1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tieu luan kinh tế trí thức

28 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc trng cơ bản của công nghiệp hóa trong thời kỳ 1960 - 1985 là việc thực hiện đờng lối đã đợc xác định từ Đại hội III của Đảng 1960: "Xây dựng một nền kinh tế xãhội chủ nghĩa cân đối v

Trang 1

Häc viÖn ChÝnh trÞ quèc gia Hå ChÝ Minh

NguyÔn V¨n Dòng

Hµ Néi, 2/ 2006

Trang 2

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộngsản Việt Nam đã xác định nhiệm vụ phấn đấu đến năm

2020 đa nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp Đểthực hiện đợc nhiệm vụ này, chúng ta cần nhanh chóngtiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc Quátrình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong

điều kiện ngày nay không thể đi theo con đờng truyềnthống kéo dài hàng trăm năm nh các nớc đi trớc, mà phảikết hợp hợp lý giữa tuần tự với bớc nhảy vọt, mạnh dạn và táobạo, đi ngay vào trình độ hiện đại Muốn vậy, phải pháthuy lợi thế đất nớc, tận dụng mọi khả năng thuận lợi từng bớcphát triển kinh tế tri thức để đẩy nhanh quá trình công

Trang 3

nghiệp hóa, hiện đại hóa Chỉ bằng cách đó, chúng tamới có khả năng rút ngắn quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nớc, đa nớc ta cơ bản trở thành nớc côngnghiệp theo hớng hiện đại.

Trang 4

I Sự cần thiết và khả năng từng bớc phát triển kinh tế tri thức để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

1 Tình hình thực hiện công nghiệp hóa, hiện

đại hóa ở Việt Nam

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

đợc thực hiện từ đầu những năm 1960 của thế kỷ XX Hơn

40 năm qua, đờng lối công nghiệp hóa đất nớc đã có nhiều

điều chỉnh thay đổi khá cơ bản theo sự thay đổi t duy

và điều kiện cụ thể

Đặc trng cơ bản của công nghiệp hóa trong thời kỳ

1960 - 1985 là việc thực hiện đờng lối đã đợc xác định từ

Đại hội III của Đảng (1960): "Xây dựng một nền kinh tế xãhội chủ nghĩa cân đối và hiện đại, kết hợp công nghiệpvới nông nghiệp và lấy công nghiệp nặng làm nền tảng, utiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồngthời gia sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ,nhằm biến nớc ta từ một nớc nông nghiệp lạc hậu thành nớc

có công nghiệp hiện đại và nông nghiệp hiện đại"(1)

Đờng lối này đợc thực hiện có kết quả ở miền Bắcvào những năm đầu của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất1960-1965 Sau khi đất nớc thống nhất, đờng lối này tiếptục đợc thực hiện trong phạm vi cả nớc với những điềuchỉnh và bổ sung nhất định Đại hội IV của Đảng nhấnmạnh: " Điều có ý nghĩa quyết định là phải thực hiện

(1) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam, Văn kiện Đại hội, Ban Chấp hành Trung ơng Đảng Lao động Việt Nam xuất bản, 1960, tập 1, tr.67.

Trang 5

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, nhiệm vụ trung tâmcủa cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội tạo ra một cơcấu kinh tế công - nông nghiệp hiện đại Con đờng cơ bản

để tạo ra cơ cấu ấy là "u tiên phát triển công nghiệp nặngmột cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và côngnghiệp nhẹ""(2)

Tại Đại hội V của Đảng, đờng lối đó đã đợc điềuchỉnh một bớc khá cơ bản: "Nội dung chính của côngnghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong 5 năm 1981-1985 vànhững năm 80 là: tập trung sức phát triển mạnh nôngnghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đa nôngnghiệp một bớc lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, ra sức

đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựngmột số ngành công nghiệp quan trọng"(1)

Việc thực hiện đờng lối công nghiệp hóa theo môhình của Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Đông Âu, cùngvới việc duy trì khá lâu cơ chế kế hoạch hóa tập trungngày càng bộc lộ rõ những khiếm khuyết, bất cập và dẫnnớc ta lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hộitrầm trọng vào những năm 1980

Thời kỳ 1986 đến nay là thời kỳ thực hiện đổi mớitoàn diện và đồng bộ cả về t duy nhận thức, quan điểm,

đờng lối và tổ chức chỉ đạo thực hiện Đờng lối côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đã có những điều chỉnh và bổsung quan trọng

(2) Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ơng Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ t, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1977, tr.57.

(1) Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V, Nxb Sự

thật, Hà Nội, 1982, tr.26.

Trang 6

Tại Đại hội VI của Đảng xác định nhiệm vụ: "Tiếp tụcxây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnhcông nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đờng tiếptheo"(2) Và "Trong kế hoạch 5 năm 1986 - 1990 phải thực sựtập trung sức ngời, sức của vào thực hiện cho đợc ba chơngtrình mục tiêu về lơng thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng vàhàng xuất khẩu"(3).

Đại hội VII của Đảng, Hội nghị toàn quốc giữa nhiệm

kỳ và các Hội nghị Ban Chấp hành Trung ơng Đảng khóa VII

đã xác định rõ chủ trơng công nghiệp hóa, hiện đại hóatheo hớng: Xây dựng nền kinh tế mở, hớng mạnh về xuấtkhẩu, đồng thời thay thế nhập khẩu bằng những sảnphẩm trong nớc sản xuất có hiệu quả

Với những kết quả đạt đợc trong việc thực hiệnnhiệm vụ Đại hội VII đề ra, Đại hội VIII của Đảng xác địnhnhiệm vụ đẩy tới một bớc nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện

đại hóa Theo tinh thần đó, Đại hội VIII tiếp tục khẳng

định và cụ thể hóa nội dung cơ bản của công nghiệp hóa,hiện đại hóa trong những năm còn lại của thập kỷ 90 là:

"Đặc biệt coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp và nông thôn; phát triển toàn diện nông - lâm - ngnghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủysản; phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng vàhàng xuất khẩu Nâng cấp, cải tạo, mở rộng và xây dựngmới có trọng điểm kết cấu hạ tầng kinh tế, trớc hết ở

(2) Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự

thật, Hà Nội, 1987, tr.42.

(3) Sđd, tr.47.

Trang 7

những khâu ách tắc và yếu kém nhất đang cản trở sựphát triển Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệpnặng trọng yếu và hết sức cấp thiết, có điều kiện vềvốn, công nghệ, thị trờng, phát huy tác dụng nhanh và cóhiệu quả cao Mở rộng thơng nghiệp, du lịch, dịch vụ Đẩymạnh các hoạt động kinh tế đối ngoại Hình thành dầnmột số ngành mũi nhọn nh chế biến: nông, lâm, thủy sản,khai thác và chế biến dầu khí, một số ngành cơ khí chếtạo, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin, du lịch.Phát triển mạnh sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học vàcông nghệ"(1).

Trên cơ sở phân tích rõ bối cảnh trong nớc và đặc

điểm của thời đại khi bớc vào thiên niên kỷ mới, Đại hội IXcủa Đảng xác định rõ: "Con đờng công nghiệp hóa, hiện

đại hóa của nớc ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa cónhững bớc tuần tự, vừa có bớc nhảy vọt Phát huy những lợithế của đất nớc, tận dụng mọi khả năng để đạt trình độcông nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin vàcông nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiềuhơn ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới

về khoa học và công nghệ, từng bớc phát triển kinh tế tríthức"(1)

Từ việc điểm lại một cách khái quát t tởng cơ bản của

Đảng ta về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, có thể thấyrằng nhiệm vụ công nghiệp hóa đợc kiên trì thực hiện(1) Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb

Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, tr.86.

(1) Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb

Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001, tr.91.

Trang 8

không phải chỉ trong điều kiện hòa bình mà ngay cảtrong những năm chống chiến tranh phá hoại, đờng lốicông nghiệp hóa có sự điều chỉnh và bổ sung để thíchứng với điều kiện cụ thể trong nớc, bối cảnh và xu thếchung của thời đại.

Chỉ xét thời gian hơn mời năm từ 1991 - 2005, việcthực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã đạt

- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng chútrọng khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế của đấtnớc Cơ cấu ngành kinh tế có sự thay đổi đáng kể: nôngnghiệp tuy tăng lên về giá trị tuyệt đối, song tỷ trọng GDPgiảm từ 38,7% năm 1990 xuống còn 25% năm 2000, 23%năm 2002 và khoảng 22,2% năm 2003; tơng ứng côngnghiệp và xây dựng tăng từ 22,7% lên 34,5%, 38,6%, 39%

và dịch vụ duy trì khoảng 38,6%

Cơ cấu thành phần kinh tế đã có sự chuyển dịchtrên cơ sở phát huy tiềm năng, thế mạnh của các thành

Trang 9

phần kinh tế tạo nên động lực mới cho sự phát triển Kinh

tế nhà nớc tiếp tục đợc đổi mới sắp xếp lại theo tinh thầnNghị quyết Trung ơng 3 khóa VIII

Cơ cấu theo vùng lãnh thổ bớc đầu có chuyển biếntheo hớng khai thác thế mạnh từng vùng, hình thành cácvùng phát triển trọng điểm Các vùng kinh tế còn khó khăn

đang từng bớc vơn lên đợc sự hỗ trợ của Nhà nớc tiếp tục cónhững bớc phát triển khá Đời sống kinh tế - xã hội đã có sựchuyển biến tốt

- Chính sách mở cửa và hội nhập quốc tế đã mang lạinhững kết quả quan trọng

Từ nền kinh tế chủ yếu chỉ có quan hệ với các nớcthuộc Hội đồng tơng trợ kinh tế, Việt Nam đã mở rộng đợcquan hệ kinh tế với nhiều nớc trên thế giới trong có cảnhững nớc công nghiệp phát triển

Quan hệ thơng mại đã mở sang đợc những thị trờngmới, kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh, một số sản phẩm đãxác định vị thế trên thị trờng quốc tế

Việc thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

đã đạt đợc những kết quả đáng kể Việc thu hút nguồnvốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tuy có gặp khó khăn do dòngvốn trên thế giới 3 năm 2001 - 2003 bị hạn chế và cạnhtranh giữa các nớc tiếp nhận đầu t ngày càng gay gắt; nh-

ng do môi trờng đầu t trực tiếp đợc cải thiện nên Việt Nam

đã thu hút đợc nhiều dòng vốn đầu t và mở rộng quy mô

đầu t

Trang 10

- Sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa cũng phát triển

đáng kể Đời sống vật chất và tinh thần của dân c từng bớc

đợc cải thiện

Nhìn chung, những năm qua nớc ta đã phát huy đợcnhân tố thuận lợi bên trong và bên ngoài; vợt qua những khókhăn, thách thức; duy trì khả năng phát triển kinh tế vàgiữ gìn ổn định chính trị - xã hội Đây là những kết quảrất đáng khích lệ Tuy vậy, nền kinh tế Việt Nam cũng

đang phải đối mặt với nhiều thách thức, yếu kém, hạnchế sau đây đang cản trở quá trình phát triển bền vững:

- Tốc độ tăng trởng kinh tế thấp so với mục tiêu kếhoạch đề ra, chất lợng tăng trởng còn thấp và cha bềnvững; các cân đối kinh tế vĩ mô vừa hạn hẹp, cha đủ sứccơ cấu lại kinh tế; vừa không vững chắc, dễ bị phá vỡ bởinhững tác động khách quan, quy mô kinh tế nhìn chungcòn nhỏ bé

- Khả năng cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp dochi phí sản xuất của nhiều sản phẩm công, nông nghiệp

và dịch vụ còn ở mức cao Công tác quy hoạch còn nhiềuyếu kém, bất cập; nhất là khâu dự báo dài hạn và xác

định đúng nhu cầu thị trờng; thiếu những thông tin cậpnhật Công tác quản lý quy hoạch và thực hiện còn nhiềubất cập

- Cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch chậm và thiếuvững chắc; tính hiện đại còn thấp, cha đáp ứng đợc nhucầu Việc chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu vùng cònmang tính tự phát; cha cập nhật dự báo các yếu tố thị tr-

Trang 11

ờng; các ngành dịch vụ chậm phát triển, tăng trởng thấpkhông đạt kế hoạch đề ra; hệ thống dịch vụ hỗ trợ pháttriển sản xuất vừa yếu, vừa thiếu, vừa kém hiệu quả.

- Sự chuyển dịch cơ cấu lao động còn mang tính tựphát, cha theo một quy hoạch, kế hoạch đào tạo có chất l-ợng, cha dựa trên cơ sở phân bố lại lực lợng lao động vàdân c, cha đáp ứng đợc nhu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh

tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Việc sử dụng nguồn lực của nền kinh tế cha cóhiệu quả, còn nhiều lãng phí Nguồn thu ngân sách nhà nớccha thật ổn định, chủ yếu dựa vào nguồn thu từ yếu tố

đầu vào và từ khai thác tài nguyên Chi ngân sách tiếp tụctăng nhanh so với tốc độ tăng trởng kinh tế, các khoản chi

có tính chất bao cấp, trợ cấp trực tiếp từ ngân sách đã tăngnhanh

- Đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ thiết kế, t vấn, giámsát trong lĩnh vực đầu t và xây dựng còn nhiều yếukém, hạn chế Tình trạng nợ dây da, kéo dài cha đợc xử lýdứt điểm Lĩnh vực kinh tế đối ngoại còn nhiều khó khăn,cha vợt qua những thách thức gay gắt về cạnh tranh và thịtrờng

- Một số lĩnh vực xã hội còn nhiều bức xúc Chất lợnggiáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém; hoạt động vềkhoa học và công nghệ cha đáp ứng đợc nhu cầu thựctiễn Đời sống của nhân dân nhiều nơi còn khó khăn, nhất

là vùng nông thôn, vùng bị thiên tai; nạn tham nhũng, tệ nạnxã hội cha giảm; tai nạn giao thông đã giảm bớt nhng vẫn

Trang 12

còn nhiều bức xúc; trật tự trị an ở một số vùng còn phứctạp; tình hình khiếu kiện vẫn cha có dấu hiệu giảm

2 Sự cần thiết từng bớc phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam

Xu thế phát triển sang kinh tế tri thức trong nhữngnăm gần đây khá phổ biến với nhiều nớc trên thế giới,trong đó có cả những nớc đang phát triển Việt Nam với sựchuyển mình đi lên đã mạnh mẽ trong những năm quacũng không nằm ngoài xu thế chung đó Sự cần thiết phảiphát triển kinh tế tri thức trong quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa ở nớc ta xuất phát từ những lý do khách quansau đây:

Thứ nhất, từng bớc phát triển kinh tế tri thức là cách

thức nhanh chóng thoát khỏi tình trạng lạc hậu

Những năm qua, tuy đã có những bớc phát triển tíchcực nhng về cơ bản Việt Nam vẫn cha thoát khỏi tìnhtrạng nớc nghèo và kém phát triển Việt Nam phải đơng

đầu với những thách thức và gay gắt, những nhiệm vụnan giải: một mặt phải tập trung giải quyết những vấn đềcơ bản đặt ra cho nền kinh tế trong quá trình chuyển từtrình độ kinh tế nông nghiệp sang trình độ của nền kinh

tế công nghiệp Mặt khác, phải nhanh chóng nắm bắt các

xu thế phát triển hiện đại không những chỉ để chống tụthậu ngày càng xa hơn so với trình độ chung của thế giới

mà còn có thể thu hẹp khoảng cách với các nớc phát triểnkhi hiện tại bản thân họ đã có trình độ phát triển cao và

có nền tảng vật chất trí tuệ cho sự phát triển cao hơn Khi

Trang 13

các yếu tố cho phát triển không còn đơn thuần là vốn, lao

động, tài nguyên mà còn có thêm nhân tố tri thức với t cách

là một nhân tố quan trọng và trực tiếp đối với sự phát triểnthì việc không nhanh chóng nắm bắt và vận dụng đợcnhân tố này sẽ tạo nên sự tụt hậu tuyệt đối so với các nớckhác

Khi tri thức trở thành yếu tố của lực lợng sản xuất trựctiếp và có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế - xãhội, nớc ta không thể bỏ lỡ cơ hội mà phải nhanh chóng đẩymạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốcdân, từng bớc phát triển kinh tế tri thức mới có thể rútngắn khoảng cách với các nớc trên thế giới

Là một nớc kém phát triển và thuộc loại nghèo nhấttrên thế giới đợc đặt trong xu thế mở cửa, hội nhập Việcthực hiện từng bớc phát triển kinh tế tri thức ngay trong quátrình chuyển nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tếcông nghiệp là một thách thức rất lớn đối với nớc ta Điềunày xuất phát từ thực tiễn của nớc ta: nguy cơ sự tụt hậungày càng xa so với các nớc trong khu vực và trình độ pháttriển chung của thế giới Đây cũng chính là vấn đề cơ bản

đòi hỏi bắt buộc phải giải quyết đồng thời nhiệm vụ

"kép": phát triển để vợt khỏi sự lạc hậu và từng bớc chuyểnsang phát triển kinh tế tri thức

Thứ hai, xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế

quốc tế

Nếu trong kinh tế tự nhiên và phần nào đó trongkinh tế thị trờng sự phân công và trao đổi còn bị giới hạn

Trang 14

bởi tính vùng, địa phơng và quốc gia, thì trong xu thếtoàn cầu hóa hiện nay, sự phân công và trao đổi đợc thựchiện thông qua mạng liên kết toàn cầu Xu thế này tất yếulàm cho các nớc xích lại gần nhau hơn trong hoạt động

đầu t và thơng mại Giờ đây các sản phẩm công nghiệp

đợc sản xuất ra phần lớn vợt ra khỏi phạm vi của một quốcgia cụ thể, hay nói cách khác là có sự tham gia của nhiềudoanh nghiệp thuộc các quốc gia khác nhau, rồi tổ hợpchúng lại với nhau Sự giao lu về công nghệ sản xuất, trao

đổi bộ phận chi tiết sản phẩm, ứng dụng thành tựu mớicủa khoa học giữa các doanh nghiệp thuộc các quốc giakhác nhau để cùng sản xuất và tổ hợp thành một sản phẩmhoàn chỉnh trở thành khá phổ biến Nói cách khác, biên giớiquốc gia không bị giới hạn chặt chẽ nh trớc đây, mà xích lạigần nhau Tri thức, đặc biệt là công nghệ thông tin, kinh

tế mạng là những yếu tố quan trọng kết dính các doanhnghiệp và các quốc gia với nhau Do vậy, quốc tế hóa cho

hệ thống thông tin (môi trờng, thị trờng, khoa học - côngnghệ, kinh tế ) không còn là riêng của từng quốc gia mà làchung của nhiều quốc gia trên thế giới

Tóm lại, bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay về mặt thời

đại xu hớng chủ đạo là tiến lên kinh tế tri thức nh là một lựclợng quyết định sự phát triển Việt Nam đang trong quátrình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới tất yếu phảinhanh chóng đi vào kinh tế tri thức và coi tri thức nh làmột đòn bảy để phát triển

Ngày đăng: 25/09/2018, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w