Nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng xuất khẩu Việt Nam Hàng dệt may và điện tử (Luận án tiến sĩ)Nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng xuất khẩu Việt Nam Hàng dệt may và điện tử (Luận án tiến sĩ)Nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng xuất khẩu Việt Nam Hàng dệt may và điện tử (Luận án tiến sĩ)Nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng xuất khẩu Việt Nam Hàng dệt may và điện tử (Luận án tiến sĩ)Nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng xuất khẩu Việt Nam Hàng dệt may và điện tử (Luận án tiến sĩ)Nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng xuất khẩu Việt Nam Hàng dệt may và điện tử (Luận án tiến sĩ)Nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng xuất khẩu Việt Nam Hàng dệt may và điện tử (Luận án tiến sĩ)Nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng xuất khẩu Việt Nam Hàng dệt may và điện tử (Luận án tiến sĩ)Nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng xuất khẩu Việt Nam Hàng dệt may và điện tử (Luận án tiến sĩ)
Trang 1i
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2ii
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS TS NGÔ XUÂN BÌNH
2 PGS TS NGUYỄN THANH ĐỨC
HÀ NỘI – 2018
Trang 3iii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu, trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và được công
bố theo đúng qui định Toàn bộ kết quả nghiên cứu của Luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Hồng Thu
Trang 4
iv
MỤC LỤC
1.2 Tổng quan nghiên cứu về chuỗi giá trị dệt may và điện tử toàn cầu 81.3 Tổng quan nghiên cứu về năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu 91.4 Tổng quan nghiên cứu về thực tiễn tham gia CGT dệt may và điện tử toàn cầu 111.5 Tổng quan nghiên cứu về tham gia chuỗi giá trị dệt may và điện tử toàn cầu của
1.6 Nhận xét các nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 171.7 Những vấn đề cần tiếp tục giải quyết trong luận án 18CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC THAM GIA
2.2 Cơ sở lý luận về năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với hàng xuất khẩu 362.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực tham gia CGT đối với hàng xuất khẩu của một số
CHƯƠNG 3 NĂNG LỰC THAM GIA VÀO CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU ĐỐI
3.1 Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may và điện tử của Việt Nam 593.2 Thực trạng năng lực tham gia CGT dệt may và điện tử toàn cầu 633.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với hàng dệt
3.4 Đánh giá thực trạng năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với hàng dệt may và điện
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC THAM GIA VÀO CHUỖI
GIÁ TRỊ TOÀN CẦU ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY VÀ ĐIỆN TỬ XUẤT KHẨU
Trang 6vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA ASEAN Free Trade Area Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN ASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
CIEM Central Institute for Economic
Management
Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
CM Contract Manufacturing Sản xuất hợp đồng
CNHT Supporting Industries Công nghiệp hỗ trợ
C/O Certificate of Origin Quy tắc xuất xứ
CPTPP Comprehensive and Progressive
Agreement for Trans-Pacific Partnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
DNVVN Small and Medium-sized Enterprises Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ECM Electronic Contract Manufacturing Sản xuất hợp đồng điện tử
EMS Electronic Manufacturing Services Dịch vụ sản xuất điện tử
EVFTA European Vietnam Free Trade
Agreement
Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU
FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA Free Trade Agreement Hiệp định Thương mại Tự do GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội
KHCN Science and Technology Khoa học công nghệ
MNCs Multinational Corporations Các công ty đa quốc gia
Trang 7vii
NICs Newly Industrialized Countries Các nước công nghiệp mới NIEs Newly Industrialized Economies Các nền kinh tế công nghiệp mới OBM Original Brand Manufacturing Sản xuất thương hiệu gốc
ODM Original Design Manufacturing Sản xuất thiết kế gốc
OEM Original Equipment Manufacturing Sản xuất bằng thiết bị gốc R&D Research and Development Nghiên cứu và triển khai
RCEP Regional Comprehensive Economic
Tập đoàn Dệt May Việt Nam
VITAS Vietnam Textile & Apparel
Association
Hiệp hội Dệt May Việt Nam WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại Quốc tế
Trang 8viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 3.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu dệt may của Việt Nam, 2010-
2016
60
Bảng 3.2 Chỉ số lợi thế cạnh tranh hiện hữu (RCA) của ngành dệt
may Việt Nam giai đoạn 2013-2015
Hình 2.2 Các hoạt động trong CGT và đóng góp giá trị gia tăng 23
Hình 3.1 Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong CGT dệt may
toàn cầu
70
Hình 3.2 Giá trị sản xuất công nghiệp linh kiện điện – điện tử 73 Hình 3.3 Các hình thức xuất khẩu linh kiện điện tử chủ yếu 77 Hình 3.4 Tháp cơ cấu công việc trong ngành điện tử 102
Trang 91
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thông qua xuất khẩu hàng hoá, Việt Nam đã tham gia tích cực vào CGT toàn cầu, đặc biệt kể từ sau khi gia nhập WTO Chỉ trong khoảng thời gian ngắn hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã trở thành một trong những thị trường sản xuất năng động nhất trên thế giới Hiện Việt Nam là một trong những quốc gia
có nền kinh tế mở cửa nhất về thương mại với thế giới Tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam cao hơn tăng trưởng xuất khẩu của toàn cầu và đã bước đầu tạo một chỗ đứng trong các CGT toàn cầu Xuất khẩu của Việt Nam ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, và trở thành động lực tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế Trong suốt nhiều thập kỷ theo đuổi chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu, cơ cấu mặt hàng xuất khẩu đã có sự chuyển dịch theo hướng tích cực là tăng tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến và giảm dần nhóm hàng nông, thủy sản và nhiên liệu, khoáng sản
Song bên cạnh đó, hàng xuất khẩu của Việt Nam cũng tồn tại nhiều hạn chế
có tính cố hữu và đang phải đối mặt với những thách thức đến từ bên trong và bên ngoài nền kinh tế khi tham gia vào CGT toàn cầu Xuất khẩu của Việt Nam đang quá phụ thuộc vào các doanh nghiệp FDI, tỷ trọng xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI ngày càng có xu hướng tăng, trong khi liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước rất yếu Giá trị gia tăng xuất khẩu thấp do Việt Nam chỉ tham gia công đoạn gia công, lắp ráp sản phẩm cuối cùng Hầu hết các công đoạn đem lại giá trị gia tăng cao như đổi mới sáng tạo, thiết kế, sản xuất phụ trợ, cấu kiện lõi đều được thực hiện ở ngoài Việt Nam Cán cân thương mại chưa phát triển bền vững do dựa quá lớn vào nhập khẩu để xuất khẩu Điều này nếu tiếp tục sẽ dẫn đến nhiều rủi ro khi các đối thủ cạnh tranh có chi phí thấp hơn sẽ thu hút đầu tư nước ngoài ra khỏi Việt Nam, đặt xuất khẩu trước nguy cơ thiếu bền vững Do đó, việc nâng cao năng lực tham gia vào CGT toàn cầu nhằm đem lại giá trị gia tăng cao hơn cho các hàng hóa xuất khẩu Việt Nam là một tất yếu khách quan trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Dệt may và điện tử là 2 mặt hàng xuất khẩu chủ lực thuộc nhóm hàng công nghiệp chế biến, đang được Việt Nam tập trung nâng cao năng lực cạnh tranh
Trang 102
Trong đó hàng dệt may có hàm lượng lao động cao do thâm dụng lao động – một nguồn lực mà Việt Nam đang có lợi thế so sánh; còn hàng điện tử có hàm lượng công nghệ cao do thâm dụng vốn và công nghệ Dù đã có bước tiến mạnh về xuất khẩu, nhưng những nỗ lực bỏ ra của cả nhà nước lẫn các doanh nghiệp đối với 2 mặt hàng này vẫn chưa mang lại kết quả như mong muốn Hàng dệt may và điện tử xuất khẩu vẫn đang nằm ở đáy của CGT toàn cầu và cũng đang gặp phải những hạn chế và thách thức giống xuất khẩu hàng hóa nói chung của Việt Nam – đó là đang
"bị kẹt" ở bẫy giá trị gia tăng thấp Chính vì vậy, việc triển khai đề tài luận án
“Nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng xuất khẩu Việt Nam – hàng dệt may và điện tử” nhằm luận giải những vấn đề liên quan tới
CGT toàn cầu, năng lực tham gia CGT toàn cầu và đánh giá năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với hàng xuất khẩu thông qua ngành hàng dệt may và điện tử của Việt Nam để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hỗ trợ phát triển bền vững hơn những ngành công nghiệp đã và đang có tiềm năng xuất khẩu, qua đó giúp Việt Nam tránh
“bị kẹt” ở bẫy giá trị gia tăng thấp và phát triển lên các nấng thang cao hơn trong CGT gia tăng là hết sức cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của Luận án
2.1 Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích đánh giá năng lực tham gia CGT toàn
cầu đối với hàng dệt may và điện tử xuất khẩu của Việt Nam, từ đó chỉ ra các vấn
đề cần giải quyết và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tham gia vào CGT toàn cầu đối với hàng dệt may và điện tử xuất khẩu của Việt Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án cần giải quyết các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa và luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với hàng xuất khẩu, cụ thể là hàng dệt may và điện tử
- Đánh giá thực trạng năng lực tham gia vào CGT toàn cầu đối với hàng dệt may và điện tử xuất khẩu của Việt Nam và các nhân tố ảnh hưởng
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực tham gia vào CGT toàn cầu đối với hàng dệt may và điện tử xuất khẩu của Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của Luận án
Trang 113
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận án là chính sách
của nhà nước và giải pháp của doanh nghiệp để nâng cao năng lực tham gia vào CGT toàn cầu đối với hàng hàng dệt may và điện tử xuất khẩu của Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án tập trung phân tích thực trạng tham gia vào các công
đoạn trong CGT và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với ngành hàng dệt may và điện tử xuất khẩu để đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế nguyên nhân của nó Qua đó đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với hàng dệt may và điện tử xuất khẩu
- Về không gian: Nghiên cứu năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với hàng
điện tử và dệt may thông qua đánh giá năng lực tham gia các công đoạn chính trong CGT toàn cầu (thiết kế, cung ứng nguyên phụ liệu, sản xuất và lắp ráp, phân phối xuất khẩu và marketing) của Việt Nam
Tác nhân tham gia vào CGT toàn cầu được luận án tập trung nghiên cứu là doanh nghiệp trong ngành hàng dệt may và điện tử Các doanh nghiệp này bao gồm doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp FDI và cả các doanh nghiệp liên doanh
Nghiên cứu kinh nghiệm, luận án chọn các nước có nhiều điểm tương đồng
về xuất phát điểm tham gia CGT dệt may và điện tử toàn cầu, đó là các nước Trung Quốc, Hàn Quốc và Malaysia
- Về thời gian: Số liệu sử dụng trong luận án được thu thập trong giai đoạn từ
khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 đến 2016 Các giải pháp nâng cao năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với hàng dệt may và điện tử xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam được đề xuất đến năm 2030
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng kết hợp cách tiếp cận phân tích CGT và đánh giá năng lực cạnh tranh dựa trên mô hình kim cương của M Porter và J.H Dunning Theo khung phân tích của M Porter, CGT là tập hợp các hoạt động tạo ra giá trị ở mỗi công đoạn trong chuỗi Và để tham gia CGT phải có năng lực cạnh tranh Do đó, việc sử dụng kết hợp này sẽ giúp xây dựng khung khổ lý luận về năng lực tham gia CGT
Trang 12Nguồn thông tin và dữ liệu: Luận án sử dụng những tài liệu công bố chính
thức, các xuất bản phẩm của một số trường đại học, viện nghiên cứu của các nước châu Á; Tư liệu của các tổ chức quốc tế như WB, UNCTAD, ADB, WTO…; tư liệu của Hiệp hội Dệt may Việt Nam; Hiệp hội doanh nghiệp điện tử Việt Nam; Tư liệu của các học giả có uy tín trong và ngoài nước; Số liệu thống kê chính thức của chính phủ Việt Nam cũng như của các tổ chức uy tín quốc tế Luận án phân tích CGT và năng lực cạnh tranh chủ yếu dựa trên cơ sở các dữ liệu sẵn có này
5 Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Qua tổng quan tình hình nghiên cứu, luận án đã chỉ ra được khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
- Dựa trên lý thuyết lợi thế cạnh tranh và CGT của M Porter, luận án đưa ra được khái niệm riêng có, xây dựng được các tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với hàng xuất khẩu Đặc biệt, luận
án đã đưa thêm nhân tố đầu tư nước ngoài vào để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tham gia CGT toàn cầu cho phù hợp với sự hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam hiện nay
- Nghiên cứu kinh nghiệm tham gia CGT dệt may và điện tử toàn cầu của một
số nước châu Á, luận án đã rút ra các bài học hữu ích cho Việt Nam
- Luận án đã đưa ra bức tranh tổng quát về thực trạng năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với hàng dệt may và điện tử xuất khẩu của Việt Nam Qua đó, chỉ ra những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng của nó
- Luận án đưa ra quan điểm phát triển ngành dệt may và điện tử theo cách tiếp cận CGT Đồng thời trên cơ sở luận giải có căn cứ khoa học và thực tiễn, luận án đề
Trang 135
xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với ngành hàng dệt may và điện tử xuất khẩu của Việt Nam
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Về mặt lý luận: Luận án đã hệ thống hóa, và góp phần phát triển lý luận
về CGT toàn cầu, và năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với hàng xuất khẩu Trong đó luận án đã tập trung vào việc xây dựng khung lý luận cho việc nghiên cứu năng lực tham gia CGT toàn cầu đối với hàng xuất khẩu một cách hệ thống, từ khái niệm đến xây dựng các tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng
6.2 Về mặt thực tiễn: Những đóng góp mới về khoa học của luận án là tài
liệu tham khảo hữu ích cho công tác nghiên cứu và giảng dạy ở các cơ sở đào tạo; là tài liệu có giá trị tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách, cho các doanh nghiệp không chỉ đối với nâng cao năng lực tham gia CGT toàn cầu nhằm gia tăng giá trị gia tăng đối với ngành hàng dệt may và điện tử mà còn có giá trị tham khảo đối với nhiều ngành hàng công nghiệp xuất khẩu khác của Việt Nam
7 Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án có kết cấu gồm 4 chương như sau:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
Chương 3 Năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng dệt may
và điện tử xuất khẩu của Việt Nam
Chương 4 Giải pháp nâng cao năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đối với hàng dệt may và điện tử xuất khẩu của Việt Nam
Trang 146
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan nghiên cứu về chuỗi giá trị toàn cầu
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Liên quan đến khái niệm CGT không thể không nói đến cuốn Competitive
Advantage (Lợi thế cạnh tranh) của Michael Porter xuất bản năm 1985 Trong công
trình này, khái niệm CGT lần đầu tiên được mô tả và sử dụng như một khung khái niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh (thực
tế và tiềm tàng) của mình Tuy nhiên, mô hình phân tích CGT của Porter chỉ áp dụng trong kinh doanh và bị giới hạn bởi những hoạt động tạo giá trị trong phạm vi một doanh nghiệp tạo ra sản phẩm cho khách hàng
Trong cuốn Commodity Chains and Global Capitalism, Gereffi G và
Korzeniewicz M (1994) cho thấy, trong quá trình toàn cầu hóa, các hoạt động kinh
tế nói chung và các hoạt động sản xuất của hầu hết các hàng hóa không còn bó hẹp trong phạm vi một doanh nghiệp, một tập đoàn mà đều vượt ra ngoài biên giới quốc gia, mở rộng trên phạm vi toàn cầu, tạo thành chuỗi hàng hóa toàn cầu Tiếp tục nghiên cứu về chuỗi hàng hóa, Gereffi G (1999, 2001) đã nhận thấy các công ty dẫn đầu đóng vai trò chi phối trong chuỗi và có 2 loại là: chuỗi hàng hóa được dẫn dắt bởi nhà sản xuất; và chuỗi hàng hóa được dẫn dắt bởi nhà bán hàng So sánh 2 cách tiếp cận chuỗi hàng hóa toàn cầu và chuỗi (filière) truyền thống của Pháp để nghiên cứu về sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế, Raikes P., Jensen M.F và Ponte S (2000) nhận thấy cách tiếp cận chuỗi hàng hóa toàn cầu có những ưu điểm vượt trội,
có khuôn khổ chặt chẽ hơn cách tiếp cận chuỗi (filière), và mở rộng phạm vi hàng hóa ra khỏi sản phẩm nông nghiệp
Hai nhà khoa học Mỹ là Kaplinsky R và Morris M (2001) đã mở rộng phạm
vi CGT của Porter M và đưa ra khái niệm về CGT toàn cầu trong cuốn A
Handbook for Value Chain Research Hai ông đã nghiên cứu mở rộng các vấn đề về
quan niệm, các khái niệm, cách thức nâng cấp, các vấn đề phân phối cả về phân
Trang 15Luận án đủ ở file: Luận án full