mênh mông, dài rộng.-Cảm nhận chung:“Tràng giang” thể hiện nỗi sầu của một “cái tôi” trước thiên nhiên mênh mông hiu quạnh, trong đó thấm đượm tấm lòng đối với quê hương đất nước của thi
Trang 1Ngày soạn: 17/1/2012
Tiết: 79
Bài dạy: Đọc văn: TRÀNG GIANG
( Huy Cận)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên vẽ bằng bút pháp đơn sơ, thanh đạm, rất tinh tế, vừa mang màu sắc cổ điển vừa mang màu sắc hiện đại; gần gũi và rất tiêu biểu cho thơ Huy Cận trước Cách mạng
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc - hiểu, cảm thụ thơ Mới
- Thái độ: Cảm nhận được nỗi buồn mênh mông trước cuộc đời, trước vũ trụ rộng lớn, tâm trạng cô đơn, niềm khao khát hòa nhập với con người, và tình cảm đối với quê hương đất nước trong bài thơ
II CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của GV:
- SGK, SGV, TLTK, Thiết kế bài học, ĐDDH, phiếu học tập Tham khảo thêm một số bài thơ kgác của Huy Cận
- GV tổ chức lớp theo phương pháp , kết hợp gợi mở, phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận theo nhóm
2/ Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV: Đọc Sgk, văn bản, chú thích
Giảng văn văn học Việt Nam Ba đỉnh cao thơ Mới
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
3 Giảng bài mới:
* Giới thiệu:
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
10’ HĐ1: Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm
- Yêu cầu HS đọc Tiểu dẫn/
Sgk
Trình bày những nét chính
trong cuộc đời và sự nghiệp
nhà thơ Huy Cận?
- GV: Huy Cận được Nhà
nước tặng giải thưởng Hồ Chí
Minh về Văn học nghệ thuật
1996;
Năm 2001, ông được bầu làm
viện sĩ Viện hàn lâm thơ thế
giới
HĐ1: Tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm
- HS trình bày
Tác phẩm tiêu biểu của ông trước Cách mạng là tập thơ
“Lửa thiêng” (1940), sau Cách mạng là các tập thơ như “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958), “Đất
nở hoa” (1960), “Chiến trường gần đến chiến trường xa”
(1973), “Hạt lại gieo” (1984)…
I.Đọc hiểu khái quát:
1 Tác giả: (1919 – 2005)
- Tên thật Cù Huy Cận
- Quê: làng Ân Phú, huyện Hương Sơn ( xã Đức Ân, huyện Vụ Quang), tỉnh Hà Tĩnh,
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho lớp dưới, gốc nông dân
- Năm 1941, Huy Cận tích cực hoạt động trong Mặt trận Việt Minh
Huy Cận là một trong những tác giả xuất sắc của phong trào Thơ mới (1932 – 1945)
* Thơ Huy Cận, vừa có chất cổ điển, vừa có chất suy tưởng, triết lí Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ
bài thơ “Tràng giang”?
C3:Nhan đề bài thơ “Tràng
giang” cũng là “trường giang”
(= sông dài) nhưng tại sao tác
giả lại chọn “Tràng giang” mà
không chọn “trường giang” ?
C4: Đọc bài thơ, nêu cảm
nhận của mình về bài thơ này
-> Theo tác giả, bài thơ này được viết vào mùa thu 1939 và cảm xúc được khơi gợi chủ yếu
từ phong cảnh sông Hồng mênh mông sóng nước
- HS đọc.Trả lời
Tràng giang ; trường giang = sông dài gợi lên sự vĩnh hằng,
vô tận bao gồm cả “trường
2 Bài thơ “Tràng giang”
- Xuất xứ: trích trong tập “Lửa thiêng” là một trong những bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của Huy Cận
- Nhan đề:
+ Tràng giang ( = trường giang = sông dài): gợi lên sự vĩnh hằng, vô tận bao gồm cả “trường giang” –>
Trang 2giang là mênh mông, dài rộng mênh mông, dài rộng.
-Cảm nhận chung:“Tràng giang” thể hiện nỗi sầu của một “cái tôi” trước thiên nhiên mênh mông hiu quạnh, trong đó thấm đượm tấm lòng đối với quê hương đất nước của thi sĩ
28’ HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu
bài thơ
Ý nghĩa lời đề từ của tác
phẩm ? Theo em hình ảnh nổi
bật xuyên suốt bài thơ là gì?
GV: - Xuyên suốt bài thơ là
hình ảnh dòng sông, không
gian bao là, thời gian vô tận
Tính chất đối lập tương phản
ấy thể hiện rõ nét trong từ
ngữ, hình ảnh trọn 4 khổ thơ
Cảnh thiên nhiên hiện lên ở
khổ thơ 1 ntn? Tác dụng của
những từ láy?
Phân tích những hình ảnh thể
hiện nỗi buồn và sự chia lìa?
Ý nghĩa biểu trưng của câu
“Củi một càch khô lạc mấy
dòng” ?
GV : - Đó là nét chấm phá
đầu tiên về “Tràng giang” rời
dòng song đôi mắt của thi
nhân lại đưa cái nhìn quan sát
toàn cảnh
Hình ảnh vắng vẻ, buồn của
cảnh được gợi lên qua những
từ ngữ nào?
GV: - “đìu hiu” học tập thơ
“Chinh phụ ngâm” : Non Kỳ
quạnh quẽ trăng treo
Bến Phì gió thổi đìu
hiu mấy gò
Tâm trạng buồn của thi nhân
đã thấm sâu vào cảnh vật
Trong thiên nhiên vắng vẻ,
hiu quạnh đó nhà thơ muốn
tìm một âm thanh quen thuộc
nào đó của cuộc sống, còn gì
buồn hơn âm thanh buổi chợ
chiều đã vãn chỉ còn là tiếng
vẳng -> thật mơ hồ để rồi tất
cả lại rơi vào sự tĩnh lặng
Trong hai câu thơ
Nắng xuống trời lên sâu chót
HĐ2: Hướng dẫn đọc hiểu
- HS trả lời:
+ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài: gợi âm điệu chính cho
cả bài thơ, thâu tóm chính xác
cả cảnh và tình
-> dòng sông dài mênh mông
- HS phát hiện, phân tích
“Củi một càch khô lạc mấy dòng”
(đảo ngữ) -> nổi bật sự cô độc, lạc loài, số kiếp lênh đênh của con người
- HS cảm nhận:
Câu thơ “đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều” lâu nay vẫn tồn tại hai cách hiểu xuất phát từ cách hiểu từ đâu (có và không có tiếng chợ chiều đã vãn) Dẫu hiểu theo cách nào, thì hình ảnh chợ chiều đã vãn trong câu thơ cũng gợi thêm một nét buồn Ở đây, dường như Huy Cận muốn phủ nhận tất cả những gì thuộc
về con người (không tiếng chợ chiều nằm trong hệ thống không một chuyến đò và không một cây cầu ở khổ thơ sau), chỉ còn cảnh vật, đất trời mênh mông,
xa vắng…
II Đọc – hiểu chi tiết:
1 Khổ thơ 1
* Lời đề từ
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài: gợi âm điệu chính cho cả bài
thơ, thâu tóm chính xác cả cảnh và tình
Hình ảnh xuyên suốt là dòng sông dài mênh mông
* Miêu tả cảnh sông nước theo cái buồn người lữ thứ , cái buồn ấy lan toả theo gợn sóng nhấp nhô trên mặt sông
+ buồn điệp điệp: buồn triền miên không dứt
+ thuyền … nước song song : thuyền – nước đi đôi với nhau (từ láy hoàn toàn -> âm điệu buồn ngân nga lan toả)
+ thuyền về > < nước lại (tiểu đối) -> sự chia lìa, xa cách + sầu trăm ngả: mối sầu lan toả khắp trăm ngả đất trời
Củi một càch khô lạc mấy dòng (đảo ngữ)
Nổi bật sự cô độc, lạc loài, số kiếp lênh đênh của con người
2 Khổ thơ 2
Nỗi buồn như thấm sâu hơn vào cảnh vật
Lơ thơ … chợ chiều Hai câu đầu vừa gợi vừa tả + lơ thơ: thưa thớt
+ đìu hiu: hoang vắng, lạnh lẽo –> Tạo hình ảnh vắng vẻ, buồn + Đâu tiếng
đâu đó - mơ hồ đâu có - xa vắng
Nắng xuống trời lên sâu chót vót Sông dài, trời rộng, bến cô liêu -> Câu thơ giàu tính tạo hình, phép đối
Dài – rộng, xuống – lên (sâu) ->
Trang 3Sông dài, trời rộng, bến cô
liêu” qua cách dùng từ đã
mang đến nét mới mẻ đặc sắc
ntn?
+ Sự chuyển đổi cảm giác của
trời cao lên thành sâu chót vót
-> đặc tả độ cao rợn ngợp của
bầu trời, khoảng cách vô tận
giữa trời và nước “sâu chót
vót” còn gợi ra sự liên tưởng
vòm trời phản chiếu xuống
dòng sông tạo nên sự đan
quyện của cả 3 chiều không
gian dài – rộng – cao Cái tạo
nên là một không gian lớn đến
vô cùng và trên nền ấy thật
nhỏ bé, cô độc “bến cô liêu”
không gian mở 3 chiều: cao, dài, rộng
Sự chuyển đổi cảm giác của trời cao lên thành sâu chót vót -> đặc tả độ cao rợn ngợp của bầu trời, khoảng cách vô tận giữa trời và nước “sâu chót vót” còn gợi ra sự liên tưởng vòm trời phản chiếu xuống dòng sông tạo nên sự đan quyện của cả 3 chiều không gian
–> Nét hiện đại
Trước một không gian bao la như vậy khiến con người càng nhỏ bé, lạc loài hơn
* Phân tích khổ thơ 3
HS đọc khổ thơ 3
Cái nhìn ở khổ thơ thứ 3 lại
một lần nữa đặc tả dòng
trường giang nhưng đã thể
hiện được nỗi khát khao gì
trong lòng thi nhân?
Hình ảnh “bờ xanh”,”bãi
vàng” tượng trưng cho điều gì
? Nhà thơ khao khát điều gì ?
- GV: Trong bài”Đảo”, HC
mượn hòn đảo nhỏ bị bỏ quên
giữa đại dương mong chờ
cánh buồm cảm thông :
“Thuyền không giao nối đây
qua đó
Vạn thuở chờ mong một cánh
buồm”
HS trả lời
Niềm khao khát của một tâm hồn yêu đời, thiết tha với cuộc sống
Vì thế nỗi buồn ở bài thơ này không chỉ là nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng sông dài – như nhiều người đã nhận xét – mà còn là nỗi buồn về cuộc đời, về nhân thế
3 Khổ thơ 3:
+ bèo dạt: lênh đênh, vô định -> Câu hỏi chân thực tượng trưng cho những kiếp người bất định + không … chuyến đò ngang + không … niềm thân mật Hai lần phủ định -> nhấn mạnh tâm trạng cô dơn, xa cách
Niềm khao khát của một tâm hồn yêu đời, thiết tha với cuộc sống
Kh«ng ch lµ nçi bun mªnh m«ng trưíc tri rng s«ng dµi mµ cßn lµ nçi bun nh©n th, nçi bun trưíc cuc
®i.
C¶m gi¸c trng v¾ng, v« vng cđa con ngươi trưíc thiªn nhiªn.
Đến khổ thơ cuối vẻ đẹp của
thiên nhiên có điểm gì khác
biệt so với 3 khổ thơ trên?
(Khi mặt trời xuống thấp, hắt
ánh sáng lên các lớp mây cao
cuồn cuộn đùn ra như những
núi bạc; cách chim nghiêng
bay về tổ ấm được cảm nhận
như chịu sức nặng của bóng
chiều đè xuống Bóng chiều
mông lung bỗng trở thành có
hình, có khối như có thể cảm
nhận được bằng đôi cánh bé
nhỏ.)
Nét cổ điển và hiện đại được
- HS phát hiện, phân tích
Lấy lại ý thơ của người xưa, hình ảnh “mây cao đùn núi bạc”
tạo ấn tượng về sự hùng vĩ của thiên nhiên Trước cảnh sông nước, mây trời bao la và hùng vĩ
ấy, bỗng hiện lên một cánh chim
bé bỏng, nó chỉ cần nghiêng cánh là cả bóng chiều sa xuống
Hình ảnh cánh chim đơn lẻ trong buổi chiều tà thường dễ gợi lên nỗi buồn xa vắng
Nhưng điều đáng nói ở đây chính là hiệu quả của nghệ thuật đối lập Đối lập giữa cánh chim
4 Khổ thơ 4:
- Thiên nhiên buồn hắt hiu mà cũng đẹp tráng lệ
+ mây đùn núi bạc: cảnh đẹp hùng vĩ
+ cánh chim nghiêng, yếu đuối Hình ảnh cánh chim đơn lẻ trong buổi chiều tà thường dễ gợi lên nỗi buồn xa vắng
Đối lập giữa cánh chim nhỏ bé với
vũ trụ bao la, hùng vĩ
Cảnh thiên nhiên rộng hơn, thoáng hơn và đặc biệt là cũng buồn hơn
Lòng quê dợn dợn vời con nước
Trang 4thể hiện rừ ở hai cõu thơ cuối,
em hóy phõn tớch để làm rừ?
So sỏnh nỗi buồn của Thụi
Hiệu và của Huy Cận?
- GV lưu ý cho HS :
* Hai từ “dợn dợn” -> lũng
nhớ quờ hương bỗng dợn lờn
như súng nơi tõm hồn khi
phúng tầm mắt nhỡn ra con
nước mờnh mụng -> xao động
liờn tục
* Xưa Thụi Hiệu buồn vỡ cừi
tiờn mờ mịt, quờ nhà cỏch xa,
nhỡn khúi súng mờ mịt mà
sầu Nay HC buồn trước
khụng gian hoang vắng, súng
gợn tràng giang khiến ụng
nhớ đến quờ hương như một
nguồn ấm ỏp Xưa Thụi Hiệu
tỡm giấc mơ tiờn chỉ thấy hư
vụ, lũng khỏt khao một cừi
quờ hương thực tại (HC nhấn
mạnh ý thức tỡnh người , Thụi
Hiệu nhấn mạnh ý thức về đời
thực)
nhỏ bộ với vũ trụ bao la, hựng
vĩ Phải chăng, điều này đó làm cho cảnh thiờn nhiờn rộng hơn, thoỏng hơn, hựng vĩ hơn và đặc biệt là cũng buồn hơn?
-> cổ điển nhưng rất hiện đại
Khụng khúi hoàng hụn cũng nhớ nhà
- Hai cõu thơ cuối kết thỳc trong õm hưởng Đương thi -> ý thơ thờm sõu
- Thụi Hiệu nhỡn khúi súng nhớ đến
quờ hương (“Nhật mộ hương quan
hà xứ thị ? – Yờn ba giang thượng
sử nhõn sầu” – “Hoàng Hạc lõu”).
Huy Cận khụng cần cú khúi súng – tức là khụng cần cú cỏi gợi nhớ – mà lũng vẫn dợn dợn nhớ nhà Rừ ràng, nỗi nhớ của Huy Cận da diết hơn, thường trực hơn và chỏy bỏng hơn
Vỡ thế, nú hiện đại hơn
Tỡnh quờ tha thiết, thể hiện nỗi sầu nhõn thế, nỗi đau thời đại
Tâm trạng u hoài, da dit, lỴ loi, cô đc cđa nhà thơ trước hoàn cảnh
đt nớc -> tm lòng đau đớn, xt xa,
bt lc
Đ là “nỗi bun th hƯ” cđa lớp thanh niên đương thi.
III.Tỉng kt:
Bài thơ c s kt hỵp giữa cỉ điĨn và
hiƯn đại, sư dơng những hình ảnh thơ va gần gịi va lãng mạn đĨ bc l nỗi lòng tâm s thầm kín cđa tác giả trước hiƯn thc ti tăm m mịt cđa đt nước
2’ HĐ3: Củng cố
Những hỡnh ảnh nào trong
bài tạo nờn nột cổ kớnh dõn tộc
?
Tõm trạng của thi nhõn?
- Thử phỏt hiện trong bài thơ
những nột nào gần gũi với thơ
Đường mà em đó học?
HĐ3:
+ Hỡnh ảnh : dũng sụng, con thuyền, cỏnh bốo trụi, cành củi khụ, tiếng chợ chiều làng xa, cỏnh chim … đều gắn bú ruột thịt từ lõu đời ăn sõu trong tõm khảm con người Việt Nam
(tờn bài thơ, cõu thơ khổ cuối, cỏch diễn đạt trong thơ Đường, mối quan hệ giữa cỏi vụ hạn với cỏi hữu hạn…)
Củng cố
-Phân tích tâm trạng nhân vt trữ tình qua bc tranh thiên nhiên
“Tràng giang”.
Tràng giang là một bài thơ ca hỏt non sụng đất nước” do đú dọn đường cho tỡnh yờu giang sơn Tổ quốc” (Xuõn Diệu)
Dặn dũ: Học thuộc lũng bài thơ, học bài.
- BTVN: Vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại của “Tràng giang”
- Soạn bài: Luyện tập thao tỏc lập luận bỏc bỏ
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
…