1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng - Giáo án: Bài giảng hướng dẫn cài đặt web server joomla và quản trị trang web

43 944 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Hướng Dẫn Cài Đặt Web Server Joomla Và Quản Trị Trang Web
Trường học https://www.universitywebsite.com
Chuyên ngành Kỹ Thuật Phần Mềm
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hộp hội thoại mới kế tiếp, bạn chọn mở hết các dịch vụ Apache, MySQL bằng cách check vào ôvuông dịch vụ và chọn Start như hình sau:Đến đây quá trình cài đặt một web server chạy dạn

Trang 1

Hướng dẫn quản trị trang web Joomla 1

Hướng dẫn cài đặt Web Server - Joomla và quản

trị trang Web

Trang 2

Hướng dẫn quản trị trang web Joomla 2

Mục lục

Chương 1 Cài đặt Web Server 3

Cài đặt XAMPP 3

Chương 2 – Cài đặt Joomla 9

CHƯƠNG 3 – TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ JOOMLA 14

Quản trị Tài khoản 14

Control Panel – bản điều khiển : 14

Toolbar Icons – Các biểu tượng trên thanh công cụ : 15

CHƯƠNG 4 - QUẢN LÝ MEDIA 17

Tạo một thư mục mới 17

Xóa thư mục 18

Tải lên một file 18

Xóa một file 18

CHƯƠNG 5 - QUẢN LÝ BÀI VIẾT 19

Khái niệm section, category và content 19

Tạo một section 19

Tạo một category 20

Tạo mới một bài viết 21

Tạo “Read more” hoặc “đọc thêm” cho bài viết .23

Cài đặt tham số cho bài viết 24

Chèn hình ảnh vào bài viết 24

Lấy ảnh từ ổ cứng đưa lên host 25

Lưu ý khi lưu bài viết 26

Tạo mới menu 27

Liên kết đến section hoặc category 27

Tạo menu cha và menu con 29

Thiết lập thông số căn bản cho menu 31

Cài đặt hiển thị tiêu đề menu 32

Liên kết menu đến 1 bài viết cụ thể 32

Tạo mới một module có sẵn 35

Tạo mới một module rỗng 35

Viết nội dung cho module 37

CHƯƠNG 8 - SỬ DỤNG TRÌNH SOẠN THẢO CÓ SẮN 38

Chuyển đổi văn bản từ MS-Word 38

Giao diện chương trình soạn thảo 40

Chèn hình ảnh vào trang web 40

Trang 3

Chương 1 Cài đặt Web Server

Nếu muốn một trang web viết bằng ngôn ngữ PHP có thể chạy được trên máy tính cục bộ

và trên máy chủ thì cần phải có một web server là Apache, bộ thông dịch ngôn ngữ PHP, ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu là mySQL Đây là ba thành phần độc lập với nhau nhưng

là bộ tam không thể thiếu nhau Với người bình thường nếu muốn 3 thành này chạy với nhau một cách tốt đẹp thì bạn phải có nhiều kiến thức sâu rộng về chúng vì thế sẽ gây khó khăn cho người mới học

Từ nhu cầu đó mà một gói phần mềm tích hợp 3 thành phần trên đã ra đời Có nhiều phầnmềm tích hợp 3 thành phần này Nhưng hiện nay, gói phần mềm chạy ổn định nhất đó là XAMPP

XAMPP tích hợp các gói phần mềm: Apache (web server), PHP (Ngôn ngữ lập trình web), mySQL (hệ quản trị cơ sở dữ liệu dành cho PHP)…

Cài đặt XAMPP

Gói phần mềm XAMPP là miễn phí, bạn có thể tải về bản mới nhất tại địa chỉ:

http://www.apachefriends.org/en/xampp.html

1 Sau khi tải về, bạn kích hoạt tập xampp-win32-1.6.8-installer.exe

2 Chương trình sẽ yêu cầu bạn chọn 1 ngôn ngữ cài đặt, bạn hãy để ngôn ngữ mặc định và nhấn OK

3 Cửa sổ mới mở ra, bạn nhấn Next để tiếp tục

4 Cửa sổ mới mở ra yêu cầu bạn chọn một đường dẫn để lưu cài đặt Bạn có thể đặt chương trình ở phân vùng khác trên ổ cứng của bạn như là D, E , … Nếu không

có gì thay đổi, bạn nhấn Next để chuyển sang cửa sổ mới

Trang 4

5 Cửa sổ mới mở ra, bạn chọn tất cả các dịch vụ của chương trình.

6 Chương trình sẽ bắt đầu công việc cài đặt XAMPP lên ổ cứng

Trang 5

7 Cửa sổ cuối cùng sẽ thông báo cho chúng ta biết quá trình cài đặt đã thành công Bạn nhấn Finish để kết thúc cài đặt.

8 Tiếp theo, chương trình sẽ gọi tất cả các dịch vụ của web server ra chạy Sau khi hoàn thành, chương trình sẽ mở hộp thoại thông báo Bạn nhấn OK để tiếp tục

Trang 6

9 Sau đó, một hộp thoại mới mở ra, bạn chọn Yes để tiếp tục Trong hộp hội thoại mới kế tiếp, bạn chọn mở hết các dịch vụ Apache, MySQL bằng cách check vào ôvuông dịch vụ và chọn Start như hình sau:

Đến đây quá trình cài đặt một web server chạy dạng trên máy tính cá nhân đã hoàn thành

Tất cả mọi máy tính cá nhân cài web server đều có chung một tên miền để truy cập là:

http://localhost hoặc địa chỉ IP là http://127.0.0.1

Sau khi cài đặt, web server sẽ tự động mở cổng 80 để phục vụ việc trình bày trang web trên các trình duyệt web

Việc cài đặt web server không yêu cầu máy tính của bạn phải có một card mạng gắn sẵn Nếu máy tính không có card mạng, bạn vẫn có thể tạo được webserver để phục

vụ lập trình web

10 Sau khi cài đặt, bạn cần kiểm tra lại xem web server có đang chạy hay không Mởmột trình duyệt web và gõ vào địa chỉ htt://localhost

Trang 7

11 Nếu trình duyệt của bạn mở ra như hình sau thì bạn đã thành công Tiếp theo, bạn chọn English để vào trang chủ của XAMPP

12 Bên cột trái, bạn chọn phpMyAdmin để vào trang quản trị cơ sở dữ liệu mySQL

Trang 9

Chương 2 – Cài đặt Joomla

Trên thanh địa chỉ của trình duyệt web, bạn gõ địa chỉ sau để vào trang quản lý cơ sở dữ liệu mysql

http://localhost/phpmyadmin/

Tại giao diện phpMyAdmin, chúng ta sẽ bắt đầu tạo database cho Joomla Ví dụ, các bạn tạo một database mới có tên là myWeb, và để hiển thị tốt tiếng việt trên trình duyệt, các bạn chọn charset cho database của mình là utf8_general_ci Xem hình minh họa :

Trên trình duyệt web, khi chúng ta gõ vào địa chỉ: http://localhost, thì trình duyệt web sẽ được nhận dữ liệu trong thư mục htdocs theo đường dẫn sau:

Trang 10

Trang đầu tiên bạn bắt gặp là trang installation Trang cài đặt hỗ trợ nhiều ngôn ngữ cài đặt Bạn có thể chọn ngôn ngữ tiếng anh mặc định hoặc chọn ngôn ngữ quốc gia khác để thực hiện việc cài đặt.

Bạn nhấn để bước qua trang mới Trong trang “Pre-installation Check”, Joomla sẽ kiểm tra điều kiện hosting của bạn có đủ yêu cầu để cài đặt hay không, nếu bạnnhận được nhiều kết quả màu xanh lá thì bạn hãy yên tâm để tiếp tục cài đặt

Bạn nhấn Next để qua trang mới Trang kế tiếp nói về vấn đề bản quyền sử dụng, bạn có thể nhấn Next để bỏ qua trang này để đi đến trang tiếp theo.

Trang tiếp theo là trang “Database Configuration” Đây là trang quan trọng nhất Trang

web của chúng ta có chạy được hay không là do tính chính xác khi điền thông tin tại trang này

Trang 11

Kiểu cơ sở dữ liệu: Mặc định là mysql, nếu bạn đang sử dụng hệ cơ sở dữ liệu mySQL,

bạn không cần thiết phải thay đổi lựa chọn này

Tên máy chủ: đa số các máy chủ vẫn sử dụng tên là localhost như web server trên máy

tính cục bộ

Tên đăng nhập và mật khẩu: đây là tài khoản đăng nhập vào hệ thống database

Thường nếu cài trên máy tính cục bộ thì tên đăng nhập luôn là root và password thường

bỏ trống Nếu bạn đăng ký hosting của một nhà cung cấp dịch vụ nào đó, bạn phải tự tạo

ra tên đăng nhập và mật khẩu để sử dụng cho database của mình

Tên cơ sở dữ liệu: ở ví dụ của chúng ta là myweb, bạn sẽ điền tên myweb vào ô này.

Sau khi thiết lập cơ bản xong, bạn nhấn next

Trang tiếp theo là “FTP Configuration” dùng thiết lập tài khoản FTP Nếu thiết lập tài khoản FTP ở đây thì mọi cài đặt bạn đều phải sử dụng tài khoản FTP thì bạn mới có quyền ghi tập tin vào hosting Vì bạn đang sử dụng hệ điều hành windows nên điều này

Trang 12

không cần thiết, tài khoản FTP chỉ có hiệu lực nếu bạn sử dụng hệ điều hành Linux Bạn nhấn Next để qua trang mới.

Trong trang Main Configuration, bạn điền một vài thông số cho trang web như sau:

Site Name: Tên trang web Tên này sẽ được hiển thị trên tiêu đề cửa sổ mỗi khi có khách

vào xem trang web

Your email: hộp thư dành cho người quản trị trang web Mọi thành viên sau khi đăng ký

vào trang web đều được joomla gửi thông báo đến admin qua địa chỉ này

Admin Password: mật khẩu quản trị trang web Độ dài mật khẩu tối thiểu phải 6 ký tự Confirm Admin Password: kiểm tra mật khẩu ở ô trên và 2 ô này là phải giống nhau.

Bạn nên chọn vào nút lệnh Intall Sample data để cài vào một ít dữ liệu mẫu Dữ liệu này rất có ích nếu bạn muốn phát triển các thành phần mở rộng cho Joomla

Bạn nhấn Next để qua trang mới

Trang 13

Nếu bạn nhận được một bảng thông báo như trên thì bạn đã cài đặt thành công Bảng thông báo trên báo với bạn rằng hãy xóa thư mục installation trong thư mục mà bạn vừa cài trang web Điều này giúp bạn tránh bị kẻ gian xâm nhập vào hosting cài lại trang web của bạn.

Sau khi bạn đã xóa bỏ thư mục installation, bạn có thể chọn nút lệnh Site để xem trang web vừa mới cài đặt hoặc nút lệnh Admin để vào phần quản trị trang web

Như vậy, bạn đã cài đặt thành công Joomla vào máy tính Chương tiếp theo sẽ hướng dẫnbạn từng bước quản trị trang web Joomla

Trang 14

CHƯƠNG 3 – TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ JOOMLA

Quản trị Tài khoản

Joomla cho phép chúng ta tạo ra tài khoản thành viên, thay đổi mức độ truy cập với các thành viên, phân quyền cho các thành viên được xem những nội dung chỉ khi nào thành viên đăng nhập mới được xem

Super Administrator – siêu quản trị :Super Administrator Group truy cập vào

tất cả các chức năng Back-end (Administrator) Site của bạn phải có tối thiểu một người được bổ nhiệm là một Super Administrator để thực hiện cấu hình hệ thống của site Những người dùng trong nhóm này không thể xóa và không thể chuyển đổi sang nhóm khác

Administrator- Quản trị viên: Nhóm quản trị có một hạn chế nhỏ khi truy cập

vào các chức năng Back-en (Administrator) Administrator không thể :

􀂃 Thêm hay sửa một người dùng trong nhóm Super Administrator

􀂃 Truy cập các cài đặt Global Configuration

􀂃 Truy cập chức năng Mass Mail

􀂃 Quản lý/cài đặt các Template

􀂃 Quản lý/cài đặt các file language (ngôn ngữ)

Manager – Quản lý: Nhóm quản lý dùng trong việc tạo nội dung Một người

trong nhóm này không thể:

􀂃 Quản lý các User

􀂃 Cài dặt các Module

􀂃 Cài đặt các Component

􀂃 Truy cập một số Component ( được xác định bởi Super Administrator)

Control Panel – bản điều khiển :

Control Panel hiện những thẻ tab truy cập những menu của component đã cài đặt, một danh sách các content item được ưa chuộng, thông tin về những item mới nhất thêm vào

hệ thống (bao gồm tiêu đề, ngày, và tác giả), và menu statistics (thống kê menu)

Trang 15

Toolbar Icons – Các biểu tượng trên thanh công cụ :

Publish (Sử dụng) : Đây là biểu tượng để xuất bản category, section và những bài viết

Nếu Publish được chọn, mọi người có thể sử dụng (trong admin) và khách có thể vào xem trang bài viết của bạn

Unpublish (không sử dụng): biểu tượng vày sẽ thôi xuất bản một category hoặc item,

Việc không xuất bản sẽ xóa item khỏi trang xem công cộng, nhưng không xóa category hay item Để xóa một item, chon nó và click biểu tượng “Delete”

Archive: (nén cất) : biểu tượng này nén bài viết lại và cất đi không sử dụng cho khách

vào xem

New: (tạo mới): biểu tượng này thêm một section, link, bài viết, v.v.

Edit:(chỉnh sửa): biểu tượng này chỉnh sửa bài viết, menu, section, categor, … đã được

tạo trước đó Bạn phải chắc đã lựa chọn một item trước khi chọn biểu tượng này

Delete hoặc Remove: (xóa): biểu tượng này xóa một category hay item trong site của

bạn Chú ý rằng tiến trình này không thể phục hồi được Để xóa một item hay category tam thời, click biểu tượng “Unpubish”

Trash: (thùng rác): biểu tượng này xóa một item và đặt nó vào Trash Manager (quản lý

rác)

Ghi chú: bạn có thể phục hồi những item đã đổ đi trở lại tình trạng trước đó Đơn

giản vào Trash Manager dưới menu Site

Trang 16

Move: (di chuyển): biểu tượng này di chuyển một item đến một nơi lưu trữ mới Nơi lưu

trữ mới có thể là section, category, menu…

Apply: (áp dụng): biểu tượng này sẽ lưu nội dung mới hay những thay đổi nhưng trang

vẫn mở để tiếp tục chỉnh sửa

Save (lưu): biểu tượng này lưu nội dung mới của bạn hay những thay đổi cấu hình và

quay trở lại trang trước

Cancel (hủy, trở về) : biểu tượng này sẽ thôi tạo một trang hay thôi không lưu những

thay đổi

Chú ý: Nếu ban muốn thôi tạo hay chỉnh sửa bạn phải dùng nút này và không

dược dùng nút back trên trình duyệt vì như vậy sẽ khóa item và những người sử dụng không thể chỉnh sửa hay xóa nội dung trang được

Preview: (xem trước): biểu tượng này dùng để xem, trong một cửa sổ pop-up, một cái

nhìn trước của bất kì sự thay đổi nào bạn làm Nếu trình duyệt của bạn được cài khóa những của sổ pop-up hoặc bạn đang dùng phần mềm khóa pop-up, bạn cần đổi cài đặt hay vô hiệu phần mềm để xem trước

Upload: (tải lên): biểu tượng này dùng để tải lên một file hay ảnh đến web site của bạn.

CHÚ Ý : Nếu bạn muốn thôi tạo hay chỉnh sửa, bạn phải dùng nút này và không

dùng nút back của trình duyệt để ngăn chặn khóa “Checking Out” trang của bạn

và ngăn cản người khác chỉnh sửa nó Khi dùng những component hoạt động thaythế của hãng thứ 3 có thể gán cho một số biểu tượng này

Trang 17

CHƯƠNG 4 - QUẢN LÝ MEDIA

Media (đa phương tiện) là cách gọi chung cho tất cả những loại dữ liệu thuộc dạng âm thanh, hình ảnh và flash Trước khi tìm hiểu cách tạo bài viết, chúng ta nên tìm hiểu qua bài này, vì tất cả hình ảnh, flash đều phải up lên trước khi sử dụng cho bài viết Trang quản lý này cho phép bạn thực hiện 3 nhiệm vụ cơ bản :

1 Tạo (hoặc xóa) những thư mục chứa các file media

2 Tải lên nội dung media vào bất kỳ thư mục mào, hoặc xóa những file media đã có

3 Lấy những code (dòng địa chỉ url đầy đủ) cần dùng media trong site của bạn

Vào trang quản lý media: Chọn menu Site-> Media Manager

Tạo một thư mục mới

1 Trong hộp text Create Directory, nhập một tên cho thư mục mới

2 click biểu tượng “Create” trên thanh công cụ Thư mục sẽ được tạo và sẵn sàng

để bạn lưu các file của mình

CHÚ Ý : Việc tạo những thư mục mới chỉ có thể nếu server của bạn có “safe mode off”

Nếu cái này được đặt là “ON”, bạn sẽ phải tạo những thư mục bằng cách dùng phần mềmFTP của bạn

Xóa thư mục

Trang 18

Bạn có thể xóa một thư mục bằng cách click vào biể tượng “Trash Can - dấu x màu đỏ” dưới ảnh của folder tương ứng Click vào chính biểu tượng “Folder” của nó sẽ chuyển đến nội dung của nó.

Tải lên một file

Để upload (tải lên) một file, hoặc nhập địa chỉ của những file trong đĩa cứng của bạn vào text box (hộp văn bản), hoặc click nút “Browse files” sẽ mở một cửa sổ pop-up

Từ đây bạn có thể duyệt vô đĩa cứng để tìm file mà bạn muốn upload Chọn thư mục bạn muốn upload file vào Click biểu tượng “Upload” trên thanh công cụ Ảnh của bạn sẽ upload vào trong thư mục đã chọn

Xóa một file

Để xóa một file, chọn biểu tượng “Trash Can – dấu x màu đỏ” dưới ảnh của file trong của

sổ Media Manager

Trang 19

CHƯƠNG 5 - QUẢN LÝ BÀI VIẾT

Khái niệm section, category và content

Các bài viết trong trang web được quản lý theo dạng section và category Đầu tiên chúng

ta nên phân biệt được section và category là gì

 Section hay còn gọi là thể loại hoặc chủ đề cha

 Category là con của section hay chủ đề con

Một section có một hoặc nhiều category Ví dụ như văn học được gọi là 1 section nó mang ý nghĩa chung nhất cho một thể loại bài viết

Một category chỉ phụ thuộc vào một section duy nhất Ví dụ như thơ ca, truyện ngắn là con của section văn học

 Content: là nội dung bài viết Một bài viết có thể phụ thuộc vào một section và một category nào đó hoặc dạng bài viết không phân loại

Chúng ta cùng xem "Cấu trúc nội dung của một Website" được thể hiện thông qua hình

vẽ dưới đây:

Tạo một section

Đầu tiên chúng ta phải tạo section trước, tiếp sau đó là category

Để tạo section, vào menu Content  Section manager.

Trang 20

Trên thanh công cụ, chúng ta có các biểu tượng sau:

New: Tạo mới một section

Edit: sửa lại một section đã tạo

Delete: Xóa bỏ một section Trước khi xóa cần phải chọn tên section muốn xóa

Copy: tạo bản sao của một section

Unpublish: không sử dụng section đã tạo

Publish: sử dụng section đã tạo

Chọn New để tạo mới một section

Title: tiêu đề của section, bắt buộc phải có.

Alias: bí danh Tên bí danh có thể giống với tiêu đều, nhưng không sử dụng dấu

tiếng việt Bạn có thể có khoảng trống giữa các từ, Joomla sẽ tự động chèn dấu trừ(-) vào giữa các từ này

Published: Cho phép sử dụng section này hay không Yes là có, No là không

Access Level: cấp độ truy cập Public là tất cả mọi người, Registered là chỉ có

thành viên đăng ký mới có thể truy cập Special: những thành viên có quyền từ manager trở lên mới được phép xem

Ở dưới là ô soạn thảo Description – mô tả: dùng mô tả về ý nghĩa của section sẽ được tạo.Phần mô tả này có thể cho phép hoặc không cho phép hiển thị ra ngoài trang web thông qua việc cấu hình hiển thị

Tạo một category

Để tạo category, vào menu Content category manager

Trang 21

Tương tự như section, category cũng có thanh công cụ như section, nhưng trong category

có thêm nút lệnh Move

Lệnh Move: Di chuyển 1 hoặc nhiều category sang một section khác

Chọn New để tạo mới 1 category Trang mới sẽ mở ra:

Trong đó:

Title: tiêu đề category Không thể bỏ trống

Alias: bí danh của tiêu đề

Published: Có cho phép sử dụng hay không

Section: Category tạo ra sẽ phải phụ thuộc vào 1 section nào đó Nếu đặt sai

section, chúng ta có thể vào sửa lại

Access Level: cấp độ truy cập

Cũng giống như section, category cũng có phần mô tả để diễn tả ngắn gọn về ý nghĩa của

nó Phần mô tả này có thể được hiển thị ra ngoài trang web nếu người quản trị cho phép chúng

Tạo mới một bài viết

Để tạo một bài viết, Chọn menu Content -> Article Manager Trang mới mở ra, chúng

ta sẽ xem xét qua thanh công cụ trước

Trên thanh công cụ, các chức năng như publish, Unpublish, Move, Copy hoàn toàn

giống như đã giới thiệu ở trên

Lưu ý: để thực hiện tất cả những lệnh trên, bạn cần phải đánh dấu chọn 1 hoặc nhiều bài viết trước khi thực hiện

Chọn nút lệnh New để Tạo mới bài viết.

Ngày đăng: 17/04/2014, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w