Kiến thức : -Một tuyên ngơn về lối sống hịa hợp với thiên nhiên,đứng ngồi vịng danh lợi, giữ cốt cách thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ.. Để hiểu rõ quan
Trang 1BÀI DẠY: NHÀN
– Nguyễn Bỉnh Khiêm
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức :
-Một tuyên ngơn về lối sống hịa hợp với thiên nhiên,đứng ngồi vịng danh lợi, giữ cốt cách
thanh cao được thể hiện qua những rung động trữ tình, chất trí tuệ
-Ngơn ngữ mộc mạc, tự nhiên nhưng ẩn ý thâm trầm, giàu tính trí tuệ.
2 Kĩ năng : Đọc –hiểu một bài thơ Nơm Đường luật.
3 Thái độ : Trân trọng nhân cách NBK, xác định lối sống phù hợp ( KNS :tự nhận
thức, xác định giá trị, tư duy sáng tạo)
II PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Phương pháp dạy học
- Phương pháp nêu vấn đề
- Phương pháp phân tích, bình giảng
- Phương pháp tổ chức tranh luận, vấn đáp
2 Đồ dùng dạy học
- Sách giáo khoa;
- Sách giáo viên;
- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng;
- Giáo án cá nhân;
- Một số tư liệu tham khảo khác;
- Phấn, bảng
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Đọc SGK, SGV, TLTK
- Rút kinh nghiệm từ bài trước, soạn giáo án bài mới
- Phương án tổ chức lớp học, nhĩm học
2 Học sinh
- Học thuộc bài cũ, hồn thành bài tập đã giao ở tiết học trước.
- Đọc SGK, SBT, TLTK để củng cố bài cũ và chuẩn bị bài mới
- Soạn bài
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ởn định tình hình lớp: (1 phút).
2 Kiểm tra bài cu: Đọc thuộc lòng bài Cảnh ngày hè, cảm nhận của em
về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của tác phẩm
3 Giảng bài mới: (42 phút)
* Giới thiệu bài: (1 phút) Sống gần trọn TK XVI, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã chứng kiến biết bao
điều bất cơng, ngang trái, thối nát của các triều đại phong kiến Việt Nam: Lê, Mạc, Trịnh Xĩt xa hơn ơng thấy sự băng hoại của đạo đức con người Khi làm quan, ơng vạch tội bọn gian thần, dâng sớ xin vua chém 18 tên lộng thần Vua khơng nghe, ơng cáo quan về quê với triết lí “Nhàn một ngày là tiên một ngày” Để hiểu rõ quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm như thế nào, ta tìm hiểu bài thơ Nhàn của ơng
*Tiến trình bài dạy: (41 phút)
Trang 2lượng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
6
phút Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
-Cho HS đọc phần tiểu dẫn trong SGK
trang 128
- Nêu những hiểu biết của em về cuộc
đời Nguyễn Bỉnh Khiêm ?
- Nhấn mạnh vẻ đẹp nhân cách của
Nguyễn Bỉnh Khiêm :
o Nhỏ: ông được cho theo học người
thầy nổi tiếng là Bảng Nhãn Lương
Đắc Bằng
o Lê suy thoái (Lê Uy Mục, Tương
Dực) Mạc Đăng Dung nhà Mạc
(1526), Nguyễn Bỉnh Khiêm (36 tuổi),
thi đỗ tiến sĩ, làm quan triều Mạc
o 8 năm sau , ông dâng sớ vạch tội và
xin chém đầu 18 lộng thần Vua không
nghe, ông cáo quan về ở ẩn,vẫn canh
cánh việc nước
Ông dựng am Bạch Vân Bạch Vân
cư sĩ, dạy học có nhiều hoc trò đỗ đạt
làm quan Tuyết Giang phu tử
-Nêu những sáng tác tiêu biểu của
ông?
-Nôi dung chính trong thơ văn của
NBK là gì?
- Bài thơ được sáng tác trong hoàn
cảnh nào?
-Bài thơ được sángc ác theo thể loại
nào?
-Tìm bố cục của bài thơ?
-Đọc -Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả (1491 – 1585)
a Cuộc đời
- Quê: Trung Am nay thuộc xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo
- Học giỏi – đỗ trạng nguyên
- Làm quan – xin chém 18 tên lộng thần nhưng vua không chấp nhận
- Cáo quan về quê mở trường dạy học
b Sự nghiệp sáng tác: Hầu hết là thơ:
- 700 bài thơ chữ Hán “Bạch Vân Am thi tập”
- 170 bài thơ chữ Nôm “Bạch Vân quốc ngữ thi”
-Nội dung thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm mang đậm chất triết lí giáo huấn, ca ngợi chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn Đồng thời phê phán thói đời đen bạc trong xã hội
2 Văn bản
a Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ được làm khi Nguyễn Bỉnh Khiêm về quê
b Thể loại
Bài thơ được viết theo thể thất ngôn bát
cú luật Đường
c Bố cục: 4 phần
- Hai câu đề: Cuộc sống nhàn
- Hai câu thực: Thái độ “Sống nhàn”
- Hai câu luận: Biểu hiện cụ thể của
Trang 3cuộc sống nhàn
- Hai cõu kết: Quan niệm về “Sống nhàn”
30
phỳt
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc –
hiờ̉u văn bản.
-Gọi HS đọc bài thơ Yờu cầu: đọc
nhẹ nhàng, thong thả, hóm
hỉnh khi đọc câu 3,4; thanh
thản, thoải mái khi đọc bốn
câu cuối
- Cỏch dựng một số từ, danh từ trong
cõu thơ thứ nhất cú gỡ đỏng chỳ ý ?
- Trong cõu thơ thứ hai cần chỳ ý
những từ nào ?
-Cõu thơ ngỏt nhịp như thế nào? Tỏc
dụng?
- Hai cõu đề cho ta hiểu hoàn cảnh
cuộc sống và tõm trạng tỏc giả ntn ?
- Nơi vắng vẻ mà Nguyễn Bỉnh khiờm
muốn đề cập là nơi như thế nào?
- chốn lao xao theo em nghĩ là nơi thế
nào?
-Trong hai cõu thơ, nhà thơ cú cỏch núi
gỡ bất thường? cỏch núi này là nhà thơ
muốn khẳng định điều gỡ?
-Theo em, nhà thơ cũn sử dụng cỏch
núi ngược nghĩa trong những cụm từ
nào?
- Như vậy, em nhận ra được thỏi độ
sụng, nhõn cỏch gỡ của nhà thơ được
thể hiện trong hai cõu thơ?
-Đọc
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
-Trả lời
II Đọc hiờ̉u văn bản
1 Hai cõu đề: Cuộc sống nhàn
- Số từ: “một” → sự chuẩn bị sẳn sàng
cho cuộc sống đó chọn
- Danh từ: mai, cuốc, cần cõu,… →
Nghệ thuật liệt kờ → những vật dụng quen thuộc, đơn giản
- “Thơ thẩn”: từ lỏy → phong thỏi ung
dung, tõm hồn thảnh thơi, nhẹ nhỏm
- Cụm từ “Đõu ai vui thỳ nào” →
khẳng định, đề cao lối sống mà nhà thơ
đó chọn
- Nhịp thơ 2/2/3 đều đặn và chậm rói -> trạng thỏi thảnh thơi, ung dung trong cuộc sống và cụng việc
Hai cõu đề cho thấy trạng thỏi ung dung, thanh thản của tỏc giả ở quờ hương trong lẽ sống nhàn bỡnh dị, giản đơn
2 Thỏi độ “Sống nhàn”
- Nơi vắng vẻ: nơi thiờn nhiờn tĩnh lặng
ở chốn thụn quờ, sống với tõm hồn thảnh thơi
- chốn lao xao: chốn bon chen, ganh
đua thủ đoạn
- Cỏch núi đối lập:
“nơi vắng vẻ >< chốn lao xao”
khẳng định lối sống an nhàn, thanh thản, khụng màng danh lợi
- Cỏch núi ngược nghĩa:
“ta dại” >< “người khụn”
mang tớnh đựa vui, húm hỉnh, ẩn chứa triết lớ dõn gian: dại mà khụn, khụn mà dại
=> Thỏi độ sống: thoỏt ra ngoài vũng ganh đua của thế tục, khụng bị cuốn hỳt bởi tiền tài, địa vị để tõm hồn an nhiờn, thanh thản
Trang 4- Cỏc sản vật và khung cảnh sinh hoạt
trong 2 cõu 5,6 cú gỡ đỏng lưu ý ?
=> Cỏc sản vật và khung cảnh đều gần
gũi với cuộc sống lao động đời thường
-Ở 2 cõu này cho thấy cuộc sống của
Nguyễn Bỉnh Khiờm ntn ?
Triết lớ Nguyễn Bỉnh Khiờm đưa ra ở
hai cõu cuối là gỡ? Nú lớ giải như thế
nào cho những cõu thơ trờn?
-Trả lời
3 Biểu hiện cụ thể của cuộc sống nhàn
-Thức ăn (măng trỳc, giỏ): quờ mựa, dõn dó
- Sinh hoạt (tắm hồ, ao): bỡnh dị
cuộc sống thanh cao trong sự trở về với thiờn nhiờn, mựa nào thức ấy Một bức tranh tứ bỡnh (bốn mựa) cú đầy đủ mựi vị, hương sắc
Trở về với tự nhiờn, cỏch sinh hoạt dõn dó, thanh cao, bỏ mặc những ham muốn, toan tớnh của người đời
4 Quan niệm về “Sống nhàn”
- “Rượu, đến cội cõy ta sẽ uống”: tỡm
đến cỏi say chỉ là để tỉnh, để nhỡn ngắm thế sự
thể hiện nhón quan tỏ tường, cỏi nhỡn thụng tuệ của nhà thơ
- “Nhỡn xem phỳ quý tựa chiờm bao”:
mượn điển tớch xưa cụng danh, của cải chỉ là giấc chiờm bao thoảng qua, nhõn cỏch của con người mới là điều cũn mói
=> Trớ tuệ sỏng suốt, uyờn thõm: thấu hiểu quy luật cuộc đời, khẳng định lối sụng nhàn tản, thanh cao
4 phỳt Hoạt động 3: Hướng ẫn HS tổng kết.
-Em hóy nờu ý nghĩa và những đặc sắc
về nghệ thuật của văn bản?
-Liờn hệ với những bài thơ khỏc của
cỏc nhà thơ cựng thời để thấy được đõy
là cỏi nhỡn tớch cực của một thời đại và
cho đến hụm nay nú vẫn cũn nguyờn
giỏ trị Qua đú giỏo dục tư tuởng sống,
lối sống tớch cực cho học sinh
-Trả lời III Tổng kết :1.Nghệ thuật
- Sử dụng phộp đối, điển cố
- Ngụn từ mộc mạc, tự nhiờn mà ý vị,
giàu chất triết lớ
2 í nghĩa văn bản
Vẻ đẹp nhõn cỏch của t/g : thỏi độ coi thường danh lợi, luụn giữ cốt cỏch thanh cao trong mọi cảnh ngộ đời sống
4.Củng cố: Nhàn trong bài thơ của NBK cùng dòng với chữ nhàn của NT, CVA
Những bậc đại hiền này nhàn thân mà không nhàn tâm Nó khác xa lối
sống nhàn “độc thiện kì thân” (làm tốt cho riêng mình)
5 Dặn dũ:
- Học thuộc lũng bài thơ
- Anh/ chị đỏnh giỏ ntn về lối sống nhàn của NBK
- Soạn bài “Độc Tiờ̉u Thanh kớ” của Nguyễn Du.