Sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam ĐịnhSự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam ĐịnhSự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam ĐịnhSự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam ĐịnhSự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam ĐịnhSự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam ĐịnhSự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam ĐịnhSự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam ĐịnhSự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam Định
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS.VŨ MẠNH LỢI
Hà Nội, 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở: nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam Định” là
công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và tài liệu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào Tất cả những tham khảo và kế thừa đều được trích dẫn và tham chiếu đầy đủ
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Phương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ba năm học nghiên cứu sinh đã hoàn thành, trong suốt ba năm vừa qua bên cạnh việc tiếp thu được nhiều kiến thức khoa học, tôi còn nhận được nhiều tình cảm, sự giúp đỡ và ủng hộ quý báu của các thầy cô, người thân và bạn bè
Để hoàn thành chương trình học và luận án của mình, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc của mình tới:
PGS.TS.Vũ Mạnh Lợi, người thầy mà tôi luôn ngưỡng mộ về kiến thức khoa học uyên thâm, tôi đã học hỏi được ở thầy nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý giá, đặc biệt là thái độ nghiêm túc trong khoa học Nhìn lại tất cả những gì thầy đã dành cho tôi, hai chữ “Cảm ơn” là chưa đủ, tôi chỉ biết mượn một câu ngạn ngữ để nói rằng “Gặp được thầy tốt, phúc lành một đời”;
GS.TS Tong Xin, Trường Đại học Bắc Kinh đã có nhiều chia sẻ và giúp đỡ trong quá trình tôi nghiên cứu và hoàn thiện Luận án tại Đại học Bắc Kinh, Trung Quốc;
Khoa Xã hội học và các phòng ban thuộc Học viện Khoa học xã hội Việt Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án;
Hội LHPN tỉnh Nam Định, Hội LHPN các huyện Hải Hậu, Xuân Trường
và thành phố Nam Định, cán bộ, lãnh đạo tại 9 xã, phường, thị trấn mà Luận án tiến hành khảo sát … đã giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi khảo sát thực địa tại địa phương;
Lãnh đạo Trường Đại học Nội vụ Hà Nội và các đồng nghiệp đã luôn khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi, sẵn sàng chia sẻ và hỗ trợ trong quá trình tôi học tập và thực hiện luận án;
Bạn bè và các nhà khoa học mà tôi đã có cơ hội được cộng tác, làm việc
đã giúp tôi học hỏi thêm được nhiều kiến thức, kinh nghiệm để tôi có thể hoàn thành luận án của mình;
Trang 4Những người thân yêu trong gia đình đã dành cho tôi sự ủng hộ thầm lặng nhưng vô cùng to lớn trong mọi lĩnh vực để tôi có thể yên tâm theo đuổi con đường học vấn đã lựa chọn
Ba năm chỉ là quãng thời gian ngắn ngủi trong cuộc đời mỗi con người, nhưng với tôi, ba năm qua chính là sự khởi đầu cho một giai đoạn mới, một lựa chọn mới – không ngừng nâng cao năng lực, kiến thức của bản thân, gắn bó với khoa học và cống hiến hết mình cho khoa học
Cuối cùng, tôi xin nguyện chúc cho tất cả các thầy cô, bạn bè, những người thân yêu của tôi luôn có được cuộc sống hạnh phúc viên mãn, sức khỏe dồi dào
Hà Nội, 15 tháng 3 năm 2018
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 9
1.1 Nghiên cứu về sự tham gia chính trị của phụ nữ ở nước ngoài 9
1.2 Nghiên cứu về sự tham gia chính trị của phụ nữ ở Việt Nam 22
1.3 Đóng góp của các công trình nghiên cứu đã được thực hiện 42
1.4 Những khoảng trống trong nghiên cứu về phụ nữ tham gia chính trị 43
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 47
2.1 Một số vấn đề lý luận trong nghiên cứu sự tham gia chính trị của phụ nữ 47
2.2 Một số lý thuyết và phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu sự tham gia chính trị của phụ nữ 58
2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 68
2.4 Khung phân tích của Luận án 81
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CẤP CƠ SỞ TỈNH NAM ĐỊNH 83
3.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 83
3.2 Thực trạng sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở 90
3.3 Vai trò của phụ nữ trong giải quyết các vấn đề của hệ thống chính trị cấp cơ sở 100
Trang 6CHƯƠNG 4 MỘT SỐ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ CẤP CƠ SỞ TỈNH
NAM ĐỊNH 105
4.1 Yếu tố thể chế 105
4.2 Yếu tố môi trường làm việc 108
4.3 Quan niệm truyền thống về vai trò của phụ nữ 114
4.4 Ảnh hưởng của gia đình 122
4.5 Các nhân tố từ bản thân phụ nữ 126
4.6 Đánh giá mức độ hưởng của một số nhân tố tới sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở 137
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 144
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
PHỤ LỤC 168
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: HTCTCCS ở Việt Nam 50
Sơ đồ 2: Khung phân tích của Luận án 81
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tỷ lệ nữ tham gia cấp Ủy cấp huyện, thành phố và cấp cơ sở (%) 87
Bảng 3.2 Tỷ lệ nữ tham gia HĐND cấp huyện, thành phố và cấp cơ sở (%) 88
Bảng 3.3 Tỷ lệ nữ tham gia chính quyền cấp huyện, thành phố và cấp cơ sở (%) 90
Bảng 3.4 Tỷ lệ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở (%) 92
Bảng 3.5 Vị trí công tác hiện nay của người được hỏi (%) 93
Bảng 3.6 Thực trạng tham gia vào các lĩnh vực công việc ở địa phương (%) 95
Bảng 3.7 Mức độ phù hợp của cá nhân đối với các lĩnh vực công việc (%) 98
Bảng 3.8 Đánh giá về việc phân công công việc hiện nay (%) 100
Bảng 3.9 So sánh “Làm chính” và “Đóng góp chính” của nam giới 102
Bảng 4.1 Mức độ đồng ý của người được hỏi và của người dân địa phương đối với một số quan niệm định kiến giới (%) 115
Bảng 4.2 Quan niệm về vị trí công tác phù hợp với phụ nữ và nam giới (%) 118
Bảng 4.3 Quan điểm về việc phân công các lĩnh vực công việc phù hợp cho nam giới và phụ nữ tại địa phương (%) 120
Bảng 4.4 Ưu thế về phẩm chất của phụ nữ và nam giới trong HTCTCCS (%) 134
Bảng 4.5 Những yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng tham gia của phụ nữ trong HTCTCCS – tương quan theo giới tính và 139
Bảng 4.6 So sánh mức chênh lệch tỷ lệ giữa nam giới và phụ nữ về mức độ quan trọng của một số nhân tố tới khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ của phụ nữ (%) 141
Bảng 4.7 So sánh mức chênh lệch tỷ lệ giữa nông thôn và thành thị về mức độ quan trọng của một số nhân tố tới khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ của phụ nữ (%) 142
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ được phân công làm các công việc vặt, tạp vụ 96 Biểu đồ 4.1 Mức độ nắm bắt thông tin về ban hành các văn bản liên quan đến công tác bình đẳng giới hoặc công tác cán bộ nữ 107 Biểu đồ 4.2 Thuận lợi trong quá trình công tác tại HTCTCCS 110 Biểu đồ 4.3 Đánh giá về năng lực công tác của phụ nữ 112 Biểu đồ 4.4 Một số yếu tố liên quan tới gia đình tác động đến phụ nữ và nam giới 124 Biểu đồ 4.5 Trình độ học vấn của những người được hỏi 127 Biểu đồ 4.6 Trình độ lý luận chính trị của những người được hỏi 128 Biểu đồ 4.7 Đánh giá về năng lực của phụ nữ và nam giới là CB, công chức, người HĐKCT trong HTCTCCS 130 Biểu đồ 4.8 Đánh giá về năng lực của phụ nữ và nam giới là đại biểu HĐND trong HTCTCCS 131 Biểu đồ 4.9 Trở ngại đối với sự thăng tiến của phụ nữ 136 Biểu đồ 4.10 Một số nhân tố có ảnh hưởng quan trọng tới khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ của phụ nữ 140
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử hơn 4000 năm của Việt Nam, phụ nữ luôn chứng tỏ được vai trò quan trọng của mình trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Phụ
nữ có mặt trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong bất kì lĩnh vực nào, ở bất kì giai đoạn lịch sử nào phụ nữ cũng luôn lao động, chiến đấu hết mình, sát cánh cùng nam giới trong sản xuất vật chất, gìn giữ, phát huy văn hóa truyền thống của dân tộc, giữ gìn và bảo vệ tổ quốc Tuy nhiên, do ảnh hưởng của các tư tưởng thống trị phong kiến, do ảnh hưởng của hệ tư tưởng đạo đức Nho giáo, địa vị phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội luôn bị hạn chế Phụ nữ luôn bị coi là những người phụ thuộc vào nam giới, cho dù nhiều khi trong gia đình họ là người lao động chính, có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo đời sống kinh tế, vật chất của cả gia đình, nhưng họ thường không có quyền quyết định các công việc lớn Các công việc chăm sóc gia đình, chồng con, đảm bảo cuộc sống ổn định cho gia đình được xem như là thiên chức của phụ nữ Ở chế
độ phong kiến phụ nữ rất ít khi được tham gia vào các hoạt động cộng đồng, thậm chí một số phụ nữ có ý chí và tài năng, đã phải giả trai để tự tạo ra cơ hội được đóng góp năng lực của mình cho đất nước
Kể từ năm 1930, Đảng Cộng sản (ĐCS) Việt Nam được thành lập, sự nghiệp giải phóng phụ nữ bắt đầu được quan tâm ở Việt Nam, phụ nữ có cơ hội được tham gia vào các hoạt động cộng đồng và tham gia vào đời sống chính trị của đất nước Kể từ đó đến nay, trong các cơ quan của Đảng, trong Quốc hội (QH), các
cơ quan dân cử địa phương, các cơ quan Quản lý nhà nước ở Trung ương (TƯ) và địa phương… đều có sự góp mặt của phụ nữ Nhận thức được vai trò to lớn của phụ
nữ, ĐCS Việt Nam và Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều chủ trương, đường lối, chính sách, luật pháp nhằm đảm bảo quyền bình đẳng và phát triển cho phụ nữ trên mọi lĩnh vực, đồng thời nhằm huy động sự tham gia, đóng góp và những tiềm
Trang 122
năng to lớn của phụ nữ cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Về cơ bản Việt Nam là một nước có hệ thống cơ sở pháp lý về đảm bảo bình đẳng giới (BĐG) khá toàn diện
Trong vài thập kỷ gần đây, địa vị phụ nữ trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội đã được nâng lên khá nhiều, đặc biệt là địa vị chính trị Tuy vậy, trên thực tế, tỷ lệ phụ nữ tham gia các cấp ủy Đảng, tham gia các cơ quan dân cử ở
TƯ và địa phương, tham gia các cơ quan quản lý nhà nước các cấp còn thấp, đặc biệt tỷ lệ nữ giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt trong các cơ quan này đều rất thấp, chưa tương xứng với những đóng góp, cống hiến của họ cho xã hội và do đó chưa phát huy hết được năng lực, tiềm năng to lớn của lực lượng lao động nữ
Nam Định là tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, có trình độ kinh tế,
xã hội tương đối phát triển, trình độ dân trí cao, cách thủ đô Hà Nội – trung tâm chính trị của cả nước không xa Tuy nhiên các số liệu cho thấy, mặc dù tỷ lệ cán
bộ (CB) nữ ở các cấp trên phạm vi toàn quốc thấp, nhưng tỷ lệ CB nữ các cấp của tỉnh Nam Định còn thấp hơn so với tỷ lệ chung của toàn quốc
Trong những năm qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu của các cơ quan,
tổ chức và của các nhà nghiên cứu về sự tham gia chính trị của phụ nữ, nhưng còn rất ít các nghiên cứu đi sâu nghiên cứu sự tham gia của phụ nữ trong hệ thống chính trị cấp cơ sở (HTCTCCS) – cấp thấp nhất trong hệ thống chính trị ở Việt Nam hiện nay Với mong muốn cung cấp thêm các dữ liệu khoa học và thực tiễn để giúp các nhà quản lý và các nhà khoa học có thêm được cái nhìn toàn diện về thực trạng phụ nữ tham gia chính trị trong HTCTCCS, từ đó góp phần làm rõ hơn bức tranh tổng thể về sự tham gia chính trị của phụ nữ nói chung,
nghiên cứu sinh đã chọn đề tài “Sự tham gia của phụ nữ trong HTCTCCS:
nghiên cứu trường hợp tại tỉnh Nam Định” để làm Luận án tiến sĩ của mình
Bên cạnh đó, nghiên cứu sinh cũng kỳ vọng các kết quả thu được từ quá trình nghiên cứu sẽ giúp khuyến nghị một số giải pháp thúc đẩy sự tham gia của phụ
Trang 132.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài; (2) Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
(3) Phân tích thực trạng sự tham gia của phụ nữ trong HTCTCCS tỉnh Nam Định; (4) Phân tích ảnh hưởng của một số nhân tố tới sự tham gia của phụ nữ trong HTCTCCS tỉnh Nam Định;
(5) Khuyến nghị một số giải pháp tăng cường sự tham gia của phụ nữ trong HTCTCCS, thúc đẩy BĐG tại tỉnh Nam Định nói riêng và trên phạm vi cả nước nói chung
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thực trạng phụ nữ tham gia trong HTCTCCS tại tỉnh Nam Định hiện nay như thế nào?
(2) Những nhân tố xã hội nào tác động đến sự tham gia của phụ nữ trong HTCTCCS tại tỉnh Nam Định?
(3) Cần có giải pháp gì để tăng cường và nâng cao hiệu quả sự tham gia của phụ nữ trong HTCTCCS?
2.4 Giả thuyết nghiên cứu
(1) Tỷ lệ nữ trong HTCTCCS nói chung và tỷ lệ nữ giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt trong HTCTCCS ở Nam Định hiện nay thấp, khi tham gia công tác trong
Trang 14(3) Thể chế, môi trường công tác, quan niệm về vai trò của phụ nữ, gia đình và các đặc điểm cá nhân là những yếu tố có thể góp phần khuyến khích, thúc đẩy hoặc gây cản trở tới việc thực hiện nhiệm vụ, quá trình thăng tiến của phụ nữ trong HTCTCCS
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là “thực trạng và những nhân tố tác động đến sự tham gia của phụ nữ trong HTCTCCS”
3.3 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu của luận án bao gồm: Nam giới và phụ nữ là CB, công chức, người hoạt động không chuyên trách (HĐKCT), đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) trong HTCTCCS;
4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp luận
Luận án dựa trên ba nguyên tắc cơ bản trong phương pháp luận nhận thức của
chủ nghĩa Mác – Lê nin, bao gồm: Thứ nhất, đó là nguyên tắc đảm bảo tính khách
Trang 15Luận án đủ ở file: Luận án full