1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án bài Thương vợ

5 145 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS: - Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con.. - Thấy được tình cảm thương yêu, quí trọng của Trần Tế Xương dàn

Trang 1

Ngày soạn : 1/9/2013

Tiết 9

Bài dạy: THƯƠNG VỢ

Trần Tế Xương

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp HS:

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con - Thấy được tình cảm thương yêu, quí trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự chủ nhà thơ

- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào

- Từ đó có thái độ trân trọng và yêu quí nhà nho có nhân cách, hiểu được tấm lòng thương vợ của Tú Xương

II CHUẨN BỊ:

1/ Chuẩn bị của GV:

SGK, SGV Thiết kế bài học Tư liệu tham khảo

Kết hợp các phương pháp dạy học: Đàm thoại, nêu vấn đề, bình giảng, thảo luận Sử

dụng SGK 2/ Chuẩn bị của HS:

Đọc kĩ bài học Soạn bài theo hướng dẫn.Tìm đọc thêm tư liệu Tú Xương viết về bà Tú

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ : Đọc thuộc lòng 4 câu thơ đầu của bài thơ Câu cá mùa thu và phân tích cảnh thu là điển hình cho mùa thu của làng cảnh Việt nam.5’

3.Giảng bài mới:

TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

dẫn học sinh tìm

hiểu tiểu dẫn.

GV hướng dẫn

HS tìm hiểu vài

nét về tác giả và

đề tài viết về Bà

Tú theo SGK.GV

cho HS đọc tiểu

dẫn SGK Gợi ý

bằng câu hỏi

Hãy nêu những

nét đặc sắc của

bài thơ này so với

HĐ1:

HS đọc phần tiểu dẫn.Trả lời

Bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ trữ tình – trào phúng – ân tình một cách hóm hỉnh

I.Tìm hiểu tiểu dẫn:

1/ Tác giả: Hướng dẫn HS đọc SGK 2/ Đề tài: Thương vợ  TX có nhiều

bài nhưng đây là bài tiêu biểu cho phong cách thơ trữ tình – trào phúng – ân tình một cách hóm hỉnh

Viết về tình cảm riêng: Song bài thơ lại được độc giả yêu mến nên thành tiếng nói chung và có sức sống lâu bền

Trang 2

các bài thơ khác

cùng đề tài trong

thơ Tú Xương?

Vì sao bài thơ

được mỗi người

yêu thích?

HĐ2: Hướng dẫn

học sinh đọc hiểu

bài thơ

GV: Cho học sinh

đọc diễn cảm

GV đọc lại 1 lần

Gợi ý cho học

sinh tìm hiểu

Cho HS thảo luận

nhóm Chia 4

nhóm

Nhà thơ giới

thiệu bà Tú như

thế nào qua hai

câu đề?

Lòng “thương

vợ” được nhà thơ

thể hiện như thế

nào?

Hãy phân tích

hình ảnh thơ nói

về Bà Tú trong

hai câu thực?

Lòng “Thương

vợ” được nhà thơ

thể hiện như thế

nào ở hai câu

luận?

Nỗi lòng của bà

Tú được thể hiện

như thế nào?

HĐ2:

HS đọc diễn cảm bài thơ

HS thảo luận theo nhóm Trả lời, có

bổ sung, nhận xét

Đầy đủ nhất là công việc gánh nặng gia đình

Sự cảm thông và tri âm

Sự sáng tạo trong vận dụng ca dao

và các biện pháp

tu từ Khung cảnh kiếm

ăn là quãng

vắng-> ẩn dụ vừa có nghĩa thực dù vắng vẻ hay đông người bà Tú vẫn cần mẫn tất bật

II Đọc – hiểu chi tiết:

1.Hai câu đề: Nỗi vất vả gian truân

của bà Tú

Hai câu thơ 14 chữ nhưng mang một lượng thông tin quá nhiều:

Thời gian: quanh năm không chút ngơi nghỉ

Địa điểm: mom sông, nơi hiểm nguy Công việc: buôn bán, tất bật, vất vả Mục đích: nuôi cả gia đình: 5 con + 1 chồng (bằng gánh nặng của 5 con) Nuôi đủ: đảm đang, chịu khó

 Hai câu thơ không chỉ giới thiệu

mà diễn tả được sự vất vả, chịu thương chịu khó của bà Tú đối với gia đình Đặt mình trong sự cưu mang đùm bọc của bà Tú, nhà thơ

trong lời thơ là sự hiểu biết, cảm thông, day dứt và sự tri ân của nhà thơ

2 Hai câu thực : Diễn tả nỗi vất vả

của bà Tú:

+ Hình ảnh “thân cò”: quen thuộc trong ca dao song TX lại rất sáng tạo

 “con” = “thân”: nổi bật thân phận của con người

+ Đảo ngữ và cách chọn từ:

“Lặn lội” Nỗi vất vả dáng hình cô độc

“khi quãng vắng”: Gợi thời gian và không gian trống trải, heo hút, rợn ngợp chứa đầy lo âu và nguy hiểm 

bà Tú nhỏ nhoi, tội nghiệp vì gánh nặng gia đình

Câu 4 là sự vật lộn với cuộc sống của

bà Tú

Trang 3

Hai câu kết là

tiếng chửi: Tiếng

chửi của ai?

Hướng đến ai?

Lòng “thương

vợ” Được nhà thơ

thể hiện như thế

nào ở hai câu kết?

Nỗi khổ về tinh thần lẫn thể xác

Duyên may phận đẹp

Phận ẩm duyên ôi

Một duyên hai nợ

ba tình

+ Tiếng chửi của nhà thơ

+ Thói đời và bản thân

Tự chửi mình cũng là một cách

để tri ân bà Tú vì thế dù khổ cực đến đâu, hẳn bà

Tú cũng mát lòng mát dạ

+ “Eo sèo”: Việc buôn bán nhọc nhằn, tủi cực, tranh giành cải cọ… + “Buổi đò đông”: nhiều nguy hiểm rình rập khi đò nhiều người, nhiều đò tập trung

 Tác giả hiểu rõ nỗi vất vả của vợ, đứng vào hoàn cảnh của bà bày tỏ tình cảm Tú Xương rất thương quí người vợ táo tần, đảm đang

3 Hai câu luận: Nói lên những suy

nghĩ của bà Tu:

+ “Một duyên hai nợ”: Duyên thì 1 (ít) mà nợ thì đến 2 (nhiều) > < “âu đành phận”: thanh thản, không kêu

ca, phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng con

 Tiếng thở dài cam phận

+ “Năm nắng mười mưa”: Gian nan, vất vả > < dám quản công”: Nói lên

sự vất vả gian truân và thể hiện đức tính âm thầm chịu đựng, hi sinh cho chồng con

 Bà Tú quả là người vợ giàu lòng

vị tha, thương yêu chồng con hết mực  Hiểu rõ nỗi lòng của vợ, Tú Xương thương vợ sâu sắc

4 Hai câu kết: Nhà thơ tự trách

mình:

Cha mẹ thói đời ăn ở bạc.

Có chồng hờ hững cũng như không

+ Nhà thơ chửi “thói đời”: đen bạc đã khiến ông trở thành kẻ dở thầy dở thợ, trở thành gánh nặng cho bà Tú + Chửi bản thân: “ăn ở bạc” bỡi quá

“hờ hửng” trước nỗi khổ chồng chất của bà Tú

 Ý thơ bộc lộ nỗi đau về tinh thần: bỡi ông như một người thừa, càng trách mình nhà thơ càng thương cảm cho tình cảm của bàTú

 Tự chửi mình cũng là một cách để tri ân bà Tú vì thế dù khổ cực đến

Trang 4

HĐ3:

Hướng dẫn học

sinh tổng kết

Em có nhận xét

gì về tình cảm

của TX đối với

vợ?

Bà Tú mang

những vẻ đẹp gì?

HĐ4: Củng cố.

GV cho HS đọc

phần ghi nhớ

Nhắc lại nội dung

cơ bản

HĐ3:

HS suy nghĩ trả lời

tình cảm tha thiết

và chân thành của

TX đối với vợ

Bà Tú mang những vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam: Tần tảo, đảm đang âm thầm nhẫn nhục, chịu thương chịu khó, yêu chồng thương con giàu lòng vị tha

HĐ4:

HS đọc ghi nhớ

Nắm nội dung cơ bản

đâu, hẳn bà Tú cũng mát lòng mát dạ

 Tú Xương rất hóm hỉnh Từ hoàn cảnh riêng tác giả lên án thói đời bạc bẽo nói chung

III.Tổng kết:

1.Bài thơ bộc lộ những tình cảm tha thiết và chân thành của TX đối với vợ

2 Bà Tú mang những vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam: Tần tảo, đảm đang ng con, âm thầm nhẫn nhục, chịu đựng và chịu thương chịu khó, yêu chồng thươ giàu lòng vị tha

3 Tú Xương quả là một con người có nhân cách bỡi sự chân thực, giàu lòng trắc ẩn, suy nghĩ sâu sắc

Củng cố:

Tế Xương ghi lại chân thực xúc động hình ảnh người vợ tần tảo, giàu đức hi sinh với tình cảm thương yêu, quí trọng

Bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của

Tế Xương: Cảm xúc chân thành, lời thơ giản gị mà sâu sắc

Dặn dò: Hướng dẫn học ở nhà: Học thuộc bài thơ Nắm vững bài học.

Tiết sau đọc thêm: Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 26/09/2018, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w