1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MODULE 4 MÔN NGỮ VĂN THCS BÀI MIỀN CỔ TÍCH

14 148 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 36,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật... c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, thái độ học tập d Tổ chức thực h

Trang 1

Trường: Họ và tên giáo viên:

Tổ: Ngữ văn

Ngày:

TÊN BÀI DẠY: BÀI 2 – MIỀN CỔ TÍCH

Môn học: Ngữ văn; Lớp: 6 Thời gian thực hiện: 12 tiết

PHẦN 1: MỤC TIÊU BÀI HỌC

* Năng lực

- Năng lực đặc thù: Bài học góp phần phát triển năng lực văn học và năng lực ngôn ngữ thông

qua quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe Một số kiến thức văn học và kiến thức tiếng Việt được tích hợp trong quá trình dạy đọc, viết, nói và nghe Qua bài học, học sinh biết:

+ Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích

+ Các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật chính trong tính chỉnh thể của tác phẩm

+ Nhận biết được chủ đề của văn bản

+ Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

+ Nhận biết được đặc điểm, chức năng của trạng ngữ

+ Biết cách sử dụng trạng ngữ để liên kết câu

+ Viết được bài văn kể lại một truyện cổ tích và kể lại được một truyện cổ tích

- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác.

* Phẩm chất: Có tấm lòng nhân ái, yêu thương mọi người, tôn trọng sự khác biệt.

A ĐỌC

A2 ĐỌC VĂN BẢN 2: EM BÉ THÔNG MINH (2 TIẾT)

I Mục tiêu

1 Năng lực

1.1 Năng lực đặc thù

+ Nhận biết được đề tài, chủ đề của văn bản

+ Nêu ấn tượng chung về văn bản

+ Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm

+ Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

+ Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật

Trang 2

+ Nhận biết và phân tích đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật

+ Nhận biết người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba

+ Nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra

1.2 Năng lực chung

+ Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập Vận dụng được một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong những tình huống mới

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hiểu được nội dung và phương thức giao tiếp cần phù

hợp với mục đích giao tiếp và biết vận dụng để giao tiếp hiệu quả

2 Phẩm chất: Có ý thức vận dụng kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và các nguồn

tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

- KHBD, SGK, SGV, SBT

- Công cụ đánh giá học tập Rubic

- Tranh ảnh

- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0, video

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (10 phút)

a) Mục tiêu:

- Nhận biết được đề tài, chủ đề của văn bản

- Hiểu được nội dung và phương thức giao tiếp cần phù hợp với mục đích giao tiếp và biết vận dụng để giao tiếp hiệu quả

b) Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề/ xem video và nêu nhận xét/

tổ chức cuộc thi đố vui

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, thái độ học tập

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Cách 1: GV phát vấn: Em đã từng được gặp một

người mà em cho rằng họ rất thông minh chưa?

Theo em, người thông minh là người như thế

nào?

Cách 2: GV cho HS xem clip về một nhân vật

trong chương trình Siêu trí tuệ Việt Nam Phát

- Hs theo dõi video và nêu nhận xét:

+ HS chia sẻ trải nghiệm của mình

về một người thông minh mà em đã từng được gặp và rút ra nhận xét

+ HS xem clip và đưa ra nhận xét

về người thông minh

Trang 3

vấn: Nhân vật trong clip gây ấn tượng với em về

điều gì?

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện

nhiệm vụ

- HS thảo luận, trao đổi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS trình bày câu trả lời

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức, dẫn

dắt vô bài mới:

Người thông minh là người có trí tuệ vượt

trội hơn người; có năng lực hiểu nhanh, tiếp thu

nhanh mọi vấn đề Cụm từ “thông minh” cũng có

thể được giải nghĩa là khôn khéo, nhanh trí, biết

cách ứng phó mau lẹ đối với những tình huống

xấu xảy đến bất ngờ Người thông minh có thể

giúp những người xung quanh giải quyết những

vướng mắc, khó khăn trong cuộc sống một cách

dễ dàng, có thể tìm ra giải pháp trong những tình

huống khó xử lý nhất

-> Hôm nay, chúng ta sẽ được học một câu

chuyện cổ tích về một nhân vật thông minh như

thế

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (60 phút)

a) Mục tiêu:

- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

- Nêu ấn tượng chung về văn bản

b) Nội dung:

HS đọc văn bản, tìm hiểu nghĩa của một số từ khó, trả lời các câu hỏi kèm theo trong phần đọc

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

I TÌM HIỂU CHUNG:

Trang 4

HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm Ghi bảng -Thao tác 1: Đọc văn bản

*Bước 1 Chuyển giao

nhiệm vụ:

- Đọc diễn cảm phù hợp với

từng nhân vật, từng diễn biến

của câu chuyện

- HS phân vai đọc văn bản

- Em hãy giải nghĩa các từ:

*Bước 2 Thực hiện nhiệm

vụ: HS làm việc cá nhân trả

lời câu hỏi của GV

* Bước 3 Báo cáo nhiệm

vụ: HS trả lời câu hỏi cá

nhân

Bước 4 Đánh giá và chuẩn

kiến thức

+HS và GV nhận xét đánh

giá

+GV chốt ý

- GV nhấn mạnh thêm:

Truyện cổ tích Việt Nam là

những truyện truyền miệng

dân gian kể lại những câu

chuyện tưởng tượng xoay

quanh một số nhân vật quen

thuộc như nhân vật tài giỏi,

nhân vật dũng sĩ, người mồ

côi, người em út, người con

riêng, người nghèo khổ,

người có hình dạng xấu xí,

người thông minh, người

ngốc nghếch và cả những câu

chuyện kể về con vật nói

1 Đọc.

* Đọc : Đọc chú ý phân biệt giọng

các nhân vật, viên quan đọc với giọng hách dịch, vua giọng ngạc nhiên, hóm hỉnh Chú bé đọc cao giọng, thể hiện vẻ hồn nhiên, vui tươi của trẻ nhỏ

2 Chú thích:

- Lỗi lạc: Tài giỏi khác thường

- Hoàng cung: Nhà ở của gia đình vua

1 Đọc.

2 Chú thích

Trang 5

năng và hoạt động như con

người

II SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI (50 phút)

BẢNG NV1: Tìm hiểu về người kể chuyện 1 Người kể chuyện

a Mục tiêu: -Nhận biết người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba

b Nội dung: GV đặt câu hỏi cho học sinh.

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+Truyện được kể theo ngôi thứ

mấy?

+Hãy chỉ ra lời của người kể

chuyện và lời của nhân vật trong

truyện “Em bé thông minh” (gạch

chân trong SGK những câu văn là

lời của nhân vật em bé, người cha,

quan, vua)

=> Nêu dấu hiệu nhận biết

- Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:

HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi

của gv

- Bước 3 Báo cáo nhiệm vụ: HS

trả lời câu hỏi

- Bước 4 Đánh giá và chốt ý.

+ GV nhận xét đánh giá

+GV chốt ý

-Truyện kể theo ngôi thứ ba -Lời của người kể: phần lời người kể dùng để thuật lại một sự việc hay giới thiệu, miêu tả khung cảnh, con người,

- Lời của nhân vật: lời nói của các nhân vật

Dấu hiệu: Đặt trong dấu “…” hoặc sau dấu

-1 Người kể chuyện.

ngôi thứ ba

NV2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu về

nhân vật

về nhân vật.

a Mục tiêu:

- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm

Trang 6

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật

- Nhận biết và phân tích đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật

- Nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra

- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

b Nội dung hoạt động:

HS trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-Làm việc cá nhân

+C1: Nêu đề tài của truyện

+C2: Xác định nhân vật chính trong

truyện, cho biết thuộc kiểu nhân vật

nào?

+C3: Hoàn thành phiếu học tập:

Stt Thử

thách

Cách giải đố

Phẩm chất 1

2

3

4

+ C4: Các thử thách trên có ý nghĩa

gì trong việc thể hiện phẩm chất của

nhân vật em bé?

* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS dựa vào kiến thức đã tìm hiểu

về truyện cổ tích trả lời câu hỏi

C1,C2, C4

- Cả lớp cùng điền vào phiếu học tập

C3

- GV quan sát hoạt động làm việc

của HS và hỗ trợ hướng dẫn cho HS

(nếu cần)

*Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ.

a Đề tài: Kiểu nhân vật người thông

minh

b Nhân vật chính: Em bé

=> nhân vật thông minh

St t

Thử thách Kết

quả

Phẩm chất

1 Trả lời câu hỏi phi lí của viên quan, khi viên quan hỏi cha cậu cày mỗi ngày được mấy đường

Hỏi vặn lại viên quan:

“Ngựa của ông một ngày đi mấy bước?”

Thông minh, phản ứng nhanh nhẹn, biện luận đầy thuyết phụcnhưng cũng rất hồn nhiên

2 Nhà vua bắt dân làng cậu

bé nuôi trâu đực

Lẻn vào sân rồng khóc

um lên:

a.Đề tài:

Con người thông minh, tài giỏi

b Nhân vật chính:

Em bé

=> Kiểu nhân vật thông minh

=> Em bé thông minh, nhanh nhẹn, ngây thơ, hồn nhiên, biết giúp đỡ mọi người,

=> Phẩm chất thể hiện qua lời nói,

Trang 7

-HS trả lời cá nhân các câu hỏi và

phiếu học tập

* Bước 4: Đánh giá và chốt ý.

+HS và GV nhận xét đánh giá

+GV chốt ý

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức:

Em bé rất thông minh, nhanh nhẹn,

tính cách ngây thơ, hồn nhiên, biết

giúp đỡ người khác khi cần thiết.

Các thử thách trong truyện có ý

nghĩa tạo tình huống thuận lợi cho

nhân vật bộc lộ phẩm chất của

mình Trải qua các thử thách tiếp

nối nhau, người đọc thực sự khẳng

định: đây là một em bé thông minh.

Đây là mối quan hệ gắn bó, tương

tác giữa các tình tiết, nhân vật, cốt

truyện… với nhau trong cùng một

tác phẩm.

phải đẻ được con

“Mẹ con chết sớm

mà cha không chịu đẻ

em bé

để chơi với con.”

-> Đưa nhà vua

bị gài bẫy phải nói ra

sự vô lí

3 Thịt một con chim

sẻ phải dọn thành

ba cỗ bàn thức ăn

Đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, xin cho rèn thành một con dao -> Giải đố bằng cách đố lại

hành động

Trang 8

4 Xâu sợi chỉ mềm qua

đường ruột ốc xoắn dài

Vừa chơi vừa hát một khúc hát đồng dao để giải đố ->

Dùng mẹo dân gian bắt kiến xỏ chỉ

=> Các thử thách trong truyện có ý nghĩa tạo tình huống thuận lợi cho nhân vật bộc lộ phẩm chất thông minh.

NV3: Tìm hiểu về kết thúc truyện 3 Kết thúc truyện 3 Kết thúc

truyện

a Mục tiêu: - Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích: cốt truyện.

b Nội dung: GV sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, học sinh suy nghĩ tìm câu trả lời.

c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV phát vấn: Em đánh giá như thế

nào về kết thúc của câu chuyện?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi cá

nhân

- Gv quan sát, gợi ý

3 Kết thúc truyện

- Kết thúc có hậu -> Đặc điểm nổi bật của truyện cổ tích

Trang 9

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động

- Gv tổ chức hoạt động

- HS trình bày sản phẩm, hs khác

nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức:

Kết thúc của truyện cổ tích thường

là có hậu chứ không phải luôn luôn

có hậu Kết thúc truyện Em bé thông

minh thuộc loại có hậu, cách kết

thúc có hậu này cũng là đặc điểm

nổi bật của truyện cổ tích.

a.Mục tiêu: - Nhận biết chủ đề của văn bản

-Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập; biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập

- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

b Nội dung:

HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một vấn đề GV đặt ra

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV phát vấn: Theo em, chủ đề của

truyện “Em bé thông minh” là gì?

(Truyện này kể về ai? Nội dung nổi

bật của truyện là gì? Tác giả dân

gian muốn nói điều gì qua câu

chuyện này?)

- Hs tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo luận,

thực hiện nhiệm vụ

- Đề cao sự thông minh và trí khôn của dân gian

- Đề cao sự thông minh

và trí khôn của dân gian

Trang 10

- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân,

thảo luận nhóm để thống nhất đáp án

- Gv quan sát, lắng nghe, hỗ trợ

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động và thảo luận

- Gv tổ chức hoạt động

- HS trình bày sản phẩm thảo luận,

hs khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

NV5: Hướng dẫn học sinh rút ra

bài học

a.Mục tiêu:

- Nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra.

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập

b Nội dung hoạt động: Học sinh suy nghĩ, làm việc theo cặp đôi để trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d Tổ chức thực hiện hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hỏi: Lời giải đố của các nhân

vật thông minh trong truyện cổ tích

thường dựa vào kiến thức từ đời

sống Việc tích luỹ kiến thức từ đời

sống có tác dụng gì đối với chúng

ta?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao thực hiện nhiệm

vụ

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

- Gv lắng nghe, hỗ trợ

- Bên cạnh kiến thức được học ở trường, cần học hỏi thêm kiến thức từ đời sống xung quanh, học mọi lúc, mọi nơi Kiến thức đó rất hữu ích khi ta giải quyết những vấn đề khó khăn trong cuộc sống

Trang 11

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

động

- Gv tổ chức hoạt động

- HS trình bày sản phẩm, hs khác

nhận xét, bổ sung câu trả lời của

bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả thực

hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến

thức

3 Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

a) Mục tiêu:

- Nhận biết được một số yếu tố của truyện cổ tích: cốt truyện (các sự việc chính), nhân vật

- Nhận biết được đề tài, chủ đề, ý nghĩa của văn bản

- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập

- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp

b) Nội dung hoạt động:

- Thiết kế sơ đồ tư duy tóm tắt đặc điểm của truyện cổ tích qua truyện Em bé thông minh

- HS làm việc nhóm

c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS (sơ đồ tư duy) trình bày được một số nét cơ bản về truyện cổ tích

d) Tổ chức thực hiện hoạt động

* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV cho HS làm việc nhóm theo bàn (4HS/nhóm) trong thời gian 10 phút

-Vận dụng kiến thức đã học về việc tóm tắt bằng sơ đồ để vẽ sơ đồ tư duy đặc điểm truyện cổ tích

-GV đưa bảng rubric để làm căn cứ hướng dẫn HS vẽ sơ đồ và để đánh giá được sản phẩm học tập

* Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ

HS vẽ sơ đồ tư duy

GV quan sát, hướng dẫn HS (nếu cần)

* Bước 3 Báo cáo nhiệm vụ

- HS trình bày sản phẩm (nhóm hoàn thành nhiệm vụ sớm nhất)

* Bước 4 Đánh giá

Ngày đăng: 18/01/2022, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w