1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi học sinh giỏi sinh 9 có đáp án

15 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GA BDHSG9Buổi 1 và 2 Ôn tập bài 1,2 và 3 I,Mục tiêu: Củng cố và nâng cao kiến thức về bài số 1,2 và 3 Rèn luyện kỹ năng làm bài tập di truyền lai 1 cặp tính trạng II,tiến trình lên lớp:

Trang 1

GA BDHSG9

Buổi 1 và 2 Ôn tập bài 1,2 và 3

I,Mục tiêu:

Củng cố và nâng cao kiến thức về bài số 1,2 và 3

Rèn luyện kỹ năng làm bài tập di truyền lai 1 cặp tính trạng

II,tiến trình lên lớp:

1.củng cố kiến thức cơ bản:

Gv: đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời( các câu hỏi từ dễ đến

khó) của bài số 1

Câu1: Di truyền học là gì? biến dị là gì? di truyền học đề cập tới

những vấn đề nào?

Câu2: Nội dung phơng pháp phân tích thế hệ lai của Menđen? Kể tên

7 cặp tính trạng tơng phản ở cây Đậu Hà Lan mà Menđen nghiên cứu ?

Câu3: Tính trạng, cặp tính trạng tơng phản là gì? Lấy ví dụ minh

họa ? Em hiểu thế nào là Giống thuần chủng ?(dòng thuần chủng) Phơng pháp tạo giống thuần chủng(dòng thuần) ở cây trồng ?

Câu4: Em hiểu gì về nhân tố di truyền? Kể tên và chú thích các kí

hiệu dùng để viết sơ đồ lai ?

Câu5: ý nghĩa thực tiễn của di truyền học là gì? Tại sao Menđen lại

chọn các cặp tính trạng tơng phản khi thực hiện các phép lai ?

Hs: trả lời (có thể thảo luận)

Gv:lu ý

Câu2: có thể bổ sung thêm 1 số nội dung( tạo dòng thuần).

câu5:để thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của các cặp tính

trạng

Gv: đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời( các câu hỏi từ dễ đến

khó) của bài số 2 và3

Câu6: Nêu nội dung thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen?

Kiểu hình là gì? Lấy ví dụ minh họa?

Câu7: Hãy nêu kết luận của Menđen sau khi phân tích kết quả phép

lai 1 cặp tính trạng ? Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng nh thế nào ? Phát biểu nội dung quy luật phân li ?

Câu8: Lai phân tích là gì ? Lấy ví dụ minh họa ? ý nghĩa của phép

lai phân tích là gì ?Kiểu gen là gì ? Lấy ví dụ minh họa ?

Câu9: ý nghĩa của tơng quan trội lặn ? Để xác định giống có thuần

chủng hay không cần phải thực hiện phép lai nào ? Phơng pháp xác định tính trạng trội, tính trậng lặn trong cặp tính trạng tơng phản?

Câu10: Trội không hoàn toàn là gì ? Ví dụ minh họa? So sánh di truyền

trội không hoàn toàn và trội hoàn toàn?

Hs: thảo luận và trả lời các câu hỏi mà GV nêu ra

Gv: đa ra đáp án và bổ sung thêm

Trang 2

GA BDHSG9

Câu6: có nhiều ví dụ, nh tính trạng về chiều cao thân, màu sắc quả Câu7:Nêu định luật phân li: khi lai cơ thể bố mẹ thuẩn chủng khác

nhau về 1 cặp tính trạng tơng phản, thì ở F2 có sự phân li theo tỉ lệ

3 trội :1lặn

Nêu định luật đồng tính : khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tơng phản, thì ở thế hệ lai thứ nhất đồng tính về tính trạng 1 bên bố hoặc mẹ

Câu9: - Tơng quan trội, lặn là hiện tợng phổ biến ở giới sinh vật.

- Tính trạng trội thờng là tính trạng tốt vì vậy trong chọn giống phát hiện tính trạng trội để tập hợp các gen trội quý vào 1 kiểu gen, tạo giống có ý nghĩa kinh tế

- Trong chọn giống, để tránh sự phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng xấu phải kiểm tra độ thuần chủng của giống

* đối với thực vật thì có 2 PP là lai phân tích và tự thụ phấn Còn

đối với ĐV là lai phân tích

**Cho lai cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng

t-ơng phản, đến thế hệ F2 tính trạng nào chiếm tỉ lệ 3/4 là tính trạng trội

*** đối với động vật và thc vật phải phân biệt là : khi nào dùng từ tự thụ phấn, khi nào dùng từ giao phối với nhau, khi nào dùng từ giao phần với nhau ví dụ ở F1 tự thụ phấn.

Câu10: so sánh di truyền trội không hoàn toàn và trội hoàn toàn

Đặc điểm Trội không hoàn

toàn

Trôi hoàn toàn

gian

- Tính trạng trội

lặn

3 trội: 1 lặn

Có cần sử

dụng phép lai

phân tích

Không cần vì tính trạng trội chỉ có 1 kiểu gen

Có, vì tính trạng trội có

2 KG( Aa , Aa)

2, Bài tập lai 1 cặp tính trạng:

Gv: giới thiệu các dạng bài toán lai 1 cặp tính trạng cơ bản

Dạng1: bài toán thuận

Biết kg hoặc KH của bố mẹ đem lai, yêu cầu xác định tỉ lệ khvà kg ở thế hệ sau?

*PPg: xác định tính trạng nào trội, tính trạng nào lặn, rồi sau đó quy ớc gen và viết sơ đồ lai theo yêu cầu

Bài1

ễÛ chuoọt, tớnh traùng loõng ủen laứ troọi hoaứn toaứn so vụựi tớnh

traùng loõng traộng Khi cho chuoọt loõng ủen giao phoỏi vụựi chuoọt loõng traộng thỡ keỏt quaỷ giao phoỏi seừ nhử theỏ naứo?

Trang 3

GA BDHSG9

Giải: Gv: yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này.

Quy ớc gen: gen A quy định lông đen, gen a quy định lông

trắng

Chuột lông đen có 2 Kg là: C và Aa

Chuột lông trắng có 1 Kg là: aa Vậy có 2 TH xảy ra:

TH1: P Aa( lông đen) x aa(lông trắng)

KH: 1 lông đen : 1 lông trắng TH2: P AA( lông đen) x aa(lông trắng)

KH: 100% lông đen

Bài2

ở cà chua gen A quy định quả đỏ thẩm, gen a quy định quả vàng Cho lai giữa cà chua quả đỏ thuần chủng với cà chua quả vàng Thu

đ-ợc F1 quả đỏ thẩm cho , cho F1 tự thụ phấn đđ-ợc F2 Viết sơ đồ lai từ F1

đến F2

Giải: Gv: yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này.

P AA( quả đỏ thẩm) x aa(quả vàng)

KH: 100% quả đỏ thẩm

F1xF1: Aa( quả đỏ thẩm) x aa(quả vàng)

F2: KG 1 Aa : 2 Aa : 1aa

KH: 3 quả đỏ thẩm: 1 quả vàng

Bài3

ở một loài động vật, cá thể mắt đỏ và mắt trắng thuần chủng giao phối với nhau đợc F1 toàn mắt đỏ Khi cho F1 giao phối với nhau thì tỉ

lệ về kiểu gen và kiểu hình ở F2 sẽ nh thế nào? Cho biết màu mắt do một gen quy định

Giải: Gv: yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này

Bài 4: ở cà chua quả đỏ (A) trội hoàn toàn so với quả vàng(a) Hãy xác

định tỉ lệ KH ở F1 của các phép lai sau:

Trang 4

GA BDHSG9

a, AA x aa b, AA x aa c, AA x

aa

d, Aa x aa e, Aa x aa g, aa x

aa

Bài 5: ở cà chua quả đỏ (A) trội hoàn toàn so với quả vàng(a) Hãy xác

định KG của P khi biết ở F1 vừa có quả đỏ vừa có quả vàng:

a, AA x aa b, AA x aa c, AA x aa

d, Aa x aa e, Aa x aa g, aa x aa

Bài 6: AA( hoa đỏ), aa(hoa đỏ) , aa(hoa trắng) Hãy xác định KH

trong các TH sau:

a, AA x aa, F1 b, AA x aa, F1

c, AA x aa , F1 d, Aa x aa , F1

e, Aa x aa, F1 g, aa x aa, F1

Bài 7:Cho 2 nòi chuột thuần chủng lông đen và lông trắng lai với nhau

đợcF1đều lông đen

a, Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau đợc F2 cũng chỉ xuất hiện lông

đen và lông trắng Xác định tỉ lệ KH ở F2

b, Cho F1 lai phân tích thì kết quả về KG và KH nh thế nào?

c, Cho chuột lông đen lai với chuột lông trắng kết quả ở F1 nh thế nào?

Biết rằng màu lông do 1 gen quy định và nằm trên NST thờng

Giải: Gv:yêu cầu 1HS nêu các bớc giải bài toán này Hs tự giải vào vở

sau khi Gv gợi ý

Gv: sau này có thể các em sẽ gặp bài toán 1 cặp tính trạng do hai

hay nhiều cặp gen quy định,và bài toán gen nằm trên NS giới tính khi

đó vai trò của bố mẹ không ngang nhau.

Bài 8: ở chó , lông vàng trội hoàn toàn so với lông đen Cho lai giữa

chó lông vàng với chó lông vàng kết quả ở F1 sẽ nh thế nào? Cho biết màu lông do 1 gen quy định

Giải: Gv:yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này.Hs tự giải vào vở

sau khi Gv gợi ý

Gv: lu ý bài tập có nhiều trờng hợp

Dạng 2: bài toán nghịch 1

***Biết Tỉ Lệ KH ở F1 hoặc F2 yêu cầu xác định KG của bố mẹ,

và viết sơ đồ lai

**PPG: xác định tính trạng nào là trội( căn cứ vào F1 căn cứ vào tỉ

lệ 3/1), có phải trội hoàn toàn không, rồi qui ớc gen, xác định kiểu gen của bố mẹ, và viết sơ đồ lai theo yêu cầu

Bài9 : ở cà chua quả đỏ (A) trội hoàn toàn so với quả vàng(a) Hãy xác

định KG của các phép lai sau khi biết tỉ lệ KH ở F1 là:

a, 100% quả đỏ  P

b, 100% quả vàng P

Trang 5

GA BDHSG9

c, 50% quả đỏ: 50% quả vàng  P

d, 75% quả đỏ: 25% quả vàng  P

Giải: Gv: yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này

Gv: đây là bài toán mang tính chất tổng quát, có nhiều TH xảy

ra.

a, P: Aa x Aa ; P: Aa x Aa ; P: Aa x aa ;

b, P: aa x aa ; c, P: Aa x aa ; d, P: Aa x Aa

Bài1 0: Trong pheựp lai giửừa 2 caõy luựa thaõn cao vụựi nhau; ngửụứi ta

thu ủửụùc keỏt quaỷ ụỷ con lai(F1) nhử sau: 3018 haùt cho caõy thaõn cao, 1004 haùt cho caõy thaõn thaỏp.Haừy bieọn luaọn vaứ laọp sụ ủoà lai cho pheựp lai treõn

Giải: Gv: yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này

chiều cao thân tuân theo quy luật di truyền phân li và thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp

Quy ớc gen: gen B thân cao, gen b thân thấp

F1 có 3+1= 4 tổ hợp( 2giao tử đực x2 giao tử cái) kiểu gen của P

là Aa x Aa

là Aa.

Gv:HS tự viết sơ đồ lai

Bài11: ở cà chua gen A quy định quả đỏ thẩm, gen a quy định quả

vàng Cho lai giữa cà chua quả đỏ với cà chua quả vàng thu đợc

151 cây quả đỏ :149 cây quả vàng hãy xác định kiểu gen của P trong phép lai trên?

Giải: Gv: yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này

F1có 1+1=2 tổ hợp  1giao tử x 2giao tử  cây quả đỏ có Kg

là Aa

C2: cây quả vàng đem lai có Kg là aa và cây quả đỏ có Kg là (A-) Vì

F1 thu đợc cả quả vàng và quả đỏ có sự phân tính Kg của cây quả

đỏ là Aa.

phân tính cây quả đỏ(trội) có KG dị hợp(Aa)

Bài12: ễÛ ruoài giaỏm, gen quy ủũnh chieàu daứi ủoỏt thaõn naốm

treõn NST thửụứng vaứ ủoỏt thaõn daứi laứ tớnh traùng troọi hoaứn toaứn so vụựi ủoỏt thaõn ngaộn Dửụựi ủaõy laứ keỏt quaỷ cuỷa 1 soỏ pheựp lai: Hãy xác định KG của P

Trang 6

GA BDHSG9

Bài 13:a,khi lai thứ đậu hà lan hoa đỏ thuần chủng và hoa trắng, thu đợc

F1 Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu đợc F2 là: 103 hoa đỏ: 31 hoa trắng Hãy biện luận và viết sơ đồ lai

b, khi lai thứ đậu hà lan hoa đỏ và hoa trắng, thu đợc F1 Cho

các cây F1 tự thụ phấn, thu đợc F2 là: 103 hoa đỏ: 31 hoa

trắng Hãy biện luận và viết sơ đồ lai

Giải: Gv:yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này.Hs tự giải vào vở

sau khi Gv gợi ý

Bài14 Theo dõi sự di truyền màu sắc thân ở cà chua, ngời ta thu đợc

những kết quả nh sau:

phép lai 1: đỏ x đỏ  F1 100% đỏ

Phép lai 2: đỏ x đỏ 75% đỏ : 25%

Phép lai 3: đỏ x trắng  50% đỏ: 505 trắng

Hãy biện luận và viết sơ đồ lai

Bài15: ở chuột , gen quy định hình dạng lông nằm trên NST thờng

Cho giao phối giữa

2 chuột với nhau thu đợc F1 ở nhiều lứa đẻ là 45 chuột xù : 16 chuột lông thẳng

a,Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai

b,Cho chuột xù ở F1 lai phân tích , viết sơ đồ lai

Giải: Gv:yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này.Hs tự giải vào vở

sau khi Gv gợi ý.( 3:1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li Aa x

Aa )

Gv: Đối với quy luật di truyền thì phải phân tích trên số lợng lớn

mới chính xácnhiều lứa đẻ.

Dạng 3: bài toán nghịch 2

**Biết KH ở F1 hoặc F2 yêu cầu xác định KG của bố mẹ:

**PPG: Xác định tính trạng nào là trội, quy ớc gen, rồi dựa vào kiểu

hình lặn để xác định KG của bố mẹ

Bài16:ễÛ ngửụứi, maứu maột naõu laứ tớnh traùng troọi so vụựi maứu

maột ủen laứ tớnh traùng laởn Trong 1 gia ủỡnh, boỏ meù ủeàu maột naõu Trong soỏ caực con sinh ra thaỏy coự ủửựa con gaựi maột ủen Haừy bieọn luaọn vaứ laọp sụ ủoà lai giaỷi thớch

Giải: Gv:yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này.

Quy ớc gen: gen A mắt nâu, gen a mắt đen

Kieồu hỡnh cuỷa P Soỏ caự theồ ụỷ F 1 thu ủửụùcKG của P

ẹoỏt thaõn daứi ẹoỏt thaõn

ngaộn a) ẹoỏt thaõn daứi x ẹoỏt thaõn

b) ẹoỏt thaõn daứi x ủoỏt thaõn

c) ẹoỏt thaõn daứi x ủoỏt thaõn

d) ẹoỏt thaõn daứi x ủoỏt thaõn

Trang 7

GA BDHSG9

Bố mẹ đều mắt nâu đều có Kg là(A-) Vì con sinh ra có đứa mắt đen có KG là aa nh vậy bố và mẹ đều phải cho loại gtử a Vây KG của mẹ và bố là Aa

Gv:Hs viết sơ đồ lai.

Bài17: Toực quaờn laứ troọiọ hoaứn toaứn so vụựi toực thaỳng.

a Moọt caởp vụù choàng sinh ủửụùc 2 ủửựa con: ủửựa con gaựi coự toực quaờn, ủửựa con trai coự toực thaỳng Bieỏt raống ngửụứi cha coự toực thaỳng Haừy tỡm kieồu gen cuỷa meù vaứ laọp sụ ủoà lai

b Moọt phuù nữừ mang kieồu gen dũ hụùp muoỏn chaộc chaộn sinh con ủeàu coự toực quaờn thỡ kieồu gen vaứ kieồu hỡnh cuỷa ngửụứi choàng phaỷi nhử theỏ naứo?

Giải: Gv:yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này.

Quy ớc gen: gen A tóc quăn, gen a tóc thẳng

a, Cha tóc thẳng có KG là aa , sinh con ra có đứa tóc quăn mẹ phải cho loại gtử A Cũng có đứa tóc thẳngmẹ phải cho loại gtử a ngời mẹ phải có KG là Aa

Gv:Hs viết sơ đồ lai.

b, Mẹ có KG Aa cho 2 loại gtử là A và a, để con sinh ra chỉ có tóc quăn, nghĩa là không có tóc thẳng(aa)ngời bố không cho loại gtử

a  bố phải có Kg là Aa

Giải: Gv:yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này.Hs tự giải vào vở

sau khi Gv gợi ý

Bài18: ở ngời thuận tay phải(A) là trội so với thuận tay trái (a)gen quy

định tính trạng tồn tại trên NST thờng

a, một vợ chồng đều thuận tay phải sinh đợc hai con , đứa đầu thuận tay phải, đứa thứ hai thuận tay trái hãy tìm kiểu gen của bố,mẹ và con?

b, bố thuận tay phải , mẹ thuận tay trái,con sinh ra toàn thuận tay phải tìm kiểu gen của bố,mẹ và con?

Bài19: Một ngời làm vờn trồng những cây cà chua quả đỏ với mong

muốn sẽ thu đợc toàn cà chua quả đỏ, nhng đến khi thu hoạch lại

có cả cà chua quả vàng Giải thích vì sao? Biết rằng màu quả ở cà chua do một cặp gen quy định

Giải: Gv:yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này.

Lai cây cà chua quả đỏ với nhau đợc cà chua quả vàng và cà

chua quả đỏ cà chua quả đỏ là trội so với cà chua quả vàng Quy ớc gen: gen A quả đỏ, gen a quả vàng cây cà chua quả đỏ

đem lai phải có KG là A- ,vì F1 có cả cà chua quả vàng(aa)  cây quả đỏ đem lai phải cho giao tử a Kg của cây cà chua quả đỏ đem lai là: Aa

Gv:Hs viết sơ đồ lai

Trang 8

GA BDHSG9

*** Một bài toán có thể có đầy đủ các bớc hoặc không đầy đủ, tuỳ

vào dự kiện bài toán

cho nhiều hay ít

Dạng 4:Trội không hoàn toàn

Bài20: Nhaứ em A nuoõi 1 ủoõi thoỷ ( 1 ủửùc, 1 caựi) coự loõng maứu

lang traộng ủen

- Lửựa thửự nhaỏt thoỷ meù cho 4 thoỷ con, Trong ủoự coự 3 con lang traộng ủen, 1 con traộng Em A cho raống keỏt quaỷ naứy nghieọm

ủuựng quy luaọt phaõn li cuỷa Menủen

- Lửựa thửự 2, Thoỷ meù cuừng cho 4 con, trong ủoự 1 con ủen, 2 con lang traộng ủen vaứ 1 con traộng.Em A cho raống mỡnh ủaừ laàm vaứ noựi laùi raống keỏt quaỷ naứy nghieọm ủuựng tổ leọ cuỷa quy luaọt troọi khoõng hoaứn toaứn

a) theo em, nhaọn xeựt cuỷa baùn A ụỷ hai trửụứng hụùp treõn coự

gỡ khoõng thoỷa ủaựng?

b) Dửùa vaứo ủaõu ủeồ bieỏt ủửụùc quy luaọt di truyeàn naứo chi phoỏi 2 pheựp lai treõn Cho bieỏt 1 gen quy ủũnh 1 tớnh traùng, gen naốm treõn NST thửụứng

Bài21: Khi lai 2 gaứ troỏng traộng vụựi 1 gaứ maựi ủen ủeàu thuaàn

chuỷng, ta ủaừ thu ủửụùc caực con lai ủoàng loaùt coự maứu xanh da trụứi

a) Tớnh traùng treõn ủửụùc di truyeàn thao kieồu naứo?

b) Cho caực con gaứ loõng da trụứi naứy giao phoỏi vụựi nhau, sửù phaõn li cuỷa nhửừng tớnh traùng trong quaàn theồ con gaứ seừ nhử theỏ naứo?

c) Cho lai con gaứ xanh da trụứi vụựi con gaứ loõng traộng, sửù phaõn

li ụỷ ủụứi con seừ nhử theỏ naứo? Coự caàn kieồm tra ủoọ thuaàn chuỷng ban ủaàu ứkhoõng?

Giải: Gv:yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này.

a, P: đen lai với trắng F1 thu đợc gà xanh da trời tính trạng màu lông di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn Tính trạng màu lông xanh da trời là tính trạng trung gian giữa màu lông đen và màu lông trắng

b, Quy ớc kg : AA : lồng đen, Aa : lông xanh da trời, aa : lông trắng

Gv:Hs viết sơ đồ lai

c, P: Aa (xanh da trời) x aa(đen)

Gv:Hs viết sơ đồ lai

Không cần kiểm tra Kg vì mỗi loại KH màu lông gà chỉ có 1 loại

KG duy nhất

Bài22 :Màu lông gà do 1 gen quy định khi lai gà lông trắng (aa) với gà

mái đen thuần chủng(AA) thu đợc F1 đều có lông màu xanh da

Trang 9

GA BDHSG9

trời Cho gà F1 giao phối với gà lông đen đợc F2 có kết quả về kiểu hình nh thế nào?

Giải: Gv:yêu cầu 1 HS nêu các bớc giải bài toán này.Hs viết sơ đồ lai

sau khi Gv hớng dẫn.

Bài23: ễÛ gaứ caởp gen DD loõng ủen, Dd loõng maứu xanh da trụứi,

dd loõng maứu traộng

a) Haừy vieỏt khả năng coự theồ coự ủeồ giaỷi thớch vaứ laọp sụ ủoà

coự 1 kieồu hỡnh

b) Haừy neõu caực khaỷ naờng coự theồ có để giaỷi thớch vaứ laọp

sụ ủoà lai trong trửụứng hụùp boỏ meù giao phoỏi vụựi nhau taùo ra

L

u ý: P: thân cao x thân thấp F1 thân cao  em có nhận xét gì?

P: thân cao x thân thấp F1 3 thân cao: 1 thân thấp  em có nhận xét gì?

P: thân cao x thân thấp F1 1 thân cao: 1 thân thấp  em có nhận xét gì?

P: hoa đỏ x hoa trắngF1 1hoa đỏ:2 hoa hồng:1 hoa trắng em

có nhận xét gì?

*** Trờng hợp trội không hoàn toàn, phép lai nào cho tỉ lệ 1:1

a Aa x Aa c Aa x aa b Aa x AA d aa x aa

Trang 10

GA BDHSG9

Buổi 5 và 4 Ôn tập bài 4 và 5

I,Mục tiêu:

Củng cố và nâng cao kiến thức về bài số 4 và 5

Rèn luyện kỹ năng so sánh, tổng hợp

Rèn luyện kỹ năng làm bài tập di truyền lai 2 cặp tính trạng

II,tiến trình lên lớp:

1.củng cố kiến thức cơ bản:

Gv: đặt câu hỏi yêu cầu học sinh trả lời( các câu hỏi từ dễ đến

khó) của bài số 4và 5

Câu11: Nêu thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen? Căn cứ

vào đâu mà Menđen cho rằng các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau?

***Tỉ lệ KH ở F2 bằng tích tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng.

hoặc: tỉ lệ mỗi KH ở F2 bằng tích tỉ lệ các tính trạng hợp thành nó

Câu12: Nêu kết luận của Menđen ? Biến dị tổ hợp là gì?Nó xuất hiện

ở hình thức sinh sản nào ? Vì sao ?

***Nó xuất hiện ở hình thức sinh sản hữu tính, vì hình thức sinh sản

này có quá trình NP, GP và thụ tinh các cặp gen quy định các cặp tính trạng phân li độc lập nhau và tổ hợp tự do Còn hình thức SS vô tính không có những quá trình này

Câu13: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm nh thế nào? Nêu nội

dung quy luật phân li độc lập?

***Từ kết quả thí nghiệm: sự phân li của từng cặp tính trạng đều là

3:1 Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, tính trạng hạt vàng là trội so với hạt xanh, hạt trơn là trội so với hạt nhăn

- Quy ớc gen:

gen (AaBb), các gen A và a, B và b phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trinh phát sinh giao tử và trong quá trình thụ tinh cho 4 loại giao

tử là: AB, Ab, aB, ab

Gv:Hs viết sơ đồ lai

Câu14: ý nghĩa của quy luật phân li độc lập ? Biến dị tổ hợp xuất

hiện do đâu? BDTH có ý nghĩa gì?

Câu15: Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn

nhiều so với các loài sinh sản sinh dỡng?

Ngày đăng: 09/09/2018, 22:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w