1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực tập TN nhà máy lọc dầu cát lái

94 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 734,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà máy lọc dầu Cát Lái có diện tích 25 ha, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 18 km về phía Đông Bắc. Đây là nhà máy lọc dầu đầu tiên tại Việt Nam.Địa chỉ: 990 Nguyễn Thị Định, phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, TP. Hồ Chí MinhNhà máy có 3 cụm sản xuất:•Cụm Condensate với công suất thiết kế là 350 000 tấnnăm. Nguyên liệu là condensate. Thiết bị chính là cột chưng luyện C07 dạng đĩa van với 25 đĩa, ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợ: lò gia nhiệt, thiết bị trao đổi nhiệt, bình tách, bơm, van...•Cụm Mini với công suất thiết kế là 120 000 tấnnăm•Cụm dung môi (trước đây là cụm LPG)Ngoài ra, nhà máy còn có cụm phụ trợ với hệ thống các thiết bị: lò hơi, máy nén, tháp làm lạnh, đuốc, cụm xử lý nước công nghệ A03, cầu cảng, đường ống và bể chứa. Cụm phụ trợ phục vụ cho công việc sản xuất và phòng cháy chữa cháy.

Trang 1

Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA NHÀ MÁY

Kính gửi: Ban Giám hiệu Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh

Ban Chủ nhiệm Khoa Kỹ thuật Hoá học

Tôi tên:

Chức vụ:

Thuộc Nhà máy Lọc dầu Cát Lái (SAIGON PETRO) Nay xác nhận cho nhóm gồm 10 sinh viên: 1 Thái Hoàng Huy 61301527 2 Phan Thị Mỹ Linh 61302097 3 Đặng Văn Quốc 61303250 4 Lê Thành Duy 61300570 5 Ang Dara 61305006 6 Nguyễn Xuân Trung 1414309 7 Nguyễn Ngọc Phương Tuyền 1414461 8 Nguyễn Văn Cường 1410463 9 Phạm Hoàng Thái Phong 1412890 10 Đỗ Anh Khoa 1411806 Đã thực tập tại công ty chúng tôi từ ngày 04/07/2017 đến ngày 19/07/2017 Dưới đây là nhận xét của nhà máy chúng tôi trong thời gian nhóm sinh viên thực tập tốt nghiệp:

Trang 2

Ký tên

Trang 3

Cộng Hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Khoa Kỹ thuật Hoá học Bộ môn Kỹ thuật Chế biến Dầu Khí NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017

Ký tên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự sắp xếp của bộ môn Kỹ thuật Chế biến Dầu Khí – Khoa Kỹ thuật Hoá học,Trường Đại học Bách Khoa TP Hồ Chí Minh và sự quan tâm hỗ trợ của Ban lãnh đạo Nhàmáy lọc dầu Cát Lái - Công ty TNHH một thành viên Dầu Khí TP Hồ Chí Minh (SAIGONPETRO), nhóm sinh viên lớp HC13DK và HC14DK đã hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp từ04/07/2017 đến 19/07/2017 Trong thời gian này, chúng em được dịp tiếp xúc, tìm hiểu sâu

về dây chuyền công nghệ và cấu tạo thiết bị của các cụm sản xuất chính Đợt thực tập đã đemlại cho chúng em nhiều cơ hội để đối chiếu lý thuyết và thực tiễn, qua đó củng cố kiến thứcchuyên ngành Chúng em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của giảng viên bộ môn cũngnhư tập thể công nhân – kỹ sư của nhà máy Các chú, các anh đều nhiệt tình giải đáp thắc mắccủa chúng em, tạo điều kiện tốt nhất để nhóm thực tập thành công

Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Nhà máy đã nhận chúng em vào thựctập trong năm nay và đặc biệt cảm ơn các chú, các anh chuyên trách sản xuất đã dành thờigian để hướng dẫn nhóm Mỗi thành viên chúng em đều đã cố gắng hết mình nhưng thời gian

có hạn và kiến thức được cập nhật thường xuyên nên quyển báo cáo này không tránh khỏithiếu sót Một lần nữa, chúng em hy vọng được các chú, các anh chỉ dạy thêm để thực sự nắmvững vấn đề và tự hoàn thiện kiến thức của mình

Kính chúc Công ty và Nhà máy phát triển bền vững, đạt nhiều thành tích trong sảnxuất và kinh doanh Kính chúc cô chú, anh chị của Nhà máy và thầy cô bộ môn Kỹ thuật Chếbiến Dầu Khí dồi dào sức khoẻ, gặp nhiều thành công trong công việc và cuộc sống

Nhóm sinh viên thực tập

Trang 5

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY 6

1.1 GIỚI THIỆU 6

1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC 8

1.3.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 10

1.4.HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT 11

1.5.HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 11

1.6.SẢN PHẨM NHIÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY 14

1.7.VẤN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 17

1.8.VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG 20

PHẦN 2 CỤM CHƯNG LUYỆN CONDENSATE 21

2.1.GIỚI THIỆU 21

2.2.QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ 23

2.3.CỘT CHƯNG LUYỆN C-07 26

2.4.THIẾT BỊ PHỤ 28

2.5.VẬN HÀNH 41

2.6.SỰ CỐ THƯỜNG GẶP 44

PHẦN 3 CÁC CỤM PHỤ TRỢ 50

3.1.MÁY NÉN 50

3.2.LÒ HƠI 53

3.3.THÁP LÀM LẠNH 57

3.4.CỤM XỬ LÝ NƯỚC CÔNG NGHỆ A03 64

3.5.ĐUỐC 70

3.6.CẦU CẢNG 73

3.7.ĐƯỜNG ỐNG VÀ BỂ CHỨA 74

PHẦN 4 TỒN TRỮ - BẢO QUẢN – KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 82

4.1.TỒN TRỮ VÀ BẢO QUẢN 82

4.2.KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 82

4.3.CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 84

4.4.Ý NGHĨA MỘT SỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG 84

PHỤ LỤC 86

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Các thông số cơ bản của các trao đổi nhiệt tại cụm Condensate 36

Bảng 2 Các thông số cơ bản của các bơm ly tâm tại cụm Condensate 40

Bảng 3 Một số sự cố của thiết bị phụ trong cụm Condensate 47

Bảng 4 Các sự cố của máy nén 53

Bảng 5 Thông số kĩ thuật của lò hơi 54

Bảng 6 Các sự cố của lò hơi 57

Bảng 7 Sự cố của tháp làm lạnh 63

Bảng 8 Các sự cố của đuốc 72

Bảng 9 Thời gian tối thiểu thực hiện việc kiểm tra và ăn mòn cấu trúc bể 77 Bảng 10 Thời gian tối thiểu kiểm tra bồn nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm chứa.77

Trang 7

Qua 25 năm xây dựng và phát triển, SAIGON PETRO đã khẳng định vị trí và uy tín của mìnhqua các ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

 Lọc, chế biến, kinh doanh các loại sản phẩm từ dầu thô nhẹ và Condensate

 Xuất nhập khẩu, làm đại lý uỷ thác xuất nhập khẩu và kinh doanh các loại xăng dầu,các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ và khí đốt, máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, hoáchất… phục vụ ngành dầu khí

 Thiết kế, cung cấp vật tư thiết bị và thi công các công trình xăng dầu và khí đốt côngnghiệp

Với tinh thần “Cùng hợp tác và phát triển”, SAIGON PETRO không ngừng nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng, luôn sẵn sàng tạo dựng những hợp tác có hiệu quả với mọi đối tácgần xa SAIGON PETRO được Chủ tịch nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tặngHuân chương Lao động hạng Ba: “Đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 1999 đếnnăm 2003, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ Tổ quốc”

SAIGON PETRO không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, luôn sẵn sàng hợptác có hiệu quả với mọi đối tác gần xa Điển hình cho sự lớn mạnh trên là Nhà máy lọc dầuCát Lái đã đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và ISO/TS 29001:2000

Trang 8

Điện thoại: (08) 39.307.989 – 39.307.037 Fax : (08) 39.307.624

Các chi nhánh: tính đến tháng 09/2007, SAIGON PETRO có 7 chi nhánh ở các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Cần Thơ (Hậu Giang, An Giang), Tiền Giang, Bình Phước, Cà Mau vàBình Thuận

- CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI VŨNG TÀU

75 Trần Đồng, phường 3, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Điện thoại: 064.857742 - 064.531174

Fax: 064.807412

 CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI CẦN THƠ

Lô số 15 & 16, KCN Trà Nóc 2, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ

Điện thoại: 071.844390

Fax: 071.844434

 CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI ĐỒNG NAI

249 Quốc lộ 51, ấp Miễu, xã Phước Tân, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

Điện thoại: 061.939680 - 061.939679 (trạm chiết) - 061.939678 (bảo vệ - văn phòng) Fax: 061.930405

Email: spdongnai@yahoo.com

 CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI TIỀN GIANG

Lô số 12, KCN Mỹ Tho, xã Trung An, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Điện thoại: 073.854900 - 073.854899

Fax: 073.854901

 CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI BÌNH PHƯỚC

2207 Quốc lộ 14, ấp 6, xã Tân Thành, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

Điện thoại: 0651.814630 (nhân viên) – 0651.814631 (ban giám đốc)

Fax: 0651.814629

Trang 9

 CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI CÀ MAU

Quốc lộ 1A, ấp Cây Trâm, xã Định Bình, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau

 CHI NHÁNH SAIGON PETRO TẠI BÌNH THUẬN

36 Lý Thường Kiệt, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

Trang 10

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

1.2.1 SAIGON PETRO

Trang 11

1.2.2 Nhà máy lọc dầu Cát Lái

1.3 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Nhằm phát huy lợi thế, nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường khu vực phía Nam vàNam Trung Bộ, hiện nay SAIGON PETRO đã và đang triển khai thực hiện các dự án lớn:

 Nâng cấp công nghệ NMLD Cát Lái để sản xuất sản phẩm xăng chất lượng cao

 Tiến hành cổ phần hoá mảng khí đốt hóa lỏng của công ty

 Phát triển thêm các cửa hàng bán lẻ xăng dầu trực thuộc công ty

 Phát triển các trạm nạp gas cho xe taxi

 Sản xuất nhiên liệu sinh học và hoá chất phục vụ ngành dầu khí

Nâng sức chứa của kho chứa LPG tại Cát Lái thêm 2 000 tấn

Trang 12

 Nâng sức chứa của kho xăng dầu Cát Lái thêm 19 000 m3

 Xây dựng trung tâm nghiên cứu chế biến xăng dầu tại Bình Triệu

1.4 HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

 Nhà máy lọc dầu Cát Lái có diện tích 25 ha, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 18

km về phía Đông Bắc Đây là nhà máy lọc dầu đầu tiên tại Việt Nam

Địa chỉ: 990 Nguyễn Thị Định, phường Thạnh Mỹ Lợi, quận 2, TP Hồ Chí Minh

 Nhà máy có 3 cụm sản xuất:

 Cụm Condensate với công suất thiết kế là 350 000 tấn/năm Nguyên liệu làcondensate Thiết bị chính là cột chưng luyện C-07 dạng đĩa van với 25 đĩa, ngoài racòn có các thiết bị phụ trợ: lò gia nhiệt, thiết bị trao đổi nhiệt, bình tách, bơm, van

 Cụm Mini với công suất thiết kế là 120 000 tấn/năm

 Cụm dung môi (trước đây là cụm LPG)

 Ngoài ra, nhà máy còn có cụm phụ trợ với hệ thống các thiết bị: lò hơi, máy nén, tháp làmlạnh, đuốc, cụm xử lý nước công nghệ A-03, cầu cảng, đường ống và bể chứa Cụm phụtrợ phục vụ cho công việc sản xuất và phòng cháy chữa cháy

1.5 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.5.1 Xuất nhập khẩu

 SAIGON PETRO là một trong những đầu mối xuất nhập khẩu các sản phẩm xăng dầu vàkhí hoá lỏng Hàng năm, SAIGON PETRO nhập khẩu hơn 1 triệu tấn xăng dầu và khí hoálỏng phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh

 Cầu cảng A và B có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 25 000 tấn DWT với mức nướctối đa 9,50 m, có phao và hệ thống đệm đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an toàn chophương tiện

 Hệ thống đường ống, bồn chứa xăng dầu với tổng sức chứa trên 200 000 m3, đảm bảophục vụ tốt cho sản xuất và kinh doanh

Trang 13

 Hệ thống cấp phát xăng dầu được trang bị hiện đại, có khả năng cấp phát cho xe bồn và sàlan với công suất 5 000 m3/ngày.

 Các sản phẩm nhập khẩu gồm:

 Nguyên liệu dầu thô nhẹ Condensate và bán thành phẩm cho sản xuất

 Sản phẩm xăng RON90, RON92, RON95

 Dầu lửa

 Dầu Diesel thông dụng và chất lượng cao

 Dầu FO

 Khí hoá lỏng (LPG)

1.5.2 Kinh doanh xăng dầu

 Với phương châm "Uy tín – Chất lượng – Không ngừng phát triển", SAIGON PETROliên tục đầu tư và phát triển hệ thống phân phối quản lý xăng dầu từ hạ tầng cơ sở củakho, xưởng đến việc mở rộng đại lý và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng

 Hệ thống phân phối quản lý xăng dầu của SAIGON PETRO hiện nay gồm:

 Trên 48 Tổng đại lý với hơn 1 000 đại lý bán lẻ xăng dầu trải dài từ Nam Trung Bộđến đồng bằng sông Cửu Long

 SAIGON PETRO đang từng bước xây dựng mạng lưới các cửa hàng xăng dầu bán lẻtrực tiếp đến tận tay người tiêu dùng

 SAIGON PETRO cung cấp các sản phẩm xăng dầu với chất lượng cao cho các nhàmáy điện, xi măng, sắt thép, các đơn vị quân đội, công an và nhiều thành phần kinh tếkhác

 SAIGON PETRO thường xuyên tiến hành kiểm tra chất lượng, số lượng cũng nhưthái độ phục vụ khách hàng của các đại lý, qua đó kịp thời điều chỉnh những khiếmkhuyết để góp phần bảo vệ uy tín của công ty và quyền lợi của người tiêu dùng

 Là đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh, sản lượng kinh doanh phân phối của SAIGONPETRO đạt khoảng 1 triệu tấn xăng dầu/năm, doanh số đạt trên 4 000 tỷ đồng

Trang 14

1.5.3 Kinh doanh gas

 Gas SAIGON PETRO có mặt tại thị trường từ năm 1993 Từ đó đến nay, với bình ga màuxám có logo SP và phương châm “AN TOÀN - TIỆN LỢI - TIẾT KIỆM NHẤT”, hoạtđộng kinh doanh gas SAIGON PETRO liên tục tăng trưởng mạnh mẽ Hiện nay, gasSAIGON PETRO là thương hiệu gas hàng đầu Việt Nam, chiếm 22 % thị phần gas dândụng phía Nam và 14 % thị phần gas dân dụng cả nước

 Xưởng LPG Cát Lái là tổng kho và cũng là nơi chiết nạp gas với sức chứa và năng lựcchiết nạp lớn nhất trong hệ thống các Công ty kinh doanh gas, cung cấp gas cho khu vựcTP.HCM và các tỉnh lân cận Xưởng sơn - kiểm định chai gas với công nghệ mới khôngchỉ sửa chữa, sơn mới mà còn có khả năng kiểm định chai gas theo tiêu chuẩn quốc tế.Đây là hệ thống kiểm định chai gas đầu tiên ở Việt Nam

 Ngoài ra, để phục vụ tốt nhất nhu cầu của thị trường, SAIGON PETRO đã xây dựng mộtmạng lưới trạm chiết rộng khắp tại các khu vực thị trường Tại TP.HCM, bên cạnh XưởngLPG Cát Lái, gas SAIGON PETRO có trạm chiết tại quận 9, quận 7, Hóc Môn, BìnhChánh Tại khu vực miền Tây, gas SAIGON PETRO có trạm chiết Tiền Giang, tổng kho

và trạm chiết Trà Nóc (Cần Thơ) Tại khu vực miền Đông - cao nguyên, gas SAIGONPETRO có trạm chiết Đồng Nai, Vũng Tàu, Bình Phước Tại khu vực Nam Trung Bộ, gasSAIGON PETRO có tổng kho và trạm chiết Vũng Rô (Phú Yên) Hiện nay, gas SAIGONPETRO đang triển khai các dự án mở rộng thị trường ra khu vực Bắc Trung Bộ và cáctỉnh miền Bắc

 SAIGON PETRO có đội xe bồn gas chuyên dụng đảm bảo cung cấp gas công nghiệp kịpthời cho các khách hàng

 SAIGON PETRO có trên 5 000 đại lý thuộc hệ thống phân phối gas SAIGON PETRO tạiTP.HCM và các tỉnh phía Nam từ Đà Nẵng trở vào, đưa gas SAIGON PETRO đến phục

vụ khách hàng nhanh chóng, kịp thời khắp mọi nơi

 Sản phẩm:

 Gas dân dụng: bình 12 kg, 45 kg và 50 kg

 Gas công nghiệp: bán gas bồn cho các nhà máy, xí nghiệp

Trang 15

1.6 SẢN PHẨM NHIÊN LIỆU CỦA NHÀ MÁY

Sản phẩm mục tiêu của nhà máy là FO, DO, KO, naphtha thô và các loại dung môi

1.6.1 Khí đốt hoá lỏng (LPG)

 Hệ thống tồn trữ 3 000 tấn LPG

 Hệ thống chai gas tự động của Pháp đạt 40 000 tấn/năm

 Hệ thống cấp phát xe bồn gas có công suất 150 tấn/ngày

 Phân xưởng sơn và kiểm định chai gas với công nghệ mới hiện đại: không chỉ sửa chữa,sơn mới mà còn kiểm định chai gas theo tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo an toàn trong sửdụng bình gas

 Vỏ chai được làm bằng thép Nhật, sản xuất theo tiêu chuẩn Mỹ Bình gas và van đượckiểm định và bảo dưỡng thường xuyên

 Dùng làm chất đốt cho dân dụng, công nghiệp và làm nhiên liệu cho các ngành côngnghiệp khác Đây là loại chất đốt dân dụng rẻ, sạch, cho năng lượng cao, an toàn và phổbiến

 Thành phần LPG chủ yếu là C3, C4 Hàm lượng C3 càng nhiều thì áp suất càng cao, nhiệttrị càng lớn, sử dụng triệt để LPG Hàm lượng C3 hiện nay trong gas của SAIGONPETRO là 50 %, cao nhất trong các loại gas được sử dụng tại thị trường Việt Nam

Trang 16

 Loại thông thường: có nhiệt độ sôi cuối thấp nhất khoảng 350 oC, dùng cho động cơdiesel có vòng tua nhanh hơn 800 vòng/phút, tải trọng lớn, vận tốc ổn định.

 Loại nặng: bao gồm phân đoạn chưng cất nặng hoặc pha trộn với phần cặn chưng cất,dùng cho động cơ Diesel có vòng tua trung bình và chậm khoảng (250 - 800)vòng/phút, tải trọng và vận tốc ổn định, làm việc trong thời gian dài

 Các chỉ tiêu quan trọng cần được kiểm tra đối với dầu DO là hàm lượng lưu huỳnh, chỉ sốcetane, điểm đông đặc, nhiệt độ chớp cháy

 Nhà máy hiện nay vẫn tự túc được nguồn DO phục vụ cho các lò đốt gia nhiệt trong côngnghiệp, phần còn lại được dùng làm sản phẩm thương mại

1.6.4 Dầu FO

Thành phần bao gồm các phân đoạn chưng cất nặng, được phân loại chủ yếu theo nhiệt độchớp cháy và độ nhớt Theo ASTM, FO được phân thành 6 loại phù hợp với đặc tính kỹ thuật

và thiết bị sử dụng

Loại 1 Phân đoạn (200 – 300) oC, dùng cho béc đốt có thiết bị bốc hơi nhiên liệu Có

độ bay hơi cao và độ nhớt thấp

Loại 2 Nhiệt độ sôi cuối khoảng 350 oC, dùng cho béc đốt có thiết bị tán sương nhiên

liệu Có độ bay hơi cao, độ nhớt thấp

Loại 3 Phân đoạn nặng hoặc pha trộn giữa phân đoạn cặn và phân đoạn nặng, độ

nhớt (2 - 5,8) cSt ở 38 oC, dùng cho béc đốt có thiết bị tán sương nhiên liệu có

Trang 17

1.6.5 Dầu KO

 Dầu hoả dân dụng bao gồm phân đoạn chưng luyện có nhiệt độ sôi trong khoảng (150 –280) oC, chủ yếu được sử dụng để thắp sáng và đun nấu Ngoài ra, dầu hoả còn được sửdụng làm dung môi, để đốt lò trong công nghiệp

 Các chỉ tiêu quan trọng: chiều cao ngọn lửa không khói, điểm chớp cháy, màu sắc

1.7 VẤN ĐỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

1.7.1 An toàn lao động

Các kỹ sư, công nhân trong nhà máy được trang bị tốt về lý thuyết và kinh nghiệm thực tế antoàn lao động cũng như được trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động như nón bảo hộ,găng tay, khẩu trang…

1.7.2 Phòng cháy chữa cháy (PCCC)

Nguyên liệu và sản phẩm trong nhà máy lọc dầu là những chất dễ gây cháy nổ Vì vậy, vấn đề

an toàn trong công tác vận hành và yêu cầu cấp thiết cho công việc PCCC có ý nghĩa rất quantrọng, nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những nguy cơ cũng như thiệt hại do nó gây ra

i) Các nguyên nhân gây cháy nổ

a) Cháy do con người

 Sự thiếu hiểu biết về kiến thức PCCC như: không chấp hành đúng các yêu cầu mà tổPCCC đưa ra, hút thuốc, sử dụng điện thoại không đúng nơi quy định, trữ những vậtdụng dễ gây cháy nổ…

 Kẻ địch đốt để phá hoại về kinh tế, gây tác động xấu về an ninh chính trị Đây là vấn

đề cần được đặc biệt quan tâm

b) Cháy do thiên tai

 Vùng đồi hoặc có cây cao, khu vực nhà cao tầng, nhiều kim loại… có hệ thống thu lôikhông đảm bảo nên bị sét đánh

 Ma sát mạnh giữa các vật tạo tia lửa điện

Phản ứng hoá học giữa các chất tác dụng với nhau

Trang 18

 Điện quá tải, chập mạch điện

 Sự tích nhiệt của các chất dễ cháy để lâu làm cho các chất tăng nhiệt độ đến nhiệt độbắt cháy và cháy

ii) Phương pháp phòng cháy

Xăng dầu cháy gây thiệt hại lớn và thường khó dập tắt Vì vậy, công tác phòng cháy luônđược đề cao ở mọi lúc, mọi nơi Phải luôn đảm bảo an toàn trong nhà máy lọc dầu với mụctiêu: “An toàn là trên hết” Một số biện pháp phòng cháy cần được thực hiện là:

 Triệt nguồn nhiệt: không đun nấu, hút thuốc, không dùng lửa soi sáng khi trờitối

 Bọc kín chất cháy: dùng vật liệu không cháy bọc kín vật liệu dễ cháy

 Cách ly chất cháy với nguồn nhiệt

 Tổ chức huấn luyện mọi thành viên về PCCC

 Xây dựng hệ thống chữa cháy gần nhất

iii) Phương pháp chữa cháy

 Muốn dập tắt đám cháy thì phải cô lập chất cháy, nguồn duy trì sự cháy (O2) và mồi lửa(lửa trần, tia lửa điện, tia quang học) Một số phương pháp chữa cháy cụ thể như sau:

Phương pháp làm lạnh: dùng các chất chữa cháy có khả năng thu nhiệt cao để hạ

nhiệt độ đám cháy xuống thấp hơn nhiệt độ tự bốc cháy của chất đó

Phương pháp làm ngạt: tạo một màng ngăn hạn chế O2 tiếp xúc với đám cháy, triệttiêu yếu tố duy trì sự cháy

Phương pháp cách ly: cách ly O2 với đám cháy Phương pháp này có ý nghĩa chốngcháy lan rộng, tạo sự ngăn cách vùng cháy với môi trường xung quanh

Phương pháp làm ngưng trệ phản ứng cháy: đưa chất chữa cháy vào gốc lửa làm cho

phản ứng chậm lại hay không thực hiện được

Trang 19

 Đối với từng loại sản phẩm, ta có các cách chữa cháy hiệu quả khác nhau.

Sản phẩm lỏng: ta thường dùng phương pháp làm ngạt, dùng một lớp bọt ngăn cách

sản phẩm lỏng và O2 để ngăn sự cháy

Sản phẩm khí: thường dùng phương pháp ngưng trệ phản ứng cháy, cụ thể là dùng

nước phun để dập tắt đám cháy hoặc dùng bình xịt CO2 để đuổi O2 (phương pháp cáchly)

 Chất chữa cháy, các dụng cụ chữa cháy thông thường:

Cát:

o Rất phổ biến vì sử dụng đơn giản, dễ kiếm, có hiệu quả

o Có tác dụng làm ngạt và có khả năng làm ngưng trệ phản ứng cháy, ngăncháy lan bằng cách dùng cát đắp thành bờ

o Được chứa thành bể, hố gần khu vực dễ cháy, có bố trí sẵn xẻng, xô để khi cháy

sử dụng được nhanh chóng

Bọt chữa cháy: gồm hai loại

o Dung dịch Al2(SO4)3, kí hiệu A

o Dung dịch NaHCO3, kí hiệu B

o Có tác dụng chữa các đám cháy chất lỏng như xăng dầu vì bọt nhẹ hơn nhiềunên nổi lên trên các đám cháy, liên kết tạo thành màng ngăn giữa chất cháy và O2

o Hạn chế: không chữa được các đám cháy kỵ nước

o Sử dụng bình tạo bọt: xách bình tới các đám cháy, dốc ngược bình, xốcmạnh, hướng vòi phun vào gốc lửa

Khí chữa cháy CO 2 :

o CO2 là khí không cháy, được nén vào bình thép chịu áp lực để hoá lỏng.Bình có van đóng mở, loa phun hình phễu Khi phun ra, CO2 ở dạng tuyết lạnh -79

Trang 20

o CO2 dùng để chữa cháy có 2 tác dụng: làm ngạt và làm lạnh Đạt hiệu quảcao.

iv) Hệ thống PCCC trong nhà máy lọc dầu Cát Lái

a) Hệ thống đường ống, bơm chữa cháy và bình xịt CO 2

 Do nhà máy nằm cạnh sông nên nguồn nước dùng cho nhà máy chữa cháy là rất lớn

 2 bơm dầu Diesel và 6 bơm điện ly tâm nhiều cấp (2 ngập trong hồ, 4 trên cạn)

 Tuyến ống với 2 đường xanh đỏ: xanh là ống chứa nước, đỏ là ống chứa bọt cứu hoả

 Những cụm sản xuất nhạy cảm được bố trí vòi phun bọt chữa cháy và phân bố bình xịt

CO2 ở những nơi có công nhân trực làm việc

 Cả hệ thống bơm, đường ống được bố trí tại những bể chứa sản phẩm và dọc theo hệthống đê, ở cụm Condensate và Mini

 Hệ thống đê có tác dụng ngăn cách các bể chứa để sự cháy của bể này không lan sang

bể kia Khi một bể cháy, đê bao quanh ngăn cháy lan bằng hệ thống phun bọt xungquanh đê

b) Cấu tạo của những bể chứa sản phẩm xăng dầu

 Các bể chứa được làm bằng thép carbon, sơn cách nhiệt Mái của bể được cấu tạo tuỳtheo sản phẩm chứa Tuy nhiên, trên mái bể có hai van an toàn xả khí và cột thu lôi

 Trên mái bể có hệ thống ống đỏ phun bọt chữa cháy, hệ thống ống xanh làm mát bểkhi thời tiết nắng nóng hoặc các bể khác khi xảy ra sự cháy

 Bên ngoài bể có tường bảo vệ xung quanh

 Cấu tạo như vậy giúp giảm được nguy cơ cháy nổ, đồng thời làm mát sản phẩm trongquá trình tồn chứa

Trang 21

1.8 V ẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

1.8.1 Khói thải

i) Khói từ lò đốt

 Các lò đốt dùng dầu FO để đốt và lưu lượng cung cấp dầu FO là khoảng 200 lít/ngày

 Ống khói của lò cao khoảng 12 m

ii) Khói ở tháp đốt khí thải

 Do còn một lượng nhỏ khí không ngưng trong dầu mà thành phần là C1 - C4, các khí nàycùng với dầu đi qua thiết bị ngưng tụ, không được dẫn đến đuốc

 Thành phần khói có CO2, CO, SO2, H2S và hạt khói rắn

Khói thải ở nhà máy ở mức độ thông thường, đều dưới mức độ bảo vệ cho phép.

1.8.2 Nước thải

i) Nước thải không nhiễm dầu

 Nước thải sinh hoạt

 Nước mưa rơi xuống khu vực không có sản phẩm xăng dầu

ii) Nước thải nhiễm dầu

 Nước vệ sinh thiết bị khi dừng máy để vệ sinh, bảo dưỡng thiết bị

 Để xử lý nước thải nhiễm dầu, nhà máy lọc dầu Cát Lái sử dụng biện pháp đưa nước thảinhiễm dầu vào đường riêng và đưa về hệ thống xử lý nước thải Nước thải không nhiễmdầu được dẫn về hệ thống mương lớn trong xưởng, tại đây có rong làm sạch nước Khimức nước ở đây cao hơn mức nước cần thiết, nước mới được cho thải ra sông

Trang 22

 Công suất thiết kế của cụm là 350 000 tấn condensate/năm, trong đó tỷ lệ naphtha 1: 30

%, naphtha 2: 35 %, bottoms: 35 %

 Cụm chưng luyện Condensate chỉ dùng một cột chưng luyện C-07 Cột này được thiết kế

để tách naphtha ở điều kiện khí quyển Sau khi được gia nhiệt đến nhiệt độ cần thiết,nguyên liệu condensate được đưa vào cột C-07, tại đây quá trình tách pha xảy ra:

 Các cấu tử có nhiệt độ sôi thấp sẽ được tách ra ở đỉnh cột (sản phẩm naphtha 1) vàgiữa cột (sản phẩm trích ngang naphtha 2)

 Các cấu tử có nhiệt độ sôi cao hơn (như kerosene, diesel oil, fuel oil…) được tách ra ởđáy cột (sản phẩm bottoms) Sản phẩm bottoms là nguồn nguyên liệu chưng luyện chocụm Mini

 Phần khí không ngưng tụ được ở áp suất khí quyển sẽ được đưa ra đuốc đốt bỏ Đuốc

có hệ thống thu hồi một phần naphtha để tránh lãng phí

 Nhiệt lượng cần thiết cho quá trình chưng luyện này được cung cấp bởi dòng sảnphẩm bottoms Sau khi ra khỏi đáy cột C-07, một phần dòng bottoms được đưa qua lògia nhiệt E-10 để lấy nhiệt lượng cung cấp cho quá trình chưng luyện

Trang 23

2.1.2 Nguyên liệu

 Nguồn nguyên liệu dùng cho cụm này là condensate được cung cấp từ các nguồn:

 Trong nước: mỏ Bạch Hổ, Nam Côn Sơn…

 Nhập từ nước ngoài: Thái Lan, Singapore…

 Hiện nay, nguồn nguyên liệu chính trong chưng luyện là condensate lấy từ mỏ Nam CônSơn Các nguồn nguyên liệu condensate này được vận chuyển, tiếp nhận và tồn trữ thôngqua các phương tiện tàu bè, cầu cảng và qua bơm nguyên liệu được đưa về bồn chứa

 Trước khi đưa vào sản xuất, nguyên liệu phải được lấy mẫu và đưa qua bộ phận KCS đểkiểm tra tỷ trọng, áp suất hơi, đường chưng luyện ASTM…

 Dựa trên các thống số đã biết về nguyên liệu đầu vào để đưa ra các thông số vận hànhthiết bị thích hợp nhằm tối ưu hiệu suất sản phẩm thu được

2.1.3 Sản phẩm

Sau khi được gia nhiệt đến nhiệt độ cần thiết, nguyên liệu condensate được đưa vào cột C-07.Tại đây, quá trình chưng luyện xảy ra và sản phẩm thu được là nguồn xăng thô (naphtha 1,naphtha 2) và bottoms làm nguyên liệu cho cụm chưng luyện Mini

 Naphtha 1: sản phẩm đỉnh

 Naphtha 2: sản phẩm trích ngang

 Bottoms: sản phẩm đáy

Trang 24

B để nâng nhiệt độ condensate từ 35,5 oC lên 162,3 oC.

- Lưu lượng dòng nhập liệu được điều khiển bởi thiết bị tự động FRC-301 thông qua van 301

Trang 25

FCV Để đạt hiệu quả trao đổi nhiệt tốt nhất, dòng condensate phải ở pha lỏng Van tự độngPCV-701 (được điều khiển bởi PIC-701 với áp suất 11 bar) duy trì áp suất cao trong cácthiết bị trao đổi nhiệt, tránh hiện tượng chuyển pha của dòng nhập liệu.

- Khi qua khỏi PCV-701, dòng condensate sẽ hoá hơi do có sự giảm áp suất đột ngột Dòngvào tháp ở trạng thái cân bằng lỏng – hơi tại đĩa 14 bởi ống phân phối lỏng và nhiệt độgiảm còn 134,5 oC

- Sản phẩm chưng luyện gồm các dòng: NA1, NA2, Bottoms

ii) Dòng NA1

- Dòng NA1 từ đỉnh cột (áp suất 105 kPa, nhiệt độ 107 oC) qua trao đổi nhiệt E-13A/B,ngưng tụ và nhiệt độ giảm xuống còn 50 oC Sau đó, dòng NA1 qua bình tách V-14 Ápsuất bình được giữ ổn định nhờ hoạt động của các van PCV-140A/B thông qua bộ điềuchỉnh áp suất PIC-140 Khi áp suất thấp, PCV-140A mở để tăng áp trong bình Khi ápsuất cao, PCV-140B mở để đưa một lượng khí ra đuốc để ổn áp bình

- Phần lỏng NA1 qua bơm P-15/16/16B được chia thành 2 dòng chính:

 Dòng hồi lưu được đưa về đỉnh cột thông qua bộ điều chỉnh lưu lượng FIC-150 vớivan FCV-150 tương ứng

 Dòng còn lại qua thiết bị trao đổi nhiệt E-31 (làm mát bằng không khí cưỡng bức) vàE-17 (làm mát bằng nước) để giảm nhiệt độ xuống dưới nhiệt độ yêu cầu tồn trữ củabồn (≤ 45 oC) và được đưa vào bồn chứa B2 Lưu lượng dòng này được điều khiểnbằng bộ điều khiển mực lỏng LIC-140 thông qua van LCV-140 và được ghi lại bằngFR-170

Trang 26

- Phần nước nếu có tại bình V-14 được đưa xuống bình tách V-14B thông qua LCV-140B.Ngoài ra, còn có một dòng trích ra để nhập vào dòng hoá chất chống ăn mòn Hoá chấtchống ăn mòn được bơm vào dòng hơi ở đỉnh nhờ các bơm định lượng P-27/28.

 Dòng còn lại qua các trao đổi nhiệt E-03 và E-18 để giảm nhiệt độ xuống dưới nhiệt

độ yêu cầu tồn trữ của bồn (≤ 45 oC) và được đưa vào bồn chứa B3 Lưu lượng dòngnày được điều chỉnh bởi FRC-183 thông qua van FCV-183

Trang 27

 Dòng còn lại qua các thiết bị trao đổi nhiệt E-06A/B, E-04, E-19 nhằm làm nguộidòng này xuống dưới nhiệt độ cho phép (≤ 55 oC) trước khi ra bồn chứa B4 Lưulượng dòng này được điều khiển bởi bộ điều khiển mực đáy cột chưng luyện LIC-702thông qua van LCV-702 và được ghi bằng FR-193.

2.2.2 Bản vẽ công nghệ (xem ở phía sau)

 Đường kính và khoảng cách giữa các đĩa ở phần luyện nhỏ hơn ở phần chưng để tăng khảnăng tinh chế phần sản phẩm nhẹ do tăng khả năng tiếp xúc khi lượng lỏng ít

 Tháp làm việc ở áp suất khí quyển p = 1 at, được thử thuỷ lực ở áp suất p = 4 bar Tháp cóchiều cao H = 21,874 m, được đặt trên đế có chiều cao h = 3,7 m

2.3.2 Quy trình hoạt động

Dòng nhập liệu được dẫn vào cột C-07 (chưng luyện khí quyển) tại đĩa số 14 nhờ một ốngphân phối và được tách thành 2 pha

Pha hơi (bao gồm hơi của dòng nhập liệu và hơi từ phần chưng đi lên) sẽ đi lên phần trên

của cột để tiếp xúc với pha lỏng (tạo thành do các dòng hồi lưu) từ trên xuống Quá trìnhtrao đổi nhiệt và trao đổi chất xảy ra: những cấu tử nặng có trong pha hơi sẽ ngưng tụ vànhững cấu tử nhẹ có trong pha lỏng sẽ hoá hơi Kết quả là dòng hơi lên đỉnh cột càng giàucấu tử nhẹ (naphtha) và dòng lỏng xuống đáy cột càng giàu cấu tử nặng Naphtha đượctách ra khỏi cột theo 2 dòng: dòng hơi NA1 (nhiệt độ 107 oC, áp suất 105 kPa) thu ở đỉnhcột và hồi lưu NA1 nạp lại vào đĩa số 1, dòng trích ngang NA2 (nhiệt độ 133,7 oC) thuđược từ đĩa số 9 và hồi lưu NA2 nạp lại vào đĩa số 6

Trang 28

Pha lỏng (bao gồm lỏng của dòng nhập liệu và lỏng từ phần luyện xuống) sẽ đi xuống phía

phần đáy cột (từ đĩa 14 đến 25) Quá trình xảy ra tương tự ở phần luyện Dòng lỏng xuốngđáy cột chứa nhiều cấu tử nặng (từ phân đoạn kerosene trở đi) được lấy ra khỏi đáy cột vàgọi là sản phẩm Bottoms

2.3.3 Thiết bị đi kèm trong cột C-07

i) Vùng chưng

 Đường ống nhập liệu đưa vào cột C-07 dòng hỗn hợp lỏng – hơi được gắn hai đối trọng ởphần tiếp xúc với thân cột để khử rung động của ống này Khi vào cột, dòng nhập liệu điqua ống phân phối nhằm phân bố đều dòng này trên đĩa nhập liệu (đĩa số 14)

 Tại đây có gắn các thiết bị:

 02 ống thuỷ LG-703/704 để theo dõi mực lỏng tại vùng đáy cột

 01 thiết bị tự động LIC-702 để điều chỉnh mực lỏng

 01 thiết bị an toàn mực cao LAH-703 để ngăn chặn hiện tượng sặc cột ở vùng chưng

 01 thiết bị an toàn mực thấp LAL-704

 01 thiết bị an toàn mực rất thấp LALL-704 để bảo vệ bơm P-08/09

 01 áp kế PG-702

 01 nhiệt kế TG-702

 Vùng đáy cột có dòng tuần hoàn qua lò đốt E-10 vào tháp là dòng cấp nhiệt cho toàn tháphoạt động

ii) Vùng lấy sản phẩm trích ngang NA2 (đĩa số 9)

Tại đây có gắn các thiết bị:

 01 ống thuỷ LG-702 để theo dõi mực lỏng

 01 thiết bị an toàn mực thấp LAL-702 để bảo vệ bơm P-11/12

iii) Vùng hồi lưu NA2 (đĩa số 6)

Có gắn các bộ điều khiển TIC-701 và FIC-701 để kiểm soát lưu lượng dòng hồi lưu này.iv) Vùng hồi lưu NA1 (đĩa số 1)

Có gắn các bộ điều khiển FIC-150 để kiểm soát lưu lượng dòng hồi lưu này

Trang 29

v) Vùng luyện

 Vùng luyện bao gồm 13 đĩa, có gắn các thiết bị:

 01 van PSV-701 để bảo vệ cột khi áp suất tăng quá cao

 01 áp kế PG-701

 Tuyến ống đưa hoá chất chống ăn mòn vào vùng đỉnh cột

 Để tránh thất thoát nhiệt ra môi trường bên ngoài, cột được bảo ôn toàn bộ Hơi thoát ra từđỉnh cột có tính ăn mòn cao Để hạn chế hiện tượng ăn mòn, phần luyện của cột được làmbằng thép hợp kim chống ăn mòn

 Hệ thống lò gia nhiệt bao gồm:

 Một lò trụ đứng có 2 vùng trao đổi nhiệt (đối lưu nhiệt và bức xạ nhiệt)

 Hệ thống vòi đốt và các thiết bị phụ kiện đi kèm

 Hệ thống các thiết bị báo động an toàn và điều khiển tự động

 Tủ điện điều khiển

 Hệ thống các bơm nhập liệu và bơm dòng của quá trình

 Hệ thống các đường ống dẫn, van, bồn chứa nhiên liệu… sử dụng nhiên liệu đốt chính

là dầu DO và nhiên liệu gas LPG đốt mồi

Trang 30

iii) Quy trình hoạt động

 Hoạt động của lò phụ thuộc vào quá trình vận hành và chế độ nhiệt của hệ chưng luyệnCondensate Mọi sự thay đổi các thông số hoạt động của lò phải tuân thủ nghiêm ngặt cácquy định về an toàn vận hành, nhằm đảm bảo ổn định nhiệt độ dòng quá trình khi ra khỏi

lò và cung cấp đầy đủ nhiệt lượng cần thiết cho quá trình chưng luyện của hệ Condensate

 Quy trình hoạt động của lò gồm quy trình hoạt động của 3 dòng chính sau đây:

a) Dòng nhiên liệu đốt lò

Nhiên liệu đốt của hệ thống lò E-10 hoạt động theo 2 dòng cung cấp sau:

Dòng nhiên liệu gas đốt mồi (pilot):

 Gas được cung cấp vào hệ từ các bình chứa 50 kg

 Trước tiên, dòng gas qua van điều khiển áp suất PCV-2 (giá trị gán là 55 kPa) Nếu ápsuất qua van nhỏ hơn 55 kPa thì bộ báo động sự cố áp suất quá thấp PSLL-3 sẽ tácđộng đến các van SDV-2 và SDV-3 để đóng các van này, cô lập dòng gas vào lò 2van được sử dụng để nâng cao mức độ an toàn nhưng hiện nay van SDV-3 không cònđược sử dụng Đồng thời, van BDV-1 sẽ mở để xả phần gas còn lại trong đoạn ốnggiữa các van SDV-2, SDV-3 Nếu áp suất gas quá thấp thì đèn báo “PILOT GASPRESS LO/LO”cháy sáng và làm tắt lò

 Khi dòng gas đạt được áp suất cần thiết, dòng sẽ đi vào lò Trước khi vào lò, dòng gasnày sẽ được chia thành 3 nhánh để đi vào 3 béc đốt và được điều khiển bởi các vanđiện từ SY-7, SY-8, SY-9 tương ứng với các nhánh Dòng gas đi vào lò được bộ phậnđánh lửa (ignition transformer) mồi lửa và quá trình cháy sẽ lần lượt xảy ra từ béc số 1đến béc số 3 (mỗi béc cách nhau 1 phút)

Dòng nhiên liệu chính DO:

 Dầu DO từ các bồn chứa V20/V21 được bơm cao áp P-22/23 bơm vào hệ để đi đếncác béc đốt Để làm sạch dòng nhiên liệu trước khi vào béc đốt, bộ phận lọc tinh ST-1được bố trí sau PI-6 nhằm giữ lại đây các cặn bẩn nếu có của dòng nhiên liệu

 Sau lọc ST-1, dòng nhiên liệu được tách thành 2 dòng:

Trang 31

o Dòng hồi lưu về V20/V21, lưu lượng dòng hồi lưu này được điều khiển bởi vanPCV-1 có giá trị gán là 2 170 kPa (giá trị thực tế gán ở 1 300 kPa) Sự đóng mởcủa van này nhằm duy trì một áp suất ổn định của dòng DO thứ 2 trước khi đi vào

lò (do bơm P22/23 đã được thiết kế với áp suất đầu đẩy lớn hơn áp suất dầu DOcần thiết một giá trị tương đối lớn)

o Dòng vào lò đến các béc đốt Dòng DO đi vào lò được ổn định áp suất nhờ vào sựhoạt động của van PCV-1 Trên dòng này, người ta gắn các thiết bị báo động tựđộng về áp suất và lưu lượng dòng nhằm khống chế các giá trị áp suất và lưulượng dòng làm việc được ổn định khi lò đi vào hoạt động

 Trước tiên, dòng đi qua bộ báo động sự cố áp suất quá thấp PSLL-2 (giá trị gán là 550kPa) Nếu áp suất của dòng đi qua đây nhỏ hơn 550 kPa thì sẽ có báo động sự cố ápsuất quá thấp, đèn báo sự cố “DIESEL OIL PRESS LO/LO” cháy sáng và làm tắt lò

 Tiếp theo, dòng đi qua bộ báo động lưu lượng dòng dầu quá cao FSHH-1 gán ở 2 540mmH2O nhằm báo động và tắt lò khi lưu lượng dầu vào quá lớn có thể vượt quá côngsuất của lò Hiện tượng này có thể xảy ra khi van điều khiển nhiệt độ TCV-1 mở quálớn do không hoạt động chính xác Khi xảy ra sự cố lưu lượng dầu quá cao, đèn báo

“DIESEL OIL PRESS HI/HI” cháy sáng và làm tắt lò

 Sau đó, dòng đi qua van điều khiển SDV-1 được điều khiển bởi van điện từ SV-1.Van SDV-1 là van cô lập dòng dầu chính khi lò có báo động sự cố hoặc khi hệ lòngưng hoạt động Muốn đưa hệ lò đi vào hoạt động ở chế độ lửa lớn (main burner), tacần phải tác động vào cánh van tay (manual reset) để cung cấp dòng khí nén cho hệvan tự động SV-1 và SDV-1 đi vào hoạt động, nghĩa là kích thích để van SDV-1 mởcho dòng nhiên liệu đi vào béc đốt

 Theo thiết kế, lưu lượng dòng nhiên liệu DO vào lò sẽ được điều khiển ở các giá trịthích hợp nhằm ổn định nhiệt độ dòng quá trình ra khỏi lò theo giá trị mong muốn.Việc điều chỉnh lưu lượng dòng này được thực hiện bởi van tự động TCV-1, van nàyđược điều khiển bởi thiết bị tự động TIC-1 với tín hiệu vào là nhiệt độ dòng quá trình

ra khỏi lò Hiện nay, bộ van điều khiển tự động TCV-1 không được sử dụng, việc điềukhiển nhiệt độ dòng quá trình khi ra khỏi lò được thực hiện bằng các thao tác tay quacác van bi trên các nhánh để thay đổi lưu lượng dòng dầu DO vào các béc đốt

Trang 32

 Một bộ báo động áp suất quá cao PSHH-1 gán ở 2 730 kPa (thực tế gán ở 1 500 kPa)được gắn trực tiếp theo nhằm đảm bảo áp suất dòng nhiên liệu DO trước khi vào lòkhông quá cao, tránh gây hư hỏng thiết bị và đường ống Nếu áp suất dòng này vượtquá giá trị gán thì lò sẽ có báo động sự cố, đèn báo “DIESEL OIL PRESS HI/HI”cháy sáng và làm tắt lò.

 Sau cùng, dòng đi qua bộ báo động áp suất thấp PSL-1 gán ở 560 kPa với mục đíchkiểm tra áp suất dòng nhiên liệu trước khi vào lò Lò sẽ không khởi động được nếuđèn báo áp suất dòng dầu thấp “DIESEL OIL PRESS LOW” cháy sáng Đèn này sẽtắt khi van SDV-1 mở Do đó, nếu van SDV-1 đóng mà đèn không cháy sáng thì bóngđèn bị hỏng hoặc có sự rò rỉ dầu qua van SDV-1

 Trước khi vào béc phun, dòng nhiên liệu DO sẽ được chia thành 3 nhánh cung cấp cho

3 béc đốt số 1, 2, 3 Trên các nhánh tương ứng, lần lượt bố trí các van điều khiểnSDV-1, SDV-2, SDV-3 được điều khiển bởi các van điện từ tương ứng SDY-4, SDY-

5, SDY-6; các van một chiều CKV-1, CKV-2, CKV-3; một van bi cùng một đồng hồ

áp suất nhằm điều khiển và kiểm tra áp suất dòng dầu trước khi vào béc đốt Hiện nay,việc điều khiển lượng dầu vào béc đốt được thực hiện bằng tay

 Quá trình đốt cháy sẽ được tiến hành tự động theo trình tự từ béc số 1 đến béc số 3,với thời gian cách nhau giữa mỗi béc là 1 phút

 Không khí tham gia vào quá trình đốt nhiên liệu nhờ vào sự thông gió tự nhiên do cóchênh lệch giữa áp suất trong lò và áp suất bên ngoài Không khí được điều chỉnh lưulượng phù hợp thông qua lá chỉnh gió

 Phần khí thải và không khí dư sau khi đốt sẽ theo ống khói đi lên trên và thoát rangoài nhờ vào sự chênh lệch áp suất và tỷ trọng của khói

 Để kiểm tra hiệu quả của quá trình trao đổi nhiệt giữa dòng khí thải và dòng quá trình,

1 thiết bị đo nhiệt độ TE-3 được gắn trên thành ống khói cho biết nhiệt độ thực tế củakhói ngay trên tủ điều khiển, đồng thời báo động và tắt lò khi nhiệt độ quá cao so vớinhiệt độ cho phép là 399 oC

 Để kiểm tra nhiệt độ thành ống dòng quá trình, người ta gắn các thiết bị đo và báonhiệt độ TE-4, TE-5 vào thành ống cho tuyến ống 1 và tuyến ống 2 ở phía trong lò vàhiển thị trên tủ điều khiển Nhiệt độ cho phép tối đa với các thành ống là không quá

Trang 33

427 oC Do điều kiện vận hành thực tế hiện nay, 2 thiết bị này không còn được sửdụng cho mục đích trên, chỉ dùng TE-5 để đo nhiệt độ vào của dòng quá trình.

b) Dòng quá trình (dòng Bottoms của cột chưng luyện C-07)

 Bottoms từ đáy cột chưng luyện C-07 được bơm P-08/09 đưa qua lò lưu chuyển trongống, nhận nhiệt lượng và quay trở lại cột C-07 nhằm cung cấp nhiệt lượng cho quá trìnhchưng luyện của hệ condensate thông qua quá trình trao đổi nhiệt dưới 2 hình thức đối lưunhiệt và bức xạ nhiệt

 Trước khi vào lò, lưu lượng dòng được điều khiển bởi van FCV-100 thông qua bộ điềukhiển tự động FIC-100 nhằm ổn định lưu lượng dòng và giá trị gán mong muốn Theothiết kế, giá trị gán của dòng này là 72 242 kg/h Nếu lưu lượng dòng này quá thấp (tínhiệu từ FT-100 đến bộ FSL-100 gán ở 30 kPa) thì sẽ có báo động sự cố và tắt lò Việcphải tắt lò trong trường hợp này nhằm đảm bảo một lưu lượng tối thiểu của dòng quá trìnhqua lò, tránh hiện tượng nhiệt độ dòng lên quá cao gây ra quá trình tạo cốc trong đườngống Mọi sự thay đổi của hệ chưng luyện Condensate được đáp ứng bằng sự thay đổi nhiệt

độ dòng quá trình ra khỏi lò còn lưu lượng dòng quá trình vào luôn được giữ không đổi

 Dòng quá trình vào lò được chia thành 2 tuyến ống song song đi từ trên xuống qua 2 vùngđối lưu và bức xạ nhiệt nhằm tăng diện tích bề mặt trao đổi nhiệt và đảm bảo dòng nguyênliệu ở một chế độ thuỷ động tốt nhất cho quá trình trao đổi nhiệt (chảy rối) Sau đó, 2dòng ra khỏi lò và được nhập thành 1 dòng trong ống đi trở lại cột C-07, thực hiện quátrình chuyển tải năng lượng cho hệ chưng luyện

c) Dòng khí nén

 Khí nén được cung cấp bởi máy nén khí SSR-A/B thông qua bình chứa với áp suất nguồn

là 8 bar đi vào lò gia nhiệt theo 2 tuyến:

 Tuyến thứ nhất cung cấp khí nén cho toàn bộ các thiết bị tự động của hệ thống lò gianhiệt làm việc Dòng này được kiểm tra bởi bộ báo động áp suất quá thấp PSLL-4 gán

ở 70 kPa và van điều khiển tự động áp suất PCV-3 gán ở 552 kPa

 Tuyến thứ 2 dùng đưa vào các béc phun nhằm tán sương dầu DO trước khi ra khỏi bécđốt, đồng thời cung cấp khí nén cho sự hoạt động của các van điện từ SV-4, SV-5,

Trang 34

nhiên liệu vào lò là SDV-4, SDV-5, SDV-6 Để ổn định giá trị áp suất của dòng khínén này, người ta gắn 1 bộ điều khiển áp suất regulator có giá trị gán là 550 kPa.Tuyến này được trang bị sau này so với thiết kế ban đầu.

iv) Vận hành

a) Các bước kiểm tra ban đầu

 Mọi vật dễ cháy và mảnh vụn phải được lấy ra khỏi lò

 Toàn bộ các van đóng kín còn cửa gió của lò thì mở

 Lá chỉnh khói đã được mở to và chỉnh lớn

 Vị trí của vòi đốt phù hợp với chỉ định vận hành thiết bị vòi đốt

 Toàn bộ lối ra vào và lỗ kiểm tra đóng kín, thực hiện các bước kiểm tra vận hành

b) Thủ tục ngừng lò

 Ngừng lò trong điều kiện bình thường:

 Các vòi đốt không được giảm lưu lượng tới mức không an toàn trong điều kiện vậnhành và ngoài mức kiểm soát của người vận hành Với sự bố trí nhiều vòi đốt, ta phảidừng từng vòi đốt

 Khi các vòi đốt đã tắt, cần thổi sạch khí lò, mở hoàn toàn lá chỉnh khói, cửa vòi đốtmở

 Kiểm tra và đóng toàn bộ van riêng biệt của các vòi phun, đồng thời xả áp vòi phun

 Kiểm tra và đóng toàn bộ các van hồi lưu

 Điều quan trọng nhất là trong thời gian ngừng lò, chất lỏng vẫn tiếp tục chảy trongống lò Sự tuần hoàn chất lỏng liên tục trong ống lò sẽ lấy đi lượng nhiệt trong ống lò

và tránh quá trình tạo cốc Không được dừng dòng chảy này trong bất kỳ hoàn cảnhnào cho đến khi nhiệt độ của lò giảm xuống dưới 175 oC theo chế độ giảm dần nhiệt

độ lò khoảng 10 oC/h

 Ngừng lò khẩn cấp:

 Thủ tục ngừng lò không thể giống như trên trong trường hợp cháy nổ, cúp điện độtxuất hay có sự cố về thiết bị Trong trường hợp khẩn cấp, phải chú ý thổi sạch khí lò ở

Trang 35

thiết bị hay lò trong thời gian sớm nhất Nếu dòng quá trình ngừng chảy thì cần phảitắt cả vòi đốt ngay lập tức nếu lò không tự động tắt, đồng thời phun nước quá nhiệtvào bên trong ống lò để tránh hiện tượng quá nhiệt cục bộ.

c) Thủ tục sấy lò

 Quan trọng đối với lò mới vì vật liệu chứa ẩm ở dạng hấp phụ và kết tinh

 Nhiệm vụ: gia nhiệt từ từ cho đường ống để tránh hiện tượng tăng nhiệt độ đột ngột làm

hư đường ống; đảm bảo tuổi thọ lâu dài và ít tốn kém cho việc bảo quản, sửa chữa

 Các điểm chú ý trước khi sấy lò:

 Nhiệt độ lò được điều chỉnh bằng thay đổi Pilot, lá chỉnh khói và lá chỉnh gió vòi đốt

 Trong thời gian đầu của quy trình sấy lò, chỉ đốt ở chế độ Pilot Trong 36 giờ đầu tiên,duy trì ngọn lửa khoảng 200 mm Lá chỉnh khói và lá chỉnh gió vòi đốt được mở 1phần

Sấy lò

 Tiến hành đốt lửa mồi Quá trình sấy lò được trình bày ở đồ thị trên

 Hiện nay, lò được sấy bằng gas, nhiệt độ trong lò được duy trì khoảng (40 – 50) oCtrong vài giờ

Trang 36

2.4.2 Bình tách V-14

i) Bình tách V-14A

 Bình V-14A có thể tích 6 m3, dùng để tách phần khí không ngưng, chứa NA1 ngưng tụđồng thời tách loại nước ra khỏi NA1, ổn định mực chất lỏng cho bơm P15/16/16B hoạtđộng Bình được gắn các thiết bị:

 1 ống thuỷ LG-140 để theo dõi mực lỏng trong bình

 1 bộ thiết bị tự động điều khiển áp suất bình PIC-140 và nhiệt độ bình TIC-140 thôngqua việc đóng mở các van PVC-140A/B

 1 bộ thiết bị tự động LIC-140 để điều chỉnh mực lỏng, giữ mực bình ổn định cho bơmP-15/16/16B hoạt động, đảm bảo dòng hồi lưu cũng như sản phẩm NA1

 1 bộ thiết bị an toàn mực cao LSH-140, báo động khi mực bình cao (972 mm tính từđáy bình)

 1 bộ thiết bị an toàn mực thấp LSL-140, báo động khi mực bình thấp (300 mm) và tựđộng ngừng bơm P15/16/16B để bảo vệ bơm

 1 bộ thiết bị tự động LIC-140B để điều khiển mực nước trong bình

 1 ống thuỷ theo dõi mực LG-140B

 1 thiết bị báo động mực nước cao LSH-140B

2.4.3 Các thiết bị trao đổi nhiệt

Hầu hết các thiết bị trao đổi nhiệt đều ở dạng ống chùm, có thể tháo lắp, đối lưu ngược chiềugiữa 2 dòng lưu chất nóng và lạnh, cụ thể như sau:

Trang 37

i) E-03 và E-05A/B

 Dùng để tận dụng một phần nhiệt lượng của dòng sản phẩm NA2 làm nóng dòng nhậpliệu trước khi vào tháp chưng luyện Dòng nóng là NA2 (đi ngoài ống), dòng lạnh là dòngnhập liệu (đi trong ống)

 Dùng để tận dụng một phần nhiệt lượng của dòng sản phẩm Bottoms làm nóng dòng nhậpliệu trước khi vào tháp chưng luyện Dòng nóng là Bottoms, dòng lạnh là dòng nhập liệu

 Với E-04 dòng nhập liệu đi trong ống còn với E-06 A/B dòng nhập liệu đi ngoài ống.Dòng Bottoms đi ra khỏi cột C-07 có nhiệt độ rất cao, là tác nhân nóng trong trao đổinhiệt E-06A/B Dòng này đi bên trong ống nhằm tăng thời gian lưu của Bottoms trongthiết bị để hiệu suất truyền nhiệt là tốt nhất, tránh thất thoát nhiệt ra môi trường

Ghi chú: đối với các trao đổi nhiệt E-03, E-04, E-05A/B, E-06A/B, trên tuyến ống của

dòng nóng có bố trí một hệ thống van (2 van cô lập, 1 van by-pass) cho phép dòng nóng

có thể đi tắt qua trao đổi nhiệt Khi trao đổi nhiệt hoạt động bình thường, van cô lập mở

và van by-pass đóng

 Dùng để làm lạnh sản phẩm trước khi vào bồn chứa Dòng nóng là dòng sản phẩm, dònglạnh là nước, riêng E-31 có dòng lạnh là không khí

 E-17: làm lạnh NA1 trước khi ra bồn

 E-18: làm lạnh NA2 trước khi ra bồn Tuyến nước có bố trí 2 van cô lập cho phép điềuchỉnh lượng nước ra vào E-18

 E-19: làm lạnh Bottoms trước khi ra bồn Tuyến nước có bố trí 2 van cô lập cho phépđiều chỉnh lượng nước ra vào E-19

 E-31: làm lạnh NA1 trước khi qua trao đổi nhiệt E-17 với dòng lạnh là không khícưỡng bức (dùng quạt hướng trục)

Bảng 1 Các thông số cơ bản của các trao đổi nhiệt tại cụm Condensate

Thiết bị Công dụng Đặc tính kỹ thuật

Phân bố dòng Số pass Phía

ống

Phía vỏ

Phía ống

Phía vỏ E-13A/B Ngưng tụ và làm Q = 2,44 MW Nước Hơi 2 1

Trang 38

lạnh dòng NA1 từđỉnh cột C-07

S = 122,3 m2

Đặt nằmỐng chùm tháo đượcĐối lưu ngược chiều

NA1

E-03

Làm nguội dòngNA2 và gia nhiệtcho dòng nhập liệu

Q = 0,57 MW

S = 26 m2

Đặt nằmỐng chùm tháo đượcĐối lưu ngược chiều

Nhậpliệu

E-04

Làm nguội dòngbottoms và gia nhiệtcho dòng nhập liệu

Q = 0,69 MW

S = 79 m2

Đặt nằmỐng chùm tháo đượcĐối lưu ngược chiều

Nhậpliệu

Bottoms

E-05A/B

Làm nguội dòngNA2 để gia nhiệtcho dòng nhập liệu

Q = 2,02 MW

S = 230 m2

Đặt nằmỐng chùm tháo đượcĐối lưu ngược chiều

Nhậpliệu

E-06A/B

Làm nguội dòngBottoms và gia nhiệtcho dòng nhập liệu

Q = 1,31 MW

S = 101 m2

Đặt nằmỐng chùm tháo đượcĐối lưu ngược chiều

Bottoms

Nhậpliệu

E-17A/B

Làm nguội dòng sảnphẩm NA1 trước khivào bể chứa

Q = 49,7 kWĐặt nằmỐng chùm tháo đượcĐối lưu ngược chiều

E-18

Làm nguội dòng sảnphẩm NA2 trước khivào bể chứa

Q = 343,6 kWĐặt nằmỐng chùm tháo được(chữ U)

Đối lưu ngược chiều

Trang 39

Làm nguội dòngBottoms trước khivào bể chứa

Q = 248,9 kWĐặt nằmỐng chùm tháo được(chữ U)

Đối lưu ngược chiều

 Để bảo vệ vùng đỉnh cột và các thiết bị theo sau, hợp chất tạo màng Philmplus-5K1 đượcbơm vào đoạn ống dẫn dòng sản phẩm đỉnh ngay trên đỉnh cột bằng bơm định lượng(bơm màng) A-27/28 có lưu lượng khoảng 9,6 kg/ngày Khi vào hệ, Philmplus-5K1 sẽ tạothành một lớp màng che phủ bề mặt kim loại, ngăn cản việc tiếp xúc trực tiếp với bề mặtkim loại của NA1 cũng như các tác nhân ăn mòn

 Để đánh giá quá trình ăn mòn cũng như theo dõi tỷ lệ ăn mòn, một lá đồng được lắp đặttrên tuyến NA1 vào bình V-14A (lá đồng được tháo định kỳ để đem cân định lượng).Ngoài ra, thiết bị đo độ ăn mòn dựa trên nguyên tắc đo sự thay đổi độ dẫn điện của mộtmẫu kim loại bị ăn mòn qua thời gian Kết quả đo độ ăn mòn là cơ sở cho việc điều chỉnhlưu lượng Philmplus-5K1 đưa vào hệ thống

Trang 40

 Đa số các bơm sử dụng cho cụm Condensate là bơm ly tâm, ngoài ra còn có các bơm địnhlượng dạng màng để bơm hoá chất.

 Theo nhiệt độ của dòng lưu chất qua bơm, bơm ly tâm tại cụm Condensate được chia làm

2 loại:

Bơm nóng (P-08/09, P-11/12): loại này có bố trí một hệ thống kín để làm mát buồng

bơm và các phụ kiện bằng nước Dòng nước làm mát được cho qua bơm liên tục khibơm đang hoạt động Nước sau khi qua bơm được đưa về tháp làm mát để giải nhiệt

và sử dụng lại

Bơm nguội (P-01/02, P-15/16/16B): không có hệ thống nước làm mát.

 Mỗi dòng lưu chất cần vận chuyển trong cụm chưng luyện Condensate luôn được bố trí 2bơm giống hệt nhau về các thông số bơm Khi cụm chưng luyện hoạt động, chỉ một bơmchạy, bơm còn lại dùng để dự phòng Thời gian chuyển bơm là 1 000 giờ hoạt động(tương đương 1 tháng) hoặc khi bơm xảy ra sự cố Việc chuyển bơm do công nhân vậnhành thực hiện (không có trang bị hệ thống tự khởi động bơm dự phòng)

 Mỗi bơm ly tâm được trang bị:

 1 van ở đường vào

 Các bơm có nhiệt độ cao như P-08/09, P-11/12, P-15/16/16B được trang bị một hệ phunhơi nước quá nhiệt Mục đích của hơi nước là giảm khả năng tự bốc cháy của các sảnphẩm trong trường hợp rò rỉ của bộ bạc bằng cách làm loãng dòng sản phẩm rò và làm

Ngày đăng: 28/09/2018, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w