Giới thiệu bài:Hôm nay các con học thêm 2 vần mới - GV giới thiệu bài - GV nói và ghi lên bảng: oc - GV gợi ý để học sinh phân tích vần.. Luyện đọc lại -GV ghi lên bảng: HS tìm tiếng có
Trang 11 Giới thiệu bài:
Hôm nay các con học thêm 2 vần mới
- GV giới thiệu bài
- GV nói và ghi lên bảng: oc
- GV gợi ý để học sinh phân tích vần
- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt
- GV cho HS luyện đọc cá nhân
- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt để ghép
GV hỏi củng cố
- GV ghi lên bảng
- HS phân tích tiếng
Trang 2(con sóc) Con có biết ngời ta ví
những ngời nhanh nhẹn với con vật
gì không? Món sóc thích ăn nhất là
món gì? (hạt dẻ)
- Từ con sóc có mấy tiếng?(2 tiếng),
là những tiếng nào( con và sóc)
- Dùng tranh minh hoạ,
- GV ghi lên bảng
- HS phân tích từ
- HS luyện đọc từ
- Luyện đọc ( GV chỉ xuôi, chỉ ngựơc, chỉ bất kỳ kết hợp phân tích)
GV nói và ghi lên bảng
ac GV gợi ý để học sinh phân tích vần
- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt
- GV cho HS luyện đọc cá nhân
- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt để ghép
- Dùng tranh, GV giải nghĩa từ
đọc ngợc, chỉ đọc bất kỳ) kết hợp phân tích
- So sánh 2 vần vừa học
Trang 3ac ( Giống nhau đều có âm c đứng
sau, khác nhau ở âm đứng đầu)
cơm hàng ngày, con cóc: Con có
biết câu chuyện con cóc là cậu ông
trời không? Con cóc là con vật nhỏ
bé, da xù xì, mỗi khi trời ma là nó
nghiến răng, con vạc: Gần giống con
nối liền với c)
- Hớng dẫn học sinh viết con chữ s
nối liền với chữ oc, ghi dấu sắc phía
trên con chữ o ( sóc) Viết con chữ b
nối liền với chữ ac, ghi dấu sắc phía
trên con chữ a (bác)
d Luyện đọc lại
-GV ghi lên bảng: HS tìm tiếng có vần vừa học Luyện đọc tiếng,
từ
Học sinh nói các tiếng
có vần vừa học Giáo viên gạch chân các tiếng có vần vừa học
GV giải nghĩa từ
Lớp trởng điều khiển cả lớp chơi
- GV viết lên bảng, HS
đọc chữ viết trên bảng, kết hợp phân tích chữ
- GV hớng dẫn cách viết nối giữa các con chữ trong chữ oc,ac, con sóc, bác sĩ HS tập viết vào bảng con GV nhận xét và sửa cho HSnếu thấy cha đẹp
- HS đọc lại bài trên bảng lớp kết hợp đọc sách giáo khoa
Trang 4(Là quả gì? )
+ Giáo viên ghi bảng
+ Tiếng nào có vần vừa học?(cóc,
lọc, bọc)
+ Gọi học sinh yếu đọc tiếng kết
hợp với phân tích tiếng
+ Luyện đọc cả bài:Lu ý học sinh
dừng lại nghỉ sau dấu chấm
+ HS giải đố: Quả nhãn
* Nghỉ giữa giờ: Hát bài: Cả nhà
thơng nhau
b Luyện viết:
- Học sinh mở vở tập viết: Hôm nay
các con tập viết những chữ gì?(oc,
ac, con sóc, bác sĩ) Mỗi chữ
- Đọc tên bài: Vừa vui vừa học
- Câu hỏi gợi ý:
+Chủ đề luyện nói hôm nay là
- GV ghi bảng
-Luyện đọc tiếng-Luyện đọc cả bài
- Quản ca bắt nhịp chocả lớp hát
- GV hớng dẫn HS tập viết trong vở Chú ý sửacho học sinh viết liền nét, t thế ngồi viết
đúng
- HS quan sát tranh luyện nói theo câu hỏi gợi ý của cô giáo
Đọc lại bài ở bảng và ở sách
Dùng bộ thực hành Tiếng Việt
Trang 5+ Kể tên các trò chơi con đợc học
trên lớp?
+ Con đợc xem những bức tranh
đẹp nào mà cô giáo đa ra trong
- Đọc lại bài ở sách giáo khoa
- Thi tìm tiếng, từ có vần oc, ac
- Bài sau: ăc- âc
Môn: Học vần Thứ ngày tháng
năm 20
Lớp: 1
Tuần: 18 Tên bài dạy
Bài 74: it- iêt
Trang 6cao vút Chim biến mất rồi Chỉ còn
tiếng hót Làm xanh da trời
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay các con học thêm 2 vần mới
- GV giới thiệu bài
- GV nói và ghi lên bảng: it
- GV gợi ý để học sinh phân tích vần
- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt
- GV cho HS luyện đọc cá nhân
- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt để ghép
- Dùng tranh minh hoạ,
Trang 7đầu, vần iêt, và thêm thanh sắc)
- Luyện đọc tiếng viết
- GV chỉ bảng cho học sinh đọc lại :
iêt- viết – chữ viết
GV nói và ghi lên bảng iêt GV gợi ý để học sinh phân tích vần
- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt
- GV cho HS luyện đọc cá nhân
- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt để ghép
- Dùng tranh, GV giải nghĩa từ
đọc ngợc, chỉ đọc bất kỳ) kết hợp phân tích
- So sánh 2 vần vừa học
-GV ghi lên bảng: HS tìm tiếng có vần vừa học Luyện đọc tiếng,
từ
Trang 8- Giáo viên viết lên bảng:
con vịt thời tiết
đông nghịt hiểu biết
-Tìm tiếng có vần vừa học Học sinh
nói các tiếng có vần vừa học Giáo viên
vùng nhất định, hiểu biết: Hiểu biết là
hiểu rất rõ và biết rất thấu
* Nghỉ giữa tiết: Trò chơi: Ô tô
c Dạy viết:
- GV viết lên bảng: it, iêt, trái mít,
hiểu biết
- Chữ it gồm có mấy con chữ?( 2 ),
chữ iêt gồm có mấy con chữ?( 3) là
những con chữ gì?(i, iê nối liền với t)
- Hớng dẫn học sinh viết con chữ m nối
liền với chữ it, ghi dấu sắc phía trên
con chữ i ( mít) Viết con chữ v nối liền
với chữ iêt, ghi dấu sắc trên đầu con
ghi trên bảng cho học sinh đọc lại
- Luyện đọc sách giáo khoa: Hớng dẫn
học sinh cầm sách đọc
- Đọc câu:
+ Cô đố cả lớp bức tranh vẽ gì? Đố cả
lớp qua đoạn thơ sau nói về con gì nhé
+ Giáo viên ghi bảng:
Con gì có cánh
GV giải nghĩa từ
Lớp trởng điều khiển cả lớp chơi
- GV viết lên bảng, HS
đọc chữ viết trên bảng, kết hợp phân tích chữ
- GV hớng dẫn cách viết nối giữa các con chữ trong chữ it, iêt, trái mít, chữ viết HS tập viết vào bảng con
GV nhận xét và sửa cho
HS nếu thấy cha đẹp
- HS đọc lại bài trên bảng lớp kết hợp đọc sách giáo khoa
- Quan sát tranh ở SGK(149)
- GV ghi bảng
-Luyện đọc tiếng
Trang 9+ Tiếng nào có vần vừa học?(biết)
+ Gọi học sinh yếu đọc tiếng kết hợp
với phân tích tiếng
+ Luyện đọc cả bài:Lu ý học sinh
dừng lại nghỉ sau mỗi câu thơ Gọi học
sinh giải câu đố trên ( Là con vịt)
* Nghỉ giữa giờ: Hát bài: Rửa mặt nh
mèo
b Luyện viết:
- Học sinh mở vở tập viết: Hôm nay
các con tập viết những chữ gì?( it,
iêt, trái mít, chữ viết) Mỗi chữ
- Câu hỏi gợi ý:
+Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
+Con cho cô biết tranh vẽ gì?
+Hãy đặt tên cho các bạn trong tranh
+ Bạn nữ đang làm gì?
+ Bạn nam áo xanh đang làm gì?
+ Bạn nam áo đỏ đang làm gì?
+ Theo con các bạn làm nh thế nào?
( chăm chú, miệt mài)
+ Con thích nhất tô, vẽ hay viết vì
sao?
C Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc
- Đọc lại bài ở sách giáo khoa
- Thi tìm tiếng, từ có vần it, iêt
- Bài sau: uôt, ơt
- Luyện đọc cả bài
- Quản ca bắt nhịp chocả lớp hát
- GV hớng dẫn HS tập viết trong vở Chú ý sửacho học sinh viết liền nét, t thế ngồi viết
đúng
- HS quan sát tranh luyện nói theo câu hỏi gợi ý của cô giáo
Đọc lại bài ở bảng và ở sách
Dùng bộ thực hành Tiếng Việt
Trang 1128-30
phút
- Đọc: it, iêt, trái mít, chữ viết, thời tiết,
đông nghịt, con vịt, hiểu biết Con gì
có cánh Mà lại biết bơi Ngày xuống ao
chơi Đêm về đẻ trứng
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay các con học thêm 2 vần mới
- Luyện đọc tiếng chuột
- Cô đố cả lớp biết bức tranh thứ nhất vẽ
cái gì?
(con chuột nhắt) Con chuột nhắt là
một loại chuột rất nhỏ, là một con vật có
hại nó thờng làm hại mùa màng và cắn
các đồ vật
- Từ chuột nhắt có mấy tiếng?(2 tiếng),
là những tiếng nào( chuột và nhắt)
- Luyện đọc từ: chuột nhắt
- GV chỉ bảng cho học sinh đọc lại :
uôt – chuột – chuột
- GV giới thiệu bài
- GV nói và ghi lên bảng: uôt
- GV gợi ý để học sinh phân tích vần
- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt
- GV cho HS luyện đọc cá nhân
- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt để ghép
- Dùng tranh minh hoạ,
- GV ghi lên bảng
- HS phân tích từ
- HS luyện đọc từ
- Luyện đọc ( GV chỉ xuôi, chỉ ngựơc, chỉ bất kỳ kết hợp phân tích)
GV nói và ghi lên bảng
-ơt GV gợi ý để học sinh phân tích vần
- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt
- GV cho HS luyện đọc cá nhân
- HS dùng bộ thực hành
Trang 12- Con ghép nh thế nào để đợc tiếng lớt?
- Giáo viên ghi lên bảng: lớt
-Tìm tiếng có vần vừa học Học sinh nói
các tiếng có vần vừa học Giáo viên gạch
- Dùng tranh, GV giải nghĩa từ
đọc ngợc, chỉ đọc bất kỳ) kết hợp phân tích
- So sánh 2 vần vừa học
-GV ghi lên bảng: HS tìm tiếng có vần vừa học Luyện đọc tiếng,
từ
GV giải nghĩa từ
Lớp trởng điều khiển cả lớp chơi
- GV viết lên bảng, HS
đọc chữ viết trên
Trang 13những con chữ gì?(uô, ơ nối liền với t)
- Hớng dẫn học sinh viết chữ ch nối liền
với chữ uôt, ghi dấu nặng phía dới con
chữ ô ( chuột) Viết con chữ l nối liền với
chữ ơt, ghi dấu sắc trên đầu con chữ ơ
ghi trên bảng cho học sinh đọc lại
- Luyện đọc sách giáo khoa: Hớng dẫn
học sinh cầm sách đọc
- Đọc câu:
+ Cô đố cả lớp bức tranh vẽ gì?
+ Giáo viên ghi bảng:
Con mèo mà trèo cây cau
Hỏi thăm chú c huột đi đâu vắng nhà
Chú c huột đi chợ đờng xa
Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo.
+ Tiếng nào có vần vừa học?(chuột)
+ Gọi học sinh yếu đọc tiếng kết hợp
với phân tích tiếng
+ Luyện đọc cả bài:Lu ý học sinh
dừng lại nghỉ sau mỗi câu thơ
* Nghỉ giữa giờ: Hát bài: Rửa mặt nh
mèo
b Luyện viết:
- Học sinh mở vở tập viết: Hôm nay các
con tập viết những chữ gì?( uôt, ơt,
chuột nhắt, lớt ván) Mỗi chữ mấy
dòng? ( 1 dòng).GV lu ý HS khoảng cách
bảng, kết hợp phân tích chữ
- GV hớng dẫn cách viết nối giữa các con chữ trong chữ uôt, ơt, chuột nhắt, lớt ván
HS tập viết vào bảng con GV nhận xét và sửa cho HS nếu thấy cha đẹp
- HS đọc lại bài trên bảng lớp kết hợp đọc sách giáo khoa
- Quan sát tranh ở SGK(151)
- GV hớng dẫn HS tập viết trong vở Chú ý sửacho học sinh viết liền nét, t thế ngồi viết
đúng
Trang 14- Đọc tên bài: Chơi cầu trợt
- Câu hỏi gợi ý:
+Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
+Con cho cô biết tranh vẽ gì?
+Qua tranh con thấy nét mặt các bạn
trong tranh nh thế nào?
+ Khi chơi các bạn đã làm gì để
không bị ngã?
+ Con có thích chơi cầu trợt không? Tại
sao?
+ ở trờng mình có cầu trợt không? Con
thích chơi vào lúc nào?
C Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc
- Đọc lại bài ở sách giáo khoa
- Thi tìm tiếng, từ có vần uôt, ơt
- Bài sau: Ôn tập
- HS quan sát tranh luyện nói theo câu hỏi gợi ý của cô giáo
Đọc lại bài ở bảng và ở sách
Dùng bộ thực hành Tiếng Việt
Trang 15- Đánh vần đọc trơn đợc từ, bài ứng dụng:
- Nghe hiểu và kể lại câu chuyện: Chuột nhà và Chuột đồng
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng ôn, tranh minh hoạ câu ứng dụng, tranh minh hoạ
truyện kể: Chuột nhà và Chuột đồng
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
trắng muốt, tuốt lúa, vợt lên, ẩm ớt
Con Mèo mà trèo cây cauHỏi thăm chú Chuột đi đâu vắng nhà
Chú Chuột đi chợ đờng xaMua mắm mua muối giỗ cha chú Mèo
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta ôn lại các vần vừa
học trong tuần qua
134,135)
Trang 165
phú
t
- Học sinh chọn âm có ở hàng dọc
ghép với âm ở hàng ngang tạo thành
vần Nói vần mình ghép đợc, giáo viên
ghi lên bảng.( Âm a ghép với âm t tạo
thành vần at )
- Giáo viên chỉ bảng các vần học sinh
ghép đợc cho học sinh luyện đọc( chỉ
xuôi, chỉ ngợc, chỉ bất kỳ cho học sinh
- Giáo viên giải nghĩa từ:
* Nghỉ giữa tiết: Trò chơi: Oẳn tù tì
c Dạy viết:
- các chữ: chót vót, bát ngát.
H-ớng dẫn học sinh viết liền nét giữa các
con chữ Ghi dấu thanh chính xác
- Học sinh tập viết vào bảng con
ghi trên bảng cho học sinh đọc lại
- Luyện đọc sách giáo khoa: Hớng dẫn
- Học sinh nói
-Học sinh ghép thành vần và luyện đọc
GV chỉ bảng cho học sinh luyện đọc
lớp trởng điều khiển cả lóp chơi
Giáo viên viết mẫu lên bảng lớp, vừa viết vừa h-ớng dẫn quy trình
Học sinh viết bảng con
HS đọc bảng, đọc sách
Trang 17- Giáo viên kể lại câu chuyện một cách
diễn cảm kèm theo tranh minh hoạ
+ Tranh 1: Một ngày nắng đẹp Chuột
nhà về thăm Chuột đồng Thấy Chuột
định để Chuột đồng tha về hang Nó
bị Mèo đuổi Cả hai phải chui tọt vào
hang
+ Tranh 3:Sau đó Chuột nhà rủ Chuột
đồng đến kho thực phẩm ăn trộm Khi
chủ nhà mở kho để lấy thức ăn, chúng
định chui vào kho thì bị chó phát
hiện sủa ầm lên CHúng phải rúc về
hang
Quan sát tranh ở sách giáo khoa( trang 137)
Học sinh luyện đọc
Quản ca bắt nhịp cho cả lớp hát
Viết vở
Cả lớp chơi
Giáo viên kể chuyện
Học sinh kể lại câu chuyện
Trang 185
phú
t
+ Tranh 4:Hôm sau Chuột đồng chia
tay với Chuột nhà để về quê Nó bảo với
tranh, kể lần 2 dựa theo tranh
Học sinh kể dựa theo tranh và gợi
ý sau:
* Câu chuyện có mấy nhân vật?
( Chuột nhà và Chuột đồng) Học sinh
quan sát tranh và kể lại câu chuyện
+ Tranh 1: Chuột nhà thấy Chuột đồng
ăn những thức ăn nh thế nào? Chuột
nhà rủ Chuột đồng đi đâu?
+ Tranh 2: Đầu tiên Chuột nhà rủ Chuột
đồng làm những việc gì? Điều gì xảy
ra với chúng
+ Tranh 3: Lần sau cả hai chú chuột
làm gì? Điều gì xảy ra vói chúng?
+ Tranh 4:Hôm sau Chuột đồng đi
đâu? Khi đi nó nói gì với Chuột nhà?
* Động viên các em kể lại toàn bộ câu
- Giúp HS nhận biết đợc điểm và đoạn thẳng
- Biết kẻ đoạn thẳng đi qua 2 điểm
- Biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng
II Đồ dùng dạy học:
Trang 192 Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng:
a Giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn
+ Bớc 1: Dùng bút chấm 1 điểm rồi 1
điểm nữa vào tờ giấy Đặt tên cho
từng điểm
+ Bớc 2: Đặt mép thớc kẻ qua 2 điểm
vừa vẽ đợc dùng tay trái giữ cố định
thớc Tay phải cầm bút, đặt đầu bút
tựa vào mép thớc và tì trên mặt giấy
tại điểm thứ nhất, cho đầu bút trợt
nhẹ trên mặt giấy từ điểm A đến
điểm B
- GV vẽ lên bảng, HS quansát và đọc tên điểm và tên đoạn thẳng
- HS lấy thớc kẻ
- GV hớng dẫn HS quan sát mép thớc kẻ, dùng ngón tay di động theo mép thớc kẻ để thấy thớc
kẻ thẳng
- GV hớng dẫn HS vẽ đoạnthẳng
- HS thực hành vẽ đoạn thẳng vào bảng con
Trang 205
phút
+ Bớc 3: Nhấc bút và thớc ra Trên mặt
giấy có đoạn thẳng AB
c GV cho HS vẽ 3 đoạn thẳng theo
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS dùng bút chì và thớc
kẻ nối các điểm cho sẵn
để tạo thành các đoạn thẳng và đọc tên các
đoạn thẳng đó
GV cho HS quan sát hình
vẽ ở trong sách giáo khoa
và tìm ra số đoạn thẳng ở mỗi hình và
đọc tên các điểm và tên các đoạn thẳng có trong mỗi hình
Trang 21- Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng tuỳ ý bằng hai cách: so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian.
II Đồ dùng dạy học:
- Sách toán 1
- Vở toán ô li
- 10 que tính có màu sắc và độ dài ngắn khác nhau
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
độ dài hai đoạn thẳng
a GV giơ hai cái thớc dài ngắn khác
nhau và hỏi: Làm nh thế nào để
biết cái nào dài hơn, cái nào ngắn
- Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng: điểm
A, B, C, D, các đoạn thẳng: AB, BD, DC, CA,BC
- GV hớng dẫn HS cách
so sánh
Trang 22- GV gợi ý cho các em thấy có 2 cách:
trực tiếp bằng cách chập hai cái thớc
kẻ vào nhau sao cho chúng có một
đầu bằng nhau, nhìn vào đầu kia
xem cái nào dài hơn, cái nào ngắn
2 So sánh gián tiếp độ dài hai
đoạn thẳng qua độ dài trung
gian:
- GV yêu cầu HS xem hình vẽ SGK và
nói: Có thể so sánh độ dài đoạn
thẳng với độ dài gang tay: Đoạn
thẳng ở trong sách dài 3 gang tay,
đoạn thẳng của cô dài hơn 1 gang
tay nên đoạn thẳng trong sách dài
hơn
- HS xem hình vẽ tiếp theo: Đoạn
thẳng nào dài hơn và đoạn thẳng
nào ngắn hơn? Vì sao em biết?
(Đoạn thẳng ở dới dài hơn, đoạn
thẳng ở trên ngắn hơn, có thể đặt
1ô vuông vào đoạn thẳng ở trên, 3 ô
vuông vào đoạn thẳng ở dới)
- HS nhìn sách giáo khoa so sánh hai cái th-ớc(thớc ở trên dài hơn thớc ở dới)
- So sánh 2 đoạn thẳng (Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng
CD, đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng AB)
- HS quan sát SGK để
so sánh các đoạn thẳng bằng cách dùng gang tay hay đặt vào các ô vuông
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS nhìn vào sách, so sánh và làm miệng
- HS nêu yêu cầu
Trang 23- Nhận biết đợc rằng: gang tay, bớc chân của hai ngời khác nhau thì không nhất thiết giống nhau Từ đó có biểu tợng về sự :
“sai lệch”, “tính xấp xỉ”, hay sự ớc lợng trong quá trình đo các độdài bằng những đơn vị đo cha chuẩn
II Đồ dùng dạy học:
- Sách toán 1
Trang 241 Giới thiệu độ dài “gang tay”
- GV nói: Gang tay là độ dài(khoảng
cách) tính từ đầu ngón tay cái tới đầu
ngón tay giữa
- Sau đó yêu cầu các em xác định độ
dài gang tay của bản thân mình bằng
cách chấm một điểm nơi đặt đầu
ngón tay cái và 1 điểm nơi đặt ngón
tay giữa rồi nối 2 điểm đó để đợc
một đoạn thẳng AB và nói: Độ dài gang
tay của em bằng độ dài đoạn thẳng
- GV làm mẫu: Đặt ngón tay cái sát
mép bên trái của cạnh bảng, kéo căng
ngón tay giữa và đặt dấu ngón tay
giữa tại 1 điểm nào đó trên mép
bảng, co ngón tay cái về trùng với ngón
tay giữa đến một điểm khác trên mép
- GV làm mẫu: Đứng chụm hai chân sao
cho các gót chân bằng nhau tại mép
bên trái của bục giảng, giữ nguyên
chân trái và bớc chân phải lên phía trớc
- GV giới thiệu độ dài gang tay
- GV hớng dẫn HS cách
đo bằng gang tay
- GV hớng dẫn cách
đo cạnh bảng đen bằng gang tay
- HS thực hành đo cạnh bàn bằng gang tay
- GV hớng dẫn cách
đo bằng độ dài bớc chân
- HS thực hành đo
Trang 255
phú
t
và đếm: một bớc, tiếp tục nh vậy cho
đến mép bên phải của bục giảng thì
thôi Mỗi lần bớc là một lần đếm số bớc
Cuối cùng đọc to kết quả, chẳng hạn:
Bục giảng dài 5 bớc
* Chú ý các bớc chân vừa phải, thoải
mái, không cần gắng sức Có thể vừa
bớc đều vừa đếm
4 Thực hành:
- Đo cạnh bàn bằng gang tay
- Đo chiều dài lớp học bằng bớc chân
- Đo độ dài bảng đen bằng que tính
5 Các hoạt động hỗ trợ:
- GV hỏi thêm:
+ Hãy so sánh độ dài của bớc chân em
với độ dài của bớc chân cô giáo vạch
trên nền nhà Bớc chân của ai dài hơn?
+ Vì sao ngày nay ngời ta không sử
dụng gang tay hay bớc chân để đo
độ dài trong các hoạt động hàng ngày?
(Vì đây là những đơn vị đo cha
chuẩn), Cùng một đoạn đờng có thể
đo bằng bớc chân với kết quả đo
không giống nhau do độ dài bớc chân
của từng ngời khác nhau
C Củng cố - dặn dò:
Bài sau: Một chục Tia số
- GV hỏi thêm
Trang 26- Giúp HS nhận biết 10 đơn vị còn gọi là một chục.
- Biết đọc và ghi số trên tia số
1 Giới thiệu “Một chục”
- GV nêu: 10 quả còn gọi là một chục quả
- GV hỏi: 10 que tính còn gọi là mấy chục
que tính
- 10 đơn vị còn gọi là mấy chục?
10 đơn vị = 1 chục
1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?
2 Giới thiệu tia số:
- Đây là tia số Trên tia số có một điểm gốc là
0 (đợc ghi số 0) Các điểm (vạch) cách đều
nhau đợc ghi số: Mỗi điểm(vạch) ghi một số,
- HS xem tranh
đếm số quả trên cây và nói số lợng
- HS đếm số lợng que tính trong một bó que tính
Trang 27a Bài 1: Vẽ thêm cho đủ số chấm tròn
b Bài 2: Khoanh vào 1 chục con vật:
- HS khoanh vào 10 con vịt
- HS khoanh vào 10 con voi
- HS khoanh vào 10 con chim
c Bài3: Làm vào vở ô li: Điền số vào dới mỗi
9 chấm tròn cần
vẽ thêm 1 chấm tròn cho đủ 10 chấm tròn
- HS nêu yêu cầu
- GV hỏi 1 chục bằng bao nhiêu
- HS dùng bút chì khoanh vào 10 con vật
- HS nêu yêu cầu
- GV hớng dẫn HS
vẽ tia số và điền
số vào dới mỗi vạchcủa tia số vào trong vở ô li
- HS đọc các số mình vừa điền
Trang 28Lê Thị Bích Thuỷ - Trờng Tiểu học Nguyễn Khả Trạc
- Truyện thơ mẫu giáo
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, các hình thức
tổ chức dạy họctơng ứng
Trang 29Ngày xa, giặc Minh sang xâm lợc nớc ta
Chúng đốt nhà cớp của, giết ngời khiến nhân
dân vô cùng khổ cực Thuở ấy, ở nớc ta có ông
Lê Lợi, thấy giặc Minh sang cớp nớc ta, lại giết
hại nhân dân vô cùng căm giận, bèn đứng lên
chiêu mộ binh sĩ để đánh đuổi chúng Năm
ấy, sau một trận đánh lớn, Lê Lợi đem quân về
trú tại một làng nhỏ ở ven sông Nhân lúc rỗi
rãi, mấy ngời lính của Lê Lợi rủ nhau đi đánh
cá ở một khúc sông sâu Vừa thả lới một lúc, họ
thấy mặt nớc xao động Đoán là có cá to mắc
lới, họ liền kéo lới lên thì thấy trong lới có một
thanh gơm chuôi nạm ngọc rất đẹp Một ngời
lính lên tiếng: Không biết thanh gơm quý này
là của ai nhỉ? Ngời lính vừa dứt lời thì có
tiếng nói từ dới sông vọng lên: Thanh gơm đó
là của ta Ta cho Lê Lợi mợn để giết giặc Minh
Các ngời hãy mang thanh gơm đó về dâng
cho Lê Lợi Nghe thấy tiếng nói lạ, mấy ngời
lính sợ hãi nhìn nhau Ngời lính lớn tuổi nhất
hỏi: Nhng ngời là ai? Xin cho chúng tôi biết để
chúng tôi còn về tha lại với chủ tớng Lê Lợi
Tiếng nói lúc nãy lại từ mặt sông vọng lên, lần
này rành rọt hơn: Ta là Long quân Lỡi gơm ấy
là lỡi gơm thần, ta cho Lê Lợi mợn để giết giặc
Minh.Các ngơi hãy mang thanh gơm đó về
dâng Lê Lợi Từ khi có thanh gơm thần, nghĩa
quân Lê Lợi càng đánh càng mạnh, giặc Minh
thua chạy tơi bời Nhiều trận giặc chết nh ngả
rạ Về sau, giặc Minh sợ quá, cả tớng lẫn quân
phải kéo nhau ra xinh hàng Nghĩa quân của
Lê Lợi đại thắng Lê lợi lên ngôi vua, nhân dân
ta sống thanh bình yên vui Một năm sau,
nhân ngày trời trong gió mát, Lê Lợi cùng các
quan đi thuyền dạo chơi trên hồ Tả Vọng Khi
thuyền nhà vua vừa đến giữa hồ thì bỗng có
một con rùa vàng rất to từ dới nớc nhô lên, hớng
về phía thuyền nhà vua Rùa vàng gật đầu ba
cái chào vua Lê rồi nói: Xin nhà vua trả gơm
cho Long Quân Thoạt nghe rùa vàng đòi gơm,
Lê Lợi rất ngạc nhiên, nhng sau đó nhớ lại thanh
gơm mấy ngời línhdâng cho mình dạo nọ, Lê
Lợi mới hiểu ra Ông liền rút thanh gơm đeo ở
Quản ca bắt nhịp cho cả lớp hát
GV kể chuyện
Trang 3015
phút
bên mình ra khỏi vỏ Thì lạ thay, thanh gơm
rời khỏi tay nhà vua, bay vụt về phía rùa vàng
Nhanh nh cắt, Rùa vàng há miệng đớp lấy
thanh gơm, gật đầu chào vua Lê rồi lặn
xuống nớc Từ đó để tỏ lòng ghi nhớ công ơn
của Long Quân đã cho mình mợn gơm giết
giặc, Lê Lợi bèn đổi tên hổ Tả Vọng thành hồ
Hoàn Kiếm.Hoàn Kiếm nghĩa là trả lại gơm
( Con cò)
GV nêu câu đốcho HS giải đố
Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:
Lê Thị Bích Thuỷ - Trờng Tiểu học Nguyễn Khả Trạc
Ngày 11 tháng 1 năm 2008