1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương i tổng quan về dự án và quản lý dự án xây dựng (môn học quản lý dự án)

38 445 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 309,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNHChương 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DAXD Chương 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN Chương 3: QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG Chương 4: QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA DA XÂY DỰNG Chư

Trang 1

MÔN HỌC

QUẢN LÝ DỰ ÁN

PGS.TS NGUYỄN BÁ UÂN

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DAXD Chương 2: TỔ CHỨC QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Chương 3: QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG Chương 4: QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA DA XÂY DỰNG Chương 5: P.PHÁP SO SÁNH, LỰA CHỌN PA CỦA DỰ ÁN XD Chương 6: PHÂN TÍCH TC VÀ KT-XH DỰ ÁN XD

Chương 7: CÁC CHỈ TIÊU H.QUẢ TRONG ĐÁNH GIÁ DA ĐT

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

Trang 4

1.1.1 Khái niệm dự án

(1) Hiểu theo nghĩa thông thường “Dự án là ñiều mà người ta có ý ñịnh làm”.

(2) Theo Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì:

“Dự án là sự nỗ lực tạm thời ñược thực hiện ñể tạo ra một sản phẩn hoặc dịch vụ duy nhất”.

(3) Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000) : “Dự án là một quá trình ñơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt ñộng có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt ñầu vào kết thúc, ñược tiến hành ñể ñạt ñược mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy ñịnh, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn

Trang 5

N h ư v ậ y có n h i ề u cá ch h i ể u k h á c n h a u v ề d ự á n , n h ư n g

cá c d ự á n có n h i ề u ñặ c ñ i ể m ch u n g n h ư :

- Các dự án ñều ñược thực hiện bởi con người;

- B ràng buộc bởi các nguồn lực: con người, tài nguyên;

- Được hoạch nh, ñược thực hiện và ñược kiểm soát.

Dự án ñầu tư là gì?

Dự án ñầu tư là một tập hợp những

ñề xuất có liên quan ñến việc bỏ vốn

ñể tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo

những cơ sở vật chất nhất ñịnh nhằm

ñạt ñựơc sự tăng trưởng về số lượng

hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất

lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong

khoảng thời gian xác ñịnh.

Theo một quan ñiểm khác thì dự án ñầu tư là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng các nguồn tài nguyên hữu hạn sẵn

có ñể tạo ra những lợi ích thiết thực cho nhà ñầu tư và cho xã hội.

Trang 6

Các ặc tr ưng ch ủ y ếu c ủa d ự án ầu tư là:

- Xác ñ ị nh ñ ượ c m ụ c tiêu, m ụ c ñ ích c ụ th ể

- Xác ñ ị nh ñ ượ c hình th ứ c t ổ ch ứ c ñ ể th ự c hi ệ n

- Xác ñ ị nh ñ ượ c ngu ồ n tài chính ñ ể ti ế n hành ho ạ t ñ ộ ng ñ ầ u t ư

- Xác ñ ị nh ñ ượ c kho ả ng th ờ i gian ñ ể th ự c hi ệ n m ụ c tiêu d ự án.

Trang 7

Dự án xây dựng là gì?

Theo Luật Xây dựng Việt Nam 2003:

“Dự án ñầu tư xây dựng công trình là tập hợp các ñề xuất có liên quan ñến việc bỏ vốn ñể xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục ñích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch

vụ trong một thời hạn nhất ñịnh Dự án ñầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”.

Trang 8

1.1.2 Các ñặc trưng cơ bản của dự án

1 Có mục ñích mục tiêu rõ ràng;

2 Có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn;

3 Liên quan ñến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp;

4 Sản phẩm của dự án mang tính ñơn chiếc, ñộc ñáo;

5 Bị hạn chế bởi các nguồn lực;

6 Luôn có tính bất ñịnh và rủi ro;

7 Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án;

8 Người ủy quyền riêng của dự án

Trang 9

7 Theo chủ ñầu tư

8 Theo ñối tượng ñầu tư

9 Theo nguồn vốn

Trang 10

1.1.4 Sự khác biệt giữa các chương

trình, dự án và nhiệm vụ

Chương trình 1 Chương trình 2

Chương trình i

………

Chương trình n (Program )

Nhiệm vụ 1 Nhiệm vụ 2

Nhiệm vụ i

………….

Nhiệm vụ n (Task)

Hệ thống

(System)

Trang 11

1.1.5 Các loại dự án

1.Dự án hợp ñồng (Contractual project)

2.Dự án nghiên cứu và phát triển (Research & Development Project)

3.Dự án xây dựng (Construction Project)

4.Dự án hệ thống thông tin (Information System Project)

5.Dự án ñào tạo và quản lý (Management and Trainning

Project)

6.Dự án bảo dưỡng lớn (Major Maintenance Project)

7.Dự án viện trợ phát triển phúc lợi công cộng (Public /

Welfare / Development Project)

Trang 12

1.2 QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.2.1 Khái niệm, nội dung của quản lý dự án

Quản lý dự án là một quá trình hoạch ñịnh (Planning), tổchức (Organizing), lãnh ñạo (Leading/Directing) và kiểm tra(Controlling) các công việc và nguồn lực ñể hoàn thành cácmục tiêu ñã ñịnh

Nội dung QLDA Khái niệm

Chu trình quản lý dự án xoay quanh 3 nội dung chủ yếu là (1)

lập kế hoạch, (2) Tổ chức phối hợp thực hiện mà chủ yếu làquản lý tiến ñộ thời gian, chi phí thực hiện và (3) giám sát cáccông việc dự án nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñã ñịnh

Trang 13

Chi tiết hơn, quản lý dự án có

những nội dung chính sau:

1 Quản lý phạm vi dự án

2 Quản lý thời gian dự án

3 Quản lý chi phí dự án

4 Quản lý chất lượng dự án

5 Quản lý nguồn nhân lực

6 Quản lý việc trao ñổi thông tin dự án

7 Quản lý rủi ro trong dự án

8 Quản lý việc mua bán của dự án

9 Quản lý việc giao nhận dự án

Trang 14

Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ ñạo, ñiều phối,

tổ chức, lên kế hoạch ñối với 4 giai ñoạn của chu

kỳ dự án trong khi thực hiện dự án (giai ñoạn bắt

ñầu, giai ñoạn quy hoạch, giai ñoạn thực hiện và

giai ñoạn kết thúc).

Mục ñích của nó là từ góc ñộ quản lý và tổ chức,

áp dụng biện pháp nhằm bảo ñảm thực hiện tốt

mục tiêu dự án như mục tiêu về giá thành, mục

tiêu thời gian, mục tiêu chất lượng

Trang 15

Tác dụng của quản lý theo dự án

v Liên kết tất cả các hoạt động, cơng việc của dự án;

v Tạo điều kiện cho việc liên hệ, gắn bĩ giữa nhĩm QLDA với khách hàng, CĐT và các nhà cung cấp đầu vào;

v Tăng cường sự hợp tác và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án;

v Tạo điều kiện phát hiện sớm những khĩ khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện khơng dự đốn được Tạo điều kiện cho sự đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng;

v Tạo ra các sản phẩm, dịch vụ cĩ chất lượng cao hơn.

Trang 16

Những hạn chế của quản lý theo DA là:

Các dự án cùng chia nhau một nguồn lực của tổ chức;

Quyền lực và trách nhiệm của quản lý dự án trong một

số trường hợp không ñược thể hiện ñầy ñủ;

Phải giải quyết vấn ñề “hậu dự án”

Trang 17

Ý nghĩa c#a qu&n lý d(

án

1 Thông qua quản lý dự án có thể tránh ñược những sai sót trong công trình lớn, phức tạp

2 Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, ñiều tiết hệ thống mục tiêu dự án

3 Quản lý dự án thúc ñẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài chuyên ngành

Trang 18

Đ-c ñi0m c#a qu&n lý d( án

1.Tổ chức dự án là một tổ chức tạm thời,

ñược hình thành ñể phục vụ dự án trong một

thời gian hữu hạn Trong thời gian tồn tại ñó,

nhà quản lý dự án thường hoạt ñộng ñộc lập

Sau khi kết thúc dự án cần tiến hành phần

công lại lao ñộng, bố trí lại máy móc thiết bị

2 Về quan hệ : Công việc của dự án ñòi hỏi có sự tham gia của

nhiều phòng ban chức năng Nhà quản lý dự án có trách nhiệm phốihợp mọi nguồn lực, mọi người liên quan từ các phòng ban chuyênmôn nhằm thực hiện mục tiêu dự án Tuy nhiên giữa họ thường nảysinh mâu thuẫn về các vấn ñề như nhân sự, chi phí, thời gian và mức

ñộ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật

Trang 19

1.2.2 Các tiêu chuẩn ñánh giá việc quản

lý dự án

Chi phí

Thời gian

Thành quả

Ngân sách cho phép

1 Hoàn thành trong thời gian quy ñịnh (Within Time)

2 Hoàn thành trong chi phí cho phép (Within Cost)

3 Đạt ñược thành quả mong muốn (Design Performance)

4 Sử dụng nguồn lực ñược giao một cách hiệu quả (Effective)

Trang 21

1.2.4 Chức năng quản lý dự án

Chức năng hoạch ñịnh: Xác ñịnh cái cần phải làm gì?

1 Xác ñịnh mục tiêu

2 Định phương hướng chiến lược

3 Hình thành công cụ ñể ñạt ñến mục tiêu trong giới hạn về

nguồn lực và phải phù hợp với môi trường hoạt ñộng

Chức năng tổ chức

1 Quyết ñịnh công việc ñược tiến hành như thế nào?

2 Là cánh thức huy ñộng và xắp xếp các nguồn lựcmột cách hợp lý ñể thực hiện kế hoạch: Làm việcgì? Ai làm? Phối hợp công việc ra sao?Ai báo cáocho ai ? Chỗ nào cần quyết ñịnh ?

Trang 22

c Chức năng lãnh ñạo:

1 Động viên, hướng dẫn phối hợp nhân viên

2 Chọn một kênh thông tin hiệu quả

3 Xử lý các mâu thuẫn trong tổ chức

Ch c#n∃ng#ki∋m#soát:##

!∀# ∃%& ∋() ∗+, !−./

∃01 2 34 56 78 9 : !;< = >? ≅Α

ΒΧ ∆ ΕΦΓΗ Ιϑ ΚΛ Μ ΝΟ ΠΘ Ρ Σ ΤΥ ςΩΞΨ Ζ

Trang 23

1.2.5 Các lĩnh vực quản lý dự án

Quản lý dự án bao gồm nhiều lĩnh vực như quản lý thời gian, quản lý chi phí, quản lý rủi ro, quản lý hoạt ñộng cung ứng, kế hoạch tổng quan , chất lượng , nhân lực, thông tin, rủi ro,…

Trang 24

1.2.5 Nhà quản lý dự án - PM (Project Manager)

1 Vai trò và trách nhiệm của nhà QLDA

a Vị trí của nhà QLDA trong bối cảnh chung của dự án: Sẽ phải giải quyết nhiều mâu thuẫn: Cạnh tranh về nguồn lực, giữa các thành viên trong dự án, thay ñổi yêu cầu của khách hàng, ñảm bảo chất lượng - giảm chi phí,…

b Vai trò của nhà quản lý dự án: Phải lập kế hoạch, tổ chức, lãnh ñạo và kiểm tra, duy trì mối quan hệ trong các

tổ chức của DA, ñương ñầu với rủi ro, ràng buộc trong quá trình quản lý dự án

c Trách nhiệm của nhà QLDA: giải quyết ñược mối liên

hệ giữa: Chi phí, Thời gian và Chất lượng.

Trang 25

2 Các kỹ năng và phẩm chất của PM

a Các kỹ năng (Skills)

b Phẩm chất của nhà QLDA

1 Thật thà và chính trực (Honesty & Integrity)

2 Khả năng ra quyết ñịnh (Decision Making Ability)

3 Hiểu biết các vấn ñề về con người (Understanding of

Personal Problem)

4 Tính chất linh hoạt, ña năng, nhiều tài (Versatility)

Trang 26

3 Chọn lựa PM

a Biết tổng quát > Chuyên sâu

b Mang ñầu óc tổng hợp > Mang ñầu óc phân tích

c Người làm cho mọi việc dễ dàng

Trang 27

1.3 CHU TRÌNH DỰ ÁN VÀ CÁC GIAI

ĐOẠN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD

Một dự án ñược chia ra các giai ñoạn Mỗi giai ñoạn bao giờ cũng

có mục tiêu riêng và những hạn chế nhất ñịnh, thường thì cuối racủa giai ñoạn trước là ñầu vào của giai ñoạn sau :

1 Giai ñoạn ñầu của dự án;

2 Giai ñoạn nghiện cứu tiền khả thi;

3 Giai ñoạn nghiên cứu khả thi;

4 Giai ñoạn thiết kế;

5 Giai ñoạn ñấu thầu;

6 Giai ñoạn thi công xây lắp;

7 Giai ñoạn vận hành thử;

8 Giai ñoạn bảo hành xây lắp và bảo trì công trình.

(Tuy nhiên vẫn có nhiều trường hợp ñặc biệt ngoại lệ).

Trang 28

GIAI ĐOẠN TRƯỚC DỰ ÁN

- Nguyên nhân làm xuất hiện dự án

- Các ý tưởng ban ñầu

GIAI ĐOẠN I

Chuẩn bị ñầu tư

GIAI ĐOẠN II

Thực hiện ñầu tư

GIAI ĐOẠN III

Trang 29

1.3.1 Giai đoạn đầu của dự án

v Từ những ý tưởng ban đầu của người cĩ

quyền lực trong cơ quan Nhà nước

v Tư duy của những cá nhân, đồn thể, tổ

chức, doanh nghiệp cĩ khả năng gĩp vốn

hoặc huy động vốn để đầu tư vào một lĩnh

vực nào

v Được trích ra từ một kế hoạch hoặc một

yêu cầu nào đĩ của một cá nhân, tập thể, cơ

quan hoặc của một cộng đồng

Những yêu cầu của ý tưởng, suy nghĩ ban đầu này được chuyển đến

cá nhân hoặc tổ chức cĩ chuyên mơn để làm những bước tiếp theo.

Trang 30

1.3.2 Nghiên cứu tiền khả thi (Lập báo cáo ñầu tư)

1 Khẳng ñịnh sự cần thiết phải ñầu tư, những thuận lợi

và khó khăn về kinh tế, xã hội,môi trường,

2 Dự kiến quy mô ñầu tư, hình thức ñầu tư;

3 Chọn khu vực ñịa ñiểm xây dựng, nhu cầu sử dụng ñất,

ảnh hưởng về môi trường, xã hội, vấn ñề về di dân;

4 Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, ñiều

kiện khả năng cung ứng vật tư thiết bị, nguyên liệu,

năng lượng, dịch vụ hạ tầng;

5 Phân tích, lựa chọn sơ bộ phương án xây dựng;

6 Xác ñịnh sơ bộ tổng mức ñầu tư, phương án huy ñộng

vốn, khả năng hoàn trả vốn;

7 Tính toán sơ bộ hiệu quả ñầu tư về mặt KT và XH.

Giai ñoạn này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Đòi hỏi tư vấn phải hết sức khách quan, hết sức trung thực Nhà ñầu tư phải hết sức tỉnh táo, không vì sự tán dương của các nhà tư vấn, phải thẩm ñịnh tính hiệu quả của dự án.

Trang 31

1.3.3 Nghiên cứu khả thi (Lập dự án ñầu tư)

1 Những căn cứ, sự cần thiết phải ñầu tư;

2 Lựa chọn hình thức ñầu tư;

3 Lập chương trình sản xuất và các yếu tố phải ñáp ứng

4 Các phương án ñịa ñiểm cụ thế;

5 Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch di dời dân (nếu có);

6 Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ;

7 Thiết kế sơ bộ của các phương án ñề nghị, lựa chọn

8 Xác ñịnh nguồn vốn, tổng mức ñầu tư, nhu cầu vốn theo tiến ñộ;

9 Phương án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao ñộng;

10 Phân tích hiệu quả ñầu tư; (Thêm vấn ñề báo cáo ĐMT)

11 Các mốc thời gian thực hiện;

12 Hình thức quản lý dự án và lựa chọn hình thức quản lý;

13 Khẳng ñịnh chủ ĐT và các cá nhân, tổ chức có liên quan

Trang 32

1.3.4 GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ

1 Mở rộng khảo sát

2 Sử dụng tối ña nguồn lực ñịa phương

3 Thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công.

4 Lập tiên lượng, dự toán, tổng dự toán.

Trang 33

1.3.5 Giai ñoạn ñấu thầu

Chu nb h s ơ m i th u; Thôngbáo uth u, phânph i

h s ơ m i th u ; làmrõh s ơ m i th u; Nh n h s ơ d

th u; ánh giá h s ơ d th u; Công b k ế t qu

th ươ ngth oh p ngv i nhàth ngth u.

Trang 34

1.3.6 CÁC HO Ạ T Ộ NG TRONG GIAI O Ạ N THI CÔNG

1 Xây dựng tiến trình công việc, thời gian cụ thể phải hoàn thành.

2 Lên kế hoạch và sắp xếp tổ chức ở trên công trường

3 Lên kế hoạch tiến ñộ về nhu cầu loại, số lượng các nguồn lực

4 Xây dựng những công trình tạm thời và vĩnh cửu cần thiết

5 Xây dựng công trình

6 Giám sát xây (các chủ thể có phương thức giám sát khác nhau).

7 Điều chỉnh những sai số xảy ra khi thi công

8 Lưu giữ tất cả các hồ sơ và báo cáo về hoạt ñộng XD, kiểm tra CL.

9 Kiểm tra thanh toán tiền cho những phần việc ñã hoàn thành.

10 Chăm lo sức khoẻ và kiểm tra an toàn lao ñộng trên công trường.

Trang 35

Chạy thử toàn bộ hệ thống máy móc, ñảm bảo mọi công việc thicông ñã hoàn hảo, theo ñúng các yêu cầu ñã ghi trong hợp ñồng

ñể chuyển giao sang cho chủ ñầu tư khai thác và sử dụng

Chuẩn bị các hồ sơ trong quá trình TC; Vận hành thử từng bộphận của nhà máy; Hoàn thiện phần phụ lục; Chọn và ñào tạonhân viên vận hành; Theo dõi các quá trình thực hiện các côngviệc; Thanh toán nốt số tiền còn lại theo thoả thuận của hợpñồng ; Hoàn tất văn bản nghiệm thu bàn giao công trình, chuyểngiao nhà máy cho chủ dự án ñể khai thác sử dụng

1.3.7 Các hoạt ñộng trong giai ñoạn vận hành thử

Trang 36

1.3.8 Bảo hành xây lắp và bảo trì công trình

1 Đối với các công trình quan trọng thời gian bảo hành là 24tháng, công trình khác là 12 tháng Giá trị bảo hành ñược tính từ3-5% giá trị xây lắp, phụ thuộc vào thời gian bảo hành

2 Nhà thầu không có trách nhiệm bảo trì công trình

3 Thông thường bảo trì công trình ñược chia theo 4 cấp: Duy tubảo dưỡng, Sửa chữa nhỏ, Sửa chữa vừa, Sửa chữa lớn

Trang 37

1.4 CÁC BÊN THAM GIA QUẢN LÝ DỰ ÁN

Việc thực hiện mỗi dự án ñều cần có sự tham gia của nhiều bên Mối quan hệ giữa các bên tham gia thường ñược liên hệ với nhau bằng hình thức hợp ñồng hoặc ñàm phán Bên thực hiện dự án thường phải thành lập tổ chức quản lý dự án chuyên môn ñể làm chức năng quản lý.

1 Khách hàng

2 Người ñược ủy quyền

3 Bên cung ứng

4 Nhà thầu phụ

Ngoài ra còn có một số nhóm người ñược gọi là bên liên

quan ñến dự án Những tổ chức và cá nhân này có mối

quan hệ về lợi ích hoặc nhiều, hoặc ít, hoặc gián tiếp, hoặc

trực tiếp với dự án.

Trang 38

Bên tiếp quản

Nhà thầu phụ Bên giám sát

quản lý dự án

Bên cung ứng

Ngày đăng: 06/01/2015, 13:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

12. Hình thức quản lý dự án và lựa chọn hình thức quản lý; - Chương i tổng quan về dự án và quản lý dự án xây dựng (môn học quản lý dự án)
12. Hình thức quản lý dự án và lựa chọn hình thức quản lý; (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w