1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức trên địa bàn huyện hiệp đức, tỉnh quảng nam

87 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, trên cơ sở thực hiện tốt công tác đại hội Đảng,bầu cử Đại biểu HĐND, UBND và các đoàn thể, liên tục tổ chức các kỳ thituyển công chức để kịp thời bổ sung vào các vị

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THANH LUẬN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

LÊ THANH LUẬN

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâusắc tới quý thầy cô, bạn bè những người đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gianthực hiện đề tài này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS Nguyễn PhúThái, với sự hướng dẫn nhiệt tình, tận tâm Thầy đã hướng dẫn tôi trong suốtthời gian thực hiện đề tài này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giáo trong khoaChính sách công đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập và thực hiệnluận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cơ quan, đơn vị, cán

bộ, công chức đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện HiệpĐức, tỉnh Quảng Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi để tôi cóđiều kiện hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do khả năng còn hạn chế nên luậnvăn khó có thể tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp

ý kiến của quý vị để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Đề tài luận văn “Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi Các thông tin có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắctrích dẫn tài liệu Nghiên cứu hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ởcông trình, đề tài nào

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình./

Tác giả luận văn

Lê Thanh Luận

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 9

1.1 Cơ sở lý luận 91.2 Cơ sở thực tiễn 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM 32

2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hiệp Đức 322.2 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức tại huyện Hiệp Đức, tỉnh QuảngNam 372.3 Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức huyện Hiệp Đức, tỉnhQuảng Nam 40

CHƯƠNG 3 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN TỐT CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 61

3.1 Quan điểm, mục tiêu thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ởhuyện Hiệp Đức 613.2 Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức ởhuyện Hiệp Đức 633.3 Một số kiến nghị 72

KẾT LUẬN 75 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

- HĐND : Hội đồng nhân dân

- HĐND&UBND : Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân

- MTTQ : Mặt trận Tổ quốc

- TB&XH : Thương binh và xã hội

- TN&MT : Tài nguyên và môi trường

- UBND : Ủy ban nhân dân

- UBKT : Ủy ban Kiểm tra

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số liệu cán bộ, công chức cấp huyện năm 2017 34Bảng 2.2 Số liệu cán bộ, công chức cấp xã thuộc huyện Hiệp Đức năm 2017 36Bảng 2.3 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức huyện HiệpĐức 37Bảng 2.4 Trình độ lý luận chính trị của cán bộ, công chức 38Bảng 2.5 Trình độ tin học và ngoại ngữ của cán bộ, công chức huyện HiệpĐức năm 2017 39Bảng 2.6 Độ tuổi và giới tính cán bộ công chức huyện Hiệp Đức năm 2017

40Bảng 2.7 Đánh giá của lãnh đạo huyện về cán bộ, công chức huyện Hiệp Đức 50Bảng 2.8 Đánh giá của lãnh đạo các cơ quan, đơn vị về cán bộ, công chứchuyện Hiệp Đức 50Bảng 2.9 Đánh giá về kiến thức chuyên môn của công chức huyện Hiệp Đức 51Bảng 2.10 Đánh giá về kỹ năng làm việc của cán bộ, công chức huyện HiệpĐức 51Bảng 2.11 Kết quả phân loại cán bộ, công chức huyện Hiệp Đức năm 2017 52

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cán bộ là một trong những nhân tố quan trọng, có tính chất quyết địnhđối với sự thành công hay thất bại Chủ tịch Hồ Chí Minh, Người sáng lập, tổchức và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ “Cán bộ là cái gốc củacông việc”, “Công việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay

kém” [30] Do đó, xây dựng đội ngũ cán bộ luôn là công việc then chốt của tổ

chức Đảng trong bất cứ thời kỳ lịch sử nào

Gần 90 năm qua, dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh và ĐảngCộng sản Việt Nam, đội ngũ cán bộ nói chung và đội ngũ cán bộ, công chứccấp huyện nói riêng có sự phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, gópphần quan trọng thực hiện nhiệm vụ xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội, đưanước ta thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, trở thành nước có nền kinh tế đangphát triển

Sự thay đổi về kinh tế - xã hội trong những năm đổi mới, đặc biệt trongthời kỳ hội nhập quốc tế hiện nay đặt ra những thách thức lớn đối với việcthực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước ở địa phương Trước yêu cầu đó, độingũ cán bộ, công chức có vai trò cực kỳ quan trọng, là một trong những nhân

tố đặc biệt quyết định sự thành bại của phát triển Thực tiễn chỉ ra rằng, vấn

đề quy hoạch, bầu cử, bổ nhiệm, tuyển dụng, sử dụng, chế độ chính sách, đàotạo, bồi dưỡng, kiểm tra, đánh giá đối với đội ngũ cán bộ, công chức nhằmnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đảm bảo đáp ứng yêu cầunhiệm vụ trong thời kỳ mới, thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,

là vô cùng bức thiết Trong thời gian qua, công tác quản lý, đào tạo và bồidưỡng cán bộ, công chức của nước ta đã luôn bám sát nhiệm vụ chính trị, bámsát yêu cầu của thời kỳ quá độ trong điều kiện khởi đầu nền kinh tế thị trường

Trang 9

định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủcủa dân, do dân và vì dân Nội dung, phương pháp, cách làm trong xây dựng

và thực hiện chính sách cán bộ, công chức đã có nhiều đổi mới, tiến bộ, mởrộng dân chủ, công khai trong xây dựng và thực hiện chính sách cán bộ Đa sốcán bộ, công chức phấn khởi và tin tưởng vào thành công của công cuộc đổimới đất nước, tham gia tích cực vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóađất nước, góp phần to lớn vào quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt nam

xã hội chủ nghĩa

Trong những năm qua, trên cơ sở thực hiện tốt công tác đại hội Đảng,bầu cử Đại biểu HĐND, UBND và các đoàn thể, liên tục tổ chức các kỳ thituyển công chức để kịp thời bổ sung vào các vị trí cán bộ, công chức cònthiếu, đội ngũ cán bộ, công chức của tỉnh Quảng Nam nói chung và huyệnHiệp Đức nói riêng đã được tăng cường về số lượng và chất lượng Công tácđào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị, kỹ năng công

vụ và tin học, ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ, công chức được quan tâm

Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của huyện Hiệp Đứccòn nhiều mặt hạn chế, một bộ phận cán bộ, công chức còn yếu về năng lựcchuyên môn, phẩm chất đạo đức chưa đáp ứng được yêu cầu, tác phong làmviệc thiếu chuyên nghiệp, cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức chưa thật phùhợp, công tác quy hoạch cán bộ chưa có chiều sâu, tỷ lệ cán bộ, công chức nữcòn thấp, cơ chế hoạt động còn thiếu đồng bộ Việc đánh giá, tổng kết mộtcách có hệ thống chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn huyệnchưa được tiến hành thường xuyên và chưa có giải pháp đồng bộ để nâng caochất lượng đội ngũ cán bộ, công chức…

Từ thực tế nêu trên, nên tác giả đã đề tài “Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam” làm

Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Chính sách công

Trang 10

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thực hiện chính sách phát triển cán bộ và nâng cao chất lượng đội ngũcán bộ, công chức là một trong những nội dung quan trọng của công tác cán

bộ và đã được nhiều chính khách, nhiều nhà quản lý, nhà khoa học nghiêncứu Đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu được công bố, như:

- “Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ” của Bùi Đình

Phong, 2002;

- “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân” của TS Thang Văn

Phúc và TS Nguyễn Minh Phương, NXB Chính trị quốc gia, 2004;

- “Phương pháp và kỹ năng quản lý nhân sự” của Viện Nghiên cứu và

Đào tạo về quản lý, NXB Lao động Xã hội, 2004;

- “Công vụ, công chức - Những khía cạnh pháp lý và hành chính” của

GS.TS Phạm Hồng Thái, 2004;

-“Hệ thống công vụ và xu hướng cải cách của một số nước trên thế giới” của TS Thang Văn Phúc - TS Nguyễn Minh Phương - TS Nguyễn

Thu Huyền, NXB Chính trị quốc gia, 2004;

Ngoài ra, trong các luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ cũng đã có nhiềunghiên cứu liên quan đến phát triển đội ngũ cán bộ, công chức như:

- Luận án tiến sỹ “Trách nhiệm pháp lý của công chức trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền hiện nay” của tác giả Ngô Hải Phan 2004;

- Luận văn thạc sỹ “Chất lượng công chức quận Hải Châu, thành phố

Đà của tác giả Đặng Văn Khánh (2014);

- Luận văn thạc sỹ “Chính sách phát triển cán bộ, công chức từ thực tế huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương” của tác giả Nguyễn Hữu Biên (2015);

- Luận văn thạc sỹ “Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh” của tác giải Nguyễn

Trang 11

Cấp (2015);

- Luận văn thạc sỹ “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội” của tác giải Trần

Minh (2016);

- Luận văn thạc sỹ “Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức

từ thực tiễn Quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Thị

Kim Cúc (2018);

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đều đề cập đến vấn đềcán bộ, công chức, hoặc là ở dạng chung nhất hoặc đặt nó nằm trong từngphạm vi nghiên cứu cụ thể đã cung cấp nhiều tư liệu quý báu về cơ sở lý luận,

về kiến thức, kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước nóichung Tuy nhiên, đến nay chưa có một nghiên cứu cụ thể nào về thực hiệnchính sách phát triển cán cán bộ, công chức tại huyện Hiệp Đức, tỉnh QuảngNam Tiếp thu có chọn lọc những kiến thức khoa học đã được nghiên cứu vànêu ra trong các tài liệu trên, luận văn đi sâu phân tích những kết quả đã đạtđược, tìm ra những hạn chế và nguyên nhân, đồng thời đề ra các giải pháp,các khuyến nghị để nâng phát triển đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bànhuyện Hiệp Đức nói riêng và tỉnh Quảng Nam nói chung

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 12

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản của việc nâng cao chất

lượng đội ngũ cán bộ, công chức nói chung cũng như việc thực hiện chínhsách phát triển cán bộ, công chức nói riêng

- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số địa phương về thực hiện chínhsách phát triển cán bộ, công chức, rút ra bài học có thể vận dụng cho huyệnHiệp Đức

- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng thực hiện chính sách phát triểnđội ngũ cán bộ, công chức ở huyện Hiệp Đức; những kết quả đạt được tồn tại

và nguyên nhân của những hạn chế

- Đề xuất, kiến nghị phương hướng và những giải pháp cơ bản nhằmphát triển đội ngũ cán bộ, công chức ở huyện Hiệp Đức đáp ứng yêu cầu củatỉnh giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách phát triển cán bộ, côngchức của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam Trong đó, đặc biệt quan tâm đếncác chính sách như: quản lý, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, điềuđộng, luân chuyển, tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, chính sách ưu tiên…

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại các cơ quan Đảng,chính quyền, Mặt trận, đoàn thể và tại UBND các xã, thị trấn trên địa bànhuyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

- Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu từ năm 2012 - 2017

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở lý luận

Trên cơ sở quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí

Trang 13

Minh về công tác cán bộ Đồng thời, kế thừa có chọn lọc và phát huy kết quảcác công trình nghiên cứu của các tác giả khác có liên quan đến vấn đề đangnghiên cứu như: Luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu, bài viết đăng trên cáctạp chí, báo,

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin: Để thu thập thông tin phục vụ chonghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và sốliệu thứ cấp

+ Số liệu thứ cấp, là những số liệu liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp

đến đề tài nghiên cứu và được tác giả thu thập thông qua các báo cáo, các sổtheo dõi về tình hình đội ngũ cán bộ ở huyện Hiệp Đức Ngoài ra, tác giả cònthu thập các số liệu thông qua các phương tiện đại chúng: đài, báo, ti vi,internet,… để đảm bảo được tính thời sự của thông tin Đề tài thu thập tài liệu,thông tin từ các cơ quan thống kê, cơ quan chuyên môn như: Chi cục Thống

kê huyện Hiệp Đức, Phòng Nội vụ huyện Hiệp Đức, Ban Tổ chức Huyện ủyHiệp Đức,…

+ Số liệu sơ cấp, tác giả dự kiến nguồn số liệu sơ cấp được thu thập

thông qua phỏng vấn và điều tra trực tiếp bằng việc phỏng vấn các đối tượngsau: người dân địa phương và đội ngũ cán bộ, công chức tại huyện Hiệp Đức

- Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin:

+ Phương pháp xử lý thông tin bằng phần mềm Excel, tác giải sử dụng

phần mềm Excel để tổng hợp, tính toán kết quả phiếu điều tra đối với từngloại phiếu làm căn cứ để minh chứng cho các nghiên cứu

+ Phương pháp tổng hợp thông tin, là phương pháp liên kết các yếu tố,

các thành phần thông tin thu thập được, thành một chỉnh thể nhằm liệt kê tất

cả các dữ liệu có liên quan để thu được những dữ liệu đầy đủ, chính xác

- Phương pháp phân tích số liệu:

Trang 14

+ Phương pháp thống kê mô tả, dùng để thống kê số tuyệt đối, số

tương đối, số bình quân các chỉ tiêu thống kê sẽ được tính toán để mô tả thựctrạng, đặc điểm của cán bộ, công chức, tình hình sử dụng đội ngũ này vànhững thuận lợi, khó khăn trong quá trình công tác

+ Phương pháp so sánh, được sử dụng này để tìm ra mối liên hệ giữa

các hiện tượng, lượng hóa thông qua hệ thống chỉ tiêu

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn góp phần làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễntrong thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức, đồng thời đóng gópcác giải pháp để thúc đẩy và thực hiện có hiệu quả chính sách đã ban hành,góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa thiết thực nhằm góp phầnnâng cao hiệu quả của thực hiện chính sách phát triển đội ngũ cán bộ, côngchức giúp cho các cơ quan quản lý và lãnh đạo huyện Hiệp Đức tiếp tục đổimới công tác cán bộ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước,phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế

Ngoài ra, Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo bổ ích cho nhữngngười quan tâm đến các chính sách phát triển cán bộ, công chức cấp huyện;đồng thời là tài liệu tham khảo cho học viên các khóa đào tạo, bồi dưỡng

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,nội dung chính của luận văn được bố cục theo 3 chương, gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách phát triểncán bộ, công chức

Trang 15

Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển cán bộ, côngchức trên địa bàn huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Chương 3: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp để hoàn thiện chính sáchphát triển cán bộ, công chức ở huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam trong giaiđoạn hiện nay

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH

PHÁT TRIỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Quan niệm về thực hiện chính sách công

1.1.1.1 Khái niệm chính sách công

Hiện nay, về định nghĩa chính sách công vẫn là một chủ đề tranh luậnsôi động và khó đạt được sự nhất của các nhà nghiên cứu trên thế giới Ở ViệtNam, các học giả cũng có nhiều cách hiểu không giống nhau về chính sáchcông, như:

- “Chính sách công là những hành động ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển” (Nguyễn Hữu Hải, 2010);

- “Chính sách công là những sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và thực tế mà đề ra” (Nguyễn Thị Như Mai, 2010).

- “Chính sách công là những hành động ứng xử của Nhà nước với các vấn đề phát sinh trong đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau, nhằm thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng” (Nguyễn

Khắc Bình);

- “Chính sách công là tổng thể chương trình hành động của chủ thể nắm quyền lực công nhằm giải quyết những vấn đề có tính cộng đồng trên lĩnh vực của đời sống xã hội theo phương thức nhất định nhằm đạt các mục tiêu đề ra” (Hồ Việt Hạnh).

Tuy có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về chính sách công, songđiều đó không có nghĩa chính sách công mang những bản chất khác nhau

Trang 17

Thực ra, tùy theo quan niệm của mỗi tác giả mà các định nghĩa đưa ra nhấnmạnh vào đặc trưng này hay đặc trưng khác của chính sách công Những đặctrưng này phản ánh chính sách công từ các góc độ khác nhau, song chúng đềuhàm chứa những nét đặc thù thể hiện bản chất của chính sách công.

1.1.1.2 Khái niệm thực hiện chính sách công

“Thực hiện chính sách công là quá trình biến ý chí của chủ thể chính sách trở thành hiện thực, nhằm mục đích là đưa chính sách vào trong thực tiễn cuộc sống” [7] Thực trạng việc thực hiện chính sách công ở nước ta đã

đạt được những thành công rất lớn, song bên cạnh đó vẫn còn một số hạn cầnphải xem xét Chính vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề về thực hiện chính sáchcông có ý nghĩa vô cùng to lớn trong thời kỳ hiện nay

Thực hiện chính sách là là quá trình biến các ý đồ của chủ thể thànhhiện thực, triển khai chính sách vào trong thực tiễn của cuộc sống Đây là mộtkhâu đặc biệt quan trọng vì nó quyết định đến sự thành công hay thất bại củamột chính sách Trong quá trình thực hiện chính sách, sẽ giúp chúng ta thấyđược những mặt mạnh, những mặt hạn chế của chính sách; từ đó có nhữnggiải pháp phù hợp để cải thiện và khắc phục những mặt hạn hạn chế của chínhsách, đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để hoàn thiện chính sách

Qua đó đưa chính sách vào trong thực tiễn cuộc sống một cách tốt nhất [7].

1.1.1.3 Vai trò thực hiện chính sách công

Chính sách công đang ngày càng trở thành một công cụ quản lý củaNhà nước ngày càng quan trọng của quốc gia và trên thế giới Thông qua quátrình thực hiện chính sách công, nhà nước điều tiết những vấn đề nảy sinhtrong đời sống kinh tế - xã hội của đất nước theo những mục tiêu mong muốn,tạo ra môi trường thuận lợi cho phát triển bền vững

Thực hiện chính sách công có vai trò định hướng cho hành động củacác chủ thể kinh tế - xã hội trong việc đề ra các biện pháp, các giải pháp Mục

Trang 18

tiêu chính sách công thể hiện thái độ ứng xử của nhà nước trước một vấn đềcông, nên nó thể hiện rõ xu hướng tác động của Nhà nước lên các thực thể xãhội để chúng vận động phù hợp với những giá trị tương lai mà Nhà nước theođuổi.

Thực hiện chính sách công giúp chúng ta biến những ý đồ của chínhsách thành hiện thực

Qua quá trình thực hiện chính sách giúp chúng ta từng bước thực hiệnmục tiêu chính sách và mục tiêu chung

Tổ chức thực hiện chính sách công là một khâu vô cùng quan trọng và

có ý nghĩa rất lớn đối với một chính sách, vì đây là quá trình hiện thực hóachính sách vào trong thực tiễn của cuộc sống Thực hiện chính sách công làmột là một khâu vô cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến sự thànhcông của một chính sách Các mục tiêu chính sách công chỉ có thể đạt đượcthông qua quá trình thực hiện chính sách công, bởi thực thi chính sách côngbao gồm các hoạt động có tổ chức được thực hiện bởi các cơ quan nhà nước

và các đối tác xã hội hướng tới đạt được các mục tiêu và mục đích đã tuyên

bố trong chính sách công

Quá trình thực hiện chính sách công làm cho chính sách công tiếp tụcđược bổ sung, phát triển và phù hợp hơn trong từng giai đoạn, đáp ứng yêu

cầu của xã hội [7].

1.1.1.4 Mục tiêu thực hiện chính sách công

Theo nguyên lý triết học, xung quanh chúng ta là các dạng vật chất tồntại khách quan với những chức năng nhất định Chức năng là tập hợp nhữnghoạt động có mục đích gắn liền với sự tồn tại và phát triển của thực thể theoyêu cầu xã hội, hay nói một cách chung nhất, chức năng là lý do tồn tại củacác dạng thức vật chất Về mặt bản chất, chính sách là kết tinh ý chí của chủthể về phương thức tác động đến các đối tượng nên cũng được coi như những

Trang 19

dạng thức vật chất đặc biệt, vì vậy chính sách cũng cần phải có những chứcnăng nhất định để tồn tại Tổ chức thực hiện chính sách công là một bước vôcùng quan trọng nhằm để duy trì chính sách và đưa chính sách đó đạt được

những mục tiêu như mong muốn [24].

Thực hiện chính sách công là giai đoạn quan trọng, để chính sách đivào thực tiễn đời sống xã hội Chính sách tốt phải tiến tới mục tiêu phát triển

chung, đối với Việt Nam thì mục tiêu đó là “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh” đây là mục tiêu phù hợp với xu thế chung của thời

đại vì mục tiêu chính sách sẽ phản ánh mong muốn của Nhà nước về nhữnggiá trị kinh tế và xã hội, mục tiêu chung và mục tiêu chính sách luôn có sựgắn bó mật thiết với nhau vì vậy khi hoạch định chính sách phải đạt được cảhai mục tiêu mới là tốt

Trên cơ sở nhận thức về vị trí vai trò của thực thi chính sách công trênđây cho thấy hoạt động này có những ý nghĩa to lớn sau đây:

Thứ nhất, trong quản lý, điều hành nền kinh tế nhiều thành phần hoạt

động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà nước phải đối

xử với nhiều đối tượng có quan hệ khác nhau nên việc thực thi chính sáchnhằm biến ý đồ chính sách thành hiện thực là rất quan trọng

Thứ hai, mục tiêu chính sách công có liên quan đến các vấn đề về kinh

tế, xã hội nên cùng một lúc không thể giải quyết tất cả mọi vấn đề liên quan

mà phải trải qua nhiều quá trình Mục tiêu chính sách công đạt được phải trảiqua quá trình thực hiện chính sách, các mục tiêu của chính sách công luôn gắnkết với nhau, có quan hệ mật thiết với nhau và có tính quyết định đến mụctiêu chung

Thứ ba, tính đúng đắn của chính sách sẽ được khẳng định thông qua

việc giải quyết các mâu thuẫn bằng chính sách đã hiệu quả hay không của vấn

đề chính sách Một chính sách nếu đáp ứng được yêu cầu của xã hội, giải

Trang 20

quyết được những bức xúc trong đời sống thực tiễn thì được coi là đúng đắn

và hợp lý Một chính sách tốt là chính sách khi triển khai thực hiện luôn được

sự đồng tình, ủng hộ của người dân; đáp ứng được các yêu cầu mà nhữngngười thụ hưởng mong muốn; giải quyết được các vấn đề bức thiết trong đờisống thực tiễn của xã hội

Thứ tư, chính sách ngày càng hoàn chỉnh thông qua việc thực thi chính

sách, bởi chính sách công được hoạch định bởi một tập thể, nên không thểtránh khỏi sự ảnh hưởng của ý chí chủ quan Do ảnh hưởng của nhiều yếu tốkhách quan và chủ quan cũng như tác động của môi trường nên giữa chínhsách công và thực tiễn của đời sống xã hội có những vấn đề cần phải đượckhắc phục, điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp Quá trình điều chỉnh, bổ sung

sẽ góp phần làm cho chính sách ngày càng hoàn thiện, đồng thời qua đó làm

cơ sở để triển khai thực hiện các chính sách sau này

1.1.1.5 Nguyên tắc thực hiện chính sách công

Phải đáp ứng được yêu cầu thực hiện mục tiêu: Thực hiện chính sáchcông là những hoạt động cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước và các đối

tượng tham gia nhằm đạt được những mục tiêu trực tiếp [24].

- Đảm bảo tính hệ thống, bao gồm hệ thống mục tiêu và biện pháp của

chính sách; hệ thống trong tổ chức bộ máy tổ chức thực hiện chính sách công;

hệ thống trong điều hành, phối hợp thực hiện; hệ thống trong sử dụng công cụquản lý khác của nhà nước.Yêu cầu này được đảm bảo trong thực hiện chínhsách công sẽ là cơ sở trực tiếp cho việc đạt mục tiêu đề ra

- Đảm bảo tính pháp lý, tính pháp lý được thể hiện trong quá trình tổ

chức thực hiện chính sách công là việc chấp hành các chế định, các quy định

về thực hiện chính sách công nhằm đảm bảo tính tập trung, thống nhất trongchấp hành chính sách Tính khoa học thể hiện trong quá trình tổ chức thựchiện chính sách công là sự phối hợp đồng bộ của các cơ quan quản lý chính

Trang 21

sách, việc thu hút các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu chính sách, hìnhthành nên các dự án để thực hiện chính sách ở huyện Núi Thành một cách cóhiệu quả.

- Đảm bảo lợi ích thật sự cho các đối tượng thụ hưởng: Trong xã hội

có rất nhiều đối tượng thụ hưởng, vì vậy Nhà nước phải là người đứng ra bảo

vệ cho các đối tượng đó bằng chính sách công của mình

- Đảm bảo tính thực tiễn: Quá trình thực hiện chính sách công phải sát

với thực tiễn nhằm để nâng cao hiệu lực, hiệu của chính sách, và trong quátrình xây dựng chính sách phải đặc biệt chú ý đến các nguồn lực (con người,kinh phí, điều kiện vật chất, thời gian, công nghệ - kỹ thuật) Công tác phâncông, phối hợp phải thật sự hợp lý, đảm bảo chu trình và thời gian thực hiện

Phải đặc biệt quan tâm đến công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục

về mục đích, nội dung, yêu cầu của chính sách; và luôn quan tâm đến trình

độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức thực thi chính sách

Phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc quá trình thực hiệnchính sách để phát hiện kịp thời những hạn chế, bất cấp của chính sách đểkiến nghị sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chính sách và rút kinh nghiệm nhằmđiều chỉnh kịp thời việc tổ chức thực hiện chính sách

1.1.2 Quy trình tổ chức thực thi chính sách công

Thực hiện chính sách công có ý nghĩa và tâm quan trọng vô cùng to lớnđối với một chính sách, chính vì vậy mà các cấp, các ngành luôn có sự quantâm đặc biệt trong quá trình triển khai thực hiện, nhằm đạt được mục tiêu đề

ra Để triển khai thực hiện một cách hiệu quả việc thực hiện chính sách côngthì cần phải thực hiện nhiều nội dung quản lý khác nhau, nhưng trước tiên cần

tuân thủ các bước tổ chức thực thi cơ bản sau đây [7]:

1.1.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách công

Việc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách công được căn

Trang 22

cứ vào các quy định trong chính sách công và hướng dẫn các cơ quan cấp trên

có thẩm quyền Trong kế hoạch nêu rõ nội dung, cách thức tổ chức điều hành,các nguồn lực, thời gian triển khai thực hiện, phương thức kiểm tra, đôn đốcthực hiện chính sách công, dự kiến nội quy, quy chế tổ chức điều hành, nhiệm

vụ, quyền hạn của cá nhân, tổ chức tham gia và các biện pháp khen thưởng,

kỷ luật Nhìn chung, các cấp chính quyền địa phương đều quan tâm đến việcxây dựng kế hoạch thực hiện chính sách công một cách cụ thể Các kế hoạchtriển khai thực hiện chính sách công đều có sự tham gia của các sở, ban,ngành và được Chủ tịch UBND ký phê duyệt Điều này tạo cơ cơ sở pháp lý

để triển khai thực hiện chính sách công Tuy nhiên, một số địa phương xâydựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách công còn đơn giản, thiếu chặtchẽ, không quy định cụ thể nhiệm vụ và trách nhiệm của tổ chức, cá nhântrong việc triển khai thực hiện chính sách công Trong kế hoạch, có trườnghợp không quy định các nguồn lực để thể hiện chính sách, dẫn đến việc tổchức thực hiện gặp khó khăn và hiệu quả không cao

1.1.2.2 Phổ biến, tuyên truyền chính sách công

Sau khi bản kế hoạch triển khai thực hiện được thông qua, các cơ quanNhà nước tiến hành triển khai tổ chức thực hiện theo kế hoạch Vấn đề đầutiên là phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thựchiện chính sách công, nó có ý nghĩa vô cùng quan trong trong quá trinhg triểnkhai thực hiện chính sách Qua đó giúp người dân hiểu được ý nghĩa, vai trò

và tầm quan trọng của chính sách Đồng thời còn giúp cho mỗi cán bộ, côngchức luôn có tinh thần trách nhiệm trong quá trình triển khai tổ chức côngviệc được giao

1.1.2.3 Phân công thực hiện chính sách công

Chính sách công được thực thi trên phạm vi rất rộng lớn, chính vì thế

số lượng tham gia thực thi chính sách là rất lớn Các hoạt động thực hiện mục

Trang 23

tiêu chính sách công rất rộng lớn và vô cùng phức tạp Do đó, muốn tổ chứcthực thi chính sách có hiệu quả cần phải tiến hành phân công, phối hợp giữacác cơ quan quản lý, các cấp, các ngành trong quá trình triển khai thực hiệnchính sách Quá trình phân công phải thật sự hợp lý, đảm bảo đúng quy trìnhnhằm duy trì chính sách một cách ổn định và mang lại hiệu quả thiết thực.

1.1.2.6 Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách công

Trong các điều kiện hoàn toàn không giống nhau về kinh tế, chính trị,văn hóa, xã hội, cũng như môi trường và năng lực tổ chức, điều hành của các

cơ quan nhà nước cũng khác nhau, vì vậy, để cho chính sách công được thựchiện có hiệu quả thì cần phải có sự theo dõi, kiểm tra và đôn đốc thực hiện

Trang 24

Qua đó, khẳng định được mục tiêu cụ thể của chính sách, đồng thời để có sựtập trung cao cho những vấn đề quan trọng trong quá trình thực hiện hiệnchính sách Để từ đó, các cá nhân, tổ chức phải có trách nhiệm kiểm tra quátrình thực hiện nhằm giúp cho chính sách đạt được hiệu quả mong muốn.

1.1.2.7 Đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm

Công tác đánh giá quá trình thực thi chính sách là công việc bắt buộcđối với mỗi chính sách Qua đó, nhìn nhận một cách tổng thể, khách quannhất, phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được, những hạn chế cần rútkinh nghiệm cho xây dựng chính sách sau này

Chủ thể đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm là các cơ quan Nhà nước,các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội các cấp để từ đó đưa ra các cơ chế, biệnpháp hợp lý để tiến hành thực hiện tốt các mục tiêu chính sách trong từng điềukiện cụ thể

1.1.3 Các giải pháp, công cụ và nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách

1.1.3.1 Các giải pháp, công cụ thực hiện chính sách

- Giải pháp kinh tế là giải pháp dùng công cụ kinh tế (miễn, giảm thuế,

hỗ trợ lãi suất vốn vay,…) để tác động vào đối tượng chính sách Công cụ nàyđược sử dụng rộng rãi, phổ biến nhất là trong nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCH của nước ta

- Giải pháp giáo dục, thuyết phục, để đạt được mục tiêu chính sách, các

nhà quản lý sử dụng công cụ tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục như là biệnpháp “mưa dầm thấm lâu” để nâng cao tính tự giác của các đối tượng thực thichính sách Giải pháp này thật sự có hiệu quả khi có sự vào cuộc đồng bộ của

cả hệ thống chính trị và đối tượng tuyên truyền cần phải có kiến thức, kỹ năngtruyền đạt

- Giải pháp hành chính, các nhà quản lý sử dụng quyền lực Nhà nước

Trang 25

để tác động vào đối tượng chính sách buộc đối tượng thực thi chính sách tuântheo mệnh lệnh hành chính của mình nhằm lập lại trật tự và dọn đường cho 02

giải pháp trên được triển khai có hiệu quả [7].

Ngoài ra, trong một số chính sách có thể sử dụng giải pháp kết hợpgiữa các công cụ trên để đạt được mục tiêu chính sách

1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức thực thi chính sách

- Nhân tố khách quan, là những nhân tố xuất hiện và tác động đến quá

trình thực thi chính sách mà không do chủ thể thực thi chính sách đề ra, như:Tính chất của vấn đề chính sách; Môi trường thực thi chính sách; Mối quan hệgiữa các đối tượng thực thi chính sách; Tiềm lực của các nhóm đối tượngchính sách; Đặc tính của đối tượng chính sách

- Nhân tố chủ quan, là những nhân tố do cơ quan quản lý và cán bộ,

công chức gây ảnh hưởng, tác động đến quá trình tổ chức thực thi chính sách,như: Một số nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính sách:Thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình thực thi chính sác; năng lực thựcthi chính sách của đội ngũ cán bộ, công chức; điều kiện về cơ sở vật chất; sựhưởng ứng của người dân

1.1.4 Quan niệm về cán bộ, công chức

1.1.4.1 Khái niệm cán bộ, công chức

Mỗi quốc gia theo một thể chế chính trị và có hệ thống pháp luật khácnhau nên quan niệm về cán bộ, công chức cũng không giống nhau Nhưngnhìn chung, đa số các nước đều giới hạn cán bộ, công chức trong phạm vi bộmáy hành chính Nhà nước, còn những người được bầu cử hay làm việc trongcác cơ quan sự nghiệp và cơ sở kinh doanh của Nhà nước không gọi là côngchức

Ở Việt Nam, theo quy định của Luật Cán bộ, công chức đã được Quốchội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông

Trang 26

qua ngày 13 tháng 11 năm 2008 thì:

- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữchức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng

lương từ ngân sách nhà nước [31]

- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vàongạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơquan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhânchuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản ViệtNam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sựnghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đốivới công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lậpthì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy

định của pháp luật [31].

Cụ thể, “Cán bộ, công chức” là những người làm việc trong các cơquan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hộisau đây, gồm:

+ Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban đảng Trung ương;

+ Văn phòng Quốc hội;

+ Văn phòng Chủ tịch nước;

+ Các cơ quan nhà nước ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân

Trang 27

sự các cấp;

+ Cơ quan đại diện Nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài;

+ Đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;

Riêng đối với cán bộ, công chức cấp xã Nghị định số 92/2009/NĐ-CPngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định:

- Cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây:

+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;

+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;

+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

+ Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;

+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thịtrấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dânViệt Nam);

+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

- Công chức cấp xã có các chức danh sau đây:

+ Trưởng Công an;

+ Chỉ huy trưởng Quân sự;

+ Văn hoá - xã hội [12].

1.1.4.2 Phân loại cán bộ, công chức

- Phân loại theo ngạch:

Trang 28

Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn,nghiệp vụ của công chức Hiện nay cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước

ta được xếp theo ngạch: Chuyên viên cao cấp và tương đương; Chuyên viênchính và tương đương; Chuyên viên và tương đương; Cán sự và tương đương;Nhân viên

- Theo bậc:

Mỗi ngạch lại chia thành nhiều bậc Bậc là các thứ hạng trong mộtngạch Nếu chuyển ngạch phải được đào tạo, thi tuyển thì việc nâng bậc trongphạm vi ngạch chỉ phụ thuộc vào thâm niên công tác, chất lượng công tác và

kỷ luật công chức Người cán bộ công chức khi được nâng bậc không phải thituyển, cũng không đòi hỏi quá trình đào tạo thể hiện qua văn bằng Nếu ngườicán bộ công chức hoàn thành nhiệm vụ được giao, không vi phạm pháp luật

và quy chế thì cứ đến thời gian ấn định họ sẽ được nâng lên bậc trên kế tiếp.Tuy nhiên những cán bộ công chức có cống hiến xuất sắc thì có thể xét nângbậc trước thời hạn hoặc vượt bậc Cán bộ công chức cũng có thể không đượcchuyển ngạch, nhưng theo thâm niên họ liên tục được nâng bậc

1.1.4.3 Tiêu chí đánh giá cán bộ, công chức

- Tiêu chí về tuổi của cán bộ, công chức, theo quy định hiện nay

cán bộ, công chức phải nằm trong độ tuổi từ 18 đến 55 đối với nữ và từ 18đến 60 đối với Nam Trừ một số trường hợp khi đến độ tuổi nghỉ hưu nhưng

có thể được xem xét kéo dài thời gian công tác

Thường thì đội ngũ cán bộ, công chức ngoài 40 tuổi có nhiều kinhnghiệm công tác cũng như kỹ năng làm việc, song không phải là tất cả.Tuy nhiên cũng có nhiều cán bộ, công chức tuổi đời còn trẻ nhưng dođược đào tạo cơ bản nên có trình độ chuyên môn khá vững vàng, kỹ năng làmviệc khá tốt… Cần kết hợp hài hòa cả hai tuyến để có được đội ngũ cán bộ,công chức có chất lượng

Trang 29

- Tiêu chí về văn bằng, chứng chỉ của cán bộ, công chức, thể hiện quá

trình đào tạo, học tập của cán bộ, công chức Ở nước ta hiện nay tùy từng yêucầu công việc mà sự đòi hỏi của bằng cấp là khác nhau Vì vậy, Tuỳ theo yêucầu của công việc mà lựa chọn người có bằng cấp khác nhau

- Tiêu chí về trình độ chính trị, trình độ quản lý nhà nước Đối với mỗi

vị trí công tác thì yêu cầu về trình độ chính trị và trình độ quản lý Nhà nước làkhác nhau Thông thường, khi xem xét hay đề bạt cán bộ, công chức vào vị tríquản lý, vị trí lãnh đạo, ngoài tiêu chí về bằng cấp thì tiêu chí về trình độchính trị, trình độ quản lý Nhà nước được quan tâm và đóng vai trò quantrọng

- Tiêu chí về phẩm chất đạo đức, lập trường tư tưởng Tiêu chí phẩm

chất đạo đức, lập trường tư tưởng của cán bộ, công chức cũng ảnh hưởng rấtnhiều đến chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức Nếu một người cán bộ,công chức có phẩm chất đạo đức, lập trường tư tưởng vững vàng thì hiệu quảcông việc cũng như tinh thần trách nhiệm của họ trong công việc cũng cao

1.1.5 Thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức

1.1.5.1 Khái niệm

Chính sách phát triển cán bộ, công chức là những chủ trương, nhữngquyết sách của cơ quan có thẩm quyền nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, côngchức có chuyên môn, bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế

1.1.5.2 Yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay

- Về số lượng: Trên cơ sở phân định rõ từng loại cán bộ, công chức với

các loại lao động khác để xác định số lượng cán bộ, công chức nhà nước mộtcách hợp lý dựa trên dân số và trình độ, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội củađất nước

- Về cơ cấu: Tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của từng cơ quan

Trang 30

trong hệ thống chinh trị mà xây dựng cơ cấu cán bộ hợp lý, trong đó chú ý vềtrình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tính, dân tộc,

- Về chất lượng: Để thực hiện tốt công cuộc xây dựng đất nước trong thời

kỳ mới, đội ngũ cán bộ, công chức phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Về năng lực: Phải đảm bảo cả năng lực chuyên môn và năng lực tổ

chức quản lý

+ Về phẩm chất chính trị, đạo đức: Trong mọi giai đoạn cách mạng,

phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị là yêu cầu quan trọng cơ bản nhất đốivới đội ngũ cán bộ, công chức

+ Về văn hóa: Trong giao tiếp và ứng xử, cán bộ, công chức phải có thái

độ lịch sự, tôn trọng; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực rõ ràng, không được

có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, khi thi hành công vụ

Thực tế cho thấy, nếu có đội ngũ cán bộ, công chức tài giỏi thì mọi chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước vào cuộc sống đượcthuận lợi và đạt hiệu quả cao; nếu đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chấtchính trị và phẩm chất đạo đức yếu kém sẽ gây nên độc đoán, chuyên quyền,tiêu cực, tham nhũng, khiến cho tài sản Nhà nước sẽ bị thất thoát, lòng tincủa người dân bị giảm sút, kinh tế đình trệ và tình hình xã hội bị rối loạn Dovậy, Đảng và Nhà nước cần tạo mọi điều kiện thuận lợi để đội ngũ cán bộ,công chức phát huy khả năng phục vụ, cống hiến nhiều nhất cho đất nước,đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước trong thời kỳcách mạng mới

1.1.5.3 Xác định vấn đề thực hiện chính sách phát triển cán bộ, công chức

- Quy hoạch cán bộ, công chức:

Việc quy hoạch cán bộ, công chức nhằm mục đích phát hiện sớm nguồncán bộ trẻ có đức, có tài, có triển vọng Có hai loại đối tượng cán bộ, công

Trang 31

chức cần quy hoạch là đối tượng rộng và đối tượng hẹp Đối với mỗi loại đốitượng, nội dung, phương pháp làm quy hoạch phải khác nhau, nhưng phảiđược thực hiện công khai dưới sự lãnh đạo tập trung, thống nhất của các cấp

ủy đảng, đồng thời có sự phân cấp hợp lý về thẩm quyền quy hoạch cán bộ,phù hợp với phân cấp quản lý, sử dụng cán bộ; quy hoạch phải sát với thựctiễn trên cơ sở nắm chắc đội ngũ hiện có, nguồn cán bộ và dự báo trước yêucầu phát triển đồng thời phải gắn với các khâu trong công tác cán bộ một cáchđồng bộ từ trên xuống dưới, đảm bảo nguyên tắc “mở” và “động”

- Tuyển dụng cán bộ, công chức:

Việc tuyển dụng cán bộ, công chức phải theo yêu cầu nhiệm vụ, vị tríviệc làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng Có hai hình thức tuyểndụng là thi tuyển và xét tuyển, ngoài ra có thể tiếp nhận vào công chức đốivới một số trường hợp đặc biệt Đối tượng tuyển dụng càng mở rộng và việctuyển dụng càng công khai, minh bạch, bình đẳng thì cơ hội tuyển được ngườitài, đáp ứng yêu cầu công việc càng cao Ngược lại, tuyển dụng khép kín,thiếu công khai, minh bạch thì những người yếu về chuyên môn, nghiệp vụ vàphẩm chất đạo đức sẽ dễ dàng chiu vào bộ máy công quyền, gây nguy hại đến

uy tín của Đảng và Nhà nước, làm chậm quá trình phát triển của đất nước

- Sử dụng cán bộ, công chức:

Để sử dụng đúng cán bộ, nhằm phát huy sở trường công tác của từngngười và để đạt hiệu quả cao nhất, nhà quản lý đặc biệt là người đứng đầu các

cơ quan, đơn vị, địa phương cần phải biết cách nhìn người, phải tìm hiểu kỹ

ưu điểm, nhược điểm của người đó trước khi giao việc Khi giao việc phảithường xuyên theo dõi, giúp đỡ, uốn nén và tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ,công chức nỗ lực, phấn đầu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Người sửdụng cán bộ phải đánh giá đúng khả năng của cán bộ một cách khách quan,chính xác để có hướng bố trí, sử dụng cho hiện tại và tương lai

Trang 32

- Quản lý cán bộ, công chức: Quản lý cán bộ bao gồm các nội dung

chính sau:

+ Tuyển chọn, bố trí, phân công, điều động, luân chuyển và phân cấpquản lý cán bộ;

+ Đánh giá cán bộ;

+ Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ;

+ Bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử; miễn nhiệm cán bộ;

+ Khen thưởng, kỷ luật cán bộ;

+ Thực hiện chế độ, chính sách cán bộ;

+ Kiểm tra, giám sát công tác cán bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo về côngtác cán bộ và cán bộ

Quản lý cán bộ dựa trên các nguyên tắc sau:

+ Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ;

đề ra đường lối, chủ trương, chính sách, tiêu chuẩn, quy chế, quy định vềcông tác cán bộ; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức

+ Việc quản lý cán bộ, công chức được thực hiện theo quy định phân cấpcủa Đảng và Nhà nước; và do bầu cử được thực hiện theo quy định của Luật

Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địaphương, Điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, là nhiệm vụ của mỗi cơ quan,

đơn vị nhằm nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị, kiếnthức quản lý nhà, kỹ năng thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức đápứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện nay và trong tươnglai Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức phải gắn với quy hoạchchức danh cán bộ, tránh trường hợp đào tạo, bồi dưỡng tràn lan, hiệu quảthấp

- Điều động, luân chuyển cán bộ, công chức:

Trang 33

Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ hoặc tạo điều kiện cho cán bộ, công chứcrèn luyện ở nhiều môi trường công tác khác nhau, cơ quan có thẩm quyềnthực hiện việc điều động hoặc luân chuyển cán bộ, công chức Tuy nhiên,luân chuyển chỉ áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý và nằm trong quyhoạch ở các chức danh cao hơn.

- Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức:

Để khuyến khích, động viên cán bộ, công chức yên tâm công tác, pháthuy hết khả năng, trí tuệ đóng góp cho sự nghiệp phát triển của đất nước,Đảng và Nhà nước có những chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức.Ngoài ra, tùy điều kiện cụ thể của từng địa phương, có những chính sách khácnhau nhằm thu hút nhân tài và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức của địaphương mình

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực tiễn từ tỉnh Quảng Nam

Qua 5 năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU, ngày

30-6-2011 của Tỉnh ủy (khóa XX) về công tác cán bộ giai đoạn 30-6-2011 - 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020, công tác cán bộ và chất lượng đội ngũ cán bộ,công chức, viên chức từ tỉnh đến cơ sở đã có nhiều chuyển biến tích cực vàđạt nhiều kết quả Hầu hết các cấp, các ngành đã thể hiện rõ quyết tâm trongviệc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức, viên chức; tậptrung quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và đẩy mạnh việc luân chuyển cán bộ;kịp thời củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; chủ trương thựchiện thí điểm thi tuyển để bổ nhiệm một số chức danh cán bộ lãnh đạo, quản

lý ở đơn vị sự nghiệp và Đề án tuyển chọn đào tạo nguồn cán bộ chủ chốt xã,phường, thị trấn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011-2016 (Đề án 500) bước đầuđạt kết quả; công tác cán bộ nữ, cán bộ trẻ, cán bộ là người dân tộc thiểu số cónhiều chuyển biến

Trang 34

Nhờ thực hiện tốt các khâu trong công tác cán bộ, nên chất lượng đội ngũcán bộ từ tỉnh đến cơ sở nâng lên đáng kể, nhiều chỉ tiêu trong Nghị quyếtsố

04 đã đạt và vượt Đội ngũ cán bộ cấp xã có trình độ đại học trở lên đạt55,83%, tăng 28,37% so với trước khi có Nghị quyết số 04; trong đó, đội ngũcán bộ các xã thuộc huyện đồng bằng có trình độ đại học chuyên môn trở lênđạt 67,3% (Nghị quyết 60%), các xã thuộc huyện miền núi đạt 39,5% (Nghịquyết 30%) Đội ngũ cán bộ huyện có trình độ sau đại học đạt 9,68% (Nghịquyết 5%) Đội ngũ giám đốc, phó giám đốc các sở, ban, ngành và tươngđương của tỉnh có trình độ sau đại học đạt 35,1% (Nghị quyết 25%).Chất lượng cấp ủy các cấp nhiệm kỳ 2015 - 2020 được nâng lên

Tuy nhiên, công tác cán bộ nói chung, từng khâu của công tác cán bộ nóiriêng còn hạn chế và có mặt chưa đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ trong tìnhhình mới Việc nhận xét đánh giá cán bộ vẫn là khâu yếu nhưng chậm đượckhắc phục Công tác đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng cán bộ chưa thực sựgắn với quy hoạch Chất lượng và tính liên thông trong quy hoạch cán bộchưa cao Đào tạo sau đại học ở nước ngoài và đào tạo ngoại ngữ theo chuẩnquốc tế, đào tạo người có trình độ chuyên môn cao ở một số ngành, lĩnh vựcmũi nhọn còn hạn chế Công tác đề bạt, bổ nhiệm, bố trí, sử dụng cán bộ ởmột số nơi còn bị động Tỷ lệ nữ, trẻ là cán bộ lãnh đạo, quản lý ở các cấp,các ngành còn thấp Một số chỉ tiêu đề ra trong Nghị quyết số 04 của Tỉnh ủythực hiện chưa đạt Tinh thần trách nhiệm, tính năng động, sáng tạo, nănglực quản lý, điều hành và thực thi nhiệm vụ của một bộ phận cán bộ có mặtchưa đáp ứng yêu cầu

Những hạn chế, khuyết điểm trên có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyênnhân chủ quan là do: Một số cấp ủy đảng, người đứng đầu cấp ủy, cơ quan,đơn vị, địa phương chưa quan tâm đúng mức đối với công tác cán bộ; thiếu

Trang 35

Nghị quyết số 04; một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên thiếu

tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, tinh thần trách nhiệm, tácphong, lề lối làm việc , chưa tự phấn đấu để vươn lên

1.2.2 Thực tiễn từ huyện Nông Sơn, tỉnh Quảng Nam

Là huyện mới chia tách từ huyện Quế Sơn, trong thời gian qua các cấp

ủy Đảng, chính quyền đã nỗ lực xây dựng hệ thống chính trị, trong đó tậptrung phát triển đội ngũ cán bộ, công chức nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụkinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng ở địa phương Trong đó huyện đã tậptrung một số biện pháp như: thời gian qua là:

- Công tác quy hoạch cán bộ cho bộ máy chính quyền: Trên cơ sở quyđịnh của Trung ương và của tỉnh, Huyện ủy Nông Sơn đã tập trung quy hoạchcác chức danh lãnh đạo của HĐND và UBND huyện và xã, trong đó chú ýquy hoạch những cán bộ có năng lực thực tiễn, có uy tín trong nhân dân Vìvậy, trong bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 - 2021 những cán

bộ, công chức nằm trong quy hoạch đều trúng cử với số phiếu rất cao (trên80%) Đồng thời, tại kỳ họp thứ nhất của HĐND huyện nhiệm kỳ 2016 - 2021

đã bầu các chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, Chủ tịch, Phó Chủ tịchUBND huyện đảm bảo số lượng và cơ cấu

- Công tác tuyển dụng công chức cấp xã: Là huyện miền núi, có điềukiện kinh tế - xã hội khó khăn nên việc tuyển dụng công chức cấp xã đượcthực hiện bằng hình thức xét tuyển Năm 2015, huyện đã ban hành kế hoạchxét tuyển và tổ chức tuyển dụng được 41 công chức cấp xã, tất cả nhữngngười trúng tuyển đều đáp ứng yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chấtchính trị và đã kịp thời bổ sung vào đội ngũ cán bộ, công chức của huyện

- Đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức cấp xã: Bám sát các quy định vềđánh giá, phân loại cán bộ, công chức cấp xã, hằng năm UBND huyện đã chỉđạo công tác đánh giá, phân loại đối với cán bộ, công chức cấp xã đảm bảo

Trang 36

khách quan, trung thực, chính xác Theo đó, UBND huyện trực tiếp nhận xét,phân loại đối với chức danh Chủ tịch UBND xã, các chức danh còn lại ủyquyền cho Chủ tịch UBND xã trực tiếp nhận xét và phân loại Theo báo cáothống kê của Phòng Nội vụ huyện Nông Sơn năm 2016, trong 134 cán bộ,công chức cấp xã được phân loại thì có đến 84,32% cán bộ, công chức xếploại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ, 11,94% hoànthành nhiệm vụ và chỉ có 3,73% cán bộ, công chức không hoàn thành nhiệmvụ.

1.2.3 Thực tiễn từ huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam

Tây Giang là huyện miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội rất khó khăncủa tỉnh Quảng Nam với đa số đồng bào các dân tộc sinh sống, trong đó chủyếu là dân tộc Cơtu Vì vậy, việc thực chính sách đối cán bộ, công chức cũng

có những đặc thù riêng:

- Về công tác quy hoạch cán bộ: Thực hiện theo các nguyên tắc trong

quy hoạch, ngoài cơ cấu theo ngành nghề thì Huyện ủy cũng đặc biệt quantâm cơ cấu theo độ tuổi, giới tính và dân tộc, trong đó ưu tiên nguồn quyhoạch tại chỗ Vì đây, là huyện miền núi cao, có nhiều đồng bào dân tộc thiểu

số sinh sống nên vấn đề am hiểu phong tục, tập quán sinh hoạt của người dân

là rất cần thiết Nhờ làm tốt công tác quy hoạch, nên đội ngũ cán bộ, côngchức của huyện luôn ổn định và thường xuyên được bổ sung, góp phần thựchiện thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Về công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Đây là

nhiệm vụ được Huyện ủy, UBND huyện quan tâm hàng đầu Hằng năm, trên

cơ sở rà soát quy hoạch cán bộ và xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, huyện

đã chủ động xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng của địa phương Qua đó,làm việc với cơ sở đào tạo, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn tạihuyện, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức tham gia học tập để

Trang 37

nâng cao trình độ, nhất là đối với cán bộ, công chức cấp xã Ngoài ra, trongnăm 2016, huyện đã cử hơn 76 lượt cán bộ, công chức tham gia các lớp đàotạo, bồi dưỡng do tỉnh tổ chức Vì vậy, chất lượng của đội ngũ cán bộ, côngchức được nâng lên đáng kể so với trước đây, đáp ứng yêu cầu phát triển củahuyện trong tình hình mới.

- Về luân chuyển cán bộ: Huyện ủy đã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt

công tác luân chuyển cán bộ, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ ngang tầmnhiệm vụ Trong luân chuyển luôn đảm bảo nguyên tắc khách quan, côngkhai, minh bạch, công bằng, nhằm ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng, lợi íchnhóm, quan hệ dòng họ, thân quen Kết hợp luân chuyển với điều động, bố tríhợp lý đội ngũ cán bộ trong toàn hệ thống chính trị, tăng cường cán bộ chonhững nơi khó khăn có nhu cầu, khắc phục tình trạng nơi thừa, nơi thiếu,khép kín trong công tác cán bộ Ngoài ra, huyện cũng đã mạnh dạn thực hiệnchủ trương thí điểm bố trí một số chức danh lãnh đạo chủ chốt ở cấp xã không

là người địa phương

1.2.3 Bài học từ thực tiễn trong thực hiện chính sách phát triển cán

bộ, công chức

Qua nghiên cứu việc thực thi chính sách phát triển cán bộ, công chức ởcác địa phương trong và ngoài tỉnh, có thể thấy đội ngũ cán bộ, công chức vàcông tác cán bộ đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN Vì vậy, cấp ủy, chính quyền cần quan tâmcông tác cán bộ và có những chính sách để phát triển đội ngũ cán bộ, côngchức, trong đó tập trung một số nội dung sau:

- Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ, bồi dưỡng và các chính sách ưu đãingộ để thu hút và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

- Thực hiện tốt công tác tuyển dụng (thi tuyển hoặc xét tuyển), đảm bảocông khai, công bằng, minh bạch

Trang 38

- Hoàn thiện phương thức đánh giá, nhận xét, phân loại cán bộ đảm bảochính xác, khách quan, công tâm làm cơ sở trong bố trí, sử dụng cán bộ.

- Công tác luân chuyển cán bộ cần tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc, cácquy định của cấp có thẩm quyền nhằm phát huy tối đa hiệu quả của hoạt độngluân chuyển cán bộ

Ngoài ra, tùy theo đặc điểm tình hình và điều kiện kinh tế - xã hội củatừng địa phương mà có những lựa chọn để ban hành chính sách phát triển cán

bộ một cách tốt nhất

Tiểu kết Chương 1

Tóm lại, trong chương 1 của Luận văn, tác giả làm rõ một số vấn đề lýluận liên quan đến các khái niệm về chính sách, chính sách công; khái niệm,mục đích, yêu cầu, ý nghĩa, quy trình tiến hành, các công cụ và các nhân tốtác động đến tổ chức thực hiện chính sách; các khái niệm về cán bộ, côngchức và chính sách phát triển cán bộ công chức; thực tiễn thực hiện chínhsách phát triển cán bộ, công chức ở số địa phương trên địa bàn tỉnh QuảngNam Qua đó rút ra một số kinh nghiệm làm cơ sở cho việc hoạch định chínhsách phát triển cán bộ của huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÁN

BỘ, CÔNG CHỨC TẠI HUYỆN HIỆP ĐỨC, TỈNH QUẢNG NAM

2.1 Khái quát về điều kiện kinh tế - xã hội huyện Hiệp Đức

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Hiệp Đức được thành lập ngày 25/02/1986 theo Quyết định số289-HĐBT 31/12/1985 của Hội đồng Bộ trưởng, trên cơ sở diện tích tự nhiên

và dân số của các xã thuộc các huyện: Thăng Bình, Quế Sơn và Phước Sơn

Là huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam, cách trung tâm tỉnh lỵ (thành phốTam Kỳ) 50km về phía Tây; phía Đông giáp huyện Thăng Bình; phía Tâygiáp huyện Phước Sơn; phía Nam giáp huyện Tiên Phước và huyện Bắc TràMy; phía Bắc giáp huyện Quế Sơn và huyện Nông Sơn; diện tích tự nhiên hơn

499 km2, dân số hơn 40 nghìn người, có các dân tộc anh em như Kinh,Cadong, Mơnong cùng chung sống Đến nay, sau khi được chia tách, thànhlập thêm các xã mới, huyện Hiệp Đức hiện có 11 xã và 01 thị trấn, với 46thôn, khối phố Theo phân loại đơn vị hành chính, có 02 xã loại I (Bình Lâm,Quế Thọ), 06 xã loại II (Quế Bình, Hiệp Hòa, Thăng Phước, Sông Trà, PhướcTrà, Phước Gia), 04 xã loại III (Hiệp Thuận, Bình Sơn, Quế Lưu và thị trấnTân An)

Trên địa bàn huyện có Quốc lộ 14E và đường Đông Trường Sơn đi qua,giữ vị trí quan trọng trong chiến lược quốc phòng - an ninh, đồng thời, tạo

điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội [33].

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội

Đối với Hiệp Đức nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ đạo của huyện,trong những năm qua lĩnh vực kinh tế nông nghiệp chú trọng phát triển theohướng tăng trưởng về giá trị, hiệu quả kinh tế và đạt được kết quả rất đáng

Trang 40

khích lệ, giá trị sản xuất của ngành tăng bình quân hàng năm khoảng 12.900

triệu đồng (tăng khoảng 11%) [34].

Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện đã có nhữngbước chuyển biến tích cực Tính đến nay toàn huyện đã có 263 cơ sở sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cụ thể ở cáclĩnh vực sau: Chế biến thực phẩm, sản xuất da, may mặc, chế biến gỗ, khaithác khoáng sản, sản xuất sản phẩm từ kim loại, Một số cơ sở sản xuất cũng

đã phát triển thành các mô hình làng nghề như: bánh tráng Việt An, chiếu NgaSơn Sông Trà, kẹo đậu Bình Lâm, đan lát Quế Thọ, Sông Trà, nấm Nhì Tây

[34]

Ngành thương mại - dịch vụ của huyện trong những năm qua phát triểnnhanh chóng theo hướng tích cực Số luợng cơ sở hoạt động lĩnh vực dịch vụtăng nhanh, các ngành kinh doanh ngày càng phát triển đa dạng, chất lượngngày càng tăng Tỷ trọng hàng hóa bán lẻ chiếm 32% trên tổng mức lưu thôngtrên thị trường Thị trường thương mại ngày càng được mở rộng và phong

phú, số lượng người tham gia cung ứng, mua bán được tăng lên đáng kể [34].

Về dân số, lao động theo số liệu năm 2017, dân số trung bình toànhuyện là 41.485 người, mật độ dân số là 84 người/km2 Dân số phân bố tậptrung chủ yếu ở khu vực trung tâm huyện, trung tâm các xã và dọc theo các

tuyến đường chính của huyện [34].

Bên cạnh đó, các hoạt động xây dựng văn hóa, xã hội có nhiều khởisắc Chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng cao Công tác chăm sóc, bảo

vệ sức khỏe nhân dân được quan tâm thực hiện, tình hình dịch bệnh ít xảy raĐặc biệt, chương trình giảm nghèo bền vững đạt kết quả cao Công tác quốcphòng, quân sự địa phương và trật tự an toàn xã hội được tăng cường Ngoài

ra, huyện cũng đã đạt những kết quả khả quan trong thi đua thực hiện công táccải cách hành chính, xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền… góp phần tích

Ngày đăng: 11/07/2019, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phạm Minh Chính, Hai mươi năm thực hiện Chiến lược cán bộ và những bài học quý giá cho chúng ta, Báo Hà Nội Mới, ngày 07-5-2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai mươi năm thực hiện Chiến lược cán bộ và nhữngbài học quý giá cho chúng ta
22. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
23. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2016
24. Đỗ Phú Hải (2012), Những vấn đề cơ bản của Chính sách công, Học viện Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Chính sách công
Tác giả: Đỗ Phú Hải
Năm: 2012
25. Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Đính, Đinh Trung Thành, Giáo trình Đại cương về Chính sách công, Nxb CTQG, Hà Nội 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đạicương về Chính sách công
Nhà XB: Nxb CTQG
27. Huyện ủy Hiệp Đức (2016), Báo cáo thực trạng tình hình chất lượng, số lượng cán bộ, công chức viên chức khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc,các đoàn thể chính trị - xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thực trạng tình hình chấtlượng, số lượng cán bộ, công chức viên chức khối Đảng, Mặt trận Tổquốc
Tác giả: Huyện ủy Hiệp Đức
Năm: 2016
29. Lê Thị Lý (2003), Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã trước yêu cầu đổi mới, Luận văn Thạc sĩ Quản lý công, Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã trước yêu cầuđổi mới
Tác giả: Lê Thị Lý
Năm: 2003
31. Quốc hội khóa XII ngày 13 tháng 11 năm 2018, Luật Cán bộ, công chức, Số 22/2008/QH12, ngày 13/11/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Cán bộ, công chức
1. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hiệp Đức (2012), Lịch sử Đảng bộ huyện Hiệp Đức (1930-1975) Khác
2. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hiệp Đức (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hiệp Đức lần thứ VII, nhiệm kỳ 2010-2015 Khác
3. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hiệp Đức (2015), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Hiệp Đức lần thứ VIII, nhiệm kỳ 2015-2020 Khác
4. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hiệp Đức (2016), Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy Quảng Nam về công tác cán bộ giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
5. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Hiệp Đức (2017), Báo cáo Nghị quyết số 04-NQ/TU của Tỉnh ủy Quảng Nam về công tác cán bộ giai đoạn 2011- 2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
6. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Nam (2011), Nghị quyết số 04- NQ/TU của Tỉnh ủy Quảng Nam về công tác cán bộ giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
8. Bộ Chính trị (2015), Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Khác
9. Bộ Nội vụ (2004), Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 Ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Khác
11. Chính phủ (2003), Nghị định 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 quy định về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn Khác
12. Chính phủ (2009), Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Khác
13. Chính phủ (2010), Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức Khác
14. Chính phủ (2010) N g h ị đị n h s ố 2 4 /20 1 0 / N Đ -CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w