1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh bắc ninh

107 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó nhiều công trình đã được công bố như: “Kinh tế trang trại gia đình trên thế giới và châu Á”1993 của Nguyễn Điền, Trần Đức; Trần Huy Năng đã trình bày tình hình và kinh nghiệm ph

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Việt Tiến

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luậnvăn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào, mọi sự giúp

đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trongluận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tínhtrung thực của luận văn

Thái Nguyên, ngày…….tháng……năm 2018

Tác giả luận văn

Phan Thị Dản

Trang 4

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Việt Tiến người đã

dành nhiều thời gian, công sức chỉ bảo, tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thànhtốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn chi cục Phát triển Nông thôn, Sở Nông nghiệp,

Sở thống kê tỉnh Bắc Ninh và các chủ trang trại đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp

số liệu, các thông tin cần thiết để phục vụ cho quá trình nghiên cứu hoàn thiện

đề tài này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới các bạn bè và người thân đã giúp đỡ

và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận này

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày …… tháng…… năm 2018

Tác giả luận văn

Phan Thị Dản

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC CÁC BẢNG v DANH MỤC CÁC HÌNH .vi MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 1

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4

4 Giới hạn nghiên cứu 5

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 5

6 Những đóng góp chính của luận văn

7 7 Cấu trúc của luận văn 7

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ TRANG TRẠI 8

1.1 Cơ sở lí luận 8

1.1.1 Tổng quan chung về trang trại và kinh tế trang trại

8 1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển kinh tế trang trại 17

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam

23 1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Đồng bằng sông Hồng 28

Chương 2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG

Trang 6

2.1.2 Các nhân tố kinh tế - xã hội .36

Trang 7

2.2 Phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 - 2016 41

2.2.1 Khái quát chung về phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Bắc Ninh 41

2.2.2 Hiệu quả sản xuất của các mô hình KTTT ở tỉnh Bắc Ninh 49

2.2.3 Một số gương điển hình về phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 53

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ở TỈNH BẮC NINH TỚI 2020, TẦM NHÌN 2030 61

3.1 Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển KTTT 61

3.1.1 Quan điểm 61

3.1.2 Mục tiêu 62

3.1.3 Định hướng 63

3.2 Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở tỉnh Bắc Ninh 63

3.2.1 Giải pháp về đất đai 63

3.2.2 Giải pháp về vốn 64

3.2.3 Giải pháp về lao động 65

3.2.4 Giải pháp về thị trường và phát triển công nghệ chế biến 66

3.2.5 Giải pháp về khoa học và công nghệ 67

3.2.6 Giải pháp về đầu tư xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn 68

3.2.7 Nâng cao trình độ dân trí và trình độ chuyên môn cho chủ trang trại 68

3.3 Kiến nghị 70

3.3.1 Đối với Trung ương 70

3.3.2 Đối với địa phương và chủ trang trại 70

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 8

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

BTB & DH NTB Bắc trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung BộCNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Số trang trại của cả nước phân theo các vùng kinh tế giai đoạn

từ 2011- 2016 26

Bảng 1.2 Số trang trại của cả nước phân theo các lĩnh vực sản xuất năm 2011- 2016 27

Bảng 1.3: Số trang trại của Đồng bằng sông Hồng so với cả nước giai đoạn từ 2009 - 2016 29

Bảng 1.4 Số trang trại vùng ĐB sông Hồng phân theo lĩnh vực sản xuất giai đoạn 2011 - 2016 30

Bảng 2.1 Dân số và mật độ dân số tỉnh Bắc Ninh năm 2015 37

Bảng 2.2 Số lượng trang trại ở tỉnh Bắc Ninh so với Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011 - 2016 41

Bảng 2.3 Số lượng trang trại và các loại hình trang trại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh qua các năm 44

Bảng 2.4 Cơ cấu sử dụng đất của các trang trại năm 2016 44

Bảng 2.5 Bình quân diện tích đất của trang trại năm 2016 45

Bảng 2.6 Lao động trang trại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2016 45

Bảng 2.7 Vốn sản xuất kinh doanh bình quân/trang trại theo loại hình của tỉnh Bắc Ninh năm 2016 47

Bảng 2.8 Số trang trại phân theo đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh 48

Bảng 2.9 Giá trị sản phẩm thu được trên một ha đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản 50

Trang 10

Hình 2.3 Cơ cấu lao động đã qua đào tạo của các loại hình trang trại

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 47Hình 2.4 Bản đồ thực trạng phát triển kinh tế trang trại tỉnh Bắc Ninh 52

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trang trại là một loại hình sản xuất nông nghiệp được hình thành tươngđối sớm trên thế giới, tùy theo từng thời kì, từng giai đoạn khác nhau mà có têngọi và những hình thức khác nhau nhưng đều có đặc điểm chung là sản xuấthàng hóa tự chủ có quy mô Phát triển kinh tế trang trại là xu hướng tất yếutrong sản xuất nông nghiệp, nông thôn hiện nay

Phát triển kinh tế trang trại đã góp phần quan trọng trong quá trình chuyểndịch, tích tụ ruộng đất gắn liền với quá trình phân công lại lao động ở nôngthôn, từng bước chuyển dịch lao động nông nghiệp sang làm các ngành phinông nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá trong nông nghiệp và nôngthôn Ở Việt Nam, những năm gần đây mô hình kinh tế trang trại phát triển rấtmạnh, ngày càng trở thành một hướng đi đúng đắn, phù hợp với xu thế pháttriển chung của thế giới

Bắc Ninh nằm trong vùng Đồng bằng sông Hồng nên có nhiều điều kiện đểphát triển kinh tế trang trại Những năm qua, nhờ phát triển kinh tế trang trại đãlàm cho cơ cấu sản xuất nông nghiệp có sự chuyển dịch mạnh mẽ, từ sản xuất

tự túc, nay đã chuyển mạnh sang sản xuất hàng hoá Toàn tỉnh hiện có khoảng3.000 trang trại, gia trại, trong đó có 147 trang trại đạt tiêu chí mới theo quyđịnh của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bình quân mỗi trang trại cótổng vốn đầu tư từ 300-400 triệu đồng, giá trị sản xuất 250-300 triệu đồng/năm,giải quyết việc làm cho 11.000 lao động thường xuyên và gần 30.000 lao độngthời vụ Tuy chỉ chiếm 10% trên tổng diện tích đất nông nghiệp, nhưng giá trịsản xuất của khu vực này chiếm tới hơn 20% tổng giá trị sản xuất nông nghiệptoàn tỉnh Những thành tựu đó là rất đáng khích lệ, tuy nhiên việc phát triểntrang trại còn gặp không ít rủi ro, chưa thật ổn định, bền vững; mặc dù tiềmnăng, nhu cầu phát triển và khả năng đóng góp của mô hình kinh tế trang trạicủa tỉnh còn rất lớn Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tôi quyết định chọn đề

tài nghiên cứu: “Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”.

2 Lịch sử nghiên cứu đề tài

Trang 12

2.1 Trên thế giới

Kinh tế trang trại bắt đầu ra đời tại Tây Âu, gắn liền với cuộc cách mạngcông nghiệp lần thứ nhất Trên thế giới đã có rất nhiều tác giả và công trìnhnghiên cứu về KTTT như: Năm 1952, Taylo cùng với một số nhà khoa học củakhoa kinh tế nông nghiệp trường đại học Minnesota của Hoa Kì đã tìm ra được

lý thuyết cũng như mô hình phát triển kinh tế trang trại gần như ngày nay Bài

viết “Sự gắn kết chặt chẽ của mối quan hệ ngược giữa quy mô trang trại và năng suất Một hướng phân tích theo kinh nghiệm chủ nghĩa về sản xuất nông nghiệp” của Carter và Michael công bố 1998 Nghiên cứu “Quy mô trang trại, năng suất và hiệu quả kinh tế Sự khác nhau về hiệu quả dựa trên quy mô trang trại của Honduras” của Gillian và Daniel O tại hội thảo hàng năm của Hiệp hội

Kinh tế trang trại Hoa Kỳ năm 1998 đã nhận thấy với một số nhóm nông trại ở

Honduras, lợi nhuận giảm dần khi quy mô trang trại tăng Tác phẩm “Cơ cấu nông nghiệp và sản xuất tại các nước đang phát triển” (năm 2000) của Berry

và William Đại học John Hopkin cho thấy đất đai đã được sử dụng hiệu quảhơn tại các nước đang phát triển nhờ phát triển các trang trại gia đình Tương

tự như nghiên cứu của Carter và Michael về quy mô trang trại của Honduras,

các nghiên cứu về “Mối quan hệ giữa quy mô trang trại và năng suất trang trại” của Feeder và Gershon, công bố 2002; “Trang trại gia đình trong một thế giới toàn cầu hóa” của Michael Lipton (năm 2005) khuyến cáo các trang trại

không nên mở rộng quy mô quá lớn trong điều kiện trình độ quản lí, khả năngtrang bị, ứng dụng KHKT còn hạn chế sẽ làm năng suất và hiệu quả trang trại

Trang 13

hầu hết các sản phảm làm ra, còn tiểu nông thì dùng đại bộ phận sản phẩm sảnxuất được, mua bán càng ít càng tốt” Năm 1985, tổng thống Ronald Reaganđưa ra một bộ luật mới về trang trại, nhằm quản lí hoạt động và nâng cao khảnăng cạnh tranh quốc tế của các nông sản hàng hóa.

2.2 Ở Việt Nam

Nông nghiệp nông thôn nói chung, phát triển kinh tế trang trại trong nôngnghiệp nói riêng là một trong những vấn đề được Đảng và Nhà nước luôn quantâm KTTT được du nhập và phát triển ở Việt Nam chủ yếu từ những năm đầuthập niên 90 trở lại đây và nhanh chóng trở thành chủ đề nghiên cứu được nhiều

cơ quan khoa học, nhiều nhà nghiên cứu và cán bộ chỉ đạo thực tiễn quan tâm

Trong đó nhiều công trình đã được công bố như: “Kinh tế trang trại gia đình trên thế giới và châu Á”(1993) của Nguyễn Điền, Trần Đức; Trần Huy Năng đã

trình bày tình hình và kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại gia đình trên thếgiới nói chung, một số nước châu Á nói riêng và rút ra những nhận xét cụ thể;

Lê Đình Thắng (1993) với nghiên cứu “Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá”, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

“Mô hình KTTT vùng đồi núi”của Trần Đức, NXB Nông Nghiệp Hà

Nội-1998 Trong công trình này đã đưa ra các vấn đề phương pháp luận về kinh tếtrang trại, một số mô hình trang trại và các vấn đề kinh tế trang trại vùng đồinúi

nước ta “Thực trạng và giải pháp phát triển KTTT trong thời kì CNH- HĐH ở Việt Nam” của GS.TS Nguyễn Đình Hương công bố 2000 đã đề cập những vấn

đề lý luận và thực tiễn phát triển KTTT ở nước ta từ đó đưa ra một số địnhhướng và giải pháp cho phát triển kinh tế trang trại trong thời kì công nghiệphóa- hiện đại hóa

Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kì đổi mới” của PGS.TS NguyễnSinh Cúc- NXB Thống kê - 2003 đã đề cập tới các tiêu chí, cũng như thực trạng

và xu hướng phát triển kinh tế trang trại ở nước ta

Trang 14

“Địa lí kinh tế xã hội đại cương” của PGS.TS Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên)

-2007 cũng đã đề cập tới những nét cơ bản nhất của hình thức trang trại nhưnguồn gốc, lịch sử ra đời cũng như đặc điểm của hình thức trang trại…

Vấn đề trang trại cũng là đề tài nghiên cứu của nhiều luận văn thạc sĩ trên

các địa bàn khác nhau: “Nghiên cứu thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại tại địa bản huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, của

Trần Thị Bích Hồng (2007), Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường đại học kinh

tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết hợp do thanh niên làm chủ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”, của Vũ Thị Nguyệt Minh (2010),

Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, trường đại học nông lâm TháiNguyên “Kinh tế trang trại ở tỉnh Thái Nguyên: tiềm năng, hiện trạng và giải

pháp phát triển” 2012 của Đỗ Thị Thu Hiền “Nghiên cứu một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam”, của Trần

Quốc Đạt (2012), Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Đà Nẵng “Pháttriển kinh tế trang trại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc” - 2015 của DươngThị Phương

Mỗi tác giả đã đưa ra một hướng nghiên cứu riêng và đi sâu vào từng khíacạnh khác nhau Đây là những công trình nghiên cứu có tính lí luận và thực tiễncao về kinh tế trang trại Là định hướng quan trọng cho tác giả trong quá trìnhnghiên cứu đề tài

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn về kinh tế trang trại, đề tài tập trungnghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển kinh tế trang trại ởtỉnh Bắc Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển kinh tếtrang trại trên địa bàn tỉnh một cách có hiệu quả và bễn vững

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 15

- Hệ thống hoá được những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn về kinh tếtrang trại.

- Phân tích các nguyên nhân đã ảnh hưởng đến sự phát triển của kinh tếtrang trại ở tỉnh Bắc Ninh

- Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn

2010 - 2016

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế trang trại

ở tỉnh Bắc Ninh giai đoạn tiếp theo

4 Giới hạn nghiên cứu.

4.1 Về nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá tình hình phát triển kinh tế trang trại

ở địa bàn tỉnh Bắc Ninh về quy mô, số lượng, một số mô hình trang trại

Những khó khăn, thuận lợi trong quá trình sản xuất và phát triển trang trại.Những tiềm năng chưa được khai thác cần đưa vào phục vụ cho sự phát triểncủa các trang trại ở tỉnh

giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2016

5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quan điểm nghiên cứu

Trang 16

Quan điểm hệ thống thường được sử dụng phổ biến trong nghiên cứu Địa

lí KTXH thể hiện ở việc đối tượng nghiên cứu được coi là một hệ thống Hệthống đó bao gồm nhiều phân hệ có mối quan hệ mật thiết qua lại với nhau.Vận dụng quan điểm này trong đề tài nghiên cứu xem xét kinh tế trang trại làmột bộ phận của tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh

* Quan điểm kinh tế

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này quan điểm kinh tế giúp chúng ta cócái nhìn tổng quan về sự phát triển của mô hình KTTT thông qua các tiêu chí:động lực, số lượng trang trại, thị trường, khoa học kĩ thuật, thu hút lao động, tạothêm việc làm…Từ đó có thể đưa ra định hướng và giải pháp đúng đắn cho vấn

đề nghiên cứu

* Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Mọi sự vật hiện tượng địa lý đều không ngừng vận động trong không gian

và biến đổi theo thời gian Vận dụng quan điểm này vào nghiên cứu đề tài đểthấy được sự hình thành và phát triển của KTTT tỉnh Bắc Ninh cũng là một quátrình luôn vận động và phát triển

5.2 Các phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập và xử lí thông tin

Đây là phương pháp truyền thống thường được xử dụng trong nghiên cứuĐịa lý kinh tế - xã hôi Do vậy, việc thu thập tài liệu từ nhiều nguồn số liệukhác nhau: Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Ninh, Cục thống kê, sách báo, tạp chí, luậnvăn, đề tài, các công trình nghiên cứu khoa học từ Internet… là rất cần thiết đểphân tích, tổng hợp có chọn lọc nhằm rút ra những nội dung cần thiết

* Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu thống kê

Là phương pháp cần thiết trong địa lý đặc biệt là địa lý kinh tế Trên cơ sởnguồn tư liệu thu thập được chúng tôi tiến hành phân tích và tổng hợp để làmnổi bật các vấn đề nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu Từ đó có cơ sở đúng đắn

để đánh giá tình hình phát triển KTTT trong sự phát triển kinh tế thị trường củatỉnh Bắc Ninh hiện nay

* Phương pháp điều tra khảo sát, thực địa

Trang 17

Là phương pháp cần thiết để bổ sung cho các tư liệu đã thu thập Làphương pháp tiến hành khảo sát thực tế trên một lãnh thổ,một số địa phươngcủa tỉnh Bắc Ninh Dựa vào kết quả điều tra khảo sát quan sát thực tế trên lãnhthổ, cụ thể tiến hành khảo sát thực tế tại một số địa phương trên địa bàn tỉnhBắc Ninh nhằm tìm hiểu tình hình phát triển, thị trường tiêu thụ,…những thuậnlợi và khó khăn khi phát triển kinh tế trang trại.

* Phương pháp bản đồ và sử dụng công nghệ GIS

Phương pháp bản đồ là phương pháp rất quen thuộc với khoa học Địa lí,

nó giúp người nghiên cứu cụ thể hoá được các đối tượng địa lý theo không gian

và mối liên hệ theo thời gian Đồng thời chúng tôi sử dụng công nghệ GIS để vẽcác biểu đồ, bản đồ thể hiện mô hình KTTT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

6 Những đóng góp chính của luận văn

- Tổng quan, đúc kết cơ sở lí luận và thực tiễn về KTTT, đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay

- Phân tích và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển KTTT ở địabàn tỉnh Bắc Ninh

- Phân tích thực trạng phát triển KTTT ở tỉnh Bắc Ninh, làm rõ những kếtquả đạt được cũng như hạn chế còn tồn tại

- Đề xuất một số giải pháp phát triển KTTT có hiệu quả trong tương lai

7 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, cấu trúc củaluận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về KTTT

Chương 2: Thực trạng phát triển KTTT ở tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp phát triển KTTT ở tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ TRANG

TRẠI 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Tổng quan chung về trang trại và kinh tế trang trại

1.1.1.1 Khái niệm về trang trại và KTTT

Theo những tư liệu nước ngoài có thể hiểu “trang trại” hay “kinh tế trangtrại” hoặc “nông trại” hay “kinh tế nông trại”, là một mô hình mà ở đó sản xuấtnông nghiệp được tiến hành có tổ chức dưới sự điều hành của một người và ởđây phần đông là chủ hộ gia đình nông dân theo hướng sản xuất hang hóa gắnliền với thị trường

Trong những năm gần đây, ở nước ta nhiều cơ quan nghiên cứu, cơ quanquản lý nhà nước và nhiều nhà khoa học, nhà quản lý đã quan tâm nghiên cứu

về kinh tế trang trại Nhiều người vẫn thường sử dụng thuật ngữ trang trại vàkinh tế trang trại như đồng một khái niệm, tuy nhiên giữa chúng ít nhiều có sựkhác nhau

* Khái niệm trang trại

Trang trại (hay nông trại, nông trang) là một khu vực đ ấ t đ ai có di ệ n tí

vùng đồn g qu ê , thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của cá nhân hoặc tổ chứcdùng để sản xuất nôn g nghi ệ p n hư trồng các cây lư ơ n g t h ự c , thự c p h ẩ m , câycông nghiệp hoặc chăn nuôi chăn b ò , ngự a , c ừ u , nuôi g à , d ê , h e o , nuôi trồngthuỷ sản Trang trại là cơ sở sản xuất cơ bản tron g chu trình sản xuất lươngthực

Theo tác giả Trần Hai: “Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất nôngnghiệp dựa trên cơ sở lao động và đất đai của hộ gia đình là chủ yếu, có tư cáchpháp nhân, tự chủ sản xuất kinh doanh bình đẳng với các thành phần khác, cóchức năng chủ yếu là sản xuất nông sản hàng hoá, tạo ra nguồn thu nhập chính

và đáp ứng nhu cầu cho xã hội”.[6]

Trang 19

Tác giả Nguyễn Điền: “Trang trại gia đình, thực chất là kinh tế hộ sản xuấthàng hoá với quy mô lớn, sử dụng lao động tiền vốn của gia đình là chủ yếu đểsản xuất kinh doanh có hiệu quả” [4]

* Khái niệm về KTTT

Kinh tế trang trại là tổng thể các yếu tố sản xuất kinh doanh và các mốiquan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình hoạt động của trang trại Kinh tế trangtrại là một hình thức của kinh tế hộ gia đình, nhưng quy mô và tính chất sản xuất hoàn toàn khác hẳn Tính chất sản xuất chủ yếu của trang trại chủ yếu làsản xuất hàng hoá, tức là sản xuất nhằm mục đích để đáp ứng nhu cầu của thịtrường Vì vậy, quy mô sản xuất của trang trại thường lớn hơn nhiều so vớikinh tế hộ [17]

Kinh tế trang trại là nền kinh tế sản xuất nông sản hàng hoá, phát sinh vàphát triển trong thời kỳ công nghiệp hoá, thay thế cho nền kinh tế tiểu nông tựcấp tự túc Kinh tế trang trại gồm tổng thể các quan hệ kinh tế của các tổ chứchoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp như: các hoạt động trước và sau sảnxuất nông sản hàng hoá xung quanh các trục trung tâm là hệ thống các trang trạithuộc các ngành, nông, lâm, ngư nghiệp ở các vùng kinh tế khác nhau [20] [21]Nghị quyết 03/2000/QĐ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế

trang trại đã ghi rõ: “Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy

mô và nâng cao hiệu quả xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản” Theo chúng tôi, khái niệm này phân ảnh đầy đủ và đúng bản chất kinh tế

TT của nước ta hiên nay

Quá trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại gắn liền với quá trìnhcông nghiệp hoá từ thấp đến cao: Thời kỳ bắt đầu công nghiệp hoá kinh tế trangtrại với tỷ trọng còn thấp, quy mô nhỏ và năng lực sản xuất hạn chế, nên chỉđóng vai trò xung kích trong sản xuất nông sản hàng hoá phục vụ công nghiệp

Trang 20

quy mô

Trang 21

lớn và năng lực sản xuất lớn trở thành lực lượng chủ lực trong sản xuất nôngsản hàng hoá cũng như hàng nông nghiệp nói chung phục vụ công nghiệp hoá,phục vụ nhu cầu sản xuất hàng hoá trong công nghiệp là phù hợp với quy luậtphát triển kinh tế, là một tất yếu khách quan của nền kinh tế nông nghiệp trongquá trình chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc lên sản xuất hàng hoá.

1.1.1.2 Vai trò của kinh tế trang trại

Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất quan trọng trong nền nôngnghiệp thế giới Ở các nước phát triển, trang trại gia đình có vai trò to lớn vàquyết định trong sản xuất nông nghiệp và tuyệt đại bộ phận nông sản cungcấp cho xã hội được sản xuất ra trong các trang trại gia đình

Trong những năm gần đây, kinh tế trang trại phát triển nhanh cả về sốlượng, đa dạng về ngành sản xuất ở tất cả cả các vùng, các địa phương trong

cả nước Mặc dù KTTT mới được phát triển trong những năm gần đây nhưng

nó đã thể hiện rõ vai trò quan trọng và tích cực trong sự phát triển kinh tế của

cả nước

Phát triển kinh tế trang trại có vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân nó

có tác động lớn về kinh tế, xã hội và môi trường vì nó là hình thức tổ chức sảnxuất nông nghiệp chủ yếu của nền sản xuất hàng hoá, do vậy nó có vai trò rấtlớn trong việc sản xuất lương thực, thực phẩm cung cấp cho xã hội Trong pháttriển nông nghiệp nông thôn, kinh tế trang trại là hình thức kinh tế quan trọngthực hiện sự phân công lao động xã hội trong điều kiện nước ta chuyển từ sảnxuất tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá Sự hình thành và phát triển kinh tếtrang trại có vai trò cực kỳ to lớn được biểu hiện:

- Về kinh tế: Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất lấy việc khaithác tiềm năng và lợi thế so sánh phục vụ nhu cầu xã hội làm phương thức sảnxuất chủ yếu Vì vậy, nó cho phép huy động khai thác, đất đai sức lao động vànguồn lực khác một cách đầy đủ, hợp lý và có hiệu quả Nhờ vậy, nó góp phần

Trang 22

thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn nói riêng và phát triển kinh tế xã hội nói chung.

Kinh tế trang trại với kết quả và hiệu quả sản xuất cao, góp phần chuyểndịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hoácao, khắc phục dần tình trạng manh mún tạo vùng chuyên môn hoá cao, đẩynhanh nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá Qua thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế trang trại tạo ra nhiều nông sản, nhất là các nông sản làm nguyên liệucho công nghiệp vì vậy trang trại góp phần thúc đẩy công nghiệp nhất là côngnghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn phát triển [1], [3]

- Về mặt xã hội: Phát triển kinh tế trang trại góp phần tạo thêm việc làm,tăng thu nhập cho lao động nông thôn, làm tăng hộ giàu và giảm số hộ nghèođói ở nông thôn Mặt khác, phát triển kinh tế trang trại còn góp phần thúc đẩykết cấu hạ tầng nông thôn, tạo tấm gương cho các hộ nông dân về cách thức tổchức sản xuất kinh doanh tiên tiến và có hiệu quả

- Về mặt môi trường: Phát triển kinh tế trang trại nhìn chung có tác độngtích cực đến bảo vệ môi trường sinh thái Do sản xuất kinh doanh tự chủ và vìmục đích thiết thực lâu dài, các chủ trang trại luôn có ý thức khai thác hợp lý

và quan tâm bảo vệ môi trường Thực hiện phát triển kinh tế trang trại nước ta

đã đem lại nhiều kết quả về kinh tế xã hội và môi trường nhưng phải phù hợpvới điều kiện tự nhiên kinh tế từng vùng và từng địa phương, nhất là nhữngvùng địa phương có điều kiện đất đai và điều kiện sản xuất hàng hoá [1], [3]

1.1.1.3 Đặc điểm của kinh tế trang trại

Các đặc điểm nổi bật của kinh tế trang trại bao gồm:

- Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất nông phẩm hàng hóa theonhu cầu của thị trường Đây là bước tiến bộ từ kinh tế hộ tự cấp tự túc lên các

hộ nông nghiệp hàng hóa

Trang 23

- Tư liệu sản xuất (đất đai) thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng (như

ở Việt Nam) của một người độc lập (tức người có quyền trong sản xuất kinhdoanh)

- Quy mô đất đai tương đối lớn, tuy có sự khác nhau giữa các nước

- Cách thức tổ chức sản xuất tiến bộ, đẩy mạnh áp dụng khoa học kĩ thuật,tập trung vào những lĩnh vực có lợi thế so sánh và khả năng sinh lợi cao và vàoviệc thâm canh [12], [18]

- Các trang trại đều có thuê mướn lao động (lao động thường xuyên và laođộng thời vụ)

1.1.1.4 Đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại trong nền kinh tế thị trường

Khác với các loại hình kinh tế khác trong nông nghiệp, trang trại là mộtđơn vị kinh tế tự chủ có các đặc trưng cơ bản sau trang trại có một số đặc trưng

cơ bản sau đây:

Một là, kinh tế trang trại là loại hình kinh tế cơ bản trong nông nghiệp,

được chuyên môn hóa, tập trung hóa sản xuất theo nhu cầu thị trường Đây làmột đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại, khác với kinh tế nông hộ Giá trịtổng sản phẩm và khối lượng sản phẩm hàng hóa của kinh tế trang trại cao hơnnhiều so với kinh tế hộ thông thường Kinh tế trang trại thường có tỷ suất hànghóa lớn và quy mô trang trại thường lớn hơn nhiều lần so với quy mô của kinh

tế nông hộ Các chỉ tiêu cơ bản trong sản xuất nông nghiệp như ruộng đất, vốn,lao động, giá trị sản phẩm hàng hóa của kinh tế trang trại đều cao hơn nhiều lần

so với kinh tế hộ Kinh tế trang trại là cơ sở kinh doanh nông nghiệp được tổchức sản xuất chuyên môn hóa cao Thông thường, các trang trại chuyên mônhóa theo các ngành sản xuất như trang trại trồng trọt, trang trại chăn nuôi, trangtrại lâm nghiệp, trang trại nuôi trồng thủy sản

Hai là, kinh tế trang trại có định hướng sản xuất hàng hoá, gắn với thị

trường Do sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn nên kinh tế trang trại phảigắn với thị trường cả về sản phẩm đầu vào và đầu ra Trang trại phải mua vật

Trang 24

tư, nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi từ thị trường và bán sản phẩm rathị trường Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển đến giai đoạn cao, sảnxuất kinh doanh của trang trại không chỉ gắn với thị trường trong nước mà cònphải gắn với thị trường quốc tế Ngày nay, vấn đề tiếp cận thị trường, tổ chứcthông tin thị trường và sản xuất đáp ứng yêu cầu của quy luật thị trường đã trởthành một trong những nhân tố quyết định nhất đối với sản xuất, kinh doanhcủa trang

trại

Ba là, kinh tế trang trại là loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh có khả

năng ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ mới tốt hơn, nhanh hơn và hiệuquả hơn so với kinh tế hộ Như đã nêu ở trên, kinh tế trang trại với hình thức tổchức sản xuất quy mô lớn hơn, nên có khả năng ứng dụng công nghệ mới, đưa

KH - CN vào ngay trong quá trình sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, nhằmmang lại hiệu quả cao hơn so với kinh tế hộ Mặt khác, yêu cầu tăng hiệu quả,

hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, cũng đặt rayêu cầu trang trại phải ứng dụng KH - CN mới

Bốn là, về lao động, khác với kinh tế hộ, ngoài lao động của gia đình, các

trang trại phải sử dụng thêm lao động thuê ngoài Mức độ sử dụng lao động củakinh tế trang trại tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm của từng trang trại Tuynhiên, do điều kiện của sản xuất nông nghiệp nên trang trại thường thuê laođộng theo thời vụ Lao động trong các trang trại cũng cần được đào tạo, cần cótay nghề phù hợp để đáp ứng được yêu cầu ứng dụng khoa học - công nghệ

Năm là, kinh tế trang trại có tổ chức quản lý sản xuất tiến bộ hơn và có

thu nhập cao hơn so với sản xuất kinh tế hộ Do mục đích của kinh tế trang trại

là sản xuất hàng hóa nên nhìn chung các trang trại đều tập trung chuyên mônhóa một số sản phẩm nhất định Do được tổ chức quản lý sản xuất kinh doanhtiến bộ và quy mô lớn hơn, hiệu quả hơn nên kinh tế trang trại có thu nhập caohơn nhiều lần so với kinh tế hộ Đây cũng là mục tiêu cơ bản của kinh tế trangtrại, của hình thức tổ chức sản xuất quy mô lớn trong nông nghiệp

Trang 25

Sáu là, chủ trang trại là người có ý chí làm giàu, có nghị lực và quyết tâm

làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội Nhìn chung, chủ trang trại là người

có năng lực tổ chức, quản lý, có kinh nghiệm và kiến thức nhất định về sản xuấtkinh doanh nông nghiệp và là người trực tiếp quản lý trang trại [10], [16]

Những đặc trưng trên cho thấy kinh tế trang trại khác với loại hình kinh tế

hộ nông dân tự cấp, tự túc Những đặc trưng này cũng từng bước được địnhhình ngày càng rõ ràng hơn cùng với quá trình phát triển của kinh tế trang trạitrong nền kinh tế thị trường

1.1.1.5 Tiêu chí nhận dạng kinh tế trang trại

Tiêu chí nhận dạng kinh tế trang trại ở mỗi nước không hoàn toàn giốngnhau Ở nước ta, do kinh tế trang trại mới được hình thành và phát triển trongmột thời gian ngắn, để phân biệt với kinh tế hộ, từ đầu những năm 1990 một sốđịa phương đã tự quy định các tiêu chí về kinh tế trang trại Trong thời kỳ này,

do đặc điểm của từng vùng, từng địa phương nên tiêu chí trang trại cũng rấtkhác nhau giữa các địa phương Để có cơ sở tổng kết, đánh giá về kinh tế trangtrại và đề xuất chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại, ngày 23 tháng

6 năm

2000, Bộ NN&PTNT và Tổng cục Thống kê đã có Thông tư liên tịch số69/2000/TTLT/BNN-TCTK hướng dẫn xác định kinh tế trang trại Theo Thông

tư này, tiêu chí định lượng xác định là kinh tế trang trại bao gồm:

(1) Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân một năm:

- Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung: Từ 40 triệu đồngtrở lên

- Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên: Từ 50 triệu đồng trở lên.(2) Quy mô sản xuất phải tương đối lớn và vượt trội so với kinh tế nông hộtương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế

* Đối với trang trại trồng trọt

- Trang trại trồng cây hàng năm:

+ Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền Trung

Trang 26

- Trang trại trồng cây lâu năm.

+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và duyên hải miền Trung

+ Từ 5 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên

+ Trang trại trồng hồ tiêu từ 0,5 ha trở lên

* Đối với trang trại lâm nghiệp: Từ 10 ha trở lên đối với tất cả các vùngtrong cả nước

* Đối với trang trại chăn nuôi:

- Chăn nuôi gia súc lớn như trâu bò: Chăn nuôi sinh sản, lấy sữa cóthường xuyên từ 10 con trở lên; chăn nuôi lấy thịt có thường xuyên từ 50 contrở lên

- Chăn nuôi gia súc nhỏ như lợn, dê: Chăn nuôi sinh sản có thườngxuyên đối với lợn 20 con trở lên, đối với dê, cừu từ 100 con trở lên; chănnuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên (không kể lợn sữa), dê thịt

Để xác định rõ hơn về kinh tế trang trại phù hợp với giai đoạn phát triểnmới, ngày 13 tháng 4 năm 2011, Bộ NN&PTNT đã ban hành Thông tư số27/2011/TT-BNNPTNT quy định tiêu chí mới của trang trại Theo đó, trang trạiđược xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau: trang trại trồng trọt; trang trạichăn nuôi; trang trại lâm nghiệp; trang trại nuôi trồng thủy sản và trang trại tổnghợp Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản)

Trang 27

là những trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngànhchiếm 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong năm Trongtrường hợp không có ngành nào chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hànghóa thì được gọi là trang trại tổng hợp.

Theo Thông tư này, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn trang trại phải thỏa mãn các điềukiện sau:

(1) Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:

a Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu: 3,1 ha đối với vùng Đông Nam

bộ và Đồng bằng sông Cửu Long; 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại

b Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm

(2) Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000triệu đồng/năm

(3) Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha vàgiá trị sản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/năm [14], [13]

1.1.1.6 Phân loại trang trại

* Theo hình thức quản lý

- Trang trại gia đình: toàn bộ tư liệu sản xuất đều thuộc quyền sở hữu của

hộ gia đình, hộ gia đình là người tự quyết định tổ chức và sản xuất kinh doanh.Loại hình trang trại này sử dụng sức lao động trong gia đình là chính, kết hợpthuê nhân công phụ trong mùa vụ

Trang trại gia đình là mô hình sản xuất phổ biến trong nền nông nghiệp thếgiới, chiếm tỷ trọng lớn về đất canh tác và khối lượng nông sản so với các loạihình sản xuất khác

- Trang trại hợp tác: là loại hình hợp tác tự nguyện của một số trang trạigia đình với nhau thành một trang trại quy mô lớn hơn khả năng về vốn, tư liệusản xuất và công nghệ mới tạo ra ưu thế cạnh tranh

- Trang trại cổ phần: là loại hình hợp tác các trang trại thành một trang trạilớn theo nguyên tắc góp cổ phần và hoạt động giống nguyên tắc của công ty cổphần loại hình này chủ yếu phát triển trong lĩnh vực chế biến, tiêu thụ lâm sản

Trang 28

- Trang trại ủy thác: là loại hình trang trại mà chủ trang trại ủy thác cho bàcon, bạn bè quản lý từng phần hoặc toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh trongkhoảng thời gian nhất định khi chủ trang trại đi làm việc khác.

* Theo cơ cấu sản xuất

- Trang trại kinh doanh tổng hợp: là loại trang trại sản xuất kinh doanhnhiều loại sản phẩm, gắn trồng trọt với chăn nuôi, nông nghiệp với các ngànhnghề khác

- Trang trại sản xuất chuyên môn hóa là trang trại tập trung sản xuất kinhdoanh một số loại sản phẩm như trang trại chuyên nuôi gà, vịt, lợn, bò sữa,chuyên trồng hoa, rau, chuyên nuôi trồng thủy sản

- Quy mô đất đai: tức là diện tích cần thiết để tạo ra một khối lượng nhấtđịnh sản phẩm Nói chung, một quy mô đất sản xuất rộng lớn là một điều kiệnthuận lợi cho KTTT Theo thống kê, đất sản xuất nông nghiệp của nước ta hiệnnay là 11 530.2 nghìn ha, chiếm khoảng 34% diện tích tự nhiên

Trang 29

- Đặc điểm đất đai: Đây là một yếu tố đặc biệt quan trọng cần phải tínhđến khi tiến hành sản xuất, nhất là với các trang trại trồng trọt.

* Thời tiết, khí hậu

Yếu tố thời tiết ảnh hưởng mạnh mẽ đến cơ cấu sản xuất của cả trang trạichăn nuôi và trang trị trồng trọt, bởi lẽ chúng là những “đối tượng sống” đượcđặt trong một “môi trường sống” ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh trưởng

và sinh sản Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa rất thuận lợi và thích hợpvới rất nhiều loài động, thực vật khác nhau Là vùng có nhiệt độ trung bình nămtrên 20oC, lượng bức xạ lớn cho phép canh tác nhiều loại cây trồng trong năm.Nhờ số giờ nắng cao, tính chất nóng ẩm của mùa hè và không khí lạnh của mùađông, trang trại có điều kiện để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng của mình, cả cácloài cây nhiệt đới và cây ôn đới Không những thế, sự phong phú của khí hậu ởcác vùng, miền khác nhau, ở các độ cao khác nhau cũng tạo điều kiện để có một

cơ cấu chăn nuôi đa dạng

Tuy vậy, tính chất diễn biến phức tạp của khí hậu cũng sẽ gây không ít khókhăn cho sản xuất của các trang trại

* Dịch bệnh

Dịch bệnh ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của mỗi trangtrại Vì vậy nếu trang trại phòng trừ và chữa trị tốt vật nuôi khỏe mạnh lớnnhanh sẽ đem lại lợi nhuận lớn cho trang trại Tuy nhiên nếu không có biệnpháp phòng trừ hợp lý để dịch bệnh lây lan trên diện rộng không những làmthiệt hại cho trang trại mà còn ảnh hưởng tới các trang trại xung quanh, cũngnhư vấn đề vệ sinh môi trường

1.1.2.2 Các nhân tố kinh tế - xã hội

* Dân cư và nguồn lao động

Dân cư và nguồn lao động là lực lượng sản xuất quan trọng nhất của xãhội Nguồn lao động trong nông nghiệp là tổn thể sức lao động tham gia vàosản xuất nông nghiệp, bao gồm số lượng và chất lượng lao động

Trang 30

Về số lượng bao gồm những người trong độ tuổi (nam từ 15 đến 60 tuổi,

nữ từ 15 đến 55 tuổi và những người trên và dưới độ tuổi nói trên tham giahoạt động sản xuất nông nghiệp) Như vậy, về lượng của nguồn lao động trongnông nghiệp khác ở chỗ, nó không phải chỉ bao gồm những người trong độ tuổi

mà còn cả những người trên và dưới độ tuổi có khả năng tham gia lao động

Về chất lượng bao gồm thể lực và trí lực của người lao động, cụ thể làtrình độ sức khỏe, trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hóa,nghiệp vụ và tay nghề của người lao động

Nguồn lao động trong nông nghiệp có những đặc điểm riêng so với cácngành sản xuất vật chất khác, trước hết mang tính thời vụ cao là nét đặc thùđiển hình tuyệt đối không thể xóa bỏ, nó làm phức tạp quá trình sử dụng yếu tốnguồn lao động trong nông nghiệp Là thứ lao động tất yếu, xu hướng có tínhquy luật là không ngừng thu hẹp về số lượng và được chuyển một bộ phận sangcác ngành khác, trước hết là công nghiệp với những lao động trẻ, khỏe có trình

độ văn hóa và kĩ thuật Vì thế, số lao động ở lại trong khu nông nghiệpthường là những

người có độ tuổi trung bình cao và tỉ lệ này có xu hướng tăng lên

Nguồn lao động là yếu tố cấu thành các trang trại, vì vậy nguồn lao động

có sự tác động như là yếu tố nội sinh của các trang trại Trang trại chỉ có thểđược hình thành khi có chủ trang trại là những người có trình độ quản lý kinh tếcủa kinh tế thị trường, có trình độ khoa học kĩ thuật, hiểu biết các quy luật sinhhọc, có kinh nghiệm kinh doanh nông nghiệp Đặc biệt, chủ trang trại phải làngười nhạy bén, cần cù, có ý chí và có tham vọng làm giàu từ nông nghiệp.Việc quản lý sản xuất kinh doanh của kinh tế trang trại trên thực tế là quản lýmột doanh nghiệp Vì vậy, chủ trang trại phải có trình độ quản lý, điều hànhsản xuất kinh doanh để đảm bảo cho trang trại hoạt động có hiệu quả Tuynhiên ở Việt Nam các chủ trang trại thường không được đào tạo, hoặc được đàotạo một cách chắp vá ảnh hưởng tới việc quản lý, áp dụng khoa học kỹ thuật

Trang 31

những người giúp việc

Trang 32

trong quản lý, trong các vấn đề kỹ thuật….Ngoài ra đội ngũ những người laođộng trực tiếp cũng cần phải có trình độ kĩ thuật Bởi vì, sản phẩm của các trangtrại là sản phẩm hàng hóa cung cấp cho thị trường Các sản phẩm đó phải đápứng nhu cầu về số lượng, chất lượng và giá cả Muốn đáp ứng yêu cầu đó, trangtrại phải nhạy bén nắm bắt nhu cầu thị trường, lựa chọn sản phẩm trang trại cólợi thế và tổ chức kinh doanh với giá thành hạ Tất cả những yếu tố đó cần phải

có đội ngũ quản lý có trình độ và nhạy bén, những người lao động có tay nghềcao

* Khoa học - kĩ thuật

Khoa học và công nghệ tác động tổng hợp đến tất cả các ngành, các lĩnhvực, tạo ra sự chuyển biến về chất trong hoạt động của các ngành và lĩnh vực,trong đó có trang trại

Đối với trang trại, khoa học và công nghệ tạo các điều kiện để các hộ nôngdân sản nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, phá vỡ tính khép kín của việcsản xuất tự cấp tự túc chuyển sang sản xuất hàng hoá Không chỉ dừng tại đótrong quá trình phát triển nông nghiệp, khi điều kiện đất đai để phát triển kinh

tế trang trại đã đến giới hạn, khoa học và công nghệ sẽ giúp cho các trang trại

đi vào phát triển theo chiều sâu Nhờ đó, các trang trại trong điều kiện mới tiếptục

được hình thành từ việc chia các trang trại quy mô đất đai lớn để đi vào khaithác theo chiều sâu Khoa học và công nghệ tiếp tục tác động đến quá trình hoạtđộng kinh doanh của trang trại giúp cho trang trại khai thác tiềm năng, lợi thế,nâng cao năng suất lao động… Cũng nhờ nó, trang trại có thể trụ vững trongnền kinh tế thị trường Tuy nhiên, khoa học và công nghệ cũng đặt ra nhữngvấn đề cần phải giải quyết như việc quá lạm dụng các công nghệ về hoá chất đãgiảm độ an toàn của nông sản, ô nhiễm môi trường; việc đưa máy móc vào sảnxuất dẫn đến lao động dư thừa, vấn đề lao động và việc làm đặt ra một cách cấpthiết

Trang 33

* Nguồn vốn và thị trường

Trang 34

Đây là điều kiện cần thiết để kinh tế hộ chuyển thành KTTT KTTT là một

mô hình sản xuất lớn có tỉ suất hàng hóa cao, chấp nhận cạnh tranh ngày cànggay gắt và đặc biệt là luôn vận động theo các quy luật khách quan của cơ chếthị trường nên ngày càng cần phải được tang nguồn vốn đầu tư cho phát triển.Nguồn vốn cung cấp cho các trang trại bao gồm: sự hỗ trợ từ ngân sách địaphương, từ phía nhà nước, vốn tự có của chủ trang trại, vốn vay, vốn tín dụng,trong đó chủ yếu là vốn của chủ trang trại, phần hỗ trợ từ phía nhà nước là rấthạn hẹp, vì thế khả năng tích lũy vốn để mở rộng kinh doanh đầu tư trang thiết

bị công nghệ hiện đại là rất khó khăn

Cùng với vốn, thị trường là vấn đề sống còn của KTTT, bao gồm cả thịtrường đầu vào và thị trường đầu ra, đặc biệt là thị trường tiêu thụ sản phẩm.Chúng tác động một cách mạnh mẽ tới tư duy và cách thức hoạt động sản xuấtkinh doanh của trang trại, đấy mạnh phát triển sản xuất kinh doanh hàng hóa ởnông thôn, nhờ đó dân cư thoát khỏi tư duy kinh tế theo lối tiểu nông

Vì là SX hàng hóa nên vấn đề cung ứng vật tư (thị trường đầu vào) là rấtquan trọng Nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của trang trại, và rõràng là một thị trường đầu vào có sự độc quyền sẽ gây ra rất nhiều bất lợi, chủtrang trại sẽ phải mua vật tư với giá cao mà chất lượng không đảm bảo

Còn thị trường sản phẩm đầu ra là một trong những vấn đề các trang trạiquan tâm nhất, nó phát đi các tín hiệu định hướng cho các thị trường nên sảnxuất loại nông sản nào, khối lượng, chất lượng ra sao, sản xuất như thế nào thìhiệu quả….Tuy vậy, hiện nay có một hạn chế rất lớn là hầu hết các trang trại

là hình thức tự phát, hoạt động chủ yếu ở khâu sản xuất và mới chỉ tạo ra sảnphẩm nguyên liệu nên thường xuyên rơi vào tình trạng không có đầu ra hoặctiêu thụ chậm, bị ép giá thành sản phẩm làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quảkinh doanh

* Cơ sở hạ tầng

Trang 35

Đây chính là “bầu không khí sống” của KTTT, là yếu tố hỗ trợ cho KTTT

và trong nhiều trường hợp nó mang tính quyết định Một hệ thống thủy lợi tốt,một mạng lưới điện và thông tin liên lạc đồng bộ, đầy đủ, một hệ thống đườnggiao thông hoàn chỉnh nối vùng sản xuất - chế biến - tiêu thụ là một trongnhững

điều kiện cần thiết để tạo ra một cơ chế sản xuất liên hoàn, nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh của trang trại.Về mặt này, nước ta có nhiều lợi thế: hệthống

đường giao thông hoàn chỉnh nối liền các tỉnh với nhau, nối liền nông thông vớithành thị, nối liền vùng nguyên liệu với chế biến, hệ thống thủy lợi kiên cố vàkhông ngừng được tu bổ, đã hoàn thành điện khí hóa và nhìn chung có một hệthống trạm, trường tương đối đầy đủ, đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sốngnhân dân

Trang 36

1.2 Cơ sở thực tiễn

Trang 37

1.2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế trang trại ở Việt Nam

Ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới thì quá trình tổ chức sản xuấttrong nông nghiệp và nông thôn luôn luôn tồn tại song song với nhau Hai hìnhthức đó là tổ chức sản xuất phân tán và tổ chức sản xuất tập trung

Hình thức tổ chức phân tán trong nông nghiệp nước ta tồn tại từ rất lâuvới quy mô chủ yếu là quy mô hộ gia đình với đặc trưng cơ bản là sản xuất

tự cấp tự túc

Hình thức tổ chức sản xuất tập trung trong nông nghiệp ở Việt Nam ra đời

tự rất sớm, ngay từ khi chế độ phong kiến phát triển ở nước ta Mặc dù hìnhthức tổ chức sản xuất tập trung đã đem lại những ưu thế quan trọng về kinh tế -

xã hội, nhưng các hình thức tổ chức này vẫn có đặc điểm chung là mang nặngtính tự cấp tự túc Những hình thức tổ chức sản xuất tập trung chính là nhữngmầm mống ban đầu cho sự phát triển các trang trại trong những giai đoạn saunày của

nước ta Trong những thời kỳ lịch sử của đất nước, sự phát triển kinh tế trang trại

cũng trải qua nhiều giai đoạn khác nhau

* Kinh tế trang trại Thời kì phong kiến dân tộc (giữa thế kỉ XIX)

Trong thời kì phong kiến dân tộc một số triều đại phong kiến đã có chínhsách khai khẩu đất hoang bằng cách lập đồn điền, doanh điền, được biểu hiệndưới các hình thức khác nhau: điền trang, điền doanh, thái ấp…

Thời kì Lý - Trần: Do nhu cầu phát triển kinh tế nông nghiệp và góp phầngiải quyết nạn phiêu tán, tập trung nhân lực xây dựng cơ sở kinh tế cho từng lớpquý tộc được biểu hiện qua nhiều hình thức như điền trang, thái ấp, đồn điền.Thời Lê - Nguyễn: Hình thức sản xuất nông nghiệp lúc này là các trại

ấp, gồm trại ấp ban cấp và trại ấp khai hoang do các quan lại và các côngthần cai quản Những trại ấp ở thời kỳ này đã có vai trò tích cực trong pháttriển sản xuất nông nghiệp, mở rộng diện tích canh tác sử dụng nguồn nhânlục của địa phương

Trang 38

Mục đích chủ yếu của KTTT trong thời kì này là nhằm vào việc khai thácnhững vùng lãnh thổ rộng lớn mà chúng ta đạt được Thiết lập ở đó các đồnđiền

tăng sức sản xuất ở khu vực thông qua đó dễ phát triển mối quan hệ về thươngmại quốc tế, chính phủ thuộc địa đã có nhiều chính sách và biện pháp trực tiếpthúc đẩy sự ra đời đồn điền của người Pháp ở Việt Nam như: chính sách ruộngđất, chính sách thuế, chính sách khen thưởng…

* Kinh tế trang trại thời kỳ 1954 - 1990

- Thời kỳ 1954 - 1975: Trước những năm 1975 nền công nghiệp miền Bắcmang nặng tính kế hoạch hóa tập trung và có các hình thức tổ chức sản xuất chủyếu như: các nông lâm trường quốc doanh, các HTX nông nghiệp, ruộng đất tưliệu sản xuất được tạp trung hóa, kinh tế tư nhân bị thu hẹp tuy vậy hiệu quảkinh tế của sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này rất thấp kém

- Ở miền Nam trong thời kỳ 1954 - 1975 các hình thức tổ chức sản xuất ởvùng tạm chiến chủ yếu là các đồn điền, dinh điền, các HTX kinh tế hộ gia đìnhsản xuất hàng hóa

- Thời kỳ 1975 đến nay

Từ cuối những năm 1970 hiệu quả sản xuất thấp kém trong các HTX ởmiền Bắc dẫn đến sự khủng hoảng của mô hình tập thể hóa nông nghiệp Trongthập niên 80, đặc biệt là Đại hội VI của Đảng 12/1986 đã đề ra các chủ trươngđổi mới nền kinh tế nước ta tiếp đó Bộ Chính Trị có nghị quyết 10 (4/1988) vềđổi mới cơ chế quản lý nông nghiệp và khẳng định hộ xã viên là đơn vị kinh tế

tự chủ [10], [16]

Với mục tiêu giải phóng sản xuất phát huy mọi tiềm năng của các thànhphần kinh tế, chuyển nền nông nghiệp nước ta sang sản xuất hàng hóa, nghịquyết

10 đã đề ra chủ trương giải pháp cơ bản để phát triển kinh tế hộ

Sau nghị quyết 10, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản, nghịquyết, luật đất đai, luật dân sự, luật doanh nghiệp, luật đầu tư và các nghị địnhnhằm thể chế hóa chính sách đối với kinh tế tư nhân trong nông nghiệp

Trang 39

Nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ V khóa VII năm 1993 đã chủtrương khuyến khích phát triển các nông lâm ngư nghiệp trang trại với quy môthích hợp, luật đất đai năm 1983 và nghị quyết 64/KP ngày 27/9/1993 cũng đãthể chế hóa chính sách đất đai đối với các hộ gia đình và cá nhân trong việckinh doanh nông nghiệp.

- Xu hướng phát triển của kinh tế trang trại hiện nay:

+ Tích tụ và tập trung sản xuất nhằm mở rộng quy mô sản xuất, nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh để đứng vững và phát triển trong cơ chế thịtrường Tích tụ và tập trung trong các trang trại chủ yếu là tích tụ vốn để đầu tưtheo chiều sâu, ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất và ở những nơi có điềukiện thì bao gồm cả việc tập trung ruộng đất

+ Chuyên môn hoá sản xuất là xu hướng tất yếu của phát triển kinh tếtrang trại nhằm khai thác hiểu quả đất đai, khí hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật, sứclao động nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất

+ Nâng cao trình độ kỹ thuật, thâm canh hoá sản xuất: Việc đẩy mạnh quátrình tích tụ, tập trung và mở rộng quy mô sản xuất đòi hỏi các trang trại phảinâng cao trình độ kỹ thuật theo hướng công nghiệp hoá và thâm canh hoá đểtăng năng suất lao động và tăng năng suất cây trồng vật nuôi Trang trại khôngthể mở rộng quy mô diện tích và phát triển nếu chỉ dựa trên lao động thủ công,

cơ sở vật chất kỹ thuật thấp kém

+ Hợp tác và cạnh tranh

Các trang trại trong sản xuất hàng hoá phải hợp tác và liên kết với vớinhau và với nhiều đơn vị, tổ chức kinh tế khác Trước tiên là trong nội bộ trangtrại có sự hợp tác và phân công lao động để thực hiện các quá trình sản xuấtdưới sự điều hành của chủ trang trại Đi đôi với việc hợp tác, giữa các trangtrại cần có sự cạnh trạnh với nhau và giữa các trang trại với các tổ chức vàthành phần kinh tế khác để có thể tiêu thụ sản phẩm làm ra, nhằm tích luỹ, táisản xuất mở rộng

Trang 40

- Về số lượng và cơ cấu các loại hình kinh tế trang trại

Theo Thông tư 27/2011/TT- BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ NN vàPTNT quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.Theo tiêu chí mới quy mô và kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại từ năm

2011 sẽ phải đạt mức cao hơn nhiều so với quy định của Thông tư69/2000/TTLT/BNN-TCTK

Bảng 1.1 Số trang trại của cả nước phân theo các vùng kinh tế

Đồng bằng sông Cửu Long 6.306 6.892 6.766 7.599 7.347 6.271

(Nguồn: Số liệu Niên giám Thống kê của Tổng cục Thống kê năm 2017)

Bảng số liệu trên cho thấy số lượng trại trại của cả nước tăng đều qua cácnăm từ 20.078 trang trại năm 2011 lên 33.488 trang trại năm 2016 Trong đó,Đồng bằng sông Hồng tăng nhanh nhất, dẫn đầu cả nước về số lượng trang trạinăm 2016 Đồng bằng Cửu Long và Đông Nam bộ là hai vùng trong nhiều nămqua đã phát triển mạnh kinh tế trang trại, có số trang trại thường xuyên dẫn đầutrong cả nước Những năm gần đây, số trang trại tăng chậm, không ổn định dosản xuất phụ thuộc tự nhiên và giá cả thị trường

Ngày đăng: 16/08/2018, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban vật giá chính phủ (2000), Tư liệu về kinh tế trang trại, Nxb Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư liệu về kinh tế trang trại
Tác giả: Ban vật giá chính phủ
Nhà XB: Nxb Hồ Chí Minh
Năm: 2000
2. Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh, Niên giám thống kê năm 2010 và 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê năm 2010 và 2015
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Bắc Ninh
3. Nguyễn Sinh Cúc “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kì đổi mới”NXB Thống kê - 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thời kì đổi mới
Tác giả: Nguyễn Sinh Cúc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
4. Nguyễn Đình Điền (2000), Trang trại gia đình, bước phát triển mới của kinh tế hộ nông dân, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang trại gia đình, bước phát triển mới của kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Nguyễn Đình Điền
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2000
5. Trần Đức (1998), Mô hình kinh tế trang trại vùng đồi núi, NXB nông nghiệpHà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình kinh tế trang trại vùng đồi núi
Tác giả: Trần Đức
Nhà XB: NXB nông nghiệpHà Nội
Năm: 1998
6. Trần Hai (2000), “Một số nhận thức về kinh tế trang trại Việt Nam”, Tư liệu về kinh tế trang trại, trang 171-173, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh 7. Nguyễn Đình Hương (2000), Thực trạng và giải pháp phát triển KTTTtrong thời kì CNH- HĐH ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận thức về kinh tế trang trại Việt Nam
Tác giả: Trần Hai
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2000
8. Vũ Thị Nguyệt Minh (2010), Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết hợp do thanh niên làm chủ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp, trường đại học nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại nông lâm kết hợp do thanh niên làm chủ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Vũ Thị Nguyệt Minh
Nhà XB: trường đại học nông lâm Thái Nguyên
Năm: 2010
9. Đặng Văn Phan (chủ biên), (2006), Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam thời kì hội nhập, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam thời kì hội nhập
Tác giả: Đặng Văn Phan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
10. Dương Thị Phương “Phát triển kinh tế trang trại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc” (2015) Luận văn thạc sĩ khoa học, Địa lí học Trường Đại học Sư Phạm, ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế trang trại huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Dương Thị Phương
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ khoa học, Địa lí học Trường Đại học Sư Phạm, ĐH Thái Nguyên
Năm: 2015
12. Nguyễn Viết Thịnh (2006), Phân tích Địa lí kinh tế về trang trại nuôi trồng thuỷ sản qua tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản. Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích Địa lí kinh tế về trang trại nuôi trồngthuỷ sản qua tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thuỷ sản
Tác giả: Nguyễn Viết Thịnh
Năm: 2006
14. Thông tư liên tịch số 62/2003/TTLT/BNN-TCTK ngày 20/05/2003 về hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại Hà Nội của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn - Tổng cục thống kê (2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 62/2003/TTLT/BNN-TCTK ngày 20/05/2003 về hướngdẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại Hà Nội của Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn - "Tổng cục thống kê
16. Lê Thu Trang (2014), “Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc”, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyệnVĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Tác giả: Lê Thu Trang
Năm: 2014
17. Lê Trọng (200), Phát triển và quản lí trang trại trong kinh tế thị trường NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và quản lí trang trại trong kinh tế thị trường
Tác giả: Lê Trọng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 200
18. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên), Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông (2005), Địa lí kinh tế - xã hội đại cương, NXB đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội đại cương
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn Viết Thịnh, Lê Thông
Nhà XB: NXB đại học Sư phạm
Năm: 2005
19. Cục thống kê Bắc Ninh: ht tp : / / c t k. b a c n i n h .g o v. v n 20. Hội làm vườn Việt Nam: h t t p : / / www . v a c v i na . o r g . v n 21. Hội nông dân Việt Nam: h t t p : // w ww. h o i n o ng d a n . o r g .vn 22. Tổng cục thống kê: h t t p :/ / www . g s o . g ov . v n Sách, tạp chí
Tiêu đề: ht tp : / / c t k. b a c n i n h .g o v. v n "20. Hội làm vườn Việt Nam: "h t t p : / / www . v a c v i na . o r g . v n "21. Hội nông dân Việt Nam": h t t p : // w ww. h o i n o ng d a n . o r g .vn
11. Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh (2010), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế trang trại Khác
13. Thông tư 27/2011/BNN&PTNN: Quy đình về tiêu chí và thủ tục cấp giấy Khác
15. Thông tư số 74/2003/TT/BNN ngày 04/07/2003 về sửa đổi bổ sung mục III của thông tư 69/2000/TTLT/BNN - TCTK ngày 23/06/2000 về hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại, Hà Nội… Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w