1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản lý dự án xây dựng (môn học quản lý dự án)

41 462 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 300,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lý dự án xây dựng, tổ chức quản lý cần nhiều bộ phận hợp thành với nhiềukhối kiến thức: Đó là ngoài các kiến thức chung, còn cần các lý thuyết chung về quản lý, các kiến thức về

Trang 1

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 1

Chương 3

QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

Nội dung chương 3:

3.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG 3.2 BẢN CHẤT CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN

3.3 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

3.4 QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO CÔNG VIỆC

3.5 CÁC MỤC TIÊU CỦA QLDAXD VÀ CÁC CHỦ THỂ

Trang 2

3.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

Có nhiều cách ñịnh nghĩa khác nhau về quản lý dự án:

Theo TS.Ben Obinero Uwakweh trường ĐH Cincinnati - Mỹ: “Quản

lý dự án là sự lãnh ñạo và phân phối các nguồn lực và vật tư ñể ñạt ñược các mục tiêu nhất ñịnh trước về: phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các bên tham gia”.

Theo TS Nguyễn Văn Đáng: “Quản lý dự án là việc ñiều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào dự án, nhằm hoàn thành dự án

ñó theo những hạn chế ñược áp ñặt bởi: chất lượng, thời gian, chi phí”.

Theo TS Trịnh Quốc Thắng: “Quản lý dự án là ñiều khiển một kế hoạch ñã ñạt ñược hoạch ñịnh trước và những phát sinh xảy ra, trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã ñịnh ra về

Trang 3

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 3

Như vậy QLDA có các yếu tố:

1 Thứ nhất, muốn quản lý ñược dự án cần phải có một

chương trình, một kế hoạch ñược ñịnh trước.

2 Thứ hai, phải có các công cụ, các phương tiện ñể kiểm

soát và quản lý.

3 Thứ ba, phải có quy ñịnh các luật lệ cho quản lý.

4 Thứ tư, là con người, bao gồm các tổ chức và cá nhân vận

hành bộ máy quản lý.

Trang 4

3.2 BẢN CHẤT CỦA QUẢN LÝ DỰ ÁN

Bản chất của quản lý dự án chính là sự ñiều khiển

(Cybernetics) một hệ thống lớn trên cơ sở 3 thành phần:

con người, phương tiện, hệ thống Sự kết hợp hài hòa 3 thành phần trên cho ta sự quản lý dự án tối ưu Trong hệ thống con người ñược gọi là “kỹ năng mềm” còn phương tiện ñược gọi là “kỹ năng cứng”

Quản lý bao gồm hai hoạt ñộng cơ bản ñó là hoạch ñịnh

kiểm soát Hai hoạt ñộng này có mối quan hệ tương hỗ

nhau và không thể tách rời nhau

HOẠCH ĐỊNH

Trang 5

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 5

Muốn quản lý tốt phải có tổ chức tốt Để quản lý dự án xây dựng, tổ chức quản lý cần nhiều bộ phận hợp thành với nhiềukhối kiến thức: Đó là ngoài các kiến thức chung, còn cần các

lý thuyết chung về quản lý, các kiến thức về chuyên môn

như là: quy hoạch, kiến trúc, kết cấu, công nghệ, xây dựng, tổ chức xây dựng, kinh tế xây dựng và các kiến thức hỗ trợ như là: pháp luật, tổ chức nhân sự, tin học, môi trường…

Trang 7

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 7

Cấp II: Hiệu quả dự án

Đây là một cách ño cho tiến trình thực hiện dự án, ñược ước tínhnhờ các tiêu chuẩn sau ñây:

- Mức ñộ phân hóa ñối với các hoạt ñộng của khách hàng

- Các tài nguyên trong dự án ñược sử dụng hiệu quả?

- Lượng tăng trưởng và phát triển các thành viên trong dự án?

- Mâu thuẫn ñã ñược quản lý hiệu quả ñến mức nào?

- Chi phí cho quản lý dự án?

Trang 8

Cấp III: Tiện ích của khách hàng hoặc người tiêu dùng

Khách hàng có hài lòng và có ñạt ñược kết quả kinh doanhmong muốn hay không?

Dự án ñã hoàn thành nhiệm vụ giải quyết một vấn ñề hay khaithác một cơ hội ñến chừng mực nào?

Tiêu chí ước tính:

- Vấn ñề chính của DA ñược ñặt ra có ñược giải quyết không?

- Có sự gia tăng, doanh thu, thu nhập hay lợi nhuận không?

- Có tiết kiệm ñược khoản tiền, thời gian như dự kiến không?

Trang 9

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 9

Cấp IV: Cải tiến tổ chức

v Các nhà quản lý dự án học ñược gì sau khi hoàn thành dự án?

v Các kiến thức có cải thiện cho các dự án tương lai?

v Các tổ chức sẽ học hỏi từ các thành công và cả các thất bại của dự

án, ñể cải thiện sự thành công của họ cho các dự án tương lai

v Các bài học ñã ñược rút ra từ dự án và duy trì cho các dự án sau

Trang 10

3.3 TRÌNH TỰ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Thùc hiÖn dù ¸n

Nghiên cứu cơ hội Nghiên cứu TKT Nghiên cứu KT

Kết thúc dự án

Thi công xây lắp Thiết kế, ñấu thầu

Trang 11

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 11

Giai ñoạn 1: Giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư

v Nghiên cứu thị trường, khả năng, sự cần thiết phải ñầu tư

và lựa chọn ñịa ñiểm xây dựng công trình;

v Lập báo cáo ñầu tư XDCT (DA quan trọng) ñể chính phủxem xét ñể trình Quốc hội thông qua chủ trương và chophép ñầu tư (Nghị ñịnh số 12/2009/NĐ-CP);

v Lập dự án ñầu tư (nếu báo cáo ñầu tư ñược phê duyệt);

v Lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật

Trang 12

Giai ñoạn 2: Giai ñoạn thực hiện ñầu tư

–Xin xây lắp và mua sắm thiết bị;

–Giao ñất hoặc thuê ñất ñể xây dựng công trình;

–Đền bù giải phóng mặt bằng;

–Thiết kế công trình và lập tổng dự toán;

–Xin giấy phép xây dựng;

–Đấu thầu - Thực hiện thi công xây dựng công trình

Trang 13

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 13

3 Giai ñoạn 3: Giai ñoạn kết thúc xây dựng

C Nghiệm thu bàn giao công trình;

C Đưa công trình vào sử dụng;

C Bảo hành công trình;

C Quyết toán vốn ñầu tư

Trang 14

Chú ý:

Việc chia làm 3 giai ñoạn như trên chỉ là tương ñối về mặtthời gian và công việc, không nhất thiết phải theo tuần tựnhư vậy Có những việc bắt buộc phải thực hiện theo trình

tự, nhưng cũng có những việc của một số dự án có thểlàm gối ñầu hoặc làm song song, ñể rút ngắn thời gianthực hiện

Trang 15

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 15

3.4 QUẢN LÝ DỰ ÁN THEO CÔNG VIỆC

Để quản lý ñược tốt, có thể phân chia quá trình thực hiện dự ánthành một số công việc chính, mỗi công việc phải ñược thực hiệntheo một quy trình thủ tục, phù hợp với các quy ñịnh của phápluật, tiếp ñến là các yêu cầu về kỹ thuật và kinh tế

Một số công việc chính trong quản lý dự án xây dựng:

1 Lập báo cáo ñầu tư xây dựng công trình;

2 Lập dự án ñầu tư XDCT (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật);

3 Thiết kế xây dựng;

4 Hợp ñồng trong hoạt ñộng xây dựng;

5 Thi công xây dựng công trình

Trang 16

1 Lập báo cáo ñầu tư xây dựng công trình

Nghị ñịnh 12/2009 quy ñịnh, Đối với các dự án quan trọngQuốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc hội thìchủ ñầu tư phải lập báo cáo ñầu tư trình Quốc hội xem xét,quyết ñịnh chủ trương ñầu tư

Sau khi hoàn thành báo cáo ñầu tư, chủ

ñầu tư gửi báo ñầu tư xây dựng công

trình tới bộ quản lý ngành Bộ quản lý

ngành là cơ quan ñầu mối giúp Thủ

tướng chính phủ lấy ý kiến của các bộ,

ngành, ñịa phương có liên quan, tổng

hợp và ñề xuất ý kiến trình Thủ tướng

Trang 17

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 17

NGHỊ QUYẾT SỐ 66/2006/QH11 NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2006

Công trình quan trọng Quốc gia có 5 tiêu chí:

1. Quy mô vốn ñầu tư từ hai mươi nghìn tỷ ñồng Việt Nam trở lên ñối với dự

án, công trình có sử dụng từ ba mươi phần trăm vốn nhà nước trở lên.

2. Dự án, công trình có ảnh hưởng lớn ñến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng ñến môi trường, bao gồm:

a) Nhà máy ñiện hạt nhân;

b) Dự án ñầu tư sử dụng ñất có yêu cầu chuyển mục ñích sử dụng ñất rừng

phòng hộ ñầu nguồn từ hai trăm ha trở lên; ñất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ năm trăm ha trở lên; ñất rừng ñặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ ñất rừng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; ñất rừng sản xuất từ một nghìn

ha trở lên.

3. Dự án, công trình phải di dân tái ñịnh cư từ hai mươi nghìn người trở lên

ở miền núi, từ năm mươi nghìn người trở lên ở các vùng khác.

4. Dự án, công trình ñầu tư tại ñịa bàn ñặc biệt quan trọng ñối với quốc gia

về quốc phòng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị ñặc biệt quan trọng về lịch sử, văn hóa.

5. Dự án, công trình ñòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách ñặc biệt cần ñược Quốc hội quyết ñịnh.

Trang 18

Nội dung cơ bản của báo cáo ñầu tư:

a Sự cần thiết phải ñầu tư XDCT, các ñiều kiện thuận lợi và

khó khăn, chế ñộ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia

b Dự kiến quy mô ñầu tư: công suất, diện tích xây dựng, các

hạng mục công trình bao gồm CT chính, phụ và các CT khác,

dự kiến về ñịa ñiểm XDCT và nhu cầu sử dụng ñất

c Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các ñiều

kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch

vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương án GPMB, tái ñịnh cư, các ảnhhưởng của dự án ñối với môi trường sinh thái, phòng chốngcháy nổ, an ninh, quốc phòng

d Hình thức ñầu tư, xác ñịnh sơ bộ tổng mức ñầu tư thời hạn

Trang 19

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 19

2 Lập dự án ñầu tư xây dựng công trình

Nội dung dự án ñầu tư xây dựng gồm hai phần:

- Phần thuyết minh (Interpretation)

- Thiết kế cơ sở (Basic design)

1 Sự cần thiết và mục tiêu ñầu tư; hình thức ñầu tư; ñịa ñiểm, ñiều kiện cung cấp nguyên nhiên vật liệu

2 Mô tả về quy mô và diện tích XDCT, các hạng mục CT thuộc dự án; phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ.

3 Phương án GPMB và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật; Phương án thiết kế kiến trúc; khai thác dự án và sử dụng lao ñộng; Phân ñoạn thực hiện, tiến ñộ thực hiện và hình thức QLDA.

4 Đánh giá TĐMT, các giải pháp phòng cháy, an ninh, quốc phòng.

5 TMĐT; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến ñộ; phương án hoàn trả vốn và phân tích ñánh giá HQ kinh tế - tài chính, HQ xã hội của dự án.

a Nội dung phần thuyết minh của dự án

Trang 20

b Thiết kế cơ sở của dự án:

Thuyết minh và bản vẽ.

1 Thuyết minh thiết kế: Tóm

tắt nhiệm vụ thiết kế;

Thuyết minh công nghệ;

Thuyết minh xây dựng

Trang 21

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 21

3 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình

a Tiêu chí Điều 13, Nghị ñịnh 12/2009

b Nội dung

- Sự cần thiết phải ñầu tư, mục tiêu XDCT;

- Địa ñiểm xây dựng;

- Quy mô, công suất, cấp công trình;

- Thời hạn xây dựng;

- Hiệu quả công trình;

- Các giải pháp phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường;

- Bản vẽ thiết kế thi công;

- Dự toán công trình (Chính là tổng mức ñầu tư – Điều 9, NĐ112/2009).

Trang 22

4 Thẩm ñịnh dự án ñầu tư xây dựng công trình

a Thẩm quyền thẩm ñịnh dự án: Quy ñịnh như sau

1 Thủ tướng chính phủ thành lập Hội ñồng TĐ Nhà nước

thẩm ñịnh các DA ñặc biệt và quan trọng do Thủtướng yêu cầu

2 Cấp Bộ tổ chức TĐ dự án do mình quyết ñịnh ñầu tư.UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm ñịnh các dự án sử dụngvốn ngân sách thuộc quyền quyết ñịnh của mình

Trang 23

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 23

Trang 24

7 Thời gian tối ña cho phép:

- 30 ngày làm việc với DA quan trọng Quốc gia;

- 20 ngày làm việc ñối với dự án nhóm A;

- 15 ngày ñối với các dự án nhóm B;

- 10 ngày ñối với các dự án nhóm C

Trang 25

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 25

b Nội dung thẩm ñịnh dự án

1 Nội dung thẩm ñịnh dự án

• Xem xét các yếu tố ñảm bảo tính hiệu quả của DA

• Xem xét các yếu tố ñảm bảo tính khả thi của DA

2 Nội dung thẩm ñịnh thiết kế cơ sở

• Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng, sựkết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật

• Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môitrường, phòng chống cháy nổ

• Điều kiện, năng lực hoạt ñộng xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở.

Trang 26

5 Thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư xây dựng công trình

* Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

Trang 27

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 27

6 Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng cơng trình

v Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng;

v Do biến động bất thường của giá NVL, do thay đổi tỷ giá hốiđối, hoặc do các chế độ, chính sách thay đổi mặt bằng giáđầu tư xây dựng cơng trình

v Do người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư thấy cần phảithay đổi

v Khi quy hoạch XD thay đổi cĩ ảnh hưởng đến địa điểm, quy

mơ, tính chất, mục tiêu của dự án

Trang 28

7 Thiết kế xây dựng công trình

a Các bước thiết kế

b Hồ sơ thiết kế

* Tài liệu căn cứ ñể thiết kế

* Tài liệu thiết kế gồm (1) quyển thuyết minh, (2) tập bản

vẽ thiết kế, (3) dự toán xây dựng công trình, (4) biên bảnnghiệm thu thiết kế, khảo sát, (5) báo cáo thẩm tra thiết kế,thẩm tra dự toán, ñược lập thành 9 bộ

Trang 29

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 29

8 Quản lý thi công xây dựng công trình

Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: (1)quản lý chất lượng xây dựng, (2) quản lý tiến ñộ xây dựng,(3) quản lý an toàn lao ñộng trên công trình xây dựng, (4)quản lý môi trường xây dựng

Trang 30

9 Hợp ñồng trong hoạt ñộng xây dựng

* Các loại hợp ñồng trong xây dựng

1 Hợp ñồng tư vấn

2 Hợp ñồng thi công xây dựng

3 Hợp ñồng tổng thầu xây dựng

Hình thức hợp ñồng và phương thức thanh toán:

1 Hợp ñồng theo giá trọn gói

2 Hợp ñồng theo ñơn giá cố ñịnh

3 Hợp ñồng theo ñơn giá ñiều chỉnh

4 Hợp ñồng theo giá trả theo tỉ lệ %

Trang 31

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 31

* Giá hợp ñồng trọn gói (giá khoán gọn)

Giá trọn gói là giá cuả hợp ñồng ñược xác

ñịnh ngay khi ký kết hợp ñồng và không

thay ñổi trong suốt quá trình thực hiện hợp

ñồng Được áp dụng trong các trường hợp:

- Gói thầu có thể xác ñịnh rõ khối lượng,

chất lượng và thời gian thực hiện.

- Nhà thầu phải có ñủ năng lực, kinh

nghiệm, có ñủ tài liệu thiết kế ñể tính

toán, xác ñịnh giá trọn gói và các rủi ro

liên quan ñến việc xác ñịnh giá trọn gói.

- Hợp ñồng có thời gian dưới 12 tháng

hoặc dài hơn, nhưng có khả năng ổn

ñịnh về giá.

Trang 32

* Giá hợp ñồng theo ñơn giá cố ñịnh

Đơn giá cố ñịnh là ñơn giá ñược xác ñịnh cho một ñơn vị công việc hoặc ñơn vị khối lượng cần thực hiện trong hợp ñồng xây dựng ñược xác ñịnh ngay khi ký hợp ñồng xây dựng và không thay ñổi trong suốt quá trình thực hiện hợp ñồng.

Trang 33

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 33

Hợp ñồng xây dựng theo giá ñiều chỉnh

Là giá tạm tính cho các khối lượng công việc không ñủ ñiều kiện ñể xác ñịnh chính xác về khối lượng công việc xây dựng phải thực hiện và về các yếu tố chi phí ñể xác ñịnh ñơn giá (hoặc cả hai trường hợp trên).

Được áp dụng cho các trường hợp:

- Công trình hoặc gói thầu không thể xác ñịnh chính xác vềkhối lượng, chất lượng và thời gian thực hiện

- Hợp ñồng có thời gian thực hiện trên 12 tháng

- Các công việc trong hợp ñồng chưa có ñơn giá

Trang 34

* Giá hợp ñồng theo tỷ lệ phần trăm

Hình thức theo tỉ lệ phần trăm ñược áp dụng cho nhữngcông việc tư vấn, ñặc biệt là tư vấn giám sát thi công xâydựng công trình, tư vấn quản lý dự án ñầu tư xây dựng, tưvấn thẩm tra, thẩm ñịnh thiết kế, thẩm ñịnh dự toán, tổng dựtoán, tư vấn lựa chọn nhà thầu

Giá hợp ñồng không thay ñổi trong suốt thời gian thực hiệnhợp ñồng Giá hợp ñồng ñược tính theo phần trăm giá trị củacông trình hoặc khối lượng công việc Chủ ñầu tư thanh toáncho nhà thầu bằng ñúng giá ghi trong hợp ñồng, khi nhà thầuhoàn thành các nghĩa vụ theo hợp ñồng

Trang 35

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 35

* Giá hợp ñồng trả theo thời gian

Hình thức này còn gọi là trả theo công nhật, ñược áp dụngcho những phần công việc nghiên cứu phức tạp, tư vấn,thiết kế, giám sát xây dựng, ñào tạo, huấn luyện

Chủ ñầu tư thanh toán cho nhà thầu theo thời gian làm việcgiờ, ngày, tuần, tháng, năm Mức thù lao ñược tính theoñơn giá, ñịnh mức cho chuyên gia hoặc là sự thoả thuậnñược ký trong hợp ñồng

Trang 36

* Hợp ñồng xây dựng có giá hợp ñồng hỗn hợp

Với những công trình hoặc gói thầu có quy mô lớn, kỹ thuậtphức tạp và thời gian thực hiện dài thì các bên phải cứ vào loạicông việc theo hợp ñồng ñể thoả thuận trong ñó:

Với mỗi loại giá trên cần phải tách thành từng hợp ñồng phụ

ñể ghi rõ các thoả thuận ñã ñược các bên chấp thuận trong giaiñoạn thương thảo hợp ñồng của quá trình ñấu thầu hoặc chọnthầu

Trang 37

8/14/2013 QUẢN LÝ DỰ ÁN 37

* Điều chỉnh giá hợp ñồng xây dựng

Bổ sung, ñiều chỉnh khối lượng thực hiện côngviệc so với số liệu ñã ghi trong hợp ñồng

Khi nhà nước thay ñổi chính sáchTrường hợp bất khả kháng

Trang 38

* Tạm ứng hợp ñồng

a Đối với hợp ñồng tư vấn: tối thiểu là 25%.

b Đối với gói thầu thi công xây dựng (50 tỷ ñồng trở lên:10%; 10 tỷ

ñến <50 tỷ:15%; < 10 tỷ : 25%).

c Đối với việc mua sắm thiết bị không nhỏ hơn 10% giá trị gói thầu.

d Đối với gói thầu hay dự án thực hiện theo hợp ñồng EPC,

e Mức tạm ứng cho công việc GPMB: theo kế hoạch GPMB.

f Đối với gói thầu sử dụng vốn NSNN, không vượt quá kế hoạch vốn

hàng năm.

g Việc thu hồi vốn tạm ứng bắt ñầu khi gói thầu ñược thanh toán khối

lượng hoàn thành ñạt từ 20% ñến 30% giá trị hợp ñồng.

Ngày đăng: 06/01/2015, 13:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh thức hợp ủồng và phương thức thanh toỏn: - Quản lý dự án xây dựng (môn học quản lý dự án)
nh thức hợp ủồng và phương thức thanh toỏn: (Trang 30)
Hỡnh thức theo tỉ lệ phần trăm ủược ỏp dụng cho những công việc tư vấn, ủặc biệt là tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, tư vấn quản lý dự án ủầu tư xây dựng, tư vấn thẩm tra, thẩm ủịnh thiết kế, thẩm ủịnh dự toán, tổng dự toán, tư vấn lựa chọn n - Quản lý dự án xây dựng (môn học quản lý dự án)
nh thức theo tỉ lệ phần trăm ủược ỏp dụng cho những công việc tư vấn, ủặc biệt là tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, tư vấn quản lý dự án ủầu tư xây dựng, tư vấn thẩm tra, thẩm ủịnh thiết kế, thẩm ủịnh dự toán, tổng dự toán, tư vấn lựa chọn n (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w