Cùng với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa để phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, vấn đề phát t
Trang 1HOÀNG CAO LIÊM
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH HÀ NAM
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 62 34 04 10
HÀ NỘI - 2018
Trang 2Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Võ Văn Đức
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2018
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện quốc gia và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống giao thông vận tải được ví như mạch máu trong cơ thể nền kinh
tế của mỗi quốc gia muốn phát triển ổn định thì vấn đề phát triển mạng lưới giao thông vận tải (GTVT) có ý nghĩa quan trọng Hơn 30 năm đổi mới và phát triển, ở cấp quốc gia mạng lưới GTVT nước ta đã xây dựng mới và nâng cấp được nhiều công trình giao thông quan trọng như sân bay, bến cảng và các tuyến quốc lộ huyết mạch như: cao tốc Hà Nội - Ninh Bình, Sài Gòn - Trung Lương, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Hải Phòng là yếu tố căn bản góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội đất nước và mở rộng giao lưu với nước ngoài
Ở cấp địa phương, chính quyền cấp tỉnh qua các nhiệm kỳ đều coi phát triển KCHT giao thông là nhiệm vụ quan trọng với những định hướng, mục tiêu cụ thể Hà Nam là tỉnh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng và là cửa ngõ phía Nam của thủ đô Hà Nội, có nhiều lợi thế về phát triển giao thông đường bộ Cùng với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa để phát triển kinh tế
- xã hội, xây dựng các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, thu hút đầu tư trong
và ngoài nước, vấn đề phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng (KCHT) giao thông đường bộ (GTĐB) được xác định là mục tiêu cấp bách, thường xuyên của tỉnh Nhận thức rõ vai trò quan trọng của KCHT GTVT nói chung và KCHT GTĐB nói riêng, chính quyền tỉnh Hà Nam đã luôn chủ trương ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng giao thông, đáp ứng yêu cầu GTVT đi trước “mở đường” để tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế phát triển Trong những năm qua, KCHT GTĐB tỉnh
Hà Nam đã có sự phát triển đáng kể, KCHTGTĐB không ngừng được mở rộng, nâng cấp đã kéo các thành phố trong khu vực (Hưng Yên, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình và thủ đô Hà Nội) xích lại gần nhau hơn Đồng thời giảm dần chênh lệch về khoảng cách để phát triển kinh tế giữa các huyện trong tỉnh Kết quả đạt được về phát triển KCHT GTĐB những năm qua ở Hà Nam đã hình thành mạng lưới giao thông gắn kết giữa giao thông quốc gia và giao thông địa phương Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý nhà nước (QLNN) về đầu tư xây dựng (ĐTXD) KCHT GTĐB từ ngân sách nhà nước (NSNN) tại tỉnh Hà Nam còn những bất cập Một mặt, về phía vĩ mô hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách còn chồng chéo, thiếu đồng bộ Mặt khác, ở cấp tỉnh tuy được phân cấp mạnh về QLNN đối với ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện đang bộc lộ những bất cập về cơ chế phối hợp trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch, quản lý, giám sát,
Trang 4phân bổ nguồn lực dẫn đến những sai sót, lãng phí, thất thoát, kể cả lợi dụng bất cập trong quản lý để trục lợi cá nhân làm suy giảm chất lượng các công trình, dự án, làm giảm hiệu lực và hiệu quả của công tác QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN
Từ thực tế đó, vấn đề “Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Hà Nam” được
nghiên cứu sinh lựa chọn làm đề tài luận án Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở xây dựng khung lý thuyết về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN cấp tỉnh trong điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Từ đó là căn cứ khoa học để khảo sát đánh giá thực tiễn nội dung QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN tại tỉnh Hà Nam thời gian qua (giai đoạn 2011-2017) Đồng thời đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm thực hiện QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Hà Nam đến năm 2025
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Một là, trên cơ sở hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN về ĐTXD KCHT
GTĐB từ NSNN gắn với địa bàn cấp tỉnh, kế thừa có bổ sung những điểm mới
để phù hợp với yêu cầu phát triển để hoàn thiện khung lý thuyết về QLNN đối với ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN
Hai là, nghiên cứu kinh nghiệm QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN
của một số tỉnh có điều kiện tương đồng để chỉ ra những thành công và hạn chế
về QLNN đối với ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN làm bài học để rút kinh nghiệm vận dụng và tránh lặp lại sai lầm của các địa phương
Ba là, căn cứ vào các số liệu, tư liệu khảo sát thực tế theo các nội dung đã
được xây dựng, đề cập ở Chương 1 để phân tích, tổng hợp, đánh giá những kết quả đạt được, những khó khăn vướng mắc về QLNN đối với ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN Đồng thời chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến kết quả trên cả
về kết quả đạt được và những tồn tại
Bốn là, trên cơ sở dự báo về mục tiêu phát triển hệ thống GTĐB của tỉnh
cũng như của cả nước, để đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống KCHT GTĐB của tỉnh Hà Nam đến năm 2025, luận án đề xuất các giải pháp cả trước mắt cũng như lâu dài nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN thời kỳ hội nhập và phát triển
Trang 53 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án
Trong phạm vi và cách tiếp cận của đề tài này để phù hợp luận án xác định đối tượng nghiên cứu là: Tổng hợp các yếu tố cấu thành nội dung của QLNN cấp tỉnh về ĐTXD KCHT GTVT nói chung và KCHTGTĐB nói riêng từ NSNN Các nội dung được nghiên cứu đặt trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển gồm: mục tiêu, nội dung quy trình, nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá hướng đến hoàn thiện quản lý để đạt được kết quả tốt nhất
3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án
- Về nội dung: Luận án nghiên cứu QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN trên góc độ quản lý vĩ mô của cấp tỉnh với các nội dung như: xây dựng quy hoạch, kế hoạch; ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức bộ máy quản lý và công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của Nhà nước
- Về thời gian và địa bàn nghiên cứu: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN tại tỉnh Hà Nam trong giai đoạn 2011-2015, có bổ sung số liệu 2016, 2017; đề xuất phương hướng và giải pháp đến năm 2025
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở phương pháp luận
Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp với các quan điểm, đường lối chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế - xã hội nói chung và KCHT GTVT Đồng thời, sử dụng những kiến thức kinh tế tổng hợp về QLNN là chuyên sâu
và ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN Ngoài ra, luận án còn kế thừa có chọn lọc
và vận dụng phù hợp những quan điểm lý luận, các khung lý thuyết về quản lý kinh tế của các nhà khoa học trong nước và thế giới về những nội dung liên quan đến đề tài luận án
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Một số phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong luận án gồm:
- Tác giả sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: hệ thống, phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá, dự báo kết hợp với thu thập tài liệu thứ cấp, điều tra xã hội học và xây dựng các bảng, biểu, sơ đồ để minh chứng kết quả phân tích đánh giá
Trang 6- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê, tổng hợp về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN của các cơ quan QLNN tỉnh Hà Nam: Cục Thống
kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Thanh tra tỉnh, các Ban quản lý
dự án (QLDA) đầu tư xây dựng của tỉnh,
- Phương pháp điều tra xã hội học:
+ Đối tượng điều tra bao gồm: Các cán bộ quản lý, chuyên viên thuộc các cơ quan QLNN của tỉnh Hà Nam như: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính, Thanh tra tỉnh, các Ban QLDA đầu tư thuộc tỉnh; các cán bộ của chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp, tư vấn xây dựng, đã và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Nam + Phương pháp điều tra: Bằng phiếu hỏi với 12 câu hỏi, chủ yếu là câu hỏi đóng
về những nội dung liên quan đến QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN đã nêu tại Chương 2 Trong quá trình tiến hành điều tra xã hội học, tác giả đã phát ra 92 phiếu và thu về 76 phiếu với đối tượng trả lời có độ tuổi từ 22 đến trên 65 tuổi, trong
đó có 58 nam và 18 nữ; trình độ đại học 30 người, trên đại học là 39 người và dưới đại học là 7 người; cán bộ lãnh đạo, quản lý là 41 người, nhân viên trực tiếp làm chuyên môn là 35 người Với đối tượng điều tra như trên, kết quả điều tra xã hội học của tác giả là đáng tin cậy và có cơ sở thực tiễn cho các đánh giá trong luận án
Các phương pháp được sử dụng một cách linh hoạt, phù hợp với các chương, tiết
để đạt được kết quả nghiên cứu Cụ thể như:
Chương 1: Chủ yếu sử dụng phương pháp hệ thống hóa, phân tích, đánh giá khái
quát kết quả nghiên cứu của các công trình, các nhà khoa học trong và ngoài nước theo tiếp cận từ các phân ngành, theo thời gian để có những nhận xét về kết quả đạt được, những vấn đề còn tranh luận Từ đó gắn với nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của luận án để rút ra những khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu gắn với đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án
Chương 2: Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp quy nạp, diễn dịch, phân tích
luận chứng làm rõ căn cứ lý luận, chỉ ra tính quy luật của chủ đề nghiên cứu Từ đó, xây dựng khung lý thuyết phù hợp với cấp độ nghiên cứu QLNN cấp tỉnh về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN Đồng thời sử dụng linh hoạt các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích thực tiễn QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN của một số địa phương để rút ra bài học kinh nghiệm
Chương 3: Chủ yếu sử dụng phương pháp mô tả khái quát, thu thập và xử lý các
tài liệu cả sơ cấp và thứ cấp, kết hợp với sử dụng các phương pháp điều tra xã hội học
và xây dựng các bảng, biểu, sơ đồ, đồ thị từ thực tế của tỉnh Hà Nam liên quan đến nhiệm vụ triển khai để đánh giá khách quan, khoa học kết quả thực tiễn những nội dung chủ yếu theo khung lý luận tại Chương 2
Trang 7Chương 4: Chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp kết hợp với dự
báo để rút ra phương hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung, quy trình QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN tại tỉnh Hà Nam
5 Những đóng góp mới của luận án
- Trên cơ sở hệ thống hóa, kế thừa, có bổ sung để hoàn thiện xây dựng khung lý thuyết về QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN cấp tỉnh trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế
- Chỉ ra những bài học kinh nghiệm trên cả hai phương diện thành công và chưa thành công làm bài học khảo cứu cho tỉnh Hà Nam về QLNN đối với ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN
- Phân tích, đánh giá khách quan, khoa học dựa trên khung lý thuyết đã được xây dựng về thực trạng QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN tại tỉnh
Hà Nam những năm qua để chỉ ra được thành tựu, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến các hạn chế, bất cập cần giải quyết
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết hợp 3 chương, luận án đưa ra định hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN nhằm góp phần nâng cao năng lực sử dụng các công cụ quản lý và hiệu lực, hiệu quả của công tác QLNN
về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN tại tỉnh Hà Nam trong thời gian tới
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1 Về lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm sáng tỏ
thêm các khái niệm, nội dung, nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường phát triển Những vấn đề luận án đề cập, giải quyết góp phần phân tích những cơ sở khoa học trong việc đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN tại địa bàn cấp tỉnh
6.2 Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng làm tài
liệu tham khảo, phục vụ đào tạo, giảng dạy, học tập và nghiên cứu những chuyên đề thực tế liên quan đến QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN Nguồn tài liệu sử dụng cho các cơ quan quản lý cấp tỉnh tham khảo để đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN cấp tỉnh
7 Kết cấu luận án: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận án được trình bày trong 4 chương, 11 tiết
Trang 8Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Các công trình nghiên cứu ngoài nước có liên quan đến QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB tập trung 2 nhóm vấn đề sau đây:
(1) Những nghiên cứu về vai trò, tiêu chí đánh giá và nội dung quản lý chi tiêu công và đầu tư xây dựng cơ bản
(2) Những nghiên cứu về nguyên tắc, quy trình và kinh nghiệm quản lý chi tiêu công về đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông
1.2 NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan đến QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB tập trung 3 nhóm vấn đề sau đây:
(1) Những nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về đầu tư công (2) Những nghiên cứu đi sâu về nội dung, các nhân tố ảnh hưởng đến quản
lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
(3) Những nghiên cứu về quan điểm, phương hướng và giải pháp thực hiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước trong ngành giao thông vận tải nói chung và giao thông đường bộ nói riêng
1.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN VÀ KHOẢNG TRỐNG CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU
1.3.1 Những vấn đề được nghiên cứu, luận giải
- Kết quả nghiên cứu đạt được về lý luận
+ Nghiên cứu về QLNN nói chung, QLNN đối với nguồn vốn từ NSNN trên các khía cạnh như khái niệm, đặc điểm, vai trò là những kết quả được trình bày phổ biến ở các nghiên cứu liên quan đã được công bố
+ Một số công trình nghiên cứu đi sâu vào phân tích các nội dung và xây dựng tiêu chí đánh giá QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN Cũng có những nghiên cứu đề cập đến giải pháp để tăng cường QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB ở những giác độ khác nhau
Trang 9+ Các công trình nghiên cứu đã khái quát các nguyên tắc, quy trình QLNN
về ĐTXD KCHT GTĐB Một số đi sâu phân tích về các quan điểm, phương hướng để đề ra giải pháp hoàn thiện QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN + Một số công trình cơ bản mới dừng ở việc hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN; những quy trình trong công tác QLNN về đầu tư nói chung và ĐTXD KCHT GTVT nói riêng
- Kết quả nghiên cứu đạt được về thực tiễn
+ Các công trình nghiên cứu ở trong nước đã đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về ĐTXD KCHT GTVT nói chung và KCHT GTĐB nói riêng tại một số địa phương trong nước để từ đó đưa ra những kết quả đạt được, cũng như những hạn chế trong công tác này
+ Các nghiên cứu trên đã trình bày các kinh nghiệm của một số quốc gia trong công tác QLNN đối với đầu tư vào KCHT GTVT nói chung và KCHT GTĐB nói riêng từ vốn NSNN, đưa ra những đánh giá, cũng như rút ra các bài học hay cả về mặt chính sách và thực tiễn
+ Dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau của các tác giả cũng đã có một số nghiên cứu về công tác quản lý đầu tư công từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam Phần lớn các nghiên cứu đã được công bố thiên nhiều về công tác quản lý đầu tư công, dường như chưa có nghiên cứu nào trùng lặp với luận
án này kể cả phạm vi nội dung và phạm vi thời gian nghiên cứu
1.3.2 Khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án
Mặc dù đã có một số công trình được công bố ở trong và ngoài nước nghiên cứu về một số khía cạnh liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài luận
án, nhưng do những biến đổi nhanh chóng của tình hình kinh tế - xã hội trong nước cũng như quốc tế Do đó, những dự báo để đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN cũng như những nhân tố ảnh hưởng và quy trình quản lý cũng có những thay đổi Từ đó, những giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) nói chung và ĐTXD KCHT GTĐB nói riêng không còn phù hợp với tình hình thực tiễn cả ở cấp Trung ương và cấp tỉnh Vì vậy, một số vấn đề quan trọng thuộc đề tài luận án cần được nghiên cứu, hệ thống, chuyên sâu, sát thực tiễn đặt ra theo hướng mới
Để góp phần vào việc giải quyết các khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn, luận án sẽ tập trung vào nghiên cứu các nội dung sau:
- Hoàn thiện, bổ sung lý luận QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN ở cấp tỉnh;
Trang 10- Nghiên cứu kinh nghiệm thành công và chưa thành công trong QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN tại một số tỉnh có điều kiện địa lý, kinh tế - xã hội tương đồng với Hà Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hà Nam;
- Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN tại tỉnh Hà Nam, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân;
- Trên cơ sở dự báo về phát triển KCHT GTĐB của tỉnh, luận án đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KCHT GTĐB tại tỉnh
Hà Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
- Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Là hệ thống những công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe trạm dừng nghỉ
và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang
an toàn đường bộ được xây dựng, nhằm đảm bảo cho việc di chuyển, đón trả khách, xếp dỡ hàng hóa và vận chuyển hàng hóa, dịch vụ của các loại phương tiện tham gia giao thông diễn ra một cách nhanh chóng, thuận lợi và an toàn
- Ngân sách nhà nước và vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội
quy định, Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước
được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Vốn ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN là một phần của vốn đầu tư phát triển của NSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu
tư các công trình GTĐB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho đất nước
Trang 11- Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ NSNN:
Đầu tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời gian nhất định nhằm thu về lợi nhuận cho chủ thể đầu tư và lợi ích kinh tế xã hội
Đầu tư xây dựng KCHT GTĐB từ NSNN là sự phối hợp những hoạt động
nhằm sử dụng nguồn vốn NSNN để xây dựng các công trình GTĐB đáp ứng các mục tiêu đầu tư đã được xác định trong một khoảng thời gian với nguồn kinh phí nhất định trong khuôn khổ các quy định về quản lý hiện hành của nhà nước về ĐTXD và NSNN
Đầu tư xây dựng KCHT GTĐB từ NSNN đối với cấp tỉnh là sự phối hợp những hoạt động nhằm sử dụng nguồn vốn NSNN do cấp tỉnh quản lý để xây dựng các công trình KCHT GTĐB trên địa bàn thuộc trách nhiệm đầu tư của tỉnh
2.1.2 Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Thứ nhất, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách
nhà nước đòi hỏi quy mô vốn đầu tư thường rất lớn, quá trình đầu tư kéo dài
Thứ hai, thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ từ ngân sách nhà nước là các công trình giao thông đường bộ thường phát huy tác dụng tại địa điểm đầu tư xây dựng
Thứ ba, hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ
ngân sách nhà nước có độ rủi ro cao
Thứ tư, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách
nhà nước mang tính định hướng, hệ thống và đồng bộ
Thứ năm, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân
sách nhà nước mang tính chất vùng, địa phương và phải tuân thủ các nguyên tắc
về quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước
2.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và địa phương
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, cầu nối giúp các ngành kinh tế phát triển
- Đảm bảo an ninh xã hội, củng cố nền quốc phòng toàn dân, thúc đẩy hội nhập khu vực và quốc tế
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút nguồn vốn đầu tư
Trang 122.1.4 Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Theo các quy định hiện hành hiện nay, quá trình ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN được chia thành 03 giai đoạn cụ thể như sau: (1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư; (2) Giai đoạn thực hiện đầu tư; (3) Giai đoạn kết thúc đầu tư
2.2 LÝ LUẬN CHUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TỈNH
2.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh
Quản lý nhà nước về ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN là việc Nhà nước sử dụng các công cụ chính sách tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào các chủ thể, đối tượng tham gia trong quá trình tạo ra sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình KCHT GTĐB thuộc cấp tỉnh quản lý
2.2.2 Mục tiêu của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh
Thứ nhất, thực hiện thành công các mục tiêu về phát triển KCHT GTĐB
nói riêng, ngành GTVT nói chung trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của từng quốc gia, từng ngành, địa phương
Thứ hai, thực hiện đúng những quy định của pháp luật trong quá trình thực
hiện ĐTXD KCHT GTĐB về nội dung đầu tư đã được phê duyệt
Thứ ba, huy động tối đa và sử dụng hiệu quả cao các nguồn lực trong xã
hội (vốn NSNN, vốn xã hội từ các tổ chức, hiệp hội và tư nhân, vốn bằng tiền
và hiện vật, công lao động )
2.2.3 Yêu cầu quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh
- Đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực của nhà nước trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Đảm bảo tổ chức thực hiện đúng quy định và trình tự đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
- Đáp ứng yêu cầu phòng, chống các biểu hiện tiêu cực, tham nhũng, thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Trang 132.2.4 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước cấp tỉnh
(1) Xây dựng quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Quản lý nhà nước ở cấp tỉnh về quy hoạch ĐTXD KCHT GTĐB là bước
cụ thể hóa chiến lược phát triển KCHT GTĐB đã được phê duyệt Công tác QLNN cần lưu ý phân tích, đánh giá tính thỏa đáng của các luận chứng về nhu cầu phát triển và phân bố KCHTGTĐB có thể ảnh hưởng đến sự ra đời và vận hành của dự án đầu tư; phân tích đánh giá luận chứng về các giải pháp tổ chức thực hiện và cả thứ tự ưu tiên đầu tư
Trên cơ sở phương án quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan chức năng lập kế hoạch đầu tư xây dựng một cách cụ thể, chi tiết đối với từng dự án, trong từng khâu, công đoạn thực hiện dự án trên cơ sở quản lý mặt bằng xây dựng đảm bảo, chặt chẽ để việc triển khai thực hiện dự án được thuận lợi
(2) Ban hành và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Quản lý nhà nước có hiệu lực và hiệu quả hay không phụ thuộc vào việc Nhà nước có ban hành được hệ thống chính sách, pháp luật phù hợp và được thực thi có hiệu quả Chính vì vậy, một nội dung quan trọng hàng đầu trong QLNN là việc ban hành và thực thi chính sách pháp luật có liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc cấp quản lý Do đó, việc ban hành và thực thi các chính sách, pháp luật có liên quan đến ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN là nội dung quan trọng đối với các cấp quản lý khác nhau trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của mình Trong phạm vi địa phương cấp tỉnh, việc ban hành và thực thi chính sách pháp luật liên quan đến hoạt động ĐTXD chủ yếu là cụ thể hóa và hiện thực hóa các quy định của Quốc hội, Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương nhằm quản lý, quán xuyến các hoạt động thực thi một cách nghiêm ngặt theo khuôn khổ quy định nhằm đạt mục tiêu quản lý như mong muốn
(3) Tổ chức bộ máy quản lý về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước
Tổ chức bộ máy quản lý chính là nhân tố quyết định của công tác QLNN Muốn hoạt động QLNN có hiệu quả, hiệu lực thì cần có một bộ máy quản lý tốt, đủ năng lực để hoạt động Đối với bộ máy QLNN về ĐTXD KCHT GTĐB
từ NSNN cấp tỉnh chính là các chủ thể quản lý ĐTXD KCHT GTĐB từ NSNN