VI- KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY :TÊN CHƯƠNG PHẦN TỔNG SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CHUẨN BỊ CỦA GV,HS GHI CHÚ A-PHẦN VĂN - VĂN BẢN NHẬT DỤNG HK I: 4 tiết HK II: 1 tiết - Hiểu những tình cảm cao quý,
Trang 1I- ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY :
- Lớp 7A5: - Thuận lợi: + Nhiều HS K, G Đa số các em chăm ngoan, tích cực học tập Dụng cụ học tập khá đầy đủ
+ GVCN quan tâm, phụ huynh chăm lo con cái
- Khó khăn: + Sĩ số lớp khá đông (45 HS) nên khó vận dụng các PPDH tích cực; khó đảm bảo trật tự lớp học
+ Ý thức tự học chưa cao; tư duy động não, tư duy phản biện chưa tốt
+ Kỹ năng nói còn yếu; sự phối hợp nhóm chưa tích cực
II- THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:
Lớp Sĩ số Chất lượng đầu năm
Chỉ tiêu phấn đấu
Ghi chú
III- BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG :
- Bản thân GV tự trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ, cố gắng tìm tòi sáng tạo trong quá trình giảng dạy, giáo dục HS
- Phối hợp chặt chẽ với GVCN, đồng nghiệp, PHHS và cán bộ lớp
- Phát hiện, bồi dưỡng CSBM, HS nòng cốt để làm hạt nhân cho phong trào học tập bộ môn Ngữ Văn
- Phát huy tính tích cực, khả năng phối hợp nhóm; rèn luyện năng lực tự học; khơi gợi tư duy động não, phản biện; bồi dưỡng
óc liên tưởng, tưởng tượng để HS có PP học tập tốt bộ môn Ngữ Văn
- Chú trọng rèn toàn diện cho HS cả 4 kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT
- Tích cực đổi mới PPDH và việc kiểm tra đánh giá để từng bước đem đến cho HS niềm hứng thú học tập bộ môn
- Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học của cả GV lẫn HS
Trang 2IV- KẾT QUẢ THỰC HIỆN :
V- NHẬN XÉT, RÚT KINH NGHIỆM :
1- Cuối HK I : ( so sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong HK II)
………
………
………
………
………
2- Cuối năm học: ( so sánh kết quả đạt được với chỉ tiếu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau) ………
………
………
………
Trang 3VI- KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY :
TÊN
CHƯƠNG
(PHẦN )
TỔNG SỐ
PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
CHUẨN BỊ CỦA GV,HS
GHI CHÚ A-PHẦN VĂN
- VĂN BẢN
NHẬT
DỤNG
HK I:
4 tiết
HK II:
1 tiết
- Hiểu những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm đối với trẻ em, phụ
nữ, hạnh phúc gia đình, tương lai nhân loại và những đặc sắc về nghệ thuật của một số VB nhật dụng đề cập đến các vấn đề về VH, GD, quyền trẻ em, gia đình và xã hội
- Xác định ý thức trách nhiệm của cá nhân với gia đình, xã hội
- Tích hợp môi trường và sự ảnh hưởng đến trẻ em
- Tích hợp giáo dục KNS
_ Tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của cha
mẹ đối với con
_ Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người
_ Hoàn cảnh gia đình bất hạnh và tình anh em sâu nặng
_ Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hóa - âm nhạc thanh lịch và tao nhã; một sản phẩm tinh thần cần được trân trọng, bảo tồn và phát triển
_ Đọc sáng tạo,
kể chuyện
_ Tích hợp _ Đàm thoại, gợi
mở, nêu vấn đề _ Giảng bình _ Trực quan _ Làm việc nhóm _ Thuyết trình _ Thảo luận
_ GV : Đọc, nghiên cứu tư liệu, thiết kế giáo án, chuẩn
bị tranh ảnh, đồ dùng trực quan, thiết bị CNTT
và hướng dẫn
HS cùng chuẩn bị
_ HS : ĐọcVB, tham khảo tư liệu, soạn bài, chuẩn bị đồ dùng học tập
Thơ
dân gian
Việt Nam
HK I:
4 tiết
_ Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca; phân biệt sự khác nhau giữa ca dao với các sáng tác thơ bằng thể lục bát
- Nắm được nội dung ý nghĩa và một
số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có chủ đề tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước con người, than thân, châm biếm: đời sống sinh hoạt và tình cảm của người lao động; nghệ thuật sử dụng thể thơ lục bát, cách xưng hô phiếm chỉ, các thủ pháp nghệ thuật thường dùng, cách diễn xướng _ Giáo dục HS lòng ham thích, say
mê VHDG Giáo dục tình cảm gia
_ Khái niệm ca dao dân ca
_ Những lời ru với các hình ảnh so sánh, ẩn dụ nhắc nhở
về công ơn sinh thành, và tình anh em ruột thịt
_ Những lời đối đáp, mời gọi, nhắn nhủ gợi tả tên sông tên núi, tên vùng đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa đã thể hiện tình yêu chân chất, tinh tế và lòng tự hào đối với con người, quê hương đất nước
_ Những câu hát than thân với những hình ảnh biểu
_ Đọc diễn cảm, hát dân ca _ Tích hợp _ Phát vấn đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề
_ Giảng bình _ Làm việc nhóm _ Trực quan _ Thuyết trình _ Nghiên cứu đề tài
- KT Bản đồ tư duy, Các mảnh ghép.
_ GV : Đọc, tham khảo tư liệu – thiết kế giáo án ; chuẩn
bị và hướng dẫn HS cùng chuẩn bị đồ dùng học tập _ HS : Đọc, học thuộc VB, tập hát – soạn bài; chuẩn bị
đồ dùng học tập
_ Sưu tầm ca dao về môi
Giảm tải: -Những câu hát về t/cgđ (dạy bài 1,4) -Những câu hát về TYQH (dạy bài 1,4) -Những câu hát than thân (dạy 2,3) -Những câu hát
Trang 4đình, quê hương.
_ Biết cách đọc – hiểu bài ca dao theo dặc trưng thể loại Đọc thuộc lòng những bài ca dao được học
- Kết hợp với chương trình địa phương: học các bài ca dao của địa phương
Liên hệ môi trường ,söu taàm ca dao, daân cavề môi trường.
-Tích hợp kĩ năng sống
tượng ẩn dụ, so sánh đã diễn
tả niềm đồng cảm với cuộc đời đau khổ, đắng cay của người lao động đồng thời phản kháng, tố cáo xã hội phong kiến
_ Những câu hát châm biếm với nghệ thuật trào lộng dân gian đã phơi bày các sự việc mâu thuẫn , phê phán thói
hư tật xấu của những hạng người và sự việc đáng cười trong xã hội
trường châm
biếm (1,2)
Thơ
Trung đại
HK I:
6 tiết
_ HS nắm được khái niệm thơ Trung đại và nghệ thuật thơ Trung đại
Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc
về nội dung, nghệ thuật của một số bài thơ, đoạn thơ Trung đại Việt
Nam ( Nam quốc sơn hà, Tụng giá hoàn kinh sư, Côn sơn ca, Bánh trôi nước, Sau phút chia ly, Qua Đèo Ngang, Bạn đến chơi nhà): khát vọng
và tình cảm cao đẹp, nghệ thụât ước
lệ tượng trưng, ngôn ngữ hàm súc
- Nhận biết mối quan hệ giữa tình và cảnh; một vài đặc điểm thể loại của các bài thơ trữ tình trung đại
- Đọc thuộc lòng bản dịch những bài thơ trung đại được học
_ Giáo dục HS lòng yêu nước, tình cảm gắn bó với thiên nhiên và tình cảm bạn bè
-Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh, giáo dục môi trường, kĩ năng sống
_ Khái niệm thơ Trung đại
_ Tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc Đại Việt
_ Hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông – một vị vua gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã
_ Sự giao hòa trọn vẹn giữa con người và thiên nhiên trong tâm hồn thanh cao của Nguyễn Trãi
_ Nỗi sầu chia ly của người chinh phụ sau lúc tiễn đưa chồng ra trận với ý nghĩa tố cáo chiến tranh phi nghĩa và thể hiện niềm khát khao hạnh phúc của người phụ nữ
_ Sự trân trọng vẻ đẹp, phẩm chất trong trắng son sắt của người phụ nữ Việt Nam thời xưa và niềm cảm thương sâu sắc cho thân phận chìm nổi của họ
_ Đọc diễn cảm _ Tích hợp _ Phát vấn, đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề _ Giảng bình _ Thuyết trình _ Tranh luận _ Trực quan _ Làm việc nhóm _ Nghiên cứu đề tài
- Học theo dự án
_ GV : Đọc, tham khảo tư liệu – thiết kế giáo án; chuẩn
bị đồ dùng dạy học và hướng dẫn HS cùng thực hiện _ HS: Đọc, học thuộc VB, nghiên cứu từ ngữ Hán Việt ; soan bài;
chuẩn bị đồ dùng học tập ; tham khảo tư liệu về văn học Trung đại
Giảm tải: Côn sơn
ca (đọc
thêm)
-Sau phút
chia li
(đọc thêm)
Trang 5_ Cảng tượng Đèo Ngang
và tâm trạng cô đơn của Bà Huyện Thanh Quan
_ Tình bạn đậm đà, thắm thiết của Nguyễn Khuyến
_ Nghệ thuật thơ Trung đại với các thể thơ Đường luật, song thất lục bát
Thơ
Đường
HK I :
4 tiết
_ Hiểu khái niệm thơ Đường Cảm nhận được những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của một số bài thơ
Đường (Tĩnh dạ tứ, Vọng Lư Sơn bộc
bố, Mao ốc vị thu phong sở phá ca, Hồi hương hương ngẫu thư): tình
cảm cao đẹp, ngôn ngữ hàm súc
_ Rèn kĩ năng phân tích thơ Đường:
bước đầu biết được mối quan hệ giữa tình và cảnh, phép đối trong thơ Đường và một vài đặc điểm của thể thơ tứ tuyệt
_ Giáo dục HS lòng vị tha và tình cảm với thiên nhiên, quê hương
- Nhớ được những hình ảnh thơ hay trong các bài thơ được học
_ Khái niệm thơ Đường
_ Vẻ đẹp thiên nhiên và tình quê nồng thắm trong thơ Lí Bạch, Hạ Tri Chương
_ Nỗi khổ vì căn nhà tranh
bị gió thu phá nát và khát vọng cao cả của Đỗ Phủ _ Nghệ thuật thơ Đường : thơ tuyệt cú với phép đối và câu kết đầy ý nghĩa; yếu tố miêu tả, tự sự trong thơ trữ tình
_ Đọc diễn cảm _ Tích hợp _ Phát vấn, đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề _ Giảng bình _ Thuyết trình _ Trực quan _ Làm việc nhóm
- Học theo dự án
_ GV : Đọc, tham khảo tư liệu- thiết kế giáo án; chuẩn
bị đồ dùng dạy học
_ HS : Đọc
VB, nghiên cứu từ ngữ;
soạn bài, làm
đồ dùng học tập
Giảm tải: Mao ốc
vị thu phong sở phá ca
(đọc thêm)
Thơ
hiện đại
Việt Nam
(sau 1945)
HK I :
3 tiết
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc
về nội dung, nghệ thuật của một số
bài thơ hiện đại Việt Nam ( Cảnh khuya, Nguyên tiêu, Tiếng gà trưa):
tình yêu thiên nhiên đất nước, nghệ thụât thể hiện tình cảm, cách sử dụng ngôn ngữ vừa hiện đại vừa bình dị gợi cảm
_ Giáo dục HS những tình cảm thiêng liêng trong sáng : tình cảm với thiên nhiên đất nước, tình cảm bà cháu
-Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh
_ Tình yêu thiên nhiên gắn với lòng yêu nước của Hồ Chí Minh
_ Vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỉ niệm về tuổi thơ và tình cảm bà cháu
_ Nghệ thuật đặc sắc ở hai bài thơ của Hồ Chí Minh : hình ảnh thiên nhiên đẹp, có màu sắc cổ điển mà bình dị,
tự nhiên
_ Thơ Xuân Quỳnh với thể thơ 5 tiếng có cách diễn đạt
_ Đọc diễn cảm, sáng tạo
_ Tích hợp _ Phát vấn, đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề
_ Giảng bình _ Trực quan _ Thuyết trình _ Làm việc nhóm
- Học theo góc
_ GV: Đọc tư liệu-thiết kế giáo án , chuẩn
bị và hướng dẫn HS làm đồ dùng
_ HS : Đọc, nghiên cứu- soạn bài, làm
đồ dùng học tập
Trang 6tình cảm tự nhiên và nhiều hình ảnh bình dị chân thực
Ký
Việt Nam
(1900-1945)
HK I :
3 tiết
Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc
về nội dung, nghệ thuật của một số bài (trích đoạn) tùy bút hiện đại Việt
Nam (Một thứ quà của lúa non:
Cốm, Mùa xuân cúa tôi, Sài Gòn tôi yêu): tình yêu thiên nhiên, đất nước,
nghệ thuật biểu cảm, ngôn ngữ tinh tế
- Nhận biết những cách bộc lộ tình cảm, cảm xúc đan xen với kể, tả trong các bài tuỳ bút
- Nhớ được những câu văn hay trong các VB
_ Giáo dục tình cảm đối với quê hương đất nước
_ Cốm là sản vật giản dị mà đặc sắc thể hiện nét đẹp văn hóa dân tộc
_ Sài Gòn là thành phố trẻ trung, năng động, có nét hấp dẫn riêng về thiên nhiên, khí hậu Con người Sài Gòn
có phong cách cởi mở, bộc trực chân tình, trọng đạo nghĩa
_ Vẻ đẹp của cảnh sắc thiên nhiên, không khí mùa xuân
ở Hà Nội và miền Bắc
_ Tình quê hương thắm thiết, sâu đậm và ngòi bút tài hoa, tinh tế của các tác giả
_ Đọc sáng tạo, diễn cảm
_ Tích hợp _ Phát vấn, đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề
_ Thuyết trình _ Giảng bình _ Trực quan _ Làm việc nhóm
- Học theo dự án
_ GV : Đọc, tư liệu, thiết kế giáo án, chuẩn
bị và hướng dẫn HS làm đồ dùng
_ HS : Đọc, nghiên cứu- soạn bài; làm
đồ dùng học tập
Giảm tải:
-Sài Gòn tôi yêu :
đọc thêm
Truyện
Việt Nam
1900-1945
HK II :
4 tiết
Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc
về nội dung, nghệ thuật của một số truyện ngắn hiện đại Việt Nam
(Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu, Sống chết mặc bay): hiện
thực xã hội thực dân nửa phong kiến xấu xa tàn bạo, nghệ thụât tự sự hiện đại, cách sử dụng từ ngữ mới mẻ, sinh động
- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và nét đặc sắc của từng truyện
_ Giáo dục HS biết yêu ghét rõ ràng
và sống có trách nhiệm
Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh, kĩ năng sống
_ Lên án gay gắt tên quan phủ, sự vô trách nhiệm của bọn quan lại; cảm thương đời sống cùng cực của nhân dân; cách sử dụng phép tăng cấp, tương phản
_ Vạch trần bộ mặt gian trá,
lố bịch của Va-ren – đại diện cho TD Pháp phản động Ca ngợi Phan Bội Châu kiên cường bất khuất – tiêu biểu cho khí phách dân tộc Việt Nam Nghệ thuật châm biếm sắc sảo
_ Đọc sáng tạo, diễn cảm, đóng vai
_ Tích hợp _ Phát vấn gợi
mở, nêu vấn đề _ Giảng bình _ Làm việc nhóm _ Trực quan _ Thuyết trình _ Tranh luận
- Học theo dự án
_ GV : Đọc, tư liệu, soạn giáo án; chuẩn bị và hướng dẫn HS làm đồ dùng
_ HS : Đọc, nghiên cứu – soạn bài, làm
đồ dùng học tập
Giảm tải: Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu
(đọc thêm)
Nghị luận HKII
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc
về nội dung, nghệ thuật của một số câu tục ngữ Việt Nam: dạng nghị
- Khái niệm tục ngữ
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hình thức
_ Đọc _ Tích hợp _ Phát vấn, đàm
_ GV : Đọc tư liệu, thiết kế giáo án, chuẩn
Trang 7dân gian
Việt Nam 2 tiết
luận ngắn gọn, khúc chiết, đúc kết những bài học kinh nghiệm về tự nhiên, xã hội, con người, nghệ thụât
sử dụng cac biện pháp tu từ, nghệ thụât đối, hiệp vần
- Bước đầu nhận biết được sự khác biệt giữa tục ngữ và thành ngữ Nhớ những câu tục ngữ được học
Kết hợp với chương trình địa phương: học một số câu tục ngữ ở địa phương
- Tích hợp môi trường và KNS
nghệ thuật của những câu tục ngữ về thiên nhiên lao động sản xuất
- Nội dung và đặc điểm hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ về con người và xã hội
thoại, gợi mở, nêu vấn đề _ Giảng bình
_ Thuyết trình _ Trực quan _ Làm việc nhóm _ Tranh luận
- KT Các mảnh ghép
bị và hướng dẫn HS làm đồ dùng
_ HS : Đọc
VB, nghiên cứu, soạn bài;
làm đồ dùng học tập
Nghị luận
hiện đại
Việt Nam
HK II :
4 tiết
- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, cách bố cục chặt chẽ, ngôn ngữ thuyết phục, giàu cảm xúc, ý nghĩa thực tiễn và giá trị nội dung của một
số tác phẩm hoặc đoạn trích nghị luận hiện đại Việt Nam về những vấn
đề xã hội hoặc vấn đề văn học
- Nhớ được những câu nghị luận hay
và các luận điểm chính trong các VB
_ Giáo dục lòng yêu nước, kính lãnh
tụ, trân trọng ngôn ngữ dân tộc
-Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh
- Tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta
-Tiếng Việt rất giàu, rất đẹp
- Đức tính giản dị là một phẩm chất cao quý của Bác Hồ
-Nguồn gốc, nhiệm vụ và công dụng cao quý của văn chương : bắt nguồn từ tình cảm , gợi lòng vị tha và sáng tạo sự sống …
- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, sinh động, hấp dẫn
_ Đọc sáng tạo, diễn cảm
_ Tích hợp _ Phát vấn, đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề _ Giảng bình
_ Thuyết trình _ Trực quan _ Làm việc nhóm _ Tranh luận
_ GV : Đọc tư liệu, thiết kế giáo án, chuẩn
bị và hướng dẫn HS làm đồ dùng
_ HS : Đọc
VB, nghiên cứu, soạn bài;
làm đồ dùng học tập
Giảm tải:
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt
(đọc thêm)
KỊCH
DÂN
GIAN
VIỆT NAM
HK II :
2 tiết
- Hiểu những nét chính về nội dung, tóm tắt được vở chèo Quan Âm Thị Kính
- Hiểu, cảm nhận được những đặc sắc
về nội dung, nghệ thuật của trích đoạn Nỗi oan hại chồng: thân phận bi kịch của người phụ nữ nông dân trong xã hội phong kiến, những nghệ thụât đặc sắc của sân khấu chèo truyền thống
_ Giáo dục HS những phẩm chất tốt đẹp, lòng cảm thông với người phụ
_ Đặc điểm của chèo
_ Tóm tắt nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính
_ Những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan bi thảm, bế tắc của người phụ nữ và những đối lập giai cấp thông qua xung đột gia đình, hôn nhân trong xã hội phong kiến
_ Xung đột kịch và đặc điểm nhân vật
_ Đọc sáng tạo, diễn cảm, đóng vai
_ Tích hợp _ Phát vấn, đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề
_ Giảng bình
_ Trực quan _ Làm việc nhóm
- Học theo dự án
_ GV : Đọc tư liệu, thiết kế giáo án ; chuẩn
bị và hướng dẫn HS làm đồ dùng
_ HS : Đọc,
VB, nghiên cứu, soạn bài;
làm đồ dùng học tập
Giảm tải:
-Quan
Âm Thị Kính
(đọc thêm)
Trang 8nữ trong xã hội cũ
VĂN HỌC
ĐỊA
PHƯƠNG
HK II :
2 tiết
_ Nắm cách thức và rèn kĩ năng thực hành sưu tầm ca dao tục ngữ địa phương
_ Giáo dục HS ý thức trân trọng, giữ gìn vốn văn hóa dân gian
- Giáo dục KNS
- Tích hợp môi trường: sưu tầm TN,CD về môi trường
_ Củng cố kiến thức về các tiểu loại ca dao dân ca, tục ngữ
_ Giảng giải, thuyết trình
_ Thực hành _ Làm việc nhóm _ Nghiên cứu đề tài
- Học theo dự án
_ GV : Chuẩn
bị, giới thiệu tư liệu, hướng dẫn cách thức _ HS : Thực hành sưu tầm, trình bày sản phẩm
7 TỔNG
KẾT,
ÔN
TẬP
HK I :
2 tiết
HK II :
2 tiết
_ Nắm được hệ thống VB, những giá trị về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm, những quan niệm văn chương, đặc trưng thể loạiï, về sự giàu đẹp của tiếng Việt thể hiện trong các tác phẩm thuộc chương trình Ngữ văn 7
_ Rèn kĩ năng hệ thống, khát quát, đối sánh, minh họa
_ Giáo dục ý thức cẩn trọng, chịu khó
_ Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình và một số đặc điểm nghệ thuật chủ yếu của thơ trữ tình
_ Những kiến thức cơ bản của các bài ca dao trữ tình, thơ Đường, thơ trữ tình trung đại và hiện đại Việt Nam
_ Đề tài, luận điểm, phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học
_ Đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác
_ Những nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học
_ Hệ thống _ Tích hợp _ Phát vấn, đàm thoại
_ Làm việc nhóm _ Trực quan _ Thuyết trình _ Nghiên cứu đề tài
- Học theo hợp đồng
_ GV: Thiết kế giáo án; chuẩn
bị và hướng dẫn HS làm đồ dùng
_ HS : Ôn tập, soạn bài; làm
đồ dùng học tập
B- TIẾNG VIỆT
1.TỪ
VỰNG
- Cấu tạo từ HK I :
_ Nắm được kiến thức về các loại từ ghép, từ láy
_ Rèn kĩ năng nhận diện các loại từ
và sử dụng chúng trong hoạt động ngôn ngữ Phân tích được giá trị của việc dùng từ láy trong VB Hiểu giá trị tượng thanh, tượng hình, gợi cảm của từ láy
_ Cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép (từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập; tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập)
_ Cấu tạo của các loại từ láy
_ Tích hợp _ Phát vấn _ Giảng giải, thuyết trình _ Tra từ điển _ Làm việc nhóm _ Trực quan
_ GV : Tham khảo tư liệu, thiết kế giáo án; chuẩn bị và hướng dẫn HS làm đồ dùng _ HS : Chuẩn
bị bài; làm đồ
Trang 92 tiết _ Giáo dục ý thức tìm hiểu và sử
dụng ngôn từ
- Giáo dục KNS
và mối quan hệ âm – nghĩa của từ láy (từ láy toàn bộ và
từ láy bộ phân (láy phụ âm đầu, láy vần)
_ Trò chơi
- Thực hành
- Học theo hợp đồng
dùng học tập; tham khảo từ điển
- Các lớp từ HKI
2 tiết
- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt và cách cấu tạo đặc biệt của một số từ loại từ ghép Hán Việt
- Bước đầu biết cách sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với yêu cầu giao tiếp; tránh lạm dụng từ Hán Việt
- Hiểu nghĩa và cách sử dụng từ H-V được chú thích trong các VB học ở lớp 7
- Biết nghĩa 50 yếu tố H-V thông dụng xuất hiện nhiều trong các VB học ở lớp 7
- Giáo dục KNS, tích hợp môi trường
_ Khái niệm về yếu tố Hán Việt Cách cấu tạo đặc biệt của một số loại từ ghép Hán Việt: ghép chính phụ ghép đẳng lập; trật tự các yếu tố H-V trong từ ghép chính phụ H-V
_ Sử dụng từ Hán Việt đúng sắc thái biểu cảm và tránh lạm dụng từ Hán Việt
Hiểu và dùng các từ H-V về môi trường
_ Tích hợp _ Phát vấn _ Giảng giải, thuyết trình _ Tra từ điển _ Làm việc nhóm _ Trực quan _ Trò chơi
- Thực hành
- Học theo hợp đồng
_ GV : Tham khảo tư liệu, thiết kế giáo án; chuẩn bị và hướng dẫn HS làm đồ dùng _ HS : Chuẩn
bị bài; làm đồ dùng học tập; tham khảo từ điển
- Nghĩa của
từ
HKI
3 tiết
- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và chơi chữ bằng
từ đồng âm trong VB
- Biết cách sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm phù hợp với tình huống và yêu cầu giao tiếp
- Biết sửa lỗi dùng từ
- Tích hợp KNS
_ Khái niệm, phân loại và kĩ năng dùng từ đồng nghĩa (đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn)
_ Khái niệm và kĩ năng sử dụng từ trái nghĩa
_ Khái niệm và kĩ năng sử dụng từ đồng âm
_ Tích hợp _ Phát vấn _ Giảng giải, thuyết trình _ Tra từ điển _ Làm việc nhóm _ Trực quan _ Trò chơi
- Thực hành
- Học theo hợp đồng
_ GV : Tham khảo tư liệu, thiết kế giáo án; chuẩn bị và hướng dẫn HS làm đồ dùng _ HS : Chuẩn
bị bài; làm đồ dùng học tập; tham khảo từ điển
2 NGỮ
PHÁP
- TỪ
LOẠI
HK I :
2 tiết
_ Nắm được kiến thức về các từ loại : đại từ, quan hệ từ
_ Rèn kĩ năng nhận diện và sử dụng các từ loại trên trong hoạt động ngôn ngữ
- Biết các loại lỗi thường gặp và cách sửa các lỗi về đại từ, quan hệ từ
_ Giáo dục ý thức tìm hiểu, sử dụng
_ Khái niệm và ý nghĩa của đại từ (đại từ để trỏ và đại
từ để hỏi) Sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp
_ Khái niệm và các loại quan hệ từ
_ Tích hợp _ Thuyết trình _ Phát vấn, đàm thoại
_ Giảng giải _ Làm việc nhóm _ Trực quan
_ GV : Thiết kế giáo án, chuẩn
bị và hướng dẫn HS làm đồ dùng học tập _ HS : Chuẩn
bị bài, làm đồ dùng học tập
Trang 10ngôn từ.
- Tích hợp KNS
_ Trò chơi
- Thực hành
- Học theo hợp đồng
- CỤM TỪ
(THÀNH
NGỮ)
HK I :
1 tiết
_ Nắm được kiến thức và rèn kĩ năng
về thành ngữ
- Hiểu nghĩa và bước đầu phân tích được giá trị của thành ngữ trong VB
Nhớ đặc điểm của thành ngữ, lấy được ví dụ minh họa
_ Rèn ý thức tìm hiểu, sử dụng thành ngữ - Tích hợp KNS
_ Khái niệm thành ngữ, ý nghĩa của thành ngữ
_ Sử dụng thành ngữ
_ Tích hợp _ Phát vấn _ Giảng giải _ Làm việc nhóm
_ GV : Thiết kế giáo án, chuẩn
bị đồ dùng _ HS : chuẩn bị bài và đồ dùng
- CÁC
LOẠI
CÂU
HK II :
2 tiết
_ Nắm được kiến thức về câu rút gọn, câu đặc biệt
- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của việc dùng câu rút gọn, câu đặc biệt trong VB
- Biết cách sử dụng câu rút gọn, câu đặc biệt trong nói, viết
_ Giáo dục ý thức nói, viết đúng ngữ pháp
- Tích hợp KNS
_ Cách rút gọn câu, tác dụng của câu rút gọn
_ Cấu tạo và tác dụng của câu đặc biệt
_ Tích hợp _ Trò chơi _ Phát vấn, đàm thoại
_ Giảng giải, thuyết trình _ Làm việc nhóm _ Trực quan
- Thực hành
_ GV : Thiết kế gíao án; chuẩn
bị đồ dùng _ HS : Chuẩn
bị bài; làm đồ dùng học tập
HK II
2 tiết
- Hiểu thế nào là câu chủ động, câu
bị động
- Biết cách chuyển đổi câu chủ động
và câu bị động theo mục đích giao tiếp
- Nhớ đặc điểm, nhận biết câu chủ động, câu bị động trong VB
_ Giáo dục ý thức nói, viết đúng ngữ pháp
- Tích hợp KNS
_ Các khái niệm câu chủ động, câu bị động và mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
_ Tích hợp _ Trò chơi _ Phát vấn, đàm thoại
_ Giảng giải, thuyết trình _ Làm việc nhóm _ Trực quan
- Thực hành
_ GV : Thiết kế gíao án; chuẩn
bị đồ dùng _ HS : Chuẩn
bị bài; làm đồ dùng học tập