạt được, những hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện côngtác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD trên địa bàn

Trang 5

NQD : Ngoài quốc doanh

Trang 6

MỤC LỤC

i Lời cảm ơn ii Tóm lượcluận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii Danhmục các chữ viết tắt iv Mụclục v

5 Kết cấu của luận văn 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 5

1.1.Tổng quan về thuế giá trị gia tăng 51.1.1.Khái niệm thuế giá trị giá trị gia tăng 5

1.1.2 Đặc điểm thuế giá trị gia tăng 6

1.1.3 Căn cứ tnh thuế giá trị gia tăng và phương pháp tnh thuế giá trị gia tăng 7

1.2 Tổng quan về quản lý thuế giá trị gia tăng và doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10

Trang 7

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế 101.2.2 Nội dung của công tác quản lý thuế giá trị gia tăng 11

1.2.3 Quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng 16

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác quản lý thuế 17

1.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệpngoài quốc doanh của một số địa phương trong nước và bài học kinh nghiệm đối vớicục thuế tỉnh Quảng Trị .24

Trang 8

1.3.1 Bài học kinh nghiệm về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệpngoài quốc doanh của một số địa phương trong nước 24

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý thuế của các doanh nghiệp NQD trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 32

2.1 Tổng quan về ngành thuế tỉnh quảng trị và các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrên địa bàn .32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngành Thuế tỉnh Quảng Trị 32

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 332.1.3 Tình hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 35

2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốcdoanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 41

2.2.1 Các bước công việc xử lý quản lý thuế tại Văn phòng Cục Thuế và các Chi cụcThuế .41

2.2.2 Phân tch, đánh giá công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014-2016 .44

2.3 Kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ thuế và các doanh nghiệp ngoài quốc doanhtrên địa bàn tỉnh Quảng Trị về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng 632.3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu .63

2.3.2 Kết qủa khảo sát ý kiến của cán bộ thuế 63

2.3.3 Kết qủa khảo sát ý kiến của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Trang 9

66

2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệpngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị .70

2.4.1 Kết quả đạt được 70

2.4.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân .72

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 77

Trang 10

3.1 Thuận lợi và khó khăn trong quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 77

3.1.1 Thuận lợi 773.1.2 Khó khăn 783.2 Định hướng và mục tiêu tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 79

3.2.1 Định hướng tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệpngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 79

3.2.2 Mục tiêu tăng cường quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 803.2.3 Quản lý thuế GTGT coi trọng công tác kiểm tra 813.2.4 Quản lý thuế GTGT đi đôi với cải cách hành chính thuế 813.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 81

3.3.1 Tăng cường quản lý doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn 81

3.2.2 Tăng cường quản lý thông tin NNT, đẩy mạnh công tác quản lý đăng ký, kê khai thuế GTGT 823.3.3 Tăng cường công tác quản lý nợ đọng 833.3.4 Đẩy mạnh công tác kiểm tra thuế 84

3.3.5 Chú trọng công tác hoàn thuế 85

3.3.6 Nâng cao công tác nộp thuế 863.3.7 Phối hợp với các cơ quan có liên quan trong công tác quản lý thu thuế 86

3.3.8 Xây dựng đội ngũ cán bộ thuế có chuyên môn và ý thức trách nhiệm

Trang 11

86

3.3.9 Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

87 3.3.10 Một số giải pháp khác 88

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

I KẾT LUẬN 90

II KIẾN NGHỊ 92

1 Đối với Nhà nước 92

2 Đối với Tổng cục Thuế và Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 93

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC 95

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp NQD trên địa bàn Quảng Trị giai đoạn

2014-2016 38Bảng 2.2 Giá trị sản xuất kinh tế ngoài quốc doanh giai đoạn 2014 - 2016 39Bảng 2.3 Tỷ lệ đóng góp ngân sách (thuế GTGT) của các doanh nghiệp ngoài quốc

doanh 40

Bảng 2.4 Tình hình Doanh nghiệp ngoài quốc doanh khai thuế GTGTgiai đoạn

2014-2016 44Bảng 2.5: Tình hình nộp hồ sơ khai thuế GTGT của doanh nghiệp NQD giai đoạn

2014 – 2016 45Bảng 2.6 Tổng thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã nộp

giai đoạn 2014 - 2016 47Bảng 2.7 Kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế trên

địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 48Bảng 2.8 Tình hình hoàn thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc

2014-doanh giai đoạn 2014-2016 49

Bảng 2.9 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn từ

năm 2014 đến năm 2016 51

Bảng 2.10: Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT giai đoạn 2014-2016 54Bảng 2.11 Kết quả công tác thanh tra và kiểm tra các DNNQD giai đoạn 2014 -

2016 56Bảng 2.12 Tình hình nợ đọng thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp ngoài quốc

doanh giai đoạn 2014-2016 60

Bảng 2.13: Kết quả đánh giá của cán bộ thuế về công tác quản lý thuế GTGT 64Bảng 2.14: Kết quả đánh giá của DN về công tác quản lý thuế GTGT 67

Trang 14

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 21 Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị 35 Hình 2.2 Các bước công việc xử lý quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

42

Trang 15

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế là khoản thu có tính chất bắt buộc, được thể chế hoá bằng pháp luật docác thể nhân và pháp nhân đóng góp cho nhà nước nhằm trang trải các nhu cầu chitiêu của Nhà nước Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước và là công cụđiều tiết vĩ mô nền kinh tế quốc dân

Cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thống chính sách pháp luật về thuế củaViệt Nam hiện nay đang ngày càng được đổi mới và nâng cao, phù hợp với sự pháttriển của nền kinh tế thị trường có sự quản của lý nhà nước và hội nhập kinh tế thếgiới

Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối vớimọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch

vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho ngân sách nhà nước

Thuế GTGT giúp nhà nước kiểm soát được hoạt động, sản xuất, nhập khẩu, kinhdoanh hàng hóa nhờ kiểm soát được hệ thống hóa đơn, chứng từ, khắc phục đượcnhược điểm của thuế doanh thu là thuế chồng thuế và trốn thuế Qua đó, còn cungcấp cho công tác nghiên cứu, thống kê những số liệu quan trọng

Quảng Trị là một tỉnh nhỏ, số thu về thuế không lớn Tuy nhiên, thuế GTGT củacác doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã đóng góp một phần không nhỏ trong số thucủa ngân sách tỉnh Bên cạnh những kết quả đạt được, hiện nay trên địa bàn QuảngTrị, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã và đang ngày càng được mở rộng và đadạng ngành nghề hoạt động Song với tnh chất hoạt động đa dạng, phức tạp, chế

độ sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn các doanh nghiệp này thực hiện còn tùy tiện,chưa đúng chế độ, hiện tượng khai man trốn thuế còn nhiều… nên quản lý thuế khuvực ngoài quốc doanh nói chung, quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQDnói riêng cần phải được khắc phục những mặt hạn chế và tồn tại, đảm bảo nuôi dưỡngnguồn thu, thu đúng, thu đủ vào Ngân sách nhà nước, nâng cao được hiệu lực vàhiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế

Trước thực trạng các hành vi trốn thuế, gian lận thuế diễn ra phổ biến và ngày

Trang 16

2càng tinh vi và phức tạp, cùng với ngành thuế cả nước, ngành Thuế tỉnh Quảng Trị

Trang 17

luôn chú trọng và tăng cường công tác quản lý thuế GTGT của các doanh nghiệp NQDnhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế Do vậy, đã góp phần ngăn chặn kịp thời cáchành vi vi phạm, gian lận về thuế của người nộp thuế, thông qua đó góp phần tăngthu cho NSNN, tạo lập công bằng về nghĩa vụ thuế, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳnggiữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế và nâng cao dần tnh tuân thủ tựgiác trong việc chấp hành các chính sách thuế của người nộp thuế trên địa bàn toàntỉnh

Mặc dù, công tác quản lý thuế GTGT đã được ngành Thuế tỉnh Quảng Trị chútrọng, quan tâm và đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, song vẫn còn tồntại một số những hạn chế nhất định, cần được tiếp tục nâng cao Việc quản lý chủyếu dựa trên phương pháp phân tch, đánh giá rủi ro dựa trên cơ sở dữ liệu trên ứngdụng của ngành để thực hiện việc phân tch, nguồn dữ liệu chưa thật sự tin cậy,thông tin còn thiếu nên rất khó khăn cho việc xác định đúng số thuế quản lý; Trình độchuyên môn nghiệp vụ của công chức còn chưa được đồng đều dẫn đến chất lượngquản lý thuế chưa cao, kết quả xử lý còn hạn chế

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện

công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” làm luận văn thạc sỹ ngành quản lý kinh tế.

2 Mục têu nghiên cứu

* Mục têu chung:

Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với cácdoanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, luận văn đề xuất các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bànnghiên cứu

Trang 18

4+ Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với cácdoanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Trang 19

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

Công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp NQD

* Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý thuế GTGT đối

với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Về thời gian: Để phục vụ đề tài nghiên cứu, tác giả thu thập và khai thác số liệu

tại Văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, các Chi cục Thuế và các bên liên quan tronggiai đoạn 2014 - 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Thu thập dữ liệu nghiên cứu

* Dữ liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cấp được tác giả khai thác từ các nguồn sau:

- Hệ thống thông tin về NNT do CQT quản lý như: QLT (phần mềm quản lý thuế),QTT (phần mềm phân tch tình trạng NNT), TINC (phần mềm quản lý thông tin vềNNT), BCTC (phần mềm hỗ trợ phân tch Báo cáo tài chính), TMS (phần mềm quản lýthuế tập trung)…

- Các Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác thu NSNN của Văn PhòngCục Thuế tỉnh Quảng Trị và các Chi cục Thuế trực thuộc giai đoạn 2014 – 2016;

- Các Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện công tác quản lý thuế GTGT giai đoạn

- Các tài liệu khác có liên quan

Trên cơ sở các dữ liệu đã thu thập được từ các nguồn nêu trên, tác giảtiến hành chọn lọc, phân tích thông tin phù hợp để phục vụ cho việc nghiên cứu vàviết luận văn

Trang 20

* Dữ liệu sơ cấp:

Thông tin được thu thập thông qua khảo sát ý kiến của các đối tượng liên quannhư Cán bộ viên chức của cơ quan thuế, Lãnh đạo doanh nghiệp NQD về các vấn đềliên quan đến công tác quản lý thuế GTGT bằng Phiếu khảo sát

Cụ thể, chúng tôi tiến hành khảo sát ý kiến của các cán bộ cơ quan thuế có liênquan đến công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn nghiên cứu, cụ thể:

+ Đối với văn phòng Cục Thuế tỉnh Quảng Trị: tiến hành khảo sát ý kiến 10 cán

bộ làm việc tại Văn phòng

+ Đối với các Chi cục Thuế điển hình trực thuộc gồm Chi cục Thuế thành phốĐông Hà, Chi cục Thuế huyện Hướng Hóa, Chi cục Thuế huyện Hải Lăng và Chi cụcThuế huyện Vĩnh Linh: mỗi Chi cục chúng tôi tiến hành khảo sát ý kiến 5 cán bộ làmviệc tại các Chi cục có liên quan đến công tác quản lý thuế GTGT Tổng số cán bộkhảo sát ở các Chi cục thuế là 20 cán bộ

Về các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn, chúng tôi tiến hành khảo sáttại Văn phòng Cục Thuế tỉnh và tại các Chi cục Thuế điển hình trực thuộc (cụ thể như đãnêu ở trên) mỗi đơn vị 20 doanh nghiệp Tổng số doanh nghiệp được khảo sát là 100doanh nghiệp

4.2 Phương pháp nghiên cứu:

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra, các phương pháp nghiên cứu chủ yếuđược sử dụng là phương pháp thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp để đánh giá, phântích số liệu và làm sáng tỏ các vấn đề liên quan và một số các phương pháp nghiêncứu khác

4.3 Xử lý và phân tích dữ liệu

Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý với sự hỗ trợ của máy tnh với phần mềm Excel

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Nội dung nghiên cứu của luận văn được kết cấuthành 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thuế GTGT đối vớidoanh nghiệp;

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp NQD

Trang 21

trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT đối với doanhnghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Trang 22

1.1.1.Khái niệm thuế giá trị giá trị gia tăng

* Khái niệm thuế giá trị gia tăng

Theo quy định tại Điều 2, Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6năm 2008 định nghĩa “thuế giá trị gia tăng là thuế tnh trên giá trị tăng thêm của hànghoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”[9]

* Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng.

“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinhdoanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá,mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT”[12]

* Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho SXKD và tiêu dùng ởViệt Nam (bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừcác đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT được quy định rõ tại điều 5 luật thuếGTGT số 13/2008/QH12

Hiện nay Bộ Tài chính cũng ban hành bổ sung luật thuế số 31/2013/QH13 ngày19/6/2013, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 nhằm hướng dẫn thi hànhluật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP, thay thế Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và được áp dụng từ ngày 1/1/2014 Để phù hợp và đảm bảotnh đồng bộ của hệ thống pháp luật, đồng thời để thực hiện chiến lược, chínhsách phát triển của Đảng và Nhà nước, Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13 đã bổ sung

đối tượng không chịu thuế GTGT: “Bảo hiểm sức khỏe, các dịch vụ bảo hiểm khác liên

quan đến con người; các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền; trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do

Trang 23

Chính Phủ

Trang 24

thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam; Phụ tùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học”.

Luật thuế GTGT sửa đổi, bổ sung đã chuyển “dịch vụ phục vụ công cộng về vệ

sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư” từ đối tượng không chịu thuế sang

đối tượng chịu thuế suất 10% Việc chuyển dịch vụ này vào diện chịu thuế GTGT làcần thiết để bảo đảm tnh liên hoàn của thuế GTGT, vì trong thực tiễn các doanhnghiệp đã đầu tư lớn cho việc xử lý chất thải, tái chế phế liệu mà sản phẩm đầu ra(phân vi sinh, sản phẩm tái chế từ nhựa, thuỷ tinh, ) chịu thuế GTGT nhưng khôngđược khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào

1.1.2 Đặc điểm thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT có những đặc điểm sau:

Thuế GTGT là thuế gián thu Thuế GTGT được tnh trên giá trị gia tăng của hànghóa, dịch vụ và được thu vào khâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ Người nộp thuế GTGT

là người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; người chịu thuế GTGT là người tiêu dùngcuối cùng

Thuế GTGT là thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp Thuế GTGT đánhvào tất cả các giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ nhưng chỉ tnh trên GTGTcủa mỗi giai đoạn luân chuyển của hàng hóa, dịch vụ, bởi vậy, thuế GTGT không tínhtrùng phần GTGT đã tính thuế ở giai đoạn luân chuyển trước khi tnh thuế GTGT củagiai đoạn sau

Thuế GTGT chỉ tnh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ Việc chỉđánh thuế trên phần giá trị tăng thêm nhằm làm giảm bớt gánh nặng về thuế đối vớingười sản xuất, người cung cấp, người lưu thông và người tiêu dùng hàng hóa, dịch

vụ Vì vậy mà việc xác định chính xác GTGT là rất quan trọng và trong thực tế là rấtkhó khăn

Thuế GTGT có phạm vi điều tiết rộng Thuế GTGT là loại thuế tiêu dùngthông thường, đánh vào hầu hết các hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sốngcon người Số lượng các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện miễn thuế GTGT theo thông

Trang 25

lệ quốc tế thường rất ít

Trang 26

- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở SXKD bán ra

Giá tính thuế = Thuế Tiêu thụ

đặc biệt (nếu có) + Giá bán chưa thuế

- Đối với hàng hóa nhập khẩu

Giá tính thuế = Thuế Tiêu thụ

đặc biệt (nếu có) + Giá bán nhập khẩu

- Đối với hàng hóa dịch vụ mua ngoài dùng để trao đổi, biếu tặng, cho, trả thaylương, tiêu dùng nội bộ là giá tnh thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ này

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGTkhông phân biệt trả từng kỳ hay trả trước Trường hợp thuê máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được, giá tính thuếđược trừ đi giá thuê phải trả cho nước ngoài

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá tnh thuế làgiá bán trả một lần không kể khoản lãi trả chậm, trả góp

- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế GTGT

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trìnhhay phần công việc bàn giao chưa có thuế GTGT Trường hợp xây dựng, lắp đặt khôngbao thầu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị thì giá tnh thuế là giá trị xây dựng, lắpđặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc thiết bị

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế

Trang 27

13GTGT trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN.

Trang 28

- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa, dịch vụ hưởng hoa hồng

là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng chứng từ thanh toán đã ghi giá thanh toán làgiá có thuế GTGT thì giá tnh thuế được xác định theo công thức:

Giá chưa thuế GTGT =

Thuế suất

Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem…)

1 + Thuế suất của hàng hóa, dịch vụ (%)

Có 3 mức thuế suất được áp dụng cho từng nhóm mặt hàng khác nhau: 0%, 5%

và 10%

- Thuế suất 0%: được áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồmxuất ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan, bán cho các cửa hàng miễn thuế; cáctrường hợp coi như xuất khẩu như hàng hóa gia công chuyển tiếp, hàng hóa gia côngxuất khẩu tại chỗ… một số hàng hóa, dịch vụ khác như: vận tải quốc tế từ Việt Nam ranước ngoài hoặc ngược lại có bao gồm cả chặng nội địa (nếu có), dịch vụ sửa chữa tàubay, tàu biển cung cấp cho tổ chức nước ngoài…

- Thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho hoạtđộng SXKD và tiêu dùng như: nước sạch, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, đồ chơi trẻem… và các loại hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi nhằm thực hiện chính sách xã hội hoặckhuyến khích đầu tư sản xuất như: phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, chất kích thíchtăng trưởng vật nuôi, cây trồng; giáo cụ phục vụ giảng dạy, học tập; dụng cụ, thiết bị ytế…

- Thuế suất 10%: áp dụng cho tất cả hàng hóa, dịch vụ không nằm trong diệnkhông chịu thuế hoặc chịu thuế 0% hoặc chịu thuế với mức thuế 5%

1.1.3.2 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

Căn cứ vào Luật thuế GTGT, Luật số 31/2013/QH13; các thông tư hướng dẫnnhư Thông tư số 219/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2013/TT-BTC, Thông tư số26/2014//TT-BTC sửa đổi, bổ sung ban hành xác định phương pháp tnh thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ và phương pháp nộp trực tiếp trên GTGT Theoquy định của Thông tư số 219/2014/TT-BTC thì phương pháp tính thuế GTGT quy

Trang 29

15định như sau:

Trang 30

* Phương pháp khấu trừ thuế: áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy

đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóađơn, chứng từ bao gồm:

+ Thứ nhất: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ

kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn,chứng từ; trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp.+ Thứ hai: Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấutrừ thuế; trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp

+ Thứ ba: Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hànhhoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay

* Phương pháp tính trực tếp trên GTGT: áp dụng đối với cơ sở SXKD và tổ

chức, cá nhân người nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng cóthu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, chứng từ, hóađơn theo luật; hoạt động mua bán vàng bạc đá quý

Trang 31

1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế

Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành Vì vậy, để tiếp cận khái niệmquản lý thuế, trước hết, cần tiếp cận khái niệm quản lý

Theo Từ điển tiếng Việt, quản lý là “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theonhững yêu cầu nhất định”

Theo các tác giả Giáo trình Khoa học quản lý của Đại học Quốc gia Hà Nội thì

“Quản lý là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của nhữngngười khác nhằm thu được kết quả mong muốn”.[2]

Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chínhNhà nước Quản lý hành chính là sự tác động của cơ quan hành chính Nhà nước và conngười hoặc các mối quan hệ xã hội để đạt được các mục tiêu của Chính phủ Tiếp cậndưới góc độ thực thi quyền lực Nhà nước thì quản lý hành chính là thực thi quyềnhành pháp của Nhà nước Tiếp cận dưới góc độ công việc cụ thể thì quản lý hànhchính là điều chỉnh hành vi con người, hành vi xã hội và tổ chức thi hành pháp luật đãban hành

Từ những cách hiểu như trên về quản lý hành chính thì quản lý thuế có thể đượchiểu là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước, tức là, quản lý thuếđược hiểu là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của người nộpthuế Hoạt động tác động nói trên của Nhà nước được hiểu dưới ba góc độ sau:

(i) Là quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch định chính sách,bao gồm cả chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý; (ii) Là quá trình xâydựng tổ chức bộ máy ngành Thuế và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản

lý thuế; (iii) Là việc vận dụng các phương pháp thích hợp tác động đến quá trìnhthực hiện nghĩa vụ thuế của NNT phù hợp với quy luật khách quan, bao gồm các hoạtđộng tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra thuế… Đây chính là cáchhiểu về quản lý thuế theo nghĩa rộng

Theo đó, quản lý thuế bao gồm cả hoạt động xây dựng chính sách thuế, ban

Trang 32

hành pháp luật thuế và hoạt động tổ chức hành thu Khái niệm quản lý thuế nêutrên cho thấy quản lý thuế bao gồm các khía cạnh chủ yếu sau đây:

Trang 33

Thứ nhất, chủ thể của quản lý thuế là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp

với vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành phápvới tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế; hệ thống các cơquan chuyên môn giúp cho cơ quan hành pháp (cơ quan thuế, cơ quan hải quan)thay mặt cho Nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế

Thứ hai, đối tượng quản lý thuế là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế

vào NSNN (người nộp thuế)

Thứ ba, mục tiêu của quản lý thuế là huy động nguồn lực tài chính từ các tổ chức

và cá nhân trong xã hội cho Nhà nước thông qua việc ban hành và tổ chức thihành pháp luật thuế

Thứ tư, quản lý thuế là một hệ thống thống nhất giữa các cơ quan quản lý Nhà

nước với nhau và giữa xây dựng chính sách thuế với tổ chức hành thu

Thứ năm, quá trình tác động, điều hành thu thuế gắn với quá trình thực

hiện các chức năng quản lý của Nhà nước và quá trình này phải tuân thủ các quyluật khách quan

1.2.2 Nội dung của công tác quản lý thuế giá trị gia tăng

Theo Điều 3 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 của Quốc hội khóa XI, kỳ họpthứ 10, ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2006, “quản lý thuế là quá trình thực thi cácchức năng quản lý, từ quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế tính thuế, ấn định thuế, nộpthuế; kiểm tra, thanh tra thuế; cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính thuế; xử

lý vi phạm pháp luật thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo về thuế”[8]

Các nội dung trên được cụ thể hoá bằng các quy trình để quản lý thuế theo chứcnăng Hiện nay, ngành thuế đã triển khai thực hiện các quy trình quản lý thuế như:Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế; Quy trình quản lý thuế về đăng

ký thuế; Quy trình hoàn thuế, miễn giảm thuế, Quy trình Kiểm tra thuế; Quy trìnhQuản lý thu nợ thuế…

1.2.2.1 Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế

Công việc của cơ quan thuế trong nội dung đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấnđịnh thuế bao gồm việc theo dõi việc đăng ký thuế, khai thuế, ấn định thuế, nộp

Trang 34

thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thông qua các quy trìnhtheo dõi, kiểm tra được thiết lập và quy định cụ thể tại các cơ quan thuế.

Trang 35

Về phía các DN nói chung và các DN NQD nói riêng, trách nhiệm của các DN là:

- Đăng ký thuế với cơ quan quản lý

- Kê khai thuế một cách kịp thời, chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung theokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo tháng hoặc quý

- Nộp thuế

Thời hạn nộp thuế được quy định gắn với thời hạn kê khai thuế vừa bảo đảmphù hợp với tnh chất của từng loại thuế, vừa tạo thuận lợi cho người nộp thuế dễnhớ, dễ thực hiện và không phải làm các thủ tục hành chính thuế rải rác nhiềungày trong tháng, giảm phiền hà cho người nộp thuế Trường hợp người nộp thuế tựtnh thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khaithuế Trường hợp cơ quan quản lý thuế tnh thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộpthuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan quản lý thuế

Người nộp thuế có thể nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản NNT phảighi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.-Ấn định thuế: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định NNT nộp thuế theophương pháp kê khai bị ấn định thuế trong các trường hợp sau:

+ Không đăng ký thuế

+Không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 10 ngày kể từ ngày hếthạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế

+ Không khai thuế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quanthuế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tnh thuế

+ Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệutrên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế

+ Không xuất trình sổ kế tóan, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liênquan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định

+ Mua bán, trao đổi và hạch tóan giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá giaodịch thông thường trên thị trường

+ Có dấu hiệu bỏ trốn hoặc phán tán tài sản để khôngthực hiện nghĩa vụ

thuế Cơ quan thuế ấn định thuế căn cứ vào một trong các thông tin sau:

Trang 36

+ Cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thu thập từ: Hồ sơ khai thuế, số thuế đã nộpcủa các kỳ, lần khai thuế trước; thông tin về các giao dịch kinh tế giữa NNT với các

tổ chức, cá nhân có liên quan; thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước cungcấp; thông tin khác do cơ quan thuế thu thập được

+ Các thông tin về: NNT kinh doanh cùng mặt hàng, ngành nghề, cùng quy môtại địa phương (hoặc địa phương khác); số thuế phải nộp bình quân của một số cơ sởkinh doanh cùng ngành nghề, cùng mặt hàng tại địa phương (hoặc địa phương khác).+ Tài liệu, kết quả kiểm tra, thanh tra còn hiệu lực

1.2.2.2 Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế

Thủ tục hoàn thuế: Những đối tượng này phải lập hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quanthuế Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ ra quyết định hoàn thuế hoặc thông báo lý

do không hoàn thuế Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm tra sau thì thờigian ra quyết định của cơ quan quản lý thuế sẽ nhanh hơn đối với hồ sơ thuộc diệnkiểm tra trước hoàn thuế sau Hoàn thuế chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp kê khaitheo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận ĐKKD hoặc giấy phép đầu

tư hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền Hiện nay, cơ quan thuế đãthực hiện hoàn thuế thông qua giao dịch điện tử nên việc tiếp nhận, kiểm tra, chấpnhận hồ sơ hoàn thuế, cơ quan thuế thực hiện nhanh chóng và kịp thời hơn

Thủ tục miễn thuế, giảm thuế: Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảmthuế đối với các trường hợp thuộc diện miễn thuế, giảm thuế được quy định tại cácvăn bản pháp luật về thuế Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế đượcmiễn, số tiền thuế được giảm thì việc nộp và tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuếđược thực hiện đồng thời với việc khai, nộp và tiếp nhận hồ sơ khai thuế quy định vềkhai thuế và tnh thuế; Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảmthuế theo quy định của pháp luật về thuế thì việc nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuếđược thực hiện theo cơ quan có thẩm quyền giải quyết

1.2.2.3 Xoá nợ tền thuế, tền phạt

Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định các trường hợp được xóa nợ tiềnthuế, tiền phạt như sau:

Trang 37

+ Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán theo quyđịnh của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt.

+ Cá nhân được pháp luật coi là đã chết, mất tch, mất năng lực hành vi dân

sự mà không có tài sản để nộp tiền thuế, tiền phạt còn nợ

Quy định mới tại thông tư 79 quy định yêu cầu doanh nghiệp phải xuất trình

3 loại giấy tờ gồm: Quyết định tuyên bố phá sản của doanh nghiệp của Tòa án, tài liệuphân chia tài sản của chấp hành viên thể hiện số nợ thuế thu hồi được hoặc khôngthu hồi được, quyết định về việc đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của cơquan thi hành án dân sự

Dựa vào những điều khoản trên, cơ quan quản lý thuế sẽ tiến hành quản lý vấn

đề xóa nợ tiền thuế GTGT, tiền phạt cho các đối tượng là DN nói chung, trong đó cócác DN NQD

1.2.2.4 Quản lý thông tn về người nộp thuế, Tuyên truyền hỗ trợ Người nộp thuế

Để thực hiện và phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao, bên cạnhviệc tăng cường và đẩy mạnh các biện pháp tổ chức, quản lý, hành thu Cục thuế tỉnhQuảng Trị luôn xác định, công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật nói chung và công táctuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế (NNT) nói riêng có vai trò và tác động to lớn tớicông tác thu ngân sách

Qua đó cung cấp, hướng dẫn cho NNT các thông tin về nội dung, chính sách thuế,các quy trình nghiệp vụ, các cải cách về thủ tục hành chính thuế; tạo lập mối quan hệbình đẳng, thân thiện giữa cơ quan thuế và NNT theo hướng NNT là người được phục

vụ, là khách hàng của cơ quan thuế

1.2.2.5 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế

Công tác thanh tra, kiểm tra tập trung vào công tác phân tch hồ sơ của DN tại cơquan thuế luôn được quan tâm, kiểm soát; đây là một biện pháp hữu hiệu nhằm pháthiện ngăn ngừa vi phạm, giúp người nộp thuế nhận thấy luôn có một hệ thống giámsát hiệu quả tồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ Thanh tra, kiểmtra thuế được thực hiện trên cơ sở phân tch thông tin, dữ liệu liên quan đếnngười nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh

Trang 38

và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Pháp luật quản

lý thuế quy định rõ về nội dung của công tác kiểm tra thuế, gồm kiểm tra thuế tạitrụ sở cơ quan

Trang 39

thuế và kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế Thanh tra thuế bao gồm thanh tra

NNT và thanh tra nội bộ ngành thuế

1.2.2.6 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế không chỉ đôn đốc ngườinộp thuế nộp đúng, thuế đúng hạn mà còn có tác dụng lớn hơn là răn đe, ngănngừa nộp thuế chậm, giúp người nộp thuế, nợ thuế cách giải quyết khó khăn phátsinh Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11quy định cụ thể các trường hợp bị cưỡngchế thi hành quyết định hành chính thuế Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyếtđịnh hành chính thuế nói chung và biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế GTGT đối với DNNQD nói riêng bao gồm:

“a) Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêucầu phong toả tài khoản;

b) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;

c) Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu

đủ tiền thuế, tiền phạt;

d) Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hànhchính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;

đ) Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;

e) Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn;

g) Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấyphép hành nghề.”[8]

Trang 40

- Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn,trốn thuế, gian lận thuế.

Theo đó, cơ quan quản lý thuế sẽ xem xét để giải quyết từng tình huống cụthể trên đây Chương XII của Luật quản lý thuế năm 2006 cũng đã quy định cụ thể cácvấn đề liên quan đến xử lý vi phạm đối với các trường hợp này

1.2.2.8 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế

Trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, mọi tổ chức, cá nhân

có thể khiếu nại, tố cáo thậm chí khởi kiện ra tòa nếu thấy lợi ích của mình hoặc củabên thứ ba bị xâm hại theo quy định của pháp luật hiện hành Việc giải quyết khiếu nạiphải bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời, đúng thẩm quyền,trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật; bảo vệ lợi ích của Nhànước, tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân

1.2.3 Quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng

Quản lý thuế GTGT phải tuân thủ các bước sau:

Một là, đăng ký thuế và cấp mã số thuế doanh nghiệp: Mọi doanh nghiệp kinh

doanh đều phải đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Khi đăng ký, doanh nghiệp đượccấp một mã số thuế doanh nghiệp để sử dụng trong suốt thời gian hoạt động củadoanh nghiệp từ khi thành lập cho đến khi không còn hoạt động

Hai là, xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế GTGT: Sau khi đã được cấp mã số

doanh nghiệp để hoạt động, theo quy định của Luật thuế GTGT thì doanh nghiệp phảinộp tờ khai thuế GTGT theo quý đối với những doanh nghiệp có tổng doanh thu bánhàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề nhỏ hơn 50 tỷ đồng, thời hạn nộp

tờ khai và nộp thuế chậm nhất là ngày 30 của quý tiếp theo và nộp tờ khai thuế GTGTtheo tháng đối với những doanh nghiệp có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấpdịch vụ của năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ đồng, thời hạn nộp tờ khai và nộp thuếchậm nhất là ngày 20 của tháng kế tiếp

Ba là, quản lý thu nợ thuế GTGT: Đến hết thời hạn nộp thuế GTGT theo tháng

hoặc theo quý, nếu doanh nghiệp vẫn chưa nộp thuế, cơ quan Thuế sẽ căn cứ vào tìnhhình nợ thuế trên chương trình TMS của cơ quan thuế để thông báo đôn đốc doanhnghiệp nộp thuế và tiến hành các bước thu nợ, cưỡng chế tiếp theo

Ngày đăng: 30/09/2018, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài chính (2011), Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
[2] Học viện Hành chính Quốc gia (2002), Thuật ngữ hành chính, Viện Nghiên cứu Hành chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuật ngữ hành chính
Tác giả: Học viện Hành chính Quốc gia
Năm: 2002
[4] Ngành Thuế Quảng Trị, Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015 [5] Ngành Thuế Quảng Trị, Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015"[5] Ngành Thuế Quảng Trị
[3] Ngành Thuế Quảng Trị, Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2014 Khác
[6] Nghị định (2013), Nghị định 83/2013/NĐ-CP Khác
[7] Quốc Hội (2005), Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 Khác
[8] Quốc Hội (2006), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 Khác
[9] Quốc Hội (2008), Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 Khác
[10] Quốc Hội (2013), Luật Thuế số 31/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT Khác
[11] Thông tư (2013), Thông tư số 156/2013/TT-BTC [12] Thông tư (2013), Thông tư số 219/2013/TT-BTC [13] Thông tư (2013), Thông tư số 119/2013/TT-BTC Khác
[14] Tổng cục Thuế (2008), Chuyên đề quản lý thuế, Hà Nội Khác
[15] Tổng cục Thuế (2010), Chiến lược phát triển ngành thuế giai đoạn 2011 – 2020, Hà Nội Khác
[16] Tổng cục Thuế (2010), Chuyên đề về thuế Giá trị gia tăng, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w