Ứng dụng tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.Ứng dụng tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.Ứng dụng tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.Ứng dụng tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.Ứng dụng tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.Ứng dụng tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.Ứng dụng tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯỜNG VĂN HỒ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU TẬP HUẤN VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BẢO CƯỜNG HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo : Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng ứng dụng
Chuyên nghành : Khuyến nông
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa : 2013-2017
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LƯỜNG VĂN HỒ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
TÊN ĐỀ TÀI
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN KHUYẾN NÔNG ĐỂ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU TẬP HUẤN VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ BẢO CƯỜNG HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên nghành : Khuyến nông Khoa : Kinh tế & PTNT Khóa : 2013-2017
Giảng viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Mạnh Thắng Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Cán bộ KN Triệu Thị Vị
Thái Nguyên, năm 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các cá nhân, tập thể trong và ngoài nhà trường đã tận tình chỉ bảo giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành khoá luận
Trước hết, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, quý thầy cô Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn
đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo ThS Nguyễn Mạnh Thắng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, dành nhiều thời gian, công sức để hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ cũng như động viên và đưa ra những ý kiến quý báu cho em thực hiện và hoàn thành khóa luận này
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo HĐND, UBND xã Bảo Cường và người trực tiếp hướng dẫn em là chị Triệu thị Vị cùng các cán bộ, các phòng ban của UBND xã Bảo Cường Huyện Định Hoá tỉnh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong thời gian qua
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện khóa luận này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2017
Lường văn Hồ
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục đích thực hiện đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ 2
1.2.3 Yêu cầu về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc 2
1.2.4 Yêu cầu về thái độ 3
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện 3
1.3.1 Nội dụng thực tập 3
1.3.2 Phương pháp thực hiện 4
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN 5
2.1 Cơ sở lý luận đề tài 5
2.1.1 Khái nệm trong đào tạo và các hình thức tập huấn khuyến nông 5
2.2 Vai trò của khuyến nông và một số khái niệm về khuyến nông 6
2.2.1 Vai trò của khuyến nông 6
2.2.2 Khái niệm 9
PHẦN 3: KẾT QUẢ THỰC TẬP 11
3.1 Khái quát về cơ sở thực tập 11
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Bảo Cường 11
3.1.2 Thành tự đạt được của xã Bảo Cường 12
Trang 53.1.3 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập… 16
3.2 Kết quả thực tâp 17
3.2.1 Mô tả nội dung thực tập và các công việc cụ thể 17
3.3.Đánh giá nội dung tập huấn 30
3.3 Đánh giá nội dung tập huấn 31
3.4 Đánh giá về mức độ tham gia của người dân 33
3.4.1 Mức độ tham gia của người dân 33
3.5 Nhu cầu tập huấn của người dân 37
3.5.1 Đánh giá về nhu cầu của người dân trên địa bàn 3 xóm của xã Bảo Cường 37
3.5.2.Nguyên nhân của việc thiếu nhu cầu tập huấn 37
3.6 Tóm tắt kết quả thực tập 38
3.6.1 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế 39
3.7 Đề xuất giải pháp 41
3.7.1 Giải pháp cho bản thân 41
3.7.2 Giải pháp về mức độ tham gia của người dân 41
3.7.3 Giải pháp về nhu cầu tham gia 42
3.7.4 Giải pháp về cơ chế chính sách 43
PHẦN 4: KẾT LUẬN 44
4.1.Kết luận 44
4.2 Kiến nghị 45
4.2.1 Đối với cấp huyện và cấp xã 45
4.2.2 Đối với Nhà trường và Khoa 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bản 3.1: Kế hoạch cho các buổi tập huấn về kỹ thuật trồng và chăm sóc nấm
sò, dưa lê tại Làng Chùa 1, Làng Chùa 2, Bãi Hội 21
Bảng 3.2: Kế hoạch và thời gian cụ thể cho từng buổi tập huấn 22
Bảng 3.3: Kết quả tập huấn tại Làng Chùa 1 23
Bảng 3.4: Bảng số lượng các hộ được mời tham dự tập huấn 23
Bảng 3.5: Kết quả tập huấn tại Làng Chùa 2 25
Bảng 3.6: Bảng số lượng các hộ được mời tham dự tập huấn 25
Bảng 3.7: Kết quả tập huấn tại Bãi Hội 28
Bảng 3.8: Bảng số lượng các hộ được mời tham dự tập huấn 28
Bảng 3.9: Mức độ đồng tình của người dân trong buổi buổi tập huấn 31
Bảng 3.10: So sánh mức độ khác nhau về hình thức tập huấn giữa lớp tập huấn của sinh viên với những lớp tập huấn trước đây của cán bộ KN 32
Bảng 3.11: So sánh thái độ tập huấn của sinh viên thực tập với cán bộ tập huấn khuyến nông những năm trước 32
Bảng 3.12: Bảng so sánh phương pháp tập huấn của sinh viên thực tập với cán bộ tập huấn khuyến nông những năm trước 33
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ về số lượng hộ tham gia tập huấn của ba xóm Làng Chùa 1,
Lang Chùa 2 và Bãi Hội 34 Hình 3.2: Biểu đồ so sánh mức độ tham gia tập huấn khyến nông giữa các
nhóm hộ 35 Hình 3.3: So sánh nhu cầu tập huấn của người dân tại hai xóm Làng Chùa2 và
Bãi Hội 38
Trang 9PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
- Nông nghiệp (NN) là ngành hết sức quan trọng, sản xuất ra những sản phẩm thiết yếu để nuôi sống con người mà không ngành sản xuất nào có thể thay thế Hiện nay ngành nông nghiệp tạo ra gần 20% GDP cho cả nước với hơn 50% lao động đang hoạt động trong lĩnh vực này Phát triển nông nghiệp
là điều kiện cho phát triển nông thôn bởi lẽ nông nghiệp luôn đóng vai trò quan trọng trong đời sống Quốc gia và trong kinh tế nông thôn
- Nhằm nâng cao sự đóng góp của ngành nông nghiệp trong phát triển KT-XH của xã Bảo Cường nói riêng và của toàn tỉnh Định Hóa nói chung tăng thu nhập cho nông dân, giảm nghèo bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường, đảm bảo an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội tiến tới phát triển ổn định và hội nhập Để thực hiện được điều đó cần thiết phải có sự chung tay góp sức từ các cấp, các ngành và của toàn dân trên địa bàn xã đặc biệt là công tác khuyến nông Ngành khuyến nông có vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp nông dân và nông thôn Bởi khuyến nông là tổ chức kết nối giữa Nhà nước với người dân thông qua thực hiện các chính sách, khuyến nông là một yếu tố, một bộ phận hợp thành của toàn bộ hoạt động phát triển nông thôn Vì vậy vai trò của khuyến nông được mô tả bằng các từ sau đây: Người đào tạo, người điều khiển, người tổ chức, người cung cấp thông tin, người trọng tài, người bạn, người hành động Qua những vai trò đó em nhận thấy mình cần phải học hỏi thêm về công tác khuyến nông Vì vậy em quyết định thực hiện đề tài: Ứng dụng tập huấn khuyến nông để đánh giá nhu cầu tập huấn và mức độ tham gia của người dân trên địa bàn xã Bảo Cường, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Trang 10
1.2.1 Mục tiêu của đề tài
- Thực hiện được 5 lớp tập huấn khuyến nông
- Từ đó đưa ra đánh giá về nhu cầu và mức độ tham gia tập huấn của người dân tại địa bàn
- Đưa ra đề xuất và giải pháp cho các chương trình đào tạo tập huấn khuyến nông
1.2.2 Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ
- Nắm vững những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành
- Tham khảo những kỹ năng quản lý, tổ chức các buổi tập huấn
- Có kiến thức về các phương pháp phân tích, tổng hợp, báo cáo
- Có khả năng tổ chức các lớp tập huấn, thực hiện việc khảo sát, điều tra
xã hội
1.2.3 Yêu cầu về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc
- Thông qua việc thực tập bên ngoài trường không chỉ giúp học tập được chuyên môn mà còn là một dịp tốt để tập làm việc trong môi trường tập thể, giúp cho khả năng giao tiếp và ứng xử tốt hơn
- Luôn giữ thái độ khiêm nhường, tạo được mối quan hệ tốt đẹp thân thiện với mọi người, hòa nhã với các cán bộ tại nơi thục tập và người dân tại xã
- Năng động, tự chủ, sáng tạo trong việc thực hiện nhiệm vụ
- Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao
Trang 111.2.4 Yêu cầu về thái độ
- Luôn giữ thái độ khiêm nhường
- Chấp hành chủ trương của Đảng, Nhà nước Luôn luôn nghe theo sự hướng dẫn chỉ đạo của cán bộ cơ sở, tuân thủ kế hoạch giờ giấc như một cán bộ
1.4 Ý nghĩa của đề tài
- Trong quá trình sinh viên thực hiện đề tài sẽ tự mình học tập và củng
cố kiến thức thông qua trải ngiệm công việc thực tiễn, đó cũng là cơ hội để bổn sung những kiến thức còn thiếu sót
- Từ kết quả thu được trong quá trình thực tập huấn sẽ đánh giá được nhu cầu hiện tại của người dân trên địa bàn từ đó đưa ra đề xuất về nhu cầu cho cán bộ khuyến nông đang công tác trên địa bàn xã Bảo Cường Qua đó góp phần nâng cao hiệu quả cho các khóa tâp huấn khuyến nông tại địa bàn đồng thời sẽ nâng cao hiệu quả kinh tế của người dân
1.3 Nội dung và phương pháp thực hiện
+ Tham gia thị sát tình hình cấy lúa trên địa bàn xã
+ Tham gia vào điều tra số hộ chăn nuôi có quy mô lớn
+ Tham gia điều tra và lập danh sách các hộ có nhu cầu mở rộng quy mô chăn nuôi lợn nái và lợn thương phẩm tại địa bàn của xã
Trang 121.3.2 Phương pháp thực hiện
- Thu thập thông tin thức cấp
+ Là phương pháp thu hập thông tin sẵn có từ các báo hoặc tài liệu của địa phương và các nguồn khác nhau…
- Thu thập thông tin sơ cấp
+ Phương pháp quan sát trục tiếp
+ Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi
- Phương pháp so sánh
+ Là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính, so sánh các chỉ số kinh tế đã được lượng hóa
1.4 Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: từ ngày 15/02/2017-30/04/2017
- Địa điểm: Tại địa bàn xã Bảo Cường, Định Hóa,Thái Nguyên
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN 2.1 Cơ sở lý luận đề tài
2.1.1 Khái nệm trong đào tạo và các hình thức tập huấn khuyến nông
* Nhu cầu đào tạo
- Nhu cầu đào tạo của một người là những gì người đó cần học để có thể đạt được một mục tiêu nhất định trong cuộc sống hay công việc của họ
* Đánh giá nhu cầu đào tạo
- Đánh giá nhu cầu đào tạo là quá trình thu thập và phân tích thông tin để
làm rõ nhu cầu cải thiện kết quả công việc
* Các hình thức tập huấn khuyến nông
- Thuyêt trình: Là phương pháp phổ biến và được nhiều giảng viên, tập
huấn viên sử dụng khi giảng giải cho học viên trong nhà trường và các lớp tập huấn khuyến nông…
- Thảo luận: Là phương pháp đơn giản khi thực hiện tập huấn, tuy đơn
giản nhưng đem lại hiệu quả cao khi tất cả các học viên đều tham gia thảo luận về chủ đề
- Hỏi đáp: Là phương pháp được các tập huấn viên sử nhiều trong khi
tập huấn khuyến nông cho người dân, phương pháp này giúp cho các học viên tham gia vào nội dung tập huấn sôi nổi hơn ngoài ra giúp cho tập huấn viên
và các học viên hòa nhập, gần gũi nhau hơn
- Làm mẫu: Phương pháp này thường được các tập huấn viên sử dụng
trong các buổi tập huấn có mô hình và làm mẫu cho các học viên xem để học viên nắm được quy trình thực hiện tốt hơn
- Động não: Phương pháp động não là một hoạt động có chỉ định của giảng viên, trong đó giảng viên đưa ra những câu hỏi hoặc vấn đề đòi hỏi học
viên suy nghĩ và thu thập tất cả những câu trả lời của học viên
Trang 142.2 Vai trò của khuyến nông và một số khái niệm về khuyến nông
2.2.1 Vai trò của khuyến nông
“Khuyến nông gắn liền với sự nghiệp phát triển nông thôn”
Khuyến nông trong phát triển nông thôn
- Hầu hết hiện nay ở các vùng nông thôn, nông dân luôn gắn liền với nông- lâm nghiệp, nông dân chính là chủ thể cốt lõi trong quá trình phát triển nông thôn góp phần vào phát triển kinh tế Quốc gia
- Trong các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm đối với một cộng đồng
ở một khu vực nông thôn đó là cơ hội để cho cán bộ và những người trong cộng đồng trao đổi thông tin, truyền bá và chia sẻ học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau đặc biệt khuyến nông còn giúp đỡ hỗ trợ cộng đồng thông qua những chương trình phát triển nông thôn của Quốc gia
- Đất nước VN từ bao đời luôn được các nước trên thế giới biết đến là một đất nước nông nghiệp Bước sang thế kỷ 21 đất nước ta bắt đầu chuyển mình từ mốt đất nước nông nghiệp dần sang công nghiệp hóa hiện đại thế nhưng nông nghiệp vẫn là một phần không thể thiếu vì vậy công tác khuyến nông vẫn là rất quan trọng và cần được tăng cường, củng cố phát triển Khuyến nông với phát triển nông thôn có mối liện quan chặt chẽ, vì vậy khuyến nông thực sự là một cách hữu hiệu để hỗ trợ và thúc đẩy phát triển nông thôn
Khuyến nông đối với Nhà nước
- Khuyến nông - lâm tổ chức giúp Nhà nước thực hiện các chủ trương, chính sách, chiến lược về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân.Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông lâm nghiệp Trực tiếp hoặc góp phần cung cấp thông tin về những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân đến các cơ quan Nhà nước, trên cơ sở đó Nhà nước hoạch định, cải tiến để có được các chính sách phù hợp
Trang 15Chức năng của khuyến nông
+ Đào tạo, tập huấn: Cán bộ khuyến nông thường xuyên tổ chức các khóa tập huấn, xây dựng mô hình, các chuyến tham quan, hội thảo đầu bờ cho nông dân
+ Hỗ trợ - thúc đẩy: Cán bộ khuyến nông sẽ là người tạo điều kiện cho người nông dân đề xuất các ý tưởng, sáng kiến và thực hiện thành công các ý tưởng sáng kiến của họ Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triển sản xuất quy mô trang trại
+ Trao đổi truyền bá thông tin: Lựa chọn các thông tin cần thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp họ cùng nhau chia sẻ và học tập Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá
cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm
Vai trò và nhiệm vụ của khuyến nông cấp xã
+ Chuyển giao các tiến bộ KHKT trồng trọt, chăn nuôi chế biến và phát triển ngành nghề nông thôn
+ Phát hiện dự báo và báo cáo kịp thời tình hình dịch bệnh cây trồng, vật nuôi với UBND xã, Trạm thú y, Trạm khuyến nông, Trạm BVTV huyện, đồng thời tổ chức thực hiện ngay các biện pháp quản lý, ngăn chặn dịch bệnh + Nhiệm vụ cung cấp thông tin giúp nông dân hiểu được và ra quyết định
về một việc cụ thể
+ Người đào tạo: Cán bộ khuyến nông tập huấn hướng dẫn các kỹ năng
và chuyển giao kiến thức, tiến bộ kỹ thuật mới
+ Người tổ chức: Cán bộ khuyến nông phải tổ chức các buổi tập huấn, các chuyến tham quan cho người dân từ đó học hỏi được những phương thức, cách thức làm ăn mới
Trang 16+ Người lãnh đạo: Để thực hiện các hoạt động tập huấn hay thực hiện các
mô hình nông dân cần người đứng đầu lãnh đạo họ, để cùng đi đến cái đích cuối cùng
+ Người quản lý: Cán bộ khuyến nông trực tiếp quản lý hoạt động của các lớp tập huấn, chuyến tham quan Quản lý về tổ chức, con người, tài chính, các trang thiết bị phục vụ đào tạo, tập huấn
+ Người tư vấn: Cán bộ khuyến nông đóng vai trò cố vấn cho nông dân
để họ tự quyết định mình sẽ sản xuất như thế nào để phù hợp với điều kiện hiện có nhằm đem lại hiệu quả
+ Người bạn: Muốn thực hiện được nhiệm vụ của mình thì cán bộ khuyến nông phải là người bạn của nông dân, luôn sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ cho họ + Người tạo điều kiện: Cán bộ khuyến nông làm nhịp cầu trung gian tạo điều kiện cho nông dân tiếp cận thông tin, hay nhận được sự hỗ trợ từ các chương trình dự án
+ Người môi giới: Cán bộ khuyến nông là người đại diện, người trung gian cho nông dân khi làm việc với doanh nghiệp, nhà cung cấp hay tiêu thụ sản phẩm
+ Người cung cấp thông tin: Cán bộ khuyến nông không những cung cấp thông tin cho nông dân, khuyến cáo kĩ thuật còn là cầu nối thông tin của người nông dân với Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và ngược lại + Người hành động: Là người trực tiếp thực hiện các thử nghiệm, tập huấn, đào tạo người nông dân
+ Người trọng tài: Trong thực tế hoạt động của mình người cán bộ khuyến nông không chỉ làm trọng tài giữa người nông dân với nhau mà còn làm trọng tài của nông dân với nhà doanh nghiệp hay các tổ chức, đoàn thể khác
Trang 172.2.2 Khái niệm
Khái niệm khuyến nông
- Hiểu theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niện chung để chỉ tất cả các hoạt động hỗ trợ sự nghiệp phát triển nông thôn
- Hiểu theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình đào tạo không chính thức mà đối tượng của nó là nông dân
- Theo định nghĩa của trung tâm khuyến nông khyến lâm quốc gia (TTKNKLQG) thì khuyến nông là một quá trình, một dịch vụ thông tin nhằm truyền bá chủ trương chính sách về nông nghiệp, những kiến thức
về kĩ thuật, kinh nghiệm về tổ chức quản lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề cho nông dân, để họ có đủ khả năng
tự giả quyết vấn đề của sản xuất, đời sống, cải thiện đời sống và phát triển nông nghiệp
Khái niệm về phát triển cộng đồng:
“Khuyến nông gắn liền với sự nghiệp phát triển nông thôn”
- Định nghĩa chính thức của Liên Hiệp Quốc, 1956: “Phát triển cộng đồng
là những tiến trình qua đó nỗ lực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá của các cộng đồng và giúp các cộng đồng này hội nhập và đồng thời đóng góp vào đời sống Quốc gia”
Phát triển kinh tế hộ nông dân
- Hộ nông dân là hộ gia đình mà mọi sản xuất chủ yếu của họ là nông nghiệp ngoài các hoạt động nông nghiệp hộ nông dân còn có thể tiến hành thêm các hoạt động khác, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ
- Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào lao động gia đình và mục đích của loại hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình
Trang 18- Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng lên về quy mô sản lượng và tiến bộ mọi mặt của xã hội hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý
- Phát triển kinh tế hộ nông dân là quá trình tăng trưởng về sản xuất, gia tăng về thu nhập, tích lũy của kinh tế hộ nông dân, làm cho kinh tế nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung đi lên
Trang 19PHẦN 3 KẾT QUẢ THỰC TẬP 3.1 Khái quát về cơ sở thực tập
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý
+ Bảo Cường là một xã thuộc huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên VN, xã Bảo Cường có diện tích 8,94km2, mật độ dân số đạt 430 người /km2 Xã nằm giáp với Chợ Chu là khu vực trung tâm của huyện
1 Phía bắc và tây bắc giáp với Chợ Chu
2 Phía đông nam giáp với Phượng Tiến
3 Phía nam giáp với Trung Hội
4 Phía tây nam và tây giáp với xã Đồng Thịnh
Xã Bảo Cường có tuyến tinh lộ 268 là tuyến đường bắt đầu từ km 31 (quốc lộ 3) đi qua trung tâm huyên Chợ Đồn (Bắc Kạn) đi qua và là cửa ngõ phía nam của thị trấn lị Chợn Chu
* Khái quát về địa bàn xã Bảo Cường
- Trên địa bàn xã có một số khe suối nhỏ đổ ra sông Chợ Chu Theo niên giám thống kê của tỉnh Thái Nguyên 1999-2003 xã Bảo Cường có diện tích 8,94km2 dân số là 3767 người, mật độ cư trú 421 người/km2 Bảo Cường được chia làm 16 xóm: Làng ma,Thanh Cường, Là Lai, Bãi Hội, Bãi Lềnh, Cắm Xưởng, Cổ Lũng, Nà Linh, Đồng Màn, Tân Thành, Làng Mới, Khẩu Bảo, Thâm Tí, Cốc Lùng, Đồng Tủm, Làng chùa 1, Làng Chùa 2
- Bảo Cường là một xã nằm trong chương trình 135 của chính phủ VN,
xã đã được đầu tư 4 đập nước đầu mối kết hợp với 20km kênh tưới tiêu, 4 khe rạch dồn nước từ nguồn vố 135 đã mang lại nguồn nước tưới tiêu, ổn định hơn 400ha ruộng Hơn 20km đường do xã quản lý đã được giải nhựa hoặc bê tông tạo điều kiện giao thông thuận lợi
Trang 203.1.1.2 Tiềm năng và kinh tế xã hội của xã Bảo Cường huyện-Định Hóa
- Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao
Tiền năm và thế mạnh của huyện Định Hoá cũng như tại xã Bảo Cường
- Diện tích đất nông nghiệp của huyện là 9.929 ha, đất lâm nghiệp là 22.169 ha, nên xác định một trong những thế mạnh chính của huyện là sản xuất nông - lâm nghiệp, kinh tế đồi rừng, kinh tế trạng trại
- Đất đồi rừng tại Định Hoá rất thích hợp với cây chè đã và đang được trồng phổ biến tại Định Hoá với năng xuất và sản lượng lớn Nếu như tìm được một giống chè phù hợp, có giá trị kinh tế cao thì chắc chắn đây sẽ là một hướng đi hiệu quả
- Với nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, bên cạnh nguồn lao động sẵn có của địa phương, Định Hoá là một địa điểm thích hợp để hình thành và phát triển ngành công nghiệp nay
- Định Hoá là một địa điểm có nhiều di tích lịch sử quan trọng và hệ sinh thái rừng tự nhiên phong phú, là một tiềm năng rất lớn để phát triển ngành dịch vụ du lịch lịch sử sinh thái
3.1.2 Thành tựu đạt được của xã Bảo Cường
- Sau gần 6 năm triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, được sự giúp đỡ của các cấp, các ngành và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, cùng với việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, thu hút các tầng lớp nhân dân cùng tham gia thực hiện, xã Bảo Cường
đã tranh thủ được mọi nguồn lực, tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng
Trang 21kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp phát triển đúng hướng Hệ thống chính trị ở cơ sở được giữ vững, diện mạo nông thôn ngày càng phát triển và đổi mới, nguồn lực lao động ở nông thôn có thêm việc làm, giảm tỷ lệ hộ nghèo, đời sống an sinh xã hội được quan tâm, thu nhập bình quân đầu người đều tăng Đến nay xã Bảo Cường cơ bản hoàn thành 19/19 tiêu chí theo bộ tiêu chí về xây dựng nông thôn mới
- Lãnh đạo địa phương báo cáo, qua kiểm tra hồ sơ và đi tham quan thực
tế tại địa bàn xã Bảo Cường, các thành viên trong tổ thẩm định xã đạt chuẩn nông thôn mới của tỉnh đã cơ bản nhất trí với kết quả thực hiện và đồng ý với kết quả chấm điểm là 97,4/100 điểm đối với xã Bảo Cường, tổ thẩm định cũng yêu cầu xã, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới của huyện tiếp tục bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trước ngày 7/12/2016 để Tổ trình UBND tỉnh công nhận là xã nông thôn mới trong thời gian sớm nhất Với kết quả này, xã Bảo Cường của huyện Định Hóa đã cán đích xây dựng nông thôn mới vào năm
2016 Do xã đã đạt chuẩn nông thôn mới vì vậy giao thông, hệ thống thuỷ lợi, điện, thông tin liên lạc, cơ sở vật chất trường học, bệnh viện được đầu tư và cải tạo Trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện cũng như xã Bảo Cường, sản xuất nông, lâm nghiệp là chủ yếu Trong những năm gần đây, kinh tế của toàn huyện đã đạt được những thành tựu đáng kể, tốc độ tăng trưởng khá Đời sống của người dân Định Hóa nói chung và người dân xã Bảo Cường nói riêng được nâng lên rõ rệt Tuy nhiên, Định Hóa vẫn còn là một huyện nghèo của tỉnh với thu nhập bình quân đầu người thấp so với trung bình của cả tỉnh (Năm 2015 đạt 25 triệu đồng/người/năm)
(Nguồn: UBND xã Bảo Cường)
Thành tựu về nông nghiệp lâm nghiệp trên toàn huyện Định Hóa
a Cây lương thực (lúa, ngô)
Trang 22- Cây lúa: Năm 2010, diện tích lúa là 8.024,6 ha, năng suất đạt 46,0 tạ/ha, sản lượng đạt 36.951 tấn, đến năm 2015 diện tích 8.895 ha, năng suất đạt 50,52 tạ/ha, sản lượng 44.943 tấn Huyện đã tập trung hỗ trợ chuyển đổi
cơ cấu giống và mùa vụ theo hướng tăng cường sử dụng giống lúa lai, lúa chất lượng cao, tăng đại trà lúa mùa sớm để mở rộng cây trồng vụ đông Một
số sản phẩm lúa chất lượng cao của huyện đã trở thành hàng hóa, có thương hiệu trên thị trường và đã được cấp nhãn hiệu tập thể như: Gạo bao thai Định Hóa, Nếp cái hoa vàng, Nếp vải… Giá trị sản xuất trên 01 ha đất nông nghiệp trồng trọt đạt 72,5 triệu đồng
- Cây ngô: Tổng diện tích ngô năm 2010 là 1.090,4 ha, năng suất đạt 39,5 tạ/ha, sản lượng đạt 4.303 tấn, đến năm 2015, diện tích là 1.460 ha, năng suất đạt 41,22 tạ/ha, sản lượng 6.018 tấn Trong những năm vừa qua, diện tích, năng suất, sản lượng ngô không ngừng tăng lên Sản lượng ngô này chủ yếu dùng để đáp ứng nhu cầu cho phát triển chăn nuôi trên địa bàn huyện
- Ngoài ra, trên địa bàn còn có 1.400 ha trồng rau, khoai lang, khoai tây, đậu đỗ các loại và 600 ha sắn phục vụ cho đời sống sinh hoạt và chăn nuôi của người dân….Trong đó, có cây khoai tây vụ đông (trồng vụ 3) là cây trồng đang được khuyến khích để phát triển, tăng thu nhập cho người dân
- Cây chè: Năm 2010, diện tích chè toàn huyện là 2.102 ha, sản lượng chè búp tươi đạt 18.954 tấn, đến năm 2015, diện tích chè là 2.483 ha, sản lượng chè búp tươi đạt 20.868 tấn Trong những năm qua, cây chè đã có bước phát triển cả về diện tích, năng suất và sản lượng, việc chuyển đổi cơ cấu giống chè từ giống chè trung du năng suất thấp sang trồng giống chè mới có năng suất, chất lượng cao hơn được người dân hưởng ứng và thực hiện tốt Đến nay, toàn huyện đã có trên 42% diện tích chè là chè cành giống mới
- Việc xây dựng các tổ hợp tác, hợp tác xã, làng nghề sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP được quan tâm và thực hiện tốt Hiện nay trên
Trang 23toàn địa bàn huyện có 02 hợp tác xã, 09 làng nghề sản xuất chè búp góp phần nâng cao giá trị, uy tín chè Định Hóa Trên địa bàn huyện có 02 nhà máy chế biến chè đang hoạt động
b) Về chăn nuôi:
- Có nhiều chuyển biến về số lượng, chất lượng và giá trị, phát triển theo hướng trang trại, gia trại, bán công nghiệp, đảm bảo an toàn dịch bệnh, vệ sinh phòng dịch và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong giá trị sản xuất nông nghiệp Theo số liệu điều tra thống kê vào thời điểm ngày 01/10/2015, số lượng đàn trâu 8.134 con, bò 3.110 con, lợn 33.850 con, gia cầm 650.663 con Sản lượng thịt hơi xuất chuồng: trâu 529 tấn, bò 342 tấn, lợn 3.776 tấn, dê
193 tấn, gia cầm 911 tấn Chăn nuôi trâu, bò hiện nay không còn dùng để cung cấp sức kéo, mà chủ yếu làm thực phẩm nhằm đáp ứng cho nhu cầu ngày cao của thị trường
c) Về lâm nghiệp:
- Luôn được huyện quan tâm, công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng được thực hiện đúng quy định, quy hoạch 3 loại rừng được xây dựng và thực hiện Diện tích rừng phòng hộ và rừng sản xuất cơ bản được giao cho hộ nông dân quản lý Mỗi năm trồng được trên 1.000 ha rừng tập trung, độ che phủ rừng đạt 56% diện tích đất trống đồi núi trọc trên địa bàn huyện cơ bản không còn, mỗi năm khai thác đạt 14.000 - 16.000 m3 gỗ tròn các loại, lâm sản ngoài gỗ đạt từ 30.000 - 35.000 m3, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp mỗi năm đạt khoảng 43 - 45 tỷ đồng Kinh tế rừng đã đem lại nguồn thu đáng kể, nhiều hộ đã có thu nhập khá từ kinh tế đồi rừng
(nguôn: http://dinhhoa.thainguyen.gov.vn)
- Một số thành tựu khác về kinh tế mà Bảo Cường đã đạt được như việc đăng kỹ thành công thành lập doanh nghiệp và hợp tác xã Hiện nay doanh nghiệp, hợp tác xã tại Bảo Cường đã được đăng ký thành công như:
Trang 24- HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP BẢO CƯỜNG
Mã số thuế: - Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Huynh
Địa chỉ: xóm Khấu Bảo, Xã Bảo Cường, Huyện Định Hoá, Thái Nguyên
- HỢP TÁC XÃ THIÊN LỘC
Mã số thuế: - Đại diện pháp luật: Nguyễn Văn Tuân
Địa chỉ: xóm Cốc Lùng, Xã Bảo Cường, Huyện Định Hoá, Thái Nguyên
- CÔNG TY TNHH CHẾ BIẾN GỖ ĐỊNH HÓA
Mã số thuế: - Đại diện pháp luật: Trương Văn Mùi
Địa chỉ: Thôn Nà Linh, Xã Bảo Cường, Huyện Định Hoá, Thái Nguyên
- DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SƠN TRƯỜNG
Mã số thuế: - Đại diện pháp luật: Phạm Bá Sơn
Địa chỉ: Thôn Tân Thành, Xã Bảo Cường, Huyện Định Hoá, Thái Nguyên
- DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XÂY DỰNG SƠN LA
Mã số thuế: - Đại diện pháp luật: Đào Văn Sơn
Địa chỉ: Xóm Đồng Màn, Xã Bảo Cường, Huyện Định Hoá, Thái Nguyên.[5]
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập
a) Thuận lợi
- Được sự hướng dẫn tận tình của thầy
- Được địa phương tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình thực tập
- Cơ sở vật chất tại tại địa phương tốt
- Được sự giúp đỡ nhệt tình từ cán bộ địa phương và người dân
- Điều kiện sinh hoạt tại điện bàn rất tốt, thuận lợi cho công việc
Trang 25hoàn thành và đạt mục tiêu cấy xong trước tháng 3 của trạm khuyến nông
3.2.1.2 Khảo sát tình hình chăn nuôi lợn:
Tham gia khảo sát tình hình chăn nuôi và nhu cầu mở rộng quy mô chăn nuôi lợn tại xóm Bãi Hội cùng cán bộ khuyến nông xã Bảo Cường và cán bộ trạm khuyến nông huyện Định Hóa Công việc của em là ghi lại danh sách những hộ nuôi lợn và những hộ có nhu cầu nuôi, mở rộng quy mô chuồng trại Sau quá trình khảo sát và thu được kết quả như sau: Có 5 hộ có nhu cầu muốn mở rộng chăn nuôi là: Hoàng Văn Sử, Nguyễn văn Lập, Hoàng Đình
Trang 26Thái, Lộc Văn Lợi, Hoàng Văn Chiến Năm hộ trên đều là những hộ có
chuồng trại rông, và là những hộ thuộc hộ khá trong xóm
3.2.1.3 Tham quan các xóm và đặt vấn đề tập huấn:
Cán bộ khuyến nông (CBKN) xã trực tiếp dẫn đi các xóm để tham quan
về địa bàn và đặt vấn đề tập huấn khuyến nông Kết quả cán bộ khuyến nông đẫn đi được 7 xóm trong tổng số 16 xóm của xã Bảo Cường, sau khi đặt vấn
đề về tập huấn khuyến nông do sinh viên thực tập trực tiếp mở và là giảng viên chính thì trưởng xóm của 7 xóm đều trả lời là hiện tại người dân trong xóm chưa có nhu cầu về tập huấn
3.2.1.4 Xây dựng bài giảng tập huấn
a Lựa chon nội dung xây dựng bài giảng
- Lựa chọn nội dung để xây dụng bài giảng là một vấn đề khó khăn, do nhu cầu tập huấn của địa phương chưa có cũng như chưa nắm rõ được điều kiện kịnh tế, những điểm thuận lợi hay những khó khăn tại đại phương
- Nhận thấy hầu hết các hộ trên địa bàn xã đều là canh tác lúa là chủ yếu, một phần nhỏ canh tác thêm một số cây hoa màu như cà chua, trồng ớt…
Trang 27- Thông qua việc quan sát trực tiếp và việc hỏi thăm một số hộ tại địa bàn xã về vấn đề rơm rạ sau khi sau khi thu hoạch xong mùa vụ thì hầu hết rơm rạ đều được người dân trên địa bàn xã phần lớn thì đốt đi để chuẩn bị cho
vụ mới phần nhỏ chăn nuôi trâu bò thì đem để cho trâu, bò ăn Việc xử lý rơm
rạ bằng cách đốt như vậy thứ nhất sẽ gây ra ô nhiễm môi trường, thứ hai là gây lãng phí một nguồn nguyên liệu lớn cho phát triển kinh tế hộ
- Vì nhận thấy số lượng rơm rạ lớn nhưng chưa được người dân sử dụng hợp lí và tận dụng triệt để vì vậy em đã lựa chọn nội dụng là kỹ thuật trồng nấm sò trên nguyên liệu là rơm rạ để làm chủ đề tập huấn từ đó em bắt đầu xây dụng bài giảng cho các lớp tập huấn sắp tới
- Nội dung tập huấn thứ 2 em chọn là kỹ thuật trồng dưa lê Lý do lựa chọn chủ đề này là do nhận thấy địa phương hầu hết là làm nông nghiệp, điều kiện khí hậu lại phù hợp với điều kiện phát triển của cây, khả năng thích nghi của loại dưa này tốt, trồng được ở nhiều nơi tại khu vực miền Bắc và giá trị kinh tế của quả dư lê đem lại cao
b Xây dựng bài giảng và tài liệu phát tay
+ Tài liệu để xây dựng bài giảng của nấm sò là thu thập trên internet, hoàn toàn là tìm kiến trên internet Khi đã bài giảng bắt đầu thiết kế tờ gấp để làm tài liệu phát tay cho người dân
c Chọn thôn tập huấn
+ Sau khi chuẩn bị xong bài giảng và tài liệu phát tay bắt đầu lên kế hoạch cho tập huấn về kỹ thuật trồng nấm sò trên nguyên liệu là rơm rạ và kỹ thuật trồng dưa lê
+ Lựa chọn ra 3 xóm để tiến hành hập huấn, bao gồn Làng Chùa 1, Làng Chùa 2, Bãi Hội Sau khi lựa chọn và được sự đồng ý và giúp đỡ của trưởng xóm của các xóm trên em bắt đầu đi từng hộ để mời người dân tham gia vào
Trang 28lớp tập huấn Làng Chùa 1 mời được 25 hộ, Làng Chùa 2 mời được 19 hộ và Bãi Hội mời được 20 hộ
Kết quả sau thời gian chuẩn bị bài giảng
+ Kết quả sau gần 1 tháng tìm kiếm thông tin để xây dựng bài giảng và tài liệu phát tay em đã có bài giảng về kỹ thuật trồng nấm sò và kỹ thuật trồng dưa lê Tài liệu để phát cho người dân em sử dụng là tờ gấp Tờ gấp về kỹ thuật trồng nấm sò và tờ gấp về kỹ thuật trồng dưa lê
3.2.1.5 Tập huấn
* Kế hoạch tập huấn: Sau khi đã lựa chọn được 3 xóm mỗi xóm sẽ tổ
chức ít nhất một buổi tâp huấn, buổi đầu tiên sẽ tiến hành tập huấn về nội dung kỹ thuật trồng nấm sò, buổi thứ hai tập huấn về kỹ thuật trồng và chăm sóc dưa lê Sau khi tâp huấn xong bắt đầu tiến hành phát phiếu điêu tra Phiếu điều tra được chia làm hai phần, phần đầu là đánh giá về buổi tập huấn hiện tại, phần thứ hai là đánh giá về những lớp tập huấn của ba năm gần đây
Trang 29Bản 3.1: Kế hoạch cho các buổi tập huấn về kỹ thuật trồng và chăm sóc nấm sò, dưa lê tại Làng Chùa 1, Làng
Chùa 2, Bãi Hội STT Hoạt động Thời gian thực hiện Địa điểm thực hiện Kinh phí Người chịu trách
nhiệm Ghi chú
1 Xây dựng kế hoạch tập huấn Trước đợt tập huấn Tại UBND xã Bảo Cường Không có Sinh viên thực tập
2
Thông tin tuyên
truyền về nội dung
của chương trình tập
huấn
Trước mỗi đợt tập huấn
Trên địa bàn xóm Làng Chùa 1, Làng
Hội
Không có
hỗ trợ kinh phí
Sinh viên thực tập, trưởng xóm các được lựa chọn và cán bộ KN xã Bảo Cường
4 Phát phiếu điều tra Sau mỗi buổi tập huấn
Tại buổi tập huấn khuyến nông trên địa bàn của 3 xóm
Không có
hỗ trợ kinh
Trang 30Bảng 3.2.2: Kế hoạch và thời gian cụ thể cho từng buổi tập huấn
STT Nội dung tập
huấn
Ngày tháng
Thời gian bắt đầu tập huấn Địa điểm
1 Kỹ thuật trồng nấm
sò 03/04/2017 8h: 00’ sáng
Nhà văn hóa Làng Chùa 1
2 Kỹ thuật trồng và
chăm sóc dưa lê 05/04/2017 8h: 00’ sáng
Nhà văn hóa Làng Chùa 1
3 Kỹ thuật trồng nấm
sò 06/04/2017 14h30’ chiều
Nhà văn hóa Làng Chùa 2
4 Kỹ thuật trồng nấm
sò 27/04/2017 8h: 00’ sáng
Nhà văn hóa Bãi Hội
5 Kỹ thuật trồng và
chăm sóc dưa lê 27/04/2017 14h30’ chiều
Nhà văn hóa Bãi Hội
Lớp tập huấn tại Làng Chùa 1
+ Sau khi mọi công tác chuẩn bị đã xong em tiến hành tập huấn Hai buổi tập huấn thứ nhất ở tại Làng Chùa 1 theo như kế hoạch đã đề ra trước đó + Thời gian tập huấn là vào sàng ngày 03/04/2017 lúc 8 giờ sáng, tuy nhiên buổi tập huấn đầu tiên tại Làng Chùa 1 đã không có người tới tham dự,
do vậy đến 8 giờ 45 phút bác Hoàng Văn Son trưởng xóm Làng Chùa 1 đề nghị hủy buổi tập huấn do những hộ được mời không đến tham dự, trước khi rời nhà văn hóa em đặt vấn đề với bác trưởng xóm về việc thông báo lại qua lao phóng thanh tại nhà văn hóa xóm cho các hộ được mời tham dự buổi tập huấn vào sáng ngày hôm 04/04/2017 bác trưởng xóm đông ý thông báo lại nhưng ngày hôm 04/04 thôn có việc phải dùng đến nhà văn hóa nên bác trưởng xóm đề nghi buổi tập huấn tiếp theo chuyển sang sáng ngày 05/04/2017 Buổi tập huấn lần thứ hai tại Làng Chùa 1vào sáng ngày mùng 05
Trang 31cũng thất bại như buổi đầu tiên Theo bác trưởng xóm cho biết là do loa đài trọng nhà văn hóa của xóm bị hỏng nên không thể thông báo lại cho người dân về buổi tập huấn thứ hai
Bảng 3.3: Kết quả tập huấn tại Làng Chùa 1 STT Nội dung
Ngày, tháng, năm
Thời gian Địa điểm Kết quả
2
Kỹ thuật trồng dưa
lê 05/04/2017 8h sáng
Nhà văn hóa Thất bại
Bảng 3.4: Bảng số lượng các hộ được mời tham dự tập huấn
Nhà văn hóa xóm
* Nhận xét: Hai buổi tập huấn tại Làng Chùa 1 đều thất bại, 25 hộ được
mời tham dự hai buổi tập huấn đều không tham gia Như vậy cho thấy mức độ
tham gia và nhu cầu tập huấn của người dân trên địa bàn là rất kém
* Nguyên nhân thất bại
Do nhu cầu: Do nội dụng của buổi tập huấn không đáp ứng đúng với
nhu cầu của người dân, người dân có thể đang có nhu cầu về một nội dung tập
huấn khác
Do không có hỗ trợ: Khi tham gia mời họp em có thông báo với người
dân trước là buổi tập huấn sẽ hoàn toàn không có hộ trợ nào cả Hầu hết các
Trang 32buổi tập huấn khuyến nông về quy trình, kỹ thuật của cán bộ khuyến nông đều có hỗ trợ cho người dân có thể là tiền, phân bón hoặc giống cây trồng…
Do thời gian tập huấn chưa hợp lý: Thời gian tập huấn vào buổi sáng
có thể là không hợp lý đối với người dân, buổi sáng mát mẻ thích hợp cho người dân đi ra đồng nên người dân không đến tập huấn
Do nội dung tập huấn chưa phù hợp với thời điểm: thời điểm hiện tại là
tháng 04 chưa có rơm để phục vụ cho việc trồng nấm nên người dân không quan tâm đến nội dung tập huấn
Do tập huấn viên là sinh viên thực tập: Tập huấn viên là sinh viên nên
chưa có nhiều kinh nghiệm trọng tập huấn nên người dân trong xóm không chú trọng tới hai lớp tập huấn
Do trang thiết bị: Do loa phóng thanh của nhà văn hóa xóm bị hỏng
nên không thông báo được cho người dân về buổi tập huấn thứ hai
* Giải pháp:
1 Khảo sát nhu cầu tập huấn tai địa bàn xóm bằng phương pháp bảng hỏi trước khi lập kế hoạch tập huấn từ đó sẽ thấy được nhu cầu cần tập huấn của người dân
2 Thay đổi khung thời gian tập huấn phù hợp với tính chất công việc và mùa vụ của người dân
3 Kiểm tra và chuẩn bị trang thiết bị phục vụ cho tập huấn thật tốt trước mỗi tập huấn
Lớp tập huấn tại Làng Chùa 2
+ Thời gian tập huấn là vào chiều ngày 06/04/2017 theo kế hoạch đặt ra
từ trước là 14h30’ chiều buổi tập huấn sẽ được bắt đầu tuy nhiên đến 15h00’ vẫn chưa có ai đến, nhờ có chú Lường Văn Chiến trưởng xóm và anh Hoàng Văn Tuân chủ tịch hội nông dân kiên trì chờ người dân đến tập huấn Phải đến gần 16h00’ chiều người dân mới bắt đầu đến tham dự lớp tập huấn về kỹ