1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 1: BAI SOAN TUAN 18

60 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 544,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài:Hôm nay các con học thêm 2 vần mới - GV giới thiệu bài - GV nói và ghi lên bảng: oc - GV gợi ý để học sinh phân tích vần.. Luyện đọc lại -GV ghi lên bảng: HS tìm tiếng có

Trang 1

1 Giới thiệu bài:

Hôm nay các con học thêm 2 vần mới

- GV giới thiệu bài

- GV nói và ghi lên bảng: oc

- GV gợi ý để học sinh phân tích vần

- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt

- GV cho HS luyện đọc cá nhân

- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt để ghép

GV hỏi củng cố

- GV ghi lên bảng

- HS phân tích tiếng

Trang 2

(con sóc) Con có biết ngời ta ví

những ngời nhanh nhẹn với con vật

gì không? Món sóc thích ăn nhất là

món gì? (hạt dẻ)

- Từ con sóc có mấy tiếng?(2 tiếng),

là những tiếng nào( con và sóc)

- Dùng tranh minh hoạ,

- GV ghi lên bảng

- HS phân tích từ

- HS luyện đọc từ

- Luyện đọc ( GV chỉ xuôi, chỉ ngựơc, chỉ bất kỳ kết hợp phân tích)

GV nói và ghi lên bảng

ac GV gợi ý để học sinh phân tích vần

- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt

- GV cho HS luyện đọc cá nhân

- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt để ghép

- Dùng tranh, GV giải nghĩa từ

đọc ngợc, chỉ đọc bất kỳ) kết hợp phân tích

- So sánh 2 vần vừa học

Trang 3

ac ( Giống nhau đều có âm c đứng

sau, khác nhau ở âm đứng đầu)

cơm hàng ngày, con cóc: Con có

biết câu chuyện con cóc là cậu ông

trời không? Con cóc là con vật nhỏ

bé, da xù xì, mỗi khi trời ma là nó

nghiến răng, con vạc: Gần giống con

nối liền với c)

- Hớng dẫn học sinh viết con chữ s

nối liền với chữ oc, ghi dấu sắc phía

trên con chữ o ( sóc) Viết con chữ b

nối liền với chữ ac, ghi dấu sắc phía

trên con chữ a (bác)

d Luyện đọc lại

-GV ghi lên bảng: HS tìm tiếng có vần vừa học Luyện đọc tiếng,

từ

Học sinh nói các tiếng

có vần vừa học Giáo viên gạch chân các tiếng có vần vừa học

GV giải nghĩa từ

Lớp trởng điều khiển cả lớp chơi

- GV viết lên bảng, HS

đọc chữ viết trên bảng, kết hợp phân tích chữ

- GV hớng dẫn cách viết nối giữa các con chữ trong chữ oc,ac, con sóc, bác sĩ HS tập viết vào bảng con GV nhận xét và sửa cho HSnếu thấy cha đẹp

- HS đọc lại bài trên bảng lớp kết hợp đọc sách giáo khoa

Trang 4

(Là quả gì? )

+ Giáo viên ghi bảng

+ Tiếng nào có vần vừa học?(cóc,

lọc, bọc)

+ Gọi học sinh yếu đọc tiếng kết

hợp với phân tích tiếng

+ Luyện đọc cả bài:Lu ý học sinh

dừng lại nghỉ sau dấu chấm

+ HS giải đố: Quả nhãn

* Nghỉ giữa giờ: Hát bài: Cả nhà

thơng nhau

b Luyện viết:

- Học sinh mở vở tập viết: Hôm nay

các con tập viết những chữ gì?(oc,

ac, con sóc, bác sĩ) Mỗi chữ

- Đọc tên bài: Vừa vui vừa học

- Câu hỏi gợi ý:

+Chủ đề luyện nói hôm nay là

- GV ghi bảng

-Luyện đọc tiếng-Luyện đọc cả bài

- Quản ca bắt nhịp chocả lớp hát

- GV hớng dẫn HS tập viết trong vở Chú ý sửacho học sinh viết liền nét, t thế ngồi viết

đúng

- HS quan sát tranh luyện nói theo câu hỏi gợi ý của cô giáo

Đọc lại bài ở bảng và ở sách

Dùng bộ thực hành Tiếng Việt

Trang 5

+ Kể tên các trò chơi con đợc học

trên lớp?

+ Con đợc xem những bức tranh

đẹp nào mà cô giáo đa ra trong

- Đọc lại bài ở sách giáo khoa

- Thi tìm tiếng, từ có vần oc, ac

- Bài sau: ăc- âc

Môn: Học vần Thứ ngày tháng

năm 20

Lớp: 1

Tuần: 18 Tên bài dạy

Bài 74: it- iêt

Trang 6

cao vút Chim biến mất rồi Chỉ còn

tiếng hót Làm xanh da trời

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Hôm nay các con học thêm 2 vần mới

- GV giới thiệu bài

- GV nói và ghi lên bảng: it

- GV gợi ý để học sinh phân tích vần

- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt

- GV cho HS luyện đọc cá nhân

- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt để ghép

- Dùng tranh minh hoạ,

Trang 7

đầu, vần iêt, và thêm thanh sắc)

- Luyện đọc tiếng viết

- GV chỉ bảng cho học sinh đọc lại :

iêt- viết – chữ viết

GV nói và ghi lên bảng iêt GV gợi ý để học sinh phân tích vần

- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt

- GV cho HS luyện đọc cá nhân

- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt để ghép

- Dùng tranh, GV giải nghĩa từ

đọc ngợc, chỉ đọc bất kỳ) kết hợp phân tích

- So sánh 2 vần vừa học

-GV ghi lên bảng: HS tìm tiếng có vần vừa học Luyện đọc tiếng,

từ

Trang 8

- Giáo viên viết lên bảng:

con vịt thời tiết

đông nghịt hiểu biết

-Tìm tiếng có vần vừa học Học sinh

nói các tiếng có vần vừa học Giáo viên

vùng nhất định, hiểu biết: Hiểu biết là

hiểu rất rõ và biết rất thấu

* Nghỉ giữa tiết: Trò chơi: Ô tô

c Dạy viết:

- GV viết lên bảng: it, iêt, trái mít,

hiểu biết

- Chữ it gồm có mấy con chữ?( 2 ),

chữ iêt gồm có mấy con chữ?( 3) là

những con chữ gì?(i, iê nối liền với t)

- Hớng dẫn học sinh viết con chữ m nối

liền với chữ it, ghi dấu sắc phía trên

con chữ i ( mít) Viết con chữ v nối liền

với chữ iêt, ghi dấu sắc trên đầu con

ghi trên bảng cho học sinh đọc lại

- Luyện đọc sách giáo khoa: Hớng dẫn

học sinh cầm sách đọc

- Đọc câu:

+ Cô đố cả lớp bức tranh vẽ gì? Đố cả

lớp qua đoạn thơ sau nói về con gì nhé

+ Giáo viên ghi bảng:

Con gì có cánh

GV giải nghĩa từ

Lớp trởng điều khiển cả lớp chơi

- GV viết lên bảng, HS

đọc chữ viết trên bảng, kết hợp phân tích chữ

- GV hớng dẫn cách viết nối giữa các con chữ trong chữ it, iêt, trái mít, chữ viết HS tập viết vào bảng con

GV nhận xét và sửa cho

HS nếu thấy cha đẹp

- HS đọc lại bài trên bảng lớp kết hợp đọc sách giáo khoa

- Quan sát tranh ở SGK(149)

- GV ghi bảng

-Luyện đọc tiếng

Trang 9

+ Tiếng nào có vần vừa học?(biết)

+ Gọi học sinh yếu đọc tiếng kết hợp

với phân tích tiếng

+ Luyện đọc cả bài:Lu ý học sinh

dừng lại nghỉ sau mỗi câu thơ Gọi học

sinh giải câu đố trên ( Là con vịt)

* Nghỉ giữa giờ: Hát bài: Rửa mặt nh

mèo

b Luyện viết:

- Học sinh mở vở tập viết: Hôm nay

các con tập viết những chữ gì?( it,

iêt, trái mít, chữ viết) Mỗi chữ

- Câu hỏi gợi ý:

+Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

+Con cho cô biết tranh vẽ gì?

+Hãy đặt tên cho các bạn trong tranh

+ Bạn nữ đang làm gì?

+ Bạn nam áo xanh đang làm gì?

+ Bạn nam áo đỏ đang làm gì?

+ Theo con các bạn làm nh thế nào?

( chăm chú, miệt mài)

+ Con thích nhất tô, vẽ hay viết vì

sao?

C Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc

- Đọc lại bài ở sách giáo khoa

- Thi tìm tiếng, từ có vần it, iêt

- Bài sau: uôt, ơt

- Luyện đọc cả bài

- Quản ca bắt nhịp chocả lớp hát

- GV hớng dẫn HS tập viết trong vở Chú ý sửacho học sinh viết liền nét, t thế ngồi viết

đúng

- HS quan sát tranh luyện nói theo câu hỏi gợi ý của cô giáo

Đọc lại bài ở bảng và ở sách

Dùng bộ thực hành Tiếng Việt

Trang 11

28-30

phút

- Đọc: it, iêt, trái mít, chữ viết, thời tiết,

đông nghịt, con vịt, hiểu biết Con gì

có cánh Mà lại biết bơi Ngày xuống ao

chơi Đêm về đẻ trứng

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Hôm nay các con học thêm 2 vần mới

- Luyện đọc tiếng chuột

- Cô đố cả lớp biết bức tranh thứ nhất vẽ

cái gì?

(con chuột nhắt) Con chuột nhắt là

một loại chuột rất nhỏ, là một con vật có

hại nó thờng làm hại mùa màng và cắn

các đồ vật

- Từ chuột nhắt có mấy tiếng?(2 tiếng),

là những tiếng nào( chuột và nhắt)

- Luyện đọc từ: chuột nhắt

- GV chỉ bảng cho học sinh đọc lại :

uôt – chuột – chuột

- GV giới thiệu bài

- GV nói và ghi lên bảng: uôt

- GV gợi ý để học sinh phân tích vần

- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt

- GV cho HS luyện đọc cá nhân

- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt để ghép

- Dùng tranh minh hoạ,

- GV ghi lên bảng

- HS phân tích từ

- HS luyện đọc từ

- Luyện đọc ( GV chỉ xuôi, chỉ ngựơc, chỉ bất kỳ kết hợp phân tích)

GV nói và ghi lên bảng

-ơt GV gợi ý để học sinh phân tích vần

- HS dùng bộ thực hành Tiếng Việt

- GV cho HS luyện đọc cá nhân

- HS dùng bộ thực hành

Trang 12

- Con ghép nh thế nào để đợc tiếng lớt?

- Giáo viên ghi lên bảng: lớt

-Tìm tiếng có vần vừa học Học sinh nói

các tiếng có vần vừa học Giáo viên gạch

- Dùng tranh, GV giải nghĩa từ

đọc ngợc, chỉ đọc bất kỳ) kết hợp phân tích

- So sánh 2 vần vừa học

-GV ghi lên bảng: HS tìm tiếng có vần vừa học Luyện đọc tiếng,

từ

GV giải nghĩa từ

Lớp trởng điều khiển cả lớp chơi

- GV viết lên bảng, HS

đọc chữ viết trên

Trang 13

những con chữ gì?(uô, ơ nối liền với t)

- Hớng dẫn học sinh viết chữ ch nối liền

với chữ uôt, ghi dấu nặng phía dới con

chữ ô ( chuột) Viết con chữ l nối liền với

chữ ơt, ghi dấu sắc trên đầu con chữ ơ

ghi trên bảng cho học sinh đọc lại

- Luyện đọc sách giáo khoa: Hớng dẫn

học sinh cầm sách đọc

- Đọc câu:

+ Cô đố cả lớp bức tranh vẽ gì?

+ Giáo viên ghi bảng:

Con mèo mà trèo cây cau

Hỏi thăm chú c huột đi đâu vắng nhà

Chú c huột đi chợ đờng xa

Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo.

+ Tiếng nào có vần vừa học?(chuột)

+ Gọi học sinh yếu đọc tiếng kết hợp

với phân tích tiếng

+ Luyện đọc cả bài:Lu ý học sinh

dừng lại nghỉ sau mỗi câu thơ

* Nghỉ giữa giờ: Hát bài: Rửa mặt nh

mèo

b Luyện viết:

- Học sinh mở vở tập viết: Hôm nay các

con tập viết những chữ gì?( uôt, ơt,

chuột nhắt, lớt ván) Mỗi chữ mấy

dòng? ( 1 dòng).GV lu ý HS khoảng cách

bảng, kết hợp phân tích chữ

- GV hớng dẫn cách viết nối giữa các con chữ trong chữ uôt, ơt, chuột nhắt, lớt ván

HS tập viết vào bảng con GV nhận xét và sửa cho HS nếu thấy cha đẹp

- HS đọc lại bài trên bảng lớp kết hợp đọc sách giáo khoa

- Quan sát tranh ở SGK(151)

- GV hớng dẫn HS tập viết trong vở Chú ý sửacho học sinh viết liền nét, t thế ngồi viết

đúng

Trang 14

- Đọc tên bài: Chơi cầu trợt

- Câu hỏi gợi ý:

+Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

+Con cho cô biết tranh vẽ gì?

+Qua tranh con thấy nét mặt các bạn

trong tranh nh thế nào?

+ Khi chơi các bạn đã làm gì để

không bị ngã?

+ Con có thích chơi cầu trợt không? Tại

sao?

+ ở trờng mình có cầu trợt không? Con

thích chơi vào lúc nào?

C Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc

- Đọc lại bài ở sách giáo khoa

- Thi tìm tiếng, từ có vần uôt, ơt

- Bài sau: Ôn tập

- HS quan sát tranh luyện nói theo câu hỏi gợi ý của cô giáo

Đọc lại bài ở bảng và ở sách

Dùng bộ thực hành Tiếng Việt

Trang 15

- Đánh vần đọc trơn đợc từ, bài ứng dụng:

- Nghe hiểu và kể lại câu chuyện: Chuột nhà và Chuột đồng

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng ôn, tranh minh hoạ câu ứng dụng, tranh minh hoạ

truyện kể: Chuột nhà và Chuột đồng

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

trắng muốt, tuốt lúa, vợt lên, ẩm ớt

Con Mèo mà trèo cây cauHỏi thăm chú Chuột đi đâu vắng nhà

Chú Chuột đi chợ đờng xaMua mắm mua muối giỗ cha chú Mèo

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Hôm nay chúng ta ôn lại các vần vừa

học trong tuần qua

134,135)

Trang 16

5

phú

t

- Học sinh chọn âm có ở hàng dọc

ghép với âm ở hàng ngang tạo thành

vần Nói vần mình ghép đợc, giáo viên

ghi lên bảng.( Âm a ghép với âm t tạo

thành vần at )

- Giáo viên chỉ bảng các vần học sinh

ghép đợc cho học sinh luyện đọc( chỉ

xuôi, chỉ ngợc, chỉ bất kỳ cho học sinh

- Giáo viên giải nghĩa từ:

* Nghỉ giữa tiết: Trò chơi: Oẳn tù tì

c Dạy viết:

- các chữ: chót vót, bát ngát.

H-ớng dẫn học sinh viết liền nét giữa các

con chữ Ghi dấu thanh chính xác

- Học sinh tập viết vào bảng con

ghi trên bảng cho học sinh đọc lại

- Luyện đọc sách giáo khoa: Hớng dẫn

- Học sinh nói

-Học sinh ghép thành vần và luyện đọc

GV chỉ bảng cho học sinh luyện đọc

lớp trởng điều khiển cả lóp chơi

Giáo viên viết mẫu lên bảng lớp, vừa viết vừa h-ớng dẫn quy trình

Học sinh viết bảng con

HS đọc bảng, đọc sách

Trang 17

- Giáo viên kể lại câu chuyện một cách

diễn cảm kèm theo tranh minh hoạ

+ Tranh 1: Một ngày nắng đẹp Chuột

nhà về thăm Chuột đồng Thấy Chuột

định để Chuột đồng tha về hang Nó

bị Mèo đuổi Cả hai phải chui tọt vào

hang

+ Tranh 3:Sau đó Chuột nhà rủ Chuột

đồng đến kho thực phẩm ăn trộm Khi

chủ nhà mở kho để lấy thức ăn, chúng

định chui vào kho thì bị chó phát

hiện sủa ầm lên CHúng phải rúc về

hang

Quan sát tranh ở sách giáo khoa( trang 137)

Học sinh luyện đọc

Quản ca bắt nhịp cho cả lớp hát

Viết vở

Cả lớp chơi

Giáo viên kể chuyện

Học sinh kể lại câu chuyện

Trang 18

5

phú

t

+ Tranh 4:Hôm sau Chuột đồng chia

tay với Chuột nhà để về quê Nó bảo với

tranh, kể lần 2 dựa theo tranh

 Học sinh kể dựa theo tranh và gợi

ý sau:

* Câu chuyện có mấy nhân vật?

( Chuột nhà và Chuột đồng) Học sinh

quan sát tranh và kể lại câu chuyện

+ Tranh 1: Chuột nhà thấy Chuột đồng

ăn những thức ăn nh thế nào? Chuột

nhà rủ Chuột đồng đi đâu?

+ Tranh 2: Đầu tiên Chuột nhà rủ Chuột

đồng làm những việc gì? Điều gì xảy

ra với chúng

+ Tranh 3: Lần sau cả hai chú chuột

làm gì? Điều gì xảy ra vói chúng?

+ Tranh 4:Hôm sau Chuột đồng đi

đâu? Khi đi nó nói gì với Chuột nhà?

* Động viên các em kể lại toàn bộ câu

- Giúp HS nhận biết đợc điểm và đoạn thẳng

- Biết kẻ đoạn thẳng đi qua 2 điểm

- Biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng

II Đồ dùng dạy học:

Trang 19

2 Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng:

a Giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn

+ Bớc 1: Dùng bút chấm 1 điểm rồi 1

điểm nữa vào tờ giấy Đặt tên cho

từng điểm

+ Bớc 2: Đặt mép thớc kẻ qua 2 điểm

vừa vẽ đợc dùng tay trái giữ cố định

thớc Tay phải cầm bút, đặt đầu bút

tựa vào mép thớc và tì trên mặt giấy

tại điểm thứ nhất, cho đầu bút trợt

nhẹ trên mặt giấy từ điểm A đến

điểm B

- GV vẽ lên bảng, HS quansát và đọc tên điểm và tên đoạn thẳng

- HS lấy thớc kẻ

- GV hớng dẫn HS quan sát mép thớc kẻ, dùng ngón tay di động theo mép thớc kẻ để thấy thớc

kẻ thẳng

- GV hớng dẫn HS vẽ đoạnthẳng

- HS thực hành vẽ đoạn thẳng vào bảng con

Trang 20

5

phút

+ Bớc 3: Nhấc bút và thớc ra Trên mặt

giấy có đoạn thẳng AB

c GV cho HS vẽ 3 đoạn thẳng theo

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS dùng bút chì và thớc

kẻ nối các điểm cho sẵn

để tạo thành các đoạn thẳng và đọc tên các

đoạn thẳng đó

GV cho HS quan sát hình

vẽ ở trong sách giáo khoa

và tìm ra số đoạn thẳng ở mỗi hình và

đọc tên các điểm và tên các đoạn thẳng có trong mỗi hình

Trang 21

- Biết so sánh độ dài hai đoạn thẳng tuỳ ý bằng hai cách: so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian.

II Đồ dùng dạy học:

- Sách toán 1

- Vở toán ô li

- 10 que tính có màu sắc và độ dài ngắn khác nhau

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

độ dài hai đoạn thẳng

a GV giơ hai cái thớc dài ngắn khác

nhau và hỏi: Làm nh thế nào để

biết cái nào dài hơn, cái nào ngắn

- Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng: điểm

A, B, C, D, các đoạn thẳng: AB, BD, DC, CA,BC

- GV hớng dẫn HS cách

so sánh

Trang 22

- GV gợi ý cho các em thấy có 2 cách:

trực tiếp bằng cách chập hai cái thớc

kẻ vào nhau sao cho chúng có một

đầu bằng nhau, nhìn vào đầu kia

xem cái nào dài hơn, cái nào ngắn

2 So sánh gián tiếp độ dài hai

đoạn thẳng qua độ dài trung

gian:

- GV yêu cầu HS xem hình vẽ SGK và

nói: Có thể so sánh độ dài đoạn

thẳng với độ dài gang tay: Đoạn

thẳng ở trong sách dài 3 gang tay,

đoạn thẳng của cô dài hơn 1 gang

tay nên đoạn thẳng trong sách dài

hơn

- HS xem hình vẽ tiếp theo: Đoạn

thẳng nào dài hơn và đoạn thẳng

nào ngắn hơn? Vì sao em biết?

(Đoạn thẳng ở dới dài hơn, đoạn

thẳng ở trên ngắn hơn, có thể đặt

1ô vuông vào đoạn thẳng ở trên, 3 ô

vuông vào đoạn thẳng ở dới)

- HS nhìn sách giáo khoa so sánh hai cái th-ớc(thớc ở trên dài hơn thớc ở dới)

- So sánh 2 đoạn thẳng (Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng

CD, đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng AB)

- HS quan sát SGK để

so sánh các đoạn thẳng bằng cách dùng gang tay hay đặt vào các ô vuông

- HS nêu yêu cầu của bài

- HS nhìn vào sách, so sánh và làm miệng

- HS nêu yêu cầu

Trang 23

- Nhận biết đợc rằng: gang tay, bớc chân của hai ngời khác nhau thì không nhất thiết giống nhau Từ đó có biểu tợng về sự :

“sai lệch”, “tính xấp xỉ”, hay sự ớc lợng trong quá trình đo các độdài bằng những đơn vị đo cha chuẩn

II Đồ dùng dạy học:

- Sách toán 1

Trang 24

1 Giới thiệu độ dài “gang tay”

- GV nói: Gang tay là độ dài(khoảng

cách) tính từ đầu ngón tay cái tới đầu

ngón tay giữa

- Sau đó yêu cầu các em xác định độ

dài gang tay của bản thân mình bằng

cách chấm một điểm nơi đặt đầu

ngón tay cái và 1 điểm nơi đặt ngón

tay giữa rồi nối 2 điểm đó để đợc

một đoạn thẳng AB và nói: Độ dài gang

tay của em bằng độ dài đoạn thẳng

- GV làm mẫu: Đặt ngón tay cái sát

mép bên trái của cạnh bảng, kéo căng

ngón tay giữa và đặt dấu ngón tay

giữa tại 1 điểm nào đó trên mép

bảng, co ngón tay cái về trùng với ngón

tay giữa đến một điểm khác trên mép

- GV làm mẫu: Đứng chụm hai chân sao

cho các gót chân bằng nhau tại mép

bên trái của bục giảng, giữ nguyên

chân trái và bớc chân phải lên phía trớc

- GV giới thiệu độ dài gang tay

- GV hớng dẫn HS cách

đo bằng gang tay

- GV hớng dẫn cách

đo cạnh bảng đen bằng gang tay

- HS thực hành đo cạnh bàn bằng gang tay

- GV hớng dẫn cách

đo bằng độ dài bớc chân

- HS thực hành đo

Trang 25

5

phú

t

và đếm: một bớc, tiếp tục nh vậy cho

đến mép bên phải của bục giảng thì

thôi Mỗi lần bớc là một lần đếm số bớc

Cuối cùng đọc to kết quả, chẳng hạn:

Bục giảng dài 5 bớc

* Chú ý các bớc chân vừa phải, thoải

mái, không cần gắng sức Có thể vừa

bớc đều vừa đếm

4 Thực hành:

- Đo cạnh bàn bằng gang tay

- Đo chiều dài lớp học bằng bớc chân

- Đo độ dài bảng đen bằng que tính

5 Các hoạt động hỗ trợ:

- GV hỏi thêm:

+ Hãy so sánh độ dài của bớc chân em

với độ dài của bớc chân cô giáo vạch

trên nền nhà Bớc chân của ai dài hơn?

+ Vì sao ngày nay ngời ta không sử

dụng gang tay hay bớc chân để đo

độ dài trong các hoạt động hàng ngày?

(Vì đây là những đơn vị đo cha

chuẩn), Cùng một đoạn đờng có thể

đo bằng bớc chân với kết quả đo

không giống nhau do độ dài bớc chân

của từng ngời khác nhau

C Củng cố - dặn dò:

Bài sau: Một chục Tia số

- GV hỏi thêm

Trang 26

- Giúp HS nhận biết 10 đơn vị còn gọi là một chục.

- Biết đọc và ghi số trên tia số

1 Giới thiệu “Một chục”

- GV nêu: 10 quả còn gọi là một chục quả

- GV hỏi: 10 que tính còn gọi là mấy chục

que tính

- 10 đơn vị còn gọi là mấy chục?

10 đơn vị = 1 chục

1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

2 Giới thiệu tia số:

- Đây là tia số Trên tia số có một điểm gốc là

0 (đợc ghi số 0) Các điểm (vạch) cách đều

nhau đợc ghi số: Mỗi điểm(vạch) ghi một số,

- HS xem tranh

đếm số quả trên cây và nói số lợng

- HS đếm số lợng que tính trong một bó que tính

Trang 27

a Bài 1: Vẽ thêm cho đủ số chấm tròn

b Bài 2: Khoanh vào 1 chục con vật:

- HS khoanh vào 10 con vịt

- HS khoanh vào 10 con voi

- HS khoanh vào 10 con chim

c Bài3: Làm vào vở ô li: Điền số vào dới mỗi

9 chấm tròn cần

vẽ thêm 1 chấm tròn cho đủ 10 chấm tròn

- HS nêu yêu cầu

- GV hỏi 1 chục bằng bao nhiêu

- HS dùng bút chì khoanh vào 10 con vật

- HS nêu yêu cầu

- GV hớng dẫn HS

vẽ tia số và điền

số vào dới mỗi vạchcủa tia số vào trong vở ô li

- HS đọc các số mình vừa điền

Trang 28

Lê Thị Bích Thuỷ - Trờng Tiểu học Nguyễn Khả Trạc

- Truyện thơ mẫu giáo

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian Nội dung các hoạt động dạy học Phơng pháp, các hình thức

tổ chức dạy họctơng ứng

Trang 29

Ngày xa, giặc Minh sang xâm lợc nớc ta

Chúng đốt nhà cớp của, giết ngời khiến nhân

dân vô cùng khổ cực Thuở ấy, ở nớc ta có ông

Lê Lợi, thấy giặc Minh sang cớp nớc ta, lại giết

hại nhân dân vô cùng căm giận, bèn đứng lên

chiêu mộ binh sĩ để đánh đuổi chúng Năm

ấy, sau một trận đánh lớn, Lê Lợi đem quân về

trú tại một làng nhỏ ở ven sông Nhân lúc rỗi

rãi, mấy ngời lính của Lê Lợi rủ nhau đi đánh

cá ở một khúc sông sâu Vừa thả lới một lúc, họ

thấy mặt nớc xao động Đoán là có cá to mắc

lới, họ liền kéo lới lên thì thấy trong lới có một

thanh gơm chuôi nạm ngọc rất đẹp Một ngời

lính lên tiếng: Không biết thanh gơm quý này

là của ai nhỉ? Ngời lính vừa dứt lời thì có

tiếng nói từ dới sông vọng lên: Thanh gơm đó

là của ta Ta cho Lê Lợi mợn để giết giặc Minh

Các ngời hãy mang thanh gơm đó về dâng

cho Lê Lợi Nghe thấy tiếng nói lạ, mấy ngời

lính sợ hãi nhìn nhau Ngời lính lớn tuổi nhất

hỏi: Nhng ngời là ai? Xin cho chúng tôi biết để

chúng tôi còn về tha lại với chủ tớng Lê Lợi

Tiếng nói lúc nãy lại từ mặt sông vọng lên, lần

này rành rọt hơn: Ta là Long quân Lỡi gơm ấy

là lỡi gơm thần, ta cho Lê Lợi mợn để giết giặc

Minh.Các ngơi hãy mang thanh gơm đó về

dâng Lê Lợi Từ khi có thanh gơm thần, nghĩa

quân Lê Lợi càng đánh càng mạnh, giặc Minh

thua chạy tơi bời Nhiều trận giặc chết nh ngả

rạ Về sau, giặc Minh sợ quá, cả tớng lẫn quân

phải kéo nhau ra xinh hàng Nghĩa quân của

Lê Lợi đại thắng Lê lợi lên ngôi vua, nhân dân

ta sống thanh bình yên vui Một năm sau,

nhân ngày trời trong gió mát, Lê Lợi cùng các

quan đi thuyền dạo chơi trên hồ Tả Vọng Khi

thuyền nhà vua vừa đến giữa hồ thì bỗng có

một con rùa vàng rất to từ dới nớc nhô lên, hớng

về phía thuyền nhà vua Rùa vàng gật đầu ba

cái chào vua Lê rồi nói: Xin nhà vua trả gơm

cho Long Quân Thoạt nghe rùa vàng đòi gơm,

Lê Lợi rất ngạc nhiên, nhng sau đó nhớ lại thanh

gơm mấy ngời línhdâng cho mình dạo nọ, Lê

Lợi mới hiểu ra Ông liền rút thanh gơm đeo ở

Quản ca bắt nhịp cho cả lớp hát

GV kể chuyện

Trang 30

15

phút

bên mình ra khỏi vỏ Thì lạ thay, thanh gơm

rời khỏi tay nhà vua, bay vụt về phía rùa vàng

Nhanh nh cắt, Rùa vàng há miệng đớp lấy

thanh gơm, gật đầu chào vua Lê rồi lặn

xuống nớc Từ đó để tỏ lòng ghi nhớ công ơn

của Long Quân đã cho mình mợn gơm giết

giặc, Lê Lợi bèn đổi tên hổ Tả Vọng thành hồ

Hoàn Kiếm.Hoàn Kiếm nghĩa là trả lại gơm

( Con cò)

GV nêu câu đốcho HS giải đố

Rút kinh nghiệm và bổ sung sau tiết dạy:

Lê Thị Bích Thuỷ - Trờng Tiểu học Nguyễn Khả Trạc

Ngày 11 tháng 1 năm 2008

Ngày đăng: 20/09/2018, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w