Tìm số chữ số cuốiDạng 1: Tìm một chữ số cuối.. Sử dụng một số kiến thức bổ trợ tìm một chữ số tận cùng của a n... bằng tận cùng của 3r... Vậy hai chữ số cuối cùng là 25.. Hai chữ số cuố
Trang 1Tìm số chữ số cuối
Dạng 1: Tìm một chữ số cuối.
Sử dụng một số kiến thức bổ trợ tìm một chữ số tận cùng của a n
( Dùng đối với số lớn hoặc nhẩm nhanh kết quả)
a) Các số có tận cùng là số 0,1,5 hoặc 6.
Nếu a có tận cùng là các số 0,1,5 hoặc 6 thì an cũng có tận cùng là 0, 1, 5 hoặc 6
Ví dụ: 103 =1000 ; 112 = 121 152 = 125 162 = 256
Nhận xét: Để tìm số tận cùng của an với a có số tận cùng là 2, 4, 7, 8, 9 ta đưa nó
về dạng có chứa các số tận cùng là 0, 1, 5, 6
b) Các số có tận cùng bằng 2, 3, 4, 7, 8 hoặc 9
- Luỹ thừa của một số tận cùng bằng 4 là một số tận cùng bằng 6 nếu số mũ chẵn, tận cùng bằng 4 nếu số mũ lẻ
Thật vậy ta có
42k = (42)k = 16k ( Có chữ số tận cùng bằng 6)
42k+1 = (42k).4 ( Vì 42k có chữ số tận cùng bằng 6 nên 42k.4 có chữ số tận cùng bằng 4)
Ví dụ : 142 =196 ; 143 = 2574
- Luỹ thừa của một số tận cùng bằng 9 là một số có chữ số tận cùng bằng 1 nếu có số mũ chẵn, tận cùng bằng 9 nếu có số mũ lẻ
Thật vậy ta có :
92k = 81k ( Có chữ số tận cùng bằng 1)
92k +1 =92k.9 ( Vì 92k có chữ số tận cùng bằng 1 nên 92k.9 có chữ số tận cùng bằng 9)
Ví dụ :
192 = 261 (192 có số mũ chẵn) ; 193 = 4959 (193 có số mũ lẻ)
3 Các số có chữ số tận cùng bằng 2, 3, 7 hoặc 8
Nhận xét :
24k = 16k ( có chữ số tận cùng bằng 6)
34k = 81k ( có chữ số tận cùng bằng 1)
74k = 492k ( có chữ số tận cùng bằng 1)
84k = 642k ( có chữ số tận cùng bằng 6)
Vậy để tìm chữ số tận cùng của an ta lấy số mũ n chia cho 4
Giả sử n = 4k + r 0 ≤ r < 4
Ta đã biết số tận cùng của a4k => Số tận cùng của a4k +r
c Luỹ thừa bậc n của một số có chữ số tận cùng bằng 2 là một số có tận cùng bằng tận cùng của 6.2r với n = 4k + r 0 ≤ r < 4
Trang 2Do 24k + r =16k.2r mà 16k có tận cùng bằng 6 nên số đã cho có tận cùng bằng tận cùng của 6.2r
+ Có chữ số tận n cùng bằng 6 nếu r = 0
+ Có chữ số tận cùng bằng 2 nếu r = 1
+ Có chữ số tận cùng bằng 4 nếu r = 2
+ Có chữ số tận cùng bằng 8 nếu r = 3
d Luỹ thừa bậc n của một số có chữ số tận cùng bằng 3 là một số có tận cùng của
3n với n = 4k + r 0 ≤ r < 4
bằng tận cùng của 3r
+ Có chữ số tận cùng bằng 1 nếu r = 0
+ Có chữ số tận cùng bằng 9 nếu r = 2
+ Có chữ số tận cùng bằng 7 nếu r = 3
+ Có chữ số tận cùng bằng 3 nếu r = 1
e Luỹ thừa bậc n của một số có chữ số tận cùng bằng 7 là một số có tận cùng bằng tận cùng của 7r với n = 4k + r 0 ≤ r < 4
Do 74k +r = 2401k.7r mà 2401k có chữ số tận cùng bằng 1, nên số đó có chữ số tận cùng bằng chữ số tận cùng của 7r
+ Có chữ số tận cùng bằng 1 nếu r = 0
+ Có chữ số tận cùng bằng 3 nếu r = 1
+ Có chữ số tận cùng bằng 9 nếu r = 2
+ Có chữ số tận cùng bằng 7 nếu r = 3
g Luỹ thừa bậc n của một số có chữ số tận cùng bằng 8 là một số có chữ số tận cùng bằng số tận cùng của 6.8r với n = 4k + 1 ; 0 ≤ r < 4
Do 84k + r = 4096k.8r mà 4096k là số có chữ số tận cùng là 6 nên số đã cho có chữ số tận cùng bằng chữ số tận cùng của 6.8r
+ Có chữ số tận cùng bằng 6 nếu r = 0
+ Có chữ số tận cùng bằng 8 nếu r = 1
+ Có chữ số tận cùng bằng 4 nếu r = 2
+ Có chữ số tận cùng bằng 2 nếu r = 3
Ví dụ : Chữ số tận cùng của số 817 bằng 8 vì 17 = 4.4 + 1, r = 1
Dạng 2: Sử dụng máy tính kết hợp giấy, tìm 1, 2, 3 chữ số cuối
- Đối với số nhỏ hoặc số lớn ta có thể tìm trực tiếp số cuối cùng bằng cách
Tìm một số cuối ta tìm dư phép chia số đó cho 10
Tìm hai số cuối ta tìm dư phép chia số đó cho 100
Tìm n số cuối ta tìm dư phép chia số đó cho 10n
Ví dụ 1: Tìm số các chữ số tận cùng của số nhỏ.
a) Tìm chữ số hàng đơn vị của số 711
SHIFT VINACAL 1 Q r(711, 10)=
Trang 3R = 3 Vậy chữ số hàng đơn vị là 3
b) Tìm hai chữ số cuối của 711
SHIFT VINACAL 1 Q r(711,100)=
R = 43 Vậy hai số cuối của 711 là 43
Ví dụ 2: Tìm số các chữ số tận cùng của số lớn.
Kết hợp lý thuyết đồng dư, tách số ở trên để tìm số dư của số đó khi chia số đó cho 10, 100,1000
a) Tìm chữ số hàng đơn vị của số 172002
Giải:
( )
2
1000
2 2000 1000
2
1000
2000
17 9(mod10)
17 17 9 (mod10)
9 1(mod10)
9 1(mod10)
17 1(mod10)
≡
≡
≡
≡
Vậy 172000.172 ≡1.9(mod10) Chữ số tận cùng của 172002 là 9
b) Tìm chữ số hàng chục, hàng trăm của số 232005
Giải
+ Tìm chữ số hàng chục của số 23 2005
1
2
3
4
23 23(mod100)
23 29(mod100)
23 67(mod100)
23 41(mod100)
≡
≡
≡
≡
Do đó:
( )5
2000 100
2005 1 4 2000
23 23 41 01(mod100)
23 01 01(mod100)
23 23 23 23 23.41.01 43(mod100)
Vậy chữ số hàng chục của số 232005 là 4 (hai chữ số tận cùng của số 232005 là 43)
+ Tìm chữ số hàng trăm của số 23 2005
1
4
5
2000 100
23 23(mod1000)
23 841(mod1000)
23 343(mod1000)
23 343 201(mod1000)
23 201 (mod1000)
≡
≡
≡
≡
5
100
2000
2005 1 4 2000
201 001(mod1000)
201 001(mod1000)
23 001(mod1000)
23 23 23 23 023.841.001 343(mod1000)
≡
≡
≡
Trang 4Vậy chữ số hàng trăm của số 232005 là số 3 (ba chữ số tận cùng của số 232005 là số 343)
Áp dụng:
Bài 1: a) Tìm chữ số hàng đơn vị của số: 72010
b) Tìm hai chữ số tận cùng của số: 3999
a) 72010 =7502 4 2∗ + Nên chữ số hàng đơn vị là 9
b) 3999 = 320.49 + 19 = (320)49.219 Ta có 320 tận cùng bằng 01 nên (320)49 tận cùng bằng 01; 319 tận cùng bằng 67 Do đó 3999 tận cùng bằng 67
Bài 2: Tìm bốn chữ số tận cùng của số D= 1357918012005
Bài 3: Tìm 3 chữ số tận cùng của số 999
Bài 4: Tìm chữ số hàng đơn vị của số : 172002
Bài 5: Tìm các chữ số tận cùng của các số theo yêu cầu:
a) 2 chữ số tận cùng của 23 2005
b) 3 chữ số tận cùng của 2 2009
c) Tìm hai chữ số cuối của: 22001 + 22002 + 22003 + 22005
d) Tìm chữ số hang chục của: 252009; 372002; 192001
e) 2/ Tìm 7 chữ số cuối của tích a= 23455432 với b= 78998
Bài 6: Tìm chữ số cuối cùng của biểu thức A= 3202+3203+3204
Ta có: A=3202(1+3+9)=3202.13
Theo ví dụ 1 chữ số cuối cùng của 3202 là 9 Nên chữ số cuối cùng của A là chữ số cuối cùng của tích 13.9=27 Tức là 7
Bài 7: Tìm hai chữ số cuối cùng của 3512
Cách 1: 356=1838265625 Hai chữ số cuối cùng của 356 là 25
Mà 3512=(356)2 nên hai chữ số cuối cùng của chúng là hai chữ số cuối cùng của (25)2=625 Vậy hai chữ số cuối cùng là 25
Cách 2: 356=1838265625 ≡ 25(mod100)
(356)2 ≡252 ( mod100)
252 = 625 Vậy hai chữ số cuối cùng là 25
Bài 8: Tìm hai chữ số cuối cùng của 3523
Dùng máy tính thử các lũy thừa ta thấy: 315=14248907 Hai chữ số cuối cùng là 07
Và 3523=(315)34.513; và 513=1594323
Hai chữ số cuối cùng của biểu thức chính là hai chữ số cuối cùng của tích
Suy ra Vậy hai chữ số cuối cùng là 27
(43)4 .49.23 hai chữ số cuối cùng chính là hai chữ số cuối cùng của tích 01.49.23=1127
(07)34.23={(07)7}4.(07)6.23
(07)7=823543; 76=117649
Trang 5Bài 9: Tìm ba chữ số cuối cùng của biểu thức 64501 + 64502.
-Trước hết tính ba chữ số cuối cùng của 64501
Ta có:
645=1073741824 Và 64501=(645)100.64 nên ba chữ số cuối cùng là ba chữ số cuối cùng của tích: (824)100.64
Vì 8243=559476224; (824)100.64={(824)3}33824.64
Þ ba chữ số cuối cùng là ba chữ số của tích( 224)33.52736
Vì 2244=2517630976 nên ba chữ số cuối cùng của tích ( 224)33.52736 là ba chữ số cuối cùng của tích {(224)4}8.224.736 và là ba chữ số cuối cùng của (976)8 164864
Vì 8963=719323136 nên Ba chữ số cuối cùng của (976)8 164864 là ba chữ
số cuối cùng của (136)2.8962.864=18496.802816.864
Vậy ba chữ số cuối cùng của chúng là ba chữ số cuối cùng của tích 496.816.864=349691904
Ba chữ số cuối cùng của 64501 là 904
A = 64501(1+64) = 65.64501
Ba chữ số cuối cùng của A là ba chữ số cuối cùng của tích 904.65=58760
Vậy Ba chữ số cuối cùng của A là 760
Bài 10: Tìm bốn chữ số tận cùng của 51994
Giải:
Ta có: 54 = 625
Nhận thấy số có tận cùng là 625 luỹ thừa bậc bất kỳ vẫn có tận cùng là 625
Do đó:
51994 = 54k + 2 = 25.(54)k = 25.(625)k = 25( 625) = 5625
Vậy bốn chữ số tận cùng của số 51994 là 5625
Bài 11: Tìm ba chữ số tận cùng của 2100
Giải - Ta tìm dư trong phép chia 2100 cho 1000
- Trước hết tìm số dư của phép chia 2100 cho 125 Theo bài 34: 2100 = BS
125 + 1, mà 2100 là số chẵn, nên ba chữ số tận cùng của nó chỉ có thể là (dùng máy tính để thử):
126, 376, 626 hoặc 876
- Hiển nhiên 2100 chia hết cho 8 nên ba chữ số tận cùng của nó phải chia hết cho 8 Bốn số trên chỉ có 376 thoả mãn điều kiện này Vậy ba chữ số tận cùng của
2100 là 376
Tổng quát: Nếu n là số tự nhiên chẵn không chia hết cho 5 thì ba chữ số
tận cùng của n 100 là 376.
Bài 12: Tìm bốn chữ số cuối cùng của A= 20112010
Trang 6Ta có: 2011 2 ≡ 4121 mod 10000 ; 2011( ) 4 ≡ 4121 2 ≡ 2641 mod 10000( )
2011 ≡ 2641 ≡ 4881 mod 10000 ; 2011 ≡ 4121 4881 4601 mod 10000 × ≡
2011 ≡ 4601 ≡ 9201 mod 10000 ; 2011 ≡ 8401 mod 10000
2011 ≡ 6801 mod 10000 ; 2011 ≡ 6001 mod 10000 ;
2011 ≡ 2001 mod 10000 ; ; 2011 ≡ 1 mod 10000 ;
2010 10 1000
2011 = 2011 × 2011 ≡ 4601 1 mod 10000 × ≡ 4601 mod 10000
Vậy: A= 20112010 có bốn chứ số cuối là: 4601
Bài 13: Tìm 2 chữ số tận cùng của số A = 20072008 + 20082009
Đáp án
1 Ta tìm 2 chữ số tận cùng của 20072008 = 20078 20072000
20072 ≡ 49(mod 100)
⇒(20072)4 ≡ 494(mod 100) ≡ 01(mod 100)
20072000 = (20078)250 ≡ 01(mod 100)
Vậy: 20072008 ≡ 01(mod 100)
2 Tìm 2 chữ số tận cùng của 20082009
Ta có: 20082009 = 2008 20088 20082000
* 20082≡ 64(mod 100)
⇒(20082)4 ≡ 644(mod 100) ≡ 16(mod 100)
20088 ≡ 16(mod 100) ⇒(20088)5 ≡ 165(mod 100) ≡ 76(mod 100)
* 200840 ≡ 76(mod 100) do đó: 20082000≡ 76(mod 100)
⇒20088 20082000≡ 16.76(mod 100) ≡ 16(mod 100)
Do đó: 2008 20082008≡ 2008.16(mod 100) ≡ 28(mod 100)
Vậy A có 2 chữ số tận cùng là 29
Bài 14 Tìm 2 chữ số tận cùng của Tổng 39999 + 29999
* Có 39999 = 320.499.319
319 = 1162261467 ≡ 67(mod 100)
320 = 3486784401 ≡ 01(mod 100)
⇒ (320)499≡ 01(mod 100)
Do đó (320)499.319 ≡ 67(mod 100)
* Có 29999 = 220.499.219
219 = 524288 ≡ 88(mod 100)
Trang 7220 = 1048576 ≡ 76(mod 100)
⇒ (220)499≡ 76(mod 100)
Do đó (220)499.219 ≡ 76.88(mod 100) ≡ 88(mod 100)
⇒39999 + 29999≡ (67+88)(mod 100) = 55(mod 100) Vậy chữ số tận cùng của tổng là 55