1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý NGUỒN vốn NGÂN SÁCH NHÀ nước đầu tư xây DỰNG kết cấu hạ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG bộ TRÊN địa bàn HUYỆN QUẢNG điền, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

209 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá chung của các đối tượng điều tra về công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB trên địa huyện Quảng Điền thời gian qua...100 CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN TH

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAN THỊ NHẬT PHƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN

VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ

TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2017

ĐẠI HỌC HUẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Style Definition: TOC 1: Font: Times New

Roman, 13 pt, Bold, Portuguese (Brazil), Do not check spelling or grammar, Tab stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.29"

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

PHAN THỊ NHẬT PHƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN

VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ

TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS MAI VĂN XUÂN

HUẾ, 2017

Formatted: Font: (Default) VNI-Helve

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc

lập của tôi Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực, có

nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu luận văn là trung thực và

chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào

Huế, ngày 15 tháng 04 năm 2017

Tác giả luận văn

Phan Thị Nhật Phương

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Lời Cảm Ơn

Trong thời gian nghiên cứu, điều tra số liệu và

hoàn thành luận văn, chúng tôi đã nhận được sự

quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và cá

nhân trong và ngoài trường.

Trước hết, với tình cảm chân thành và lòng biết

ơn sâu sắc, tôi xin gởi lời cám ơn đến PGS.TS Mai

Văn Xuân – người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ

tôi hoàn thành luận văn thạc sỹ này.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo

trường Đại học Kinh tế Huế, các khoa, phòng ban

chức năng cùng toàn thể các giáo viên đã trực tiếp

tham gia giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá

trình học tập và nghiên cứu.

Tiếp đến, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo,

cán bộ các phòng ban tại huyện Quảng Điền được

tiến hành điều tra đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều

kiện thuận lợi để tôi thực hiện tốt luận văn.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn gia đình

cùng toàn thể bạn bè đã động viên tôi trong thời

gian học tập và nghiên cứu đề tài.

Huế, ngày 20 tháng 03 năm

2017 Sinh viên thực hiệnTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

ĐTPT Đầu tư phát triển

ĐTXD Đầu tư xây dựng

GTĐB Giao thông đường bộ

UBND Ủy ban nhân nhân

Trang 7

MỤC LỤC Trang phụ bìa

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục chữ viết tắt iv

Mục lục v

Danh mục bảng viii

Danh mục biểu đồ x

Danh mục sơ đồ xi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Kết cấu luận văn 6

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 7

1.1 Lý luận cơ bản về quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 8

1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 8

1.1.2 Vai trò, đặc điểm, các giai đoạn thực hiện của đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 9

1.1.3 Vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng KCHT GTĐB 13

1.1.4 Nội dung của công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB 15

1.2 Cơ sở thực tiển của vấn đề 26

1.2.1 Tình hình quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam 26

1.2.2 Tình hình chung sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại huyện Quảng Điền, Tỉnh TT Huế 26

1.2.3 Kinh nghiệm rút ra từ quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB một số địa phương ở Việt Nam 28

Formatted: Line spacing: Multiple 1.37 li Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman Field Code Changed Formatted [1]

Field Code Changed Formatted [2]

Field Code Changed Formatted [3]

Field Code Changed Formatted [4]

Field Code Changed Formatted [5]

Field Code Changed Formatted [6]

Field Code Changed Formatted [7]

Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.37 li Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Formatted [8]

Formatted [9]

Formatted [10]

Formatted [11]

Formatted: Line spacing: Multiple 1.37 li Field Code Changed Formatted [12]

Formatted: Font: Times New Roman Bold, Condensed by 0.4 pt Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.37 li Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Formatted [13]

Formatted [14]

Formatted [15]

Formatted [16]

Formatted [17]

Formatted [18]

Formatted [19]

Formatted [20]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ HUYỆN

QUẢNG ĐIỀN, GIAI ĐOẠN 2013-2015 31

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Quảng Điền 31

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 31

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 36

2.2 Thực trạng vốn NSNN đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện giai đoạn 2013-2015 42

2.2.1 Tình hình thu, chi vốn NSNN trên địa bàn huyện Quảng Điền giai đoạn 2013 – 2015 42

2.2.2 Nguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTĐB trên địa bàn huyện Quảng Điền giai đoạn 2013 - 2015 44

2.3 Thực trạng công tác quản lý vốn NSNN về đầu tư xây dựng KCHT GTĐB trên địa bàn huyện Quảng Điền, giai đoạn 2013 - 2015 51

2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng GTĐB trên địa bàn huyện Quảng Điền, giai đoạn 2013 - 2015 51

2.3.2 Công tác quản lý quy hoạch và phân bổ vốn NSNN trong đầu tư xây dựng GTĐB do huyện quản lý .54

2.3.3 Công tác quản lý kế hoạch đầu tư xây dựng 61

2.3.4 Công tác quản lý đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 63

2.3.5 Công tác thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn 65

2.3.6 Công tác giải ngân thanh toán vốn đầu tư xây dựng GTĐB từ NSNN 66

2.3.7 Những kết quả đạt được và khó khăn hạn chế trong công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng GTĐB trên địa bàn huyện Quảng Điền trong thời gian qua68 2.4 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB trên địa bàn huyện Quảng Điền thời gian qua 71

2.4.1 Đánh giá của người dân về tác động của các công trình GTĐB bằng vốn NSNN đến đời sống của các hộ dân trên địa bàn huyện Quảng Điền 71

2.4.2 Đánh giá của cán bộ, chuyên gia về các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB tại huyện Quảng Điền trong thời gian qua 76

Formatted: Line spacing: Multiple 1.37 li Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.37 li Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 13 pt Formatted [21]

Formatted [22]

Formatted [23]

Formatted [24]

Formatted [25]

Formatted [26]

Formatted [27]

Formatted [28]

Formatted [29]

Formatted [30]

Formatted [31]

Formatted [32]

Formatted [33]

Formatted [34]

Formatted [35]

Formatted [36]

Formatted [37]

Formatted [38]

Formatted [39]

Formatted [40]

Formatted [41]

Formatted [42]

Formatted [43]

Formatted [44]

Formatted [45]

Formatted [46]

Formatted [47]

Formatted [48]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

2.4.3 Đánh giá chung của các đối tượng điều tra về công tác quản lý vốn NSNN

đầu tư xây dựng KCHT GTĐB trên địa huyện Quảng Điền thời gian qua 100

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ HUYỆN QUẢNG ĐIỀN 105

3.1 Mục tiêu định hướng phát triển kinh tế xã hội huyện Quảng Điền đến năm 2020105 3.1.1 Quan điểm đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 105

3.1.2 Mục tiêu 105

3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở huyện Quảng Điền 108

3.2.1 Công tác quản lý quy hoạch và phân bổ vốn NSNN trong đầu tư xây dựng GTĐB 108

3.2.2 Công tác quản lý kế hoạch đầu tư xây dựng 110

3.2.3 Công tác quản lý đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 110

3.2.54 Công tác thẩm định, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn 111

3.2.65 Công tác huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư 112

3.2.76 Nâng cao trách nhiệm của các chủ thể, đào tạo cán bộ trong hoạt động đầu tư xây dựng CSHT GTĐB 113

3.2.87 Cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý 113

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114

3.1 Kết luận 114

3.2 Kiến nghị 115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN Formatted [49]

Formatted [50]

Formatted: Line spacing: Multiple 1.37 li Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted [51]

Formatted [52]

Formatted [53]

Formatted [54]

Formatted [55]

Formatted [56]

Formatted [57]

Formatted [58]

Formatted [59]

Formatted [60]

Formatted [61]

Formatted [62]

Formatted [63]

Formatted [64]

Formatted [65]

Formatted [66]

Formatted [67]

Formatted [68]

Formatted [69]

Formatted [70]

Formatted [71]

Formatted [72]

Formatted [73]

Formatted: Line spacing: Multiple 1.37 li Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted [74]

Formatted [75]

Formatted [76]

Formatted: Line spacing: Multiple 1.37 li Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: (Default) Times New Roman Field Code Changed Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted [77]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tình hình dân số huyện Quảng Điền giai đoạn 2013-2015 36

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động hoạt động kinh tế trong các ngành huyện Quảng Điền 37

Bảng 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất huyện Quảng Điền theo giá so sánh giai đoạn

2013-2015 39

Bảng 2.4: Tình hình thu chi NSNN huyện Quảng Điền giai đoạn 2013-2015 43

Bảng 2.5: Vốn NSNN đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Quảng Điền, giai đoạn

Bảng 2.10: Tình hình thực hiện kế hoạch phân bổ vốn NSNN trong đầu tư xây dựng

giao thông đường bộ 57

Bảng 2.11: Tình hình thực hiện kế hoạch phân bổ vốn NSNN đầu tư xây dựng

KCHT GTĐB theo dự án trên địa bàn huyện Quảng Điền, giai đoạn

2013 – 2015 60

Bảng 2.12: Tình hình thực hiện kế hoạch phân bổ vốn NSNN đầu tư xây

dựng GTĐB theo loại đường trên địa bàn huyện Quảng Điền, giai đoạn

2013 – 2015 61

Bảng 2.13: Số dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư qua các năm 2013 – 2015 62

Bảng 2.14: Kết quả thực hiện các hình thức đấu thầu, giai đoạn 2013 – 2015 64

Bảng 2.15: Kết quả thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành 65

Bảng 2.16: Giải ngân thanh toán vốn đầu tư xây dựng GTĐB từ NSNN 67

Formatted: Font: Not Bold

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Bảng 2.17: Đặc điểm của đối tượng điều tra 72

Bảng 2.18: Đặc điểm của các công trình đầu tư xây dựng GTĐB từ vốn NSNN 72

Bảng 2.19: Kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach alpha của người dân 73

Bảng 2.20: Đánh giá của người dân về tác động của các công trình sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng GTĐB 75

Bảng 2.21: Thông tin về người được phỏng vấn 77

Bảng 2.22: Kiểm định độ tin cậy của thang đo 79

Bảng 2.23: Kết quả kiểm định KMO and Bartlett’s Test 82

Bảng 2.24: Phân tích nhân tố với các biến điều tra 83

Bảng 2.25: Kiểm định Cronbach’s Alpha các nhân tố sau khi chạy EFA 86

Bảng 2.26: Kết quả kiểm định One Sample t – test đánh giá về chế độ và chính sách trong đầu tư xây dựng GTĐB 90

Bảng 2.27: Kết quả kiểm định One Sample T-test đánh giá về công tác thẩm định, thẩm tra, phê duyệt đầu tư xây dựng GTĐB 92

Bảng 2.28: Kết quả kiểm định One Sample T-test về công tác quản lý đầu thầu và lựa chọn nhà thầu 94

Bảng 2.29: Kết quả kiểm định One Sample t - test về đánh giá công tác quản lý quy hoạch đầu tư xây dựng GTĐB 96

Bảng 2.30: Đánh giá của cán bộ về công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng GTĐB 97

Bảng 2.31: Đánh giá của cán bộ về công tác quản lý kế hoạch đầu tư xây dựng GTĐB 99

Formatted: Justified, Indent: Left: 0",

Hanging: 0.87", Tab stops: 0.85", Left

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Bản đồ hành chính huyện Quảng Điền 31

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu lao động của huyện Quảng Điền năm 2015 38

Biểu đồ 2.3: Giải ngân thanh toán vốn đầu tư xây dựng GTĐB từ NSNN 67

Biểu đồ 2.4: Tổng hợp ý kiến đánh giá về các chính sách và chế độ trong đầu tư

xây dựng GTĐB 87

Biểu đồ 2.5: Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác thẩm định, thẩm tra, phê duyệt

đầu tư xây dựng GTĐB 91

Biểu đồ 2.6: Tổng hợp ý kiến đánh giá về công tác quản lý đấu thầu và lựa chọn

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Justified, Indent: Left: 0",

Hanging: 0.98", Tab stops: 0.98", Left

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thực hiện đầu tư dự án về giao thông 13

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây

dựng giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Quảng Điền 53

Formatted: Justified Formatted: Hyperlink, Font: Not Bold, Font

color: Auto

Formatted: Indent: Left: 0", Hanging: 0.98",

Tab stops: 0.98", Left

Formatted: Justified

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giao thông vận tải giữ vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân,

một nhân tố có sự ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của đất nước và luôn khẳng

định vai trò “đi trước, mở đường” cho sự đi lên về kinh tế xã hội của một quốc gia

[28] Trong đó, giao thông đường bộ là một bộ phận quan trọng của giao thông vận

tải nói riêng và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nói chung, có vai trò

quan trọng trong phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân, góp phần giao lưu giữa

các vùng thuận lợi hơn, thu hẹp khoảng cách địa lý giữa vùng này với vùng khác,

thúc đẩy tăng trưởng, xóa đói giảm nghèo

Tuy nhiên, do nguồn vốn còn eo hẹp, trình độ khoa học - kỹ thuật còn yếu

kém Do vậy, hệ thống giao thông đường bộ của nước ta trong thời gian qua còn

bộc lộ nhiều hạn chế, điều này đã làm cản trở mục tiêu phát triển chung của đất

nước, giảm khả năng thu hút vốn đầu tư và làm chậm quá trình công nghiệp hóa

-hiện đại hóa đất nước

Huyện Quảng Điền là một huyện phía Bắc Tỉnh Thừa Thiên Huế, cách thành

phố Huế khoảng 10 - 15 km, có hệ thống giao thông đường bộ khá thuận lợi với

đường tỉnh lộ 1A - Sịa - An Lỗ, Sịa - Bao Vinh - Huế, Sịa - Phong Lai, liền với

nhiều xã ở Phong Điền, tuyến đường ven biển Hương Trà,…[13] Hơn hết, các xã

của huyện có ô tô đi lại khá thuận tiện, Quảng Điền nằm trên hai tuyến tỉnh lộ quan

trọng là tỉnh lộ 11A và tỉnh lộ 4, có các tuyến đường ngang liên thông với quốc lộ

1A và nằm không quá xa quần thể di tích cố đô Huế Với những điều kiện thuận lợi

về tài nguyên thiên nhiên, các địa điểm du lịch văn hóa, lịch sử, huyện Quảng Điền

được đánh giá là một vùng có tiềm năng về phát triển các ngành du lịch Chính vì

vậy, việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ tạo môi trường đầu tư

thuận lợi cho các nhà đầu tư là việc rất đáng được quan tâm nhằm góp phần vào sự

phát triển chung của tỉnh Thừa Thiên Huế Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh

tế xã hội của Tỉnh, đã đưa ra định hướng phát triển và trọng điểm đầu tiên trong quy

hoạch đối với huyện Quảng Điền đó là: Xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng theo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

hướng đồng bộ, hiện đại, đẩy mạnh phát triển đô thị, cải thiện môi trường đầu tư đặc

biệt định hướng nâng cấp xây mới và hoàn thiện hệ thống đường bộ nhằm tạo cơ hội

thu hút đầu tư nhiều hơn và tạo nền tảng cho sự phát triển của Huyện [32] Nhận thức

đúng đắn sự ảnh hưởng to lớn giữa giao thông đường bộ đối với sự phát triển kinh tế

của Huyện, vậy nên mục tiêu đặt ra trong thời gian tới đây của Huyện là cần phát

triển giao thông đường bộ nói riêng và giao thông vận tải nói chung, cần phải đi trước

một bước, tạo tiền đề thúc đẩy cho sự đi lên về kinh tế - xã hội của Huyện [13]

Trong những năm gần đây, với sự quan tâm sâu sắc từ phía Nhà nước cùng với

nhiều nhà đầu tư đã hỗ trợ bằng vốn với lượng vốn ngày càng tăng lên đáng kể đặc

biệt là vốn NSNN đầu tư vào việc xây dựng các dự án giao thông đường bộ đã góp

phần tạo nên sự thành công của Huyện Chính sự quan tâm của chính quyền nhà nước

cùng với sự đóng góp chung tay của người dân thuộc Huyện đã góp phần làm cho

Quảng Điền có những bước chuyển mình đáng mong đợi Nhưng bên cạnh sự phát

triển ngày càng mong đợi đó thì quá trình quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng giao

thông đường bộ lại bộc lộ nhiều vấn đề hạn chế như: Hiệu quả và chất lượng đầu tư

còn thấp, quản lý vốn vẫn tồn tại quá nhiều thiếu xót,công tác đầu tư vẫn mang tính

dàn trải, quy hoạch vẫn thiếu tầm nhìn dài hạn, công tác thi công kéo dài, công tác

giám sát chưa chặt chẽ, cơ cấu chuyển dịch kinh tế còn khá chậm chưa đáp ứng được

yêu cầu phát triển kinh tế cũng như chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của

huyện Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng giao thông đường bộ

vẫn chưa cao và nhiều khi còn gây thất thoát lãng phí nguồn vốn Nhà nước Và lúc

này vấn đề đặt ra đó là làm thế nào để khắc phục những vấn đề nêu trên một cách

nhanh chóng và hiệu quả để đảm bảo được sự phát triển bền vững cho Huyện

Trong thời gian tìm hiểu và nghiên cứu, tôi quyết định chọn tên đề tài "Hoàn

thi ện công tác quản lý nguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ trên địa bàn huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế " nhằm

thể hiện được thực trạng quản lý vốn NSNN để đầu tư xây dựng giao thông đường

bộ tại Huyện đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề còn

tồn tại trong quá trình xây dựng trên từ đó góp phần nhỏ vào hoàn thiện công tác

quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ tại Huyện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng các công

trình GTĐB từ đó đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công

tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng các công trình giao thông đường bộ tại địa

bàn nghiên cứu trong thời gian tới

* Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác quản lý vốn

NSNN đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

- Phân tích thực trạng quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ trên địa bàn nghiên cứu

- Định hướng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN

đầu tư xây dựng giao thông đường bộ trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới

* Nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về: “Công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT

giao thông đường bộ trên địa bàn huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế giai

đoạn 2013 - 2015”

- Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng giao thông đường

bộ trên địa bàn huyện Quảng Điền trong giai đoạn nêu trên

- Đánh giá công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT giao thông

đường bộ trên địa bàn huyện Quảng Điền trong giai đoạn nêu trên

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và hạn chế những tồn tại trong

công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT giao thông đường bộ tại huyện

Quảng Điền trong giai đoạn trên

3 PĐối tượng và p hạm vi và đối tượng nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB trên địa bàn

huyện Quảng Điền, giai đoạn 2013 – 2015.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

- Các phòng ban có tham gia vào công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng

GTĐB tại huyện Quảng Điền: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Cơ sở hạ tầng, Ban

Đầu tư - Xây dựng, Trung tâm phát triển quỹ đất, Phòng Nông nghiệp và phát triển

nông thôn, UBND xã Quảng Phước, UBND xã Quảng Phú, UBND xã Quảng Thành

- Tác động của các công trình xây dựng GTĐB lên các hộ dân trên địa bàn

huyện Quảng Điền

* Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Tìm hiểu và đánh giá về công tác quản lý vốn ngân sách nhà

nước đầu tư xây dựng giao thông đường bộ, đề xuất một số giải pháp cho công tác

quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng giao thông đường bộ hiệu quả hơn

- Về không gian: Trên địa bàn huyện Quảng Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế

- Về thời gian: Số liệu và thông tin được lấy để phân tích đánh giá trong đề tài

được tính từ năm 2013 - 2015

* Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB trên địa bàn

huyện Quảng Điền, giai đoạn 2013 – 2015

- Các phòng ban có tham gia vào công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng

GTĐB tại huyện Quảng Điền: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Cơ sở hạ tầng, Ban

Đầu tư - Xây dựng, Trung tâm phát triển quỹ đất, Phòng Nông nghiệp và phát triển

nông thôn, UBND xã Quảng Phước, UBND xã Quảng Phú, UBND xã Quảng Thành

- Tác động của các công trình xây dựng GTĐB lên các hộ dân trên địa bàn

huyện Quảng Điền

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận

Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sử dụng làm phương

pháp luận cho nghiên cứu

4.2 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu được hình thành gồm có:

4.2.1 Nghiên c ứu sơ bộ

Chọn một số cán bộ tại phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Đầu tư xây dựng,

Phòng cơ sở hạ tầng, Phòng nông nghiệp, Trung tâm phát triển quỹ đất, Ủy ban

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

nhân dân các xã: Quảng Phước, Quảng Thành, Quảng Phú để hỏi về các nhân tố tác

động đến chất lượng công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB

trên địa bàn huyện và một số hộ gia đình thuộc ba xã của huyện nêu trên để hỏi về

tác động của các công trình GTĐB đến đời sống của người dân tại huyện Kết quả

nghiên cứu sẽ hoàn thiện bảng câu hỏi về những yếu tố ảnh hưởng đến công tác

quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng giao thông đường bộ

4.2.2 Hi ệu chỉnh bảng hỏi

Từ những thông tin trong quá trình nghiên cứu sơ bộ, bảng hỏi được chỉnh sửa

cụ thể hơn, loại bỏ những câu hỏi khó trả lời, những thông tin và trật tự câu hỏi

chưa thích hợp để hiệu chỉnh Sắp xếp lại trật tự bảng câu hỏi một cách logic nhất

4.2.3 Nghiên c ứu chính thức

Sau khi nghiên cứu, bảng hỏi được điều chỉnh phù hợp, tiến hành nghiên cứu

chính thức Triển khai phỏng vấn đại trà cán bộ tại các phòng ban có tham gia vào

hoạt động xây dựng giao thông đường bộ và người dân trên địa bàn một số xã bằng

bảng hỏi hoàn chỉnh

4.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

4.3 1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các cơ quan ban ngành trung

ương và địa phương có liên quan đến vốn NSNN đầu tư xây dựng giao thông đường

bộ trên địa bàn huyện Quảng Điền những năm qua Thu thập qua bảng báo cáo định

kỳ về đầu tư xây dựng cơ bản trong đó có giao thông đường bộ, báo cáo phát triển

kinh tế xã hội hàng năm, niên giám thống kê,…

- Thu thập số liệu sơ cấp: Gồm 2 phần:

+ Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp theo bảng câu

hỏi đã được chuẩn bị từ trước Đối tượng đó là một số hộ dân tại 3 xã được thực

hiện đầu tư xây dựng GTĐB nhiều đó là xã Quảng Phước, xã Quảng Thành và xã

Quảng Phú với tổng số lượng 90 mẫu cho mỗi xã

+ Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các phòng

ban trên địa bàn huyện Quảng Điền, đó là: Phòng Tài chính - Kế hoạch, Ban Đầu tư

xây dựng, Phòng Kinh tế hạ tầng, Trung tâm phát triễn quỹ đất, Phòng Nông nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân 3 xã: Quảng Phước, Quảng Thành, Quảng

Phú với tổng số lượng mẫu là 79 mẫu

- Phương pháp tiến hành điều tra là tiếp cận trực tiếp các thành phần nêu trên,

sau khi mẫu điều tra đã được xác định với các đơn vị đã lựa chọn, tiến hành nhập số

liệu, tổng hợp, kiểm định, đưa ra kết quả nhận xét các thông tin theo phiếu điều tra

đã xây dựng (phần mềm SPSS)

- Bên cạnh đó, tác giả cũng tiến hành trao đổi ý kiến trực tiếp với các chuyên

gia trong lĩnh vực đầu tư xây dựng GTĐB, ban quản lý dự án, một vài đơn vị thi

công trên địa bàn huyện Quảng Điền để có những nhìn nhận và đánh giá sâu hơn về

về lĩnh vực nghiên cứu

4.3.2 Ph ương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Phương pháp xử lý số liệu:

+ Số liệu thứ cấp được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2010

+ Số liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

- Phương pháp phân tích số liệu:

+ Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào số liệu điều tra và thu thập được, tiến

hành tổng hợp, tóm tắt, tính toán, biểu diễn dữ liệu bằng bảng biểu, biểu mẫu, đồ

thị, để có thể thống kê một cách tổng quát nhất

+ Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’s Alpha:

Dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo được xây dựng

+ Phương pháp phân tích các nhân tố khám phá (EFA): Được dùng nhằm thu

nhỏ các dữ liệu và làm gọn dữ liệu

+ Phương pháp kiểm định phân phối chuẩn

+ Kiểm định One Sample T-test: Đánh giá ý kiến của các đối tượng được

phỏng vấn

5 Kết cấu luận văn

Ngoài các phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, nội dung của

Trang 20

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong quản lý vốn NSNN đầu tư xây

dựng KCHT GTĐB

Chương II: Thực trạng công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT

GTĐB trên địa bàn huyện Quảng Điền, giai đoạn 2013 – 2015

Chương III: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN

đầu tư xây dựng KCHT GTĐB trên địa bàn huyện Quảng Điền

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

TRONG QUẢN LÝ VỐN NSNN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU

HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.1 Lý luận cơ bản về quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ

1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư có thể được hiểu theo các góc độ khác nhau như:

- Góc độ nguồn lực: Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực vào một

hoạt động nào đó nhằm đem lại mục đích, mục tiêu của chủ đầu tư trong tương lai

- Góc độ tài chính: Đầu tư là một chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tư

nhận về một chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời

- Góc độ tiêu dùng: Đầu tư là sự hy sinh hay hạn chế mức tiêu dùng hiện tại để

thu về một mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai

Hoạt động đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành

các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong

tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó [23] [24]

Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, vật chất, lao

động và trí tuệ để xây dựng nhà cửa và cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết bị và lắp đặt

chúng, bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực nhằm duy trì các hoạt động của các cơ sở

đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế - xã hội, tạo việc làm và nâng cao

đời sống của mọi thành viên trong xã hội

1.1.1.2 Khái niệm về kết cấu hạ tầng hạ tầng

Kết cấu hạ tầng là tổng thể những hệ thống cấu trúc, thiết bị và các công trình

vật chất kỹ thuật được tạo lập và phát huy tác dụng trong mỗi quốc gia, khu vực hay

vùng lãnh thỗ, đóng vai trò là nền tảng và điều kiện chung cho quá trình phát triển

kinh tế - xã hội, cho quá trình sản xuất và nâng cao đời sống dân cư

- Theo nghĩa hẹp, kết cấu hạ tầng được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất

thuộc lĩnh vực lưu thông tức là bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản

xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng đảm bảo những điều kiện chung cho sản

xuất, phục vụ những nhu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Theo nghĩa rộng, kết cấu hạ tầng được hiểu là tổng thể các công trình và nội

dung hoạt động có chức năng đảm bảo những điều kiện “ bên ngoài” cho khu vực

sản xuất sinh hoạt của dân cư

Như vậy, kết cấu hạ tầng là tổng hợp các công trình vật chất - kỹ thuật có chức

năng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống nhân dân, được bố trí trên một

phạm vi nhất định

- Kết cấu hạ tầng gồm 3 loại: KCHT môi trường, KCHT kinh tế, KCHT xã hội

1.1.1.3 Khái niệm về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ chính là một bộ phận cấu thành nên kết

cấu hạ tầng giao thông vận tải

Theo điều 37, chương 3 Luật GTĐB quy định về CSHT GTĐB nêu rõ: “Cơ sở

hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm các công trình đường bộ, bến xe, bãi đổ xe và

hành lang an toàn giao thông Mạng lưới đường bộ gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường

huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng Đường bộ được đặt tên hoặc

số hiệu và phân thành các cấp đường”

Đầu tư xây dựng KCHT GTĐB là hoạt động đầu tư nhằm xây dựng các công

trình đường bộ như đường sá, cầu cống,… nhằm phục vụ cho nhu cầu đi lại của

người dân, giao lưu kinh tế, văn hóa giữa vùng này với vùng khác, đóng vai trò

quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế

1.1.2 Vai trò, đặc điểm, các giai đoạn thực hiện của đầu tư xây dựng kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ

1.1.2.1 Vai trò

Giao thông vận tải bằng đường bộ là loại hình vận tải quan trọng, có chi phí

thấp và thuận lợi trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu lưu thông hàng hóa và đi lại

của con người rất lớn Xây dựng hạ tầng GTĐB tạo tiền đề cho nền kinh tế phát

triển, giao lưu văn hóa, hội nhập quốc tế và bảo vệ an ninh quốc phòng

* Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế

- GTĐB góp phần thu hút đầu tư trong và ngoài nước, rút ngắn khoảng cách

địa lý giữa các Tỉnh trong cả nước do đó làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng TạoTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

điều kiện phát huy lợi thế so sánh của từng địa phương thúc đẩy các địa phương

phát triển kinh tế

- GTĐB góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua kích thích tạo việc

làm và tăng năng suất lao động

- GTĐB góp phần tiết kiệm chi phí, thời gian vận chuyển từ đó tạo điều kiện

giảm giá thành sản phẩm, kích thích tiêu dùng, phát triển các ngành khác

* Phát triển văn hóa - xã hội

GTĐB sẽ nảy sinh các ngành nghề mới, các cơ sở sản xuất mới phát triển từ đó

tạo cơ hội việc làm Giảm bớt sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, hạn chế

sự di dân từ nông thôn ra thành thị, giảm tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái

* Đảm bảo an ninh quốc phòng

- GTĐB góp phần giảm thiểu tình trạng ùn tắc đường đang xảy ra tại các thành

phố lớn, giảm tai nạn giao thông, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

- GTĐB góp phần bảo vệ biên giới của đất nước, nâng cao trình độ hiểu biết, ý

thức của người dân

* Đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

GTĐB góp phần hội nhập, giao lưu kinh tế các nước thông qua việc xây dựng

các hệ thống đường xuyên quốc gia

* Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Đầu tư xây dựng KCHT GTĐB góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành,

vùng cũng như thành phần kinh tế

1.1.2.2 Đặc điểm

GTĐB là kết quả của dự án đầu tư phát triển nên nó mang lại đặc điểm của

hoạt động đầu tư phát triển, có vốn đầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn dài và thông

qua các hoạt động kinh tế khác để có thể thu hồi được vốn Do đó, vốn đầu tư chủ

yếu để phát triển GTĐB ở Việt Nam là nguồn vốn NSNN

- Đòi hỏi vốn lớn, thực hiện trong thời gian dài: Hoạt động đầu tư xây dựng

KCHT GTĐB đòi hỏi một số lượng vốn, lao động vật tư lớn Nguồn vốn này khê

đọng trong suốt quá trình đầu tư, vốn không sinh lời, không tạo ra sản phẩm và lợi

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

nhuận Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi thành quả của nó phát

huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến động xảy ra Thời gian

vận hành các kết quả đầu tư dến thời điểm thu hồi đủ vốn cũng thường kéo dài

nhiều khi là vĩnh viễn

- Chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố không ổn định theo thời gian và các điều

kiện địa lý của không gian

- Hoạt động đầu tư chịu nhiều rủi ro: Hoạt động đầu tư xây dựng KCHT

GTĐB phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực không chỉ diễn ra trên phạm vi một

địa phương mà nhiều địa phương, vốn lớn, thời gian thu hồi lâu, bỏ qua nhiều cơ

hội đầu tư từ nguồn vốn đó nên rủi ro cao

- Có tính chất cộng đồng cao: Phục vụ không phân biệt thành phần kinh tế,

giai tầng xã hội, mang tính chất hàng hóa công cộng

Bên cạnh những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư phát triển thì đầu tư

phat triển GTĐB cũng có những đặc điểm riêng của nó:

- Đầu tư phát triển GTĐB mang tính chất hệ thống và đồng bộ: Tính hệ thống

và đồng bộ là một đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư phát triển GTĐB, được

thể hiện ở mọi khâu trong quá trình đầu tư phát triển GTĐB đều liên quan mật thiết

đến nhau và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động đầu tư Tính hệ thống và

đồng bộ không những chi phối những thiết kế, quy hoạch mà còn được thể hiện ở

cách tổ chức quản lý theo ngành và theo lãnh thổ

- Đầu tư phát triển GTĐB mang tính chất định hướng: Đây là đặc điểm xuất

phát từ chức năng và vai trò quan trọng do đó hoạt động đầu tư phát triển GTĐB

cần phải có lượng vốn đủ lớn cũng như cần thực hiện trong một khoảng thời gian

dài, nên để đảm bảo đầu tư được hiệu quả và loại trừ các rủi ro thì cần phải có

những định hướng lâu dài vì nó là ngành đi tiên phong thúc đẩy kinh tế phát triển

- Đầu tư phát triển GTĐB mang tính chất vùng và địa phương: Việc xây dựng

và phát triển đường bộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như về đặc điểm địa hình, phong

tục tập quán của từng vùng, từng địa phương, trình độ phát triển kinh tế của mỗi nơi

và quan trọng nhất là chính sách phát triển nhà nước Do đó, đầu tư phát triển

GTĐB mang tính chất vùng và địa phương nhằm đảm bảo cho mỗi vùng và địa

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

phương phát huy được thế mạnh của mình, đóng góp to lớn vào sự phát triển chung

của nhà nước

1.1.2.3 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng

* Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập kế hoạch, phê

duyệt chủ trương đầu tư, tổ chức lập - thẩm định - phê duyệt báo cáo nghiên cứu

tiền khả thi (Nếu có), lập - thẩm định - phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc

báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và

thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án

* Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc

thuê đất nếu có, chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn, khảo sát xây dựng, lập

- thẩm định - phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng, cấp giấy phép xây dựng (Đối với

công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng), tổ chức lựa chọn nhà thầu và

ký kết hợp đồng xây dựng, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng,

tạm ứng thanh toán khối lượng hoàn thành, bàn giao công trình hoàn thành đưa vào

sử dụng, vận hành chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác

* Giai đoạn kết thúc xây dựng: Đưa công trình của dự án vào khai thác sử

dụng bao gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình

xây dựng

Tùy thuộc điều kiện cụ thể và yêu cầu kỹ thuật của dự án người quyết định

đầu tư quyết định trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thời đối với các hạng

mục công việc

Có thể khái quát hóa trình tự quản lý việc thực hiện một dự án đầu tư xây

dựng KCHT GTĐB qua sơ đồ như sau:

Đánh giá đầu tư

bị đầu tư

Triển khai thực hiện dự án

Nghiệm thu bàn giao sử dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý thực hiện đầu tư dự án về giao thông

(Nguồn: Tổng hợp từ các quy định về dự án đầu tư)

1.1.3 Vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng KCHT GTĐB

1.1.3.1 Khái niệm vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng KCHT GTĐB

Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra các sản phẩm nhằm mục tiêu tạo thu

nhập trong tương lai Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là

vốn đầu tư, nếu được quy đổi ra thành tiền thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư

Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được sử

dụng cho hoạt động ĐTXD CSHT GTĐB được gọi là VĐT xây dựng GTĐB từ NSNN

Theo luật NSNN năm 1996, sửa đổi, bổ sung năm 1998 nêu rõ: “NSNN là toàn

bộ các khoản thu, chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có

thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các

chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”

NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện

các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước NSNN được quản lý thống nhất theo

nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công và phân cấp quản

lý, quyền hạn gắn với trách nhiệm

* VĐT xây dựng từ NSNN được hình thành từ các nguồn sau:

- Vốn trong nước của các cấp ngân sách nhà nước (Vốn của NSNN cân đối

cho đầu tư xây dựng của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các Tỉnh, thành phố

trực thuộc Trung ương, )

- Vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ cho ĐTXD, vốn viện trợ của nước

ngoài của Chính phủ cho ĐTXD và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các

cấp chính quyền và cơ quan nhà nước

* Vốn NSNN phân ra làm hai cấp quản lý đó là

- Vốn ĐTXD của ngân sách trung ương được hình thành từ các khoản thu của

ngân sách trung ương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia

Nguồn vốn này do bộ, ngành quản lý sử dụng.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

- Vốn ĐTXD của ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu

ngân sách địa phương nhằm đầu tư vào các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địa

phương đó Nguồn vốn này thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương

của tỉnh, huyện, xã quản lý thực hiện

* Vốn ĐTXD của NSNN dùng để đầu tư cho các dự án thuộc các đối tượng:

- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội , quốc phòng, an ninh không có

khả năng thu hồi vốn và được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát

triển như công trình giao thông, thủy lợi, giáo dục, đào tạo , trồng rừng phòng hộ,…

- Các dự án thuộc diện nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ mới,

- Các dự án về quy hoạch (Quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh, thành phố trực

thuộc Trung ương, Quy hoạch phát triển ngành, vùng, đô thị và phát triển nông thôn…)

- Các dự án được bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán NSNN để sữa

chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị từ 100 triệu

đồng trở lên, nhằm phục hồi, hoặc tăng giá trị TSCĐ

- Các dự án đầu tư theo quy định của Chính phủ

1.1.3.2 Đặc điểm của vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng các công

trình giao thông đường bộ

GTĐB là một bộ phận quan trọng của cơ sở hạ tầng GTĐB nói riêng và của

kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung và sự phát triển của hạ tầng GTĐB

góp phần nâng cao năng lực của nền kinh tế, là tiền đề thúc đẩy các ngành khác phát

triển do đó VĐT phát triển GTĐB cũng có những đặc điểm riêng so với vốn đầu tư

phát triển các ngành

- Vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ phải đảm bảo về mặt vật

chất sao cho tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế phát triển, đẩy nhanh quá

trình sản xuất, tiết kiệm chi phí cho xã hội và tài nguyên đất nước

- Vốn đầu tư để thực hiện phát triển GTĐB được cân đối trong phạm vi ngân

sách do đó cần phải chú ý đến đặc điểm nào nhằm tăng cường cơ sở hạ tầng GTĐB

đạt hiệu quả tối đa mà không ảnh hưởng đến nguồn vốn NSNN để phát triển các

ngành khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Hạ tầng GTĐB có vị trí cố định, phân bố khắp các vùng miền đất nước và có

giá trị rất lớn

- Vốn đầu tư xây dựng GTĐB thường được phát sinh trong thời gian dài,

nhiều công trình phải đầu tư trong 10 năm mới có thể đi vào sử dụng Nhiều công

trình có đặc điểm và tính chất khác nhau

1.1.3.3 Vai trò của vốn ngân sách nhà nước đối với đầu tư xây dựng các công trình

giao thông đường bộ

Vốn NSNN là nguồn vốn quan trọng trong hoạt động đầu tư vào các lĩnh vực

kinh tế - xã hội, trong đó có lĩnh vực kết cấu hạ tầng GTĐB Đây là lĩnh vực đòi hỏi

vốn lớn, thời gian thu hồi vốn lâu do đó tư nhân rất ít khi tham gia vào hoạt động

đầu tư này Vì vậy, vốn NSNN đóng vai trò hết sức quan trọng

Đầu tiên, vốn NSNN sẽ đóng vai trò quyết định đến sự hình thành của hệ

thống GTĐB, là tiền đề để cung cúp hàng hóa công cộng Chỉ có nhà nước mới có

đầy đủ về mặt pháp lý và vốn để có thể đảm nhận vai trò quản lý các công trình

xây dựng này

Thứ hai, vốn NSNN đóng vai trò giữ vững lòng tin cho các nhà đầu tư khác,

chỉ khi có vốn NSNN đầu tư vào thì các nhà đầu tư khác mới có lòng tin để đầu tư

vào xây dựng kết cấu hạ tầng Do đó, nguồn vốn NSNN đóng vai trò quan trọng

trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư vào xây dựng kết cấu hạ tầng

Thứ ba, vốn NSNN đóng vai trò điều phối trong việc hình thành hệ thống

hạ tầng GTĐB một cách hợp lý và hiệu quả nhất Vốn NSNN sẽ tập trung đầu tư

vào các dự án trọng điểm tạo điều kiện giao lưu giữa các vùng và thúc đẩy phát

triển kinh tế

Như vậy, đây là nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng và quyết định đến

sự thành công của nhiều lĩnh vực

1.1.4 Nội dung của công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng KCHT GTĐB

1.1.4.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng KCHT GTĐB

- Quản lý đầu tư xây dựng CSHT GTĐB là các hoạt động chấp hành và điều

hành công tác đầu tư xây dựng CSHT GTĐB có tính tổ chức, được thực hiện trên

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

cơ sở để thi hành các quy định của pháp luật, được đảm bảo thực hiện chủ yếu bởi

hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước [33]

- Nguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng CSHT GTĐB: Ngân sách nhà nước gồm có

ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sách địa phương được sử dụng

nguồn thu và số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương để cân đối thu, chi ngân sách

cấp mình, bảo đảm các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh [33]

1.1.4.2 Nội dung công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng GTĐB từ nguồn vốn NSNN

1.1.4.2.1 Công tác quản lý quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư

Dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh

tế và xã hội của tỉnh, cấp huyện, quy hoạch ngành đã được phê duyệt, tuân thủ các

quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được

cấp có thẩm quyền phê duyệt

Đối với các dự án đầu tư không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm

quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo với cấp có thẩm quyền để xem xét, chấp

thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông chưa có trong quy

hoạch xây dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được ủy ban nhân dân tỉnh chấp

thuận bằng văn bản (Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông nhóm

A) hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

và quy hoạch (Đối với các dự án đầu tư xây dựng nhóm B,C)

Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, lấy ý kiến các

cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan và trình ủy ban nhân dân cấp huyện

quyết định phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn NSNN do Ủy ban

nhân dân cấp huyện quản lý theo quy định

Kế hoạch vốn đầu tư được Ủy ban nhân dân các cấp phân bổ theo khả năng

cân đối vốn và tiến độ thực hiện của từng dự án nhưng không quá 03 năm đối với

dự án đầu tư xây dựng các công trình nhóm C, không quá 05 năm đối với dự án đầu

tư xây dựng công trình nhóm B.Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Kế hoạch vốn đầu tư được điều chỉnh, bổ sung hàng quý trên cơ sở thực tế

triển khai dự án được phản ánh thông qua công tác giám sát đầu tư

1.1.4.2.2 Công tác quản lý kế hoạch đầu tư xây dựng

Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm hoặc hàng năm, quy

hoạch xây dựng, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, UBND các cấp lập kế hoạch đầu

tư cho từng thời kỳ 5 năm và hàng năm, trong đó có kế hoạch đầu tư xây dựng các

công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội trong đó có đầu tư xây dựng KCHT GTĐB

đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ

Trong kế hoạch đầu tư phải có danh mục các công trình đầu tư xây dựng trong từng

thời kỳ và từng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét chấp thuận, từ đó có

cơ sở để UBND phê duyệt kế hoạch đầu tư

Sau khi có kế hoạch đầu tư xây dựng được UBND các cấp phê duyệt, các chủ đầu

tư lập dự án đầu tư hoặc lập báo cáo kinh tế kỹ thuật trình UBND cấp trên phê duyệt

1.1.4.2.3 Công tác quản lý đấu thầu và lựa chọn nhà thầu

Đây là một trong những khâu mang tính chất quan trọng quyết định tới giai

đoạn thực hiện đầu tư bởi nếu làm tốt các công việc này sẽ dẫn đến chất lượng của

các nhà thầu được đảm bảo, khi tiến hành thực hiện đầu tư hạn chế được phần lớn sai

sót do nhà thầu nếu không được tuyển chọn kỹ sẽ không thực hiện tốt được các phần

việc của mình Phòng Kế hoạch sẽ tiến hành lập kế hoạch đấu thầu, chuẩn bị các tài

liệu pháp lý, kiểm tra hồ sơ mời thầu do tư vấn lập hoặc soạn thảo hồ sơ mời thầu,

tiếp nhận hồ sơ dự thầu đồng thời phối hợp với Phòng tài vụ lập giá đấu thầu trình

duyệt Sau khi có quyết định phê duyệt, Sở sẽ lập hồ sơ mời thầu và tổ chức đấu thầu

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng nhằm chọn được nhà thầu có đủ

điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm, dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự

thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án Công

tác lựa chọn nhà thầu áp dụng với gói thầu tư vấn xây dựng, xây lắp và mua sắm

thiết bị xây dựng công trình giao thông theo hình thức đấu thầu hoặc chỉ định thầu

Trang 31

Đối với công tác phê duyệt, lựa chọn nhà thầu, trình tự thực hiện đối với cơ

quan thủ tục hành chính đều có các căn cứ pháp lý đó là:

- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

- Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu tư xây dựng công trình

- Nghị định số 63/2014/NĐ - CP ngày 26-6-2014 của chính phủ quy định chi

tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

- Quyết định số 30/2010/QĐ - UBND ngày 23/8/2010 của UBND tỉnh ban

hành Quy định về công tác quy hoạch và quản lý các dự án đầu tư xây dựng công

trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Tỉnh Thừa Thiên Huế

Trình tự thực hiện như sau:

- Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ, nếu

hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy

định Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp

- Bước 2: Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, xem xét trình UBND cấp

huyện quyết định trong thời hạn không quá 20 ngày làm việc

- Bước 3: UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu trong thời hạn không

qúa 5 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của phòng Tài chính - Kế hoạch

- Bước 4: Phòng Tài chính - Kế hoạch trả Quyết định phê duyệt cho tổ chức cá nhân

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các công

việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập

dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát thi

công và các hoạt động liên quan khác đến dự án Việc lựa chọn nhà thầu phải đảm

bảo các nguyên tắc sau:

+ Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Nhà thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành

nghề xây dựng phù hợp yêu cầu dự án, có giá thầu hợp lý

+ Khách quan, công khai, minh bạch, công bằng

+ Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư có quyền quyết định hình thức lựa chọn

nhà thầu nhưng phải tuân thủ các quy định của pháp luật

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Tùy theo quy mô, tính chất, nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình, người

quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các

hình thức sau: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu,

* Đấu thầu rộng rãi

Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Trước khi

phat hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định để các

nhà thầu biết thông tin mà tham dự Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho

các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất

kỳ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế

cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng

* Chỉ định thầu

Chỉ định thầu là hình thức được áp dụng nhiều nhất trong công trình xây dựng

tại huyện, xã Việc thực hiện chỉ định thầu nghĩa là lựa chọn trực tiếp các nhà thầu

đáp ứng yêu cầu của gói thầu để ký kết hợp đồng và chỉ được áp dụng hình thức chỉ

định thầu trong các trường hợp như: Cần phải khắc phục ngay những sự cố do thiên

tai, địch họa, dự án cần triển khai ngay để đảm bảo chủ quyền quốc gia gói dự án bí

mật quốc gia, mua sắm các loại vật tư, thiết bị đã mua từ một nhà thầu mà không

thể mua ở nhà thầu khác do đảm bảo tính tương thích công nghệ, gói thầu di dời

công trình hạ tầng kỹ thuật do một số đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để giải

phóng mặt bằng và các dự án nằm trong mức phê duyệt chỉ định thầu

* Tự thực hiện

Đây là hình thức mà chủ đầu tư đóng hai vai trò, vừa là chủ đầu tư nhưng cũng

vừa là đơn vị thi công Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ

đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án

do mình quản lý và sử dụng

Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt

theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư

Trang 33

Ngoài ra hai hình thức mua sắm trực tiếp và lựa chọn nhà thầu trong trường

hợp đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác

1.1.4.2.4 Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán

Thẩm tra dự án đầu tư là việc thẩm tra, so sánh đánh giá một cách khách quan

khoa học và toàn diện các nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các phương án

của một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính khả thi của

dự án Từ đó có những quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Theo mục đích quản

lý, thẩm định dự án đầu tư được hiểu là việc xem xét, phân tích đánh giá dự án đầu

tư trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì nhà nước với tư cách

vừa là chủ đầu tư vừa là cơ quan quản lý chung các dự án thực hiện cả 2 chức năng

quản lý dự án: Quản lý dự án với chức năng là chủ đầu tư và quản lý dự án với chức

năng quản lý vĩ mô (Quản lý nhà nước) vì vậy mục đích của Nhà nước lúc này là:

+ Thẩm định dự án nhằm đưa ra quyết định đầu tư

+ Giúp cho chủ đầu tư hay cũng chính là nhà nước đưa ra tiêu chí, là công cụ

hữu hiệu để quản lý đầu tư

+ Thẩm định dự án để xét duyệt cấp giấy phép đầu tư cho các dự án

+ Thẩm định dự án giúp cho việc đưa ra những quy định cụ thể về cấp có

quyền quyết định đầu tư, cấp có thẩm quyền quyết định dự án

+ Thẩm định dự án giúp cho việc đưa ra những chính sách, chế độ đối với quá

trình thực hiện dự án

Chủ đầu tư có trách nhiệm gởi hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình tới

người quyết định đầu tư để thẩm định, phê duyệt Người có thẩm quyền quyết định

đầu tư có trách nhiệm thẩm định dự án đầu tư, thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật

và phê duyệt quyết định đầu tư xây dựng công trình

Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán có các căn cứ pháp lý sau:

- Căn cứ Luật xây dựng số 50/2014/QH13 và các Căn cứ Luật Xây dựng số

Trang 34

- Căn cứ Nghị định số: 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2015 của chính

phủ về quản lý chi đầu tư xây dựng công trình

- Căn cứ Quyết định số: 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính

phủ về quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ tài chính

về việc Quy định quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với

các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; Số 05/2014/TT-BTC ngày 06/01/2014

Quy định về quản lý sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ

đầu tư, ban quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN

- Thông tư số 19/2011/TT- BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 về quyết toán dự

án hoàn thành thuộc vốn ngân sách nhà nước

Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án sử dụng vốn NSNN với

trình tự:

- Bước 1: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ, nếu hồ

sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hoàn chỉnh theo quy định

Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp

- Bước 2: Phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm tra, xem xét trình UBND cấp

huyện quyết định

- Bước 3: Phòng Tài chính - Kế hoạch trao Quyết định phê duyệt trong thời

hạn không quá 4 tháng [26]

1.1.4.2.5 Công tác kiểm soát và giải ngân thanh toán

Thanh toán vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông liên quan tới 3 cơ

quan chức năng gồm: Ban quản lý dự án, Phòng Tài chính kế hoạch và đơn vị cung

cấp hàng hóa dịch vụ (Nếu là mua sắm công)

Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông là việc

kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của nhà nước đề

xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện

của dự án Do vốn NSNN chi cho đầu tư xây dựng KCHT GTĐB có nội dung khác

nhau nên đối tượng và tính chất đặc điểm các khoản chi này không giống nhau, theo

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

đó yêu cầu hồ sơ thủ tục, mức quản lý tạm ứng, thanh toán vốn và xử lý công việc

cũng như quy trình kiểm soát thanh toán vốn sẽ có những điểm khác nhau tương

ứng phù hợp với từng loại nội dung dự án Các quy định liên quan đến thanh toán

vốn đầu tư gồm 3 nhóm: Quy định về hồ sơ và thủ tục, quy định về tạm ứng và

trách nhiệm thanh toán, quy định về thời gian từng giai đoạn

Thực trạng quản lý giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong đó có GTĐB

được xem xét qua các khâu cơ bản gồm: Đăng ký giải ngân, kiểm soát thanh toán

vốn, quyết toán và tất toán

Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn NSNN đảm bảo

thực hiện theo các nguyên tắc sau:

+ Đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, chấp hành đúng quy

định về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp luật hiện hành

+ Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối

tượng, chấp hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư

+ Cơ quan cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, đôn đúc các chủ

đầu tư hoặc Ban quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, sử

dụng vốn đầu tư đúng mục đích, đúng chế độ nhà nước

+ Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện công tác quản lý tài chính vốn đầu tư

về việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng về

vốn đầu tư, thanh toán vốn theo quy định của pháp luật hiện hành

1.1.4.3 Đặc điểm của xây dựng các công trình GTĐB có ảnh hưởng đến công tác

quản lý dự án giao thông

- Dự án đầu tư xây dựng bao gồm nhiều loại hình khác nhau: Công trình dân

dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông,

công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, Mỗi loại công trình đều có đặc

điểm đầu tư khác nhau về phương thức quản lý, nhất là công trình giao thông đường

bộ Do đó đòi hỏi các đơn vị thuộc các cấp quản lý nói chung và chủ đầu tư nói

riêng phải có cách thức quản lý công tác đầu tư xây dựng nói chung và công tác

quản lý vốn nói riêng được phù hợp, đáp ứng với điều kiện ngày càng đổi mới với

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

nhiều khía cạnh khác nhau: pháp lý, điều kiện nguồn vốn, sự thay đổi về quy phạm

pháp luật, Hiện nay, Chính phủ và các cấp quản lý đều rất chú trọng đến công tác

đầu tư hạ tầng giao thông , tăng cường và cải thiện hệ thống giao thông cũ kỹ và

xuống cấp Mặc khác với vai trò ngày càng quan trọng của mình đó là giúp cho quá

trình sản xuất xã hội diễn ra liên lục, bình thường, đảm bảo nhu cầu đi lại cho mỗi

người dân trên địa phương, thúc đẩy hoạt động kinh tế văn hóa giữa các vùng

- Bên cạnh đó, một trong những công tác luôn được đánh giá là khó khăn đó là

công tác giải phóng mặt bằng Đây là một khó khăn rất lớn cho công tác quản lý

vốn đầu tư, sẽ làm kéo dài thời gian thực hiện dự án khi gặp vướng mắc giải phóng

mặt bằng sẽ làm chậm tiến độ giải ngân vốn, dự án có thể sẽ bị cắt giảm nguồn vốn

nếu kéo dài Do đó, sẽ gây ra hiện tượng tồn đọng vốn Đây là yêu tố quan trọng để

đánh giá khả năng quản lý các dự án đầu tư xây dựng giao thông

- Các công trình giao thông thường đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn, ứ đọng trong

thời gian tương đối dài, không chỉ vậy các công trình GTĐB thường đòi hỏi lượng

lao động lớn, khối lượng vật tư nhiều Nguồn vốn này thường khê đọng trong quá

trình đầu tư dài Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động

và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao

động, vật tư thiết bị phù hợp nhằm đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời

gian ngắn chống lãng phí nguồn lực

- Thời kỳ đầu tư của các công trình giao thông nói chung và GTĐB nói riêng

thường kéo dài Thời kỳ đầu tư tính từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự án

hoàn thành và đưa vào hoạt động

- Vốn đầu tư phát triển hạ tầng giao thông đường bộ phải đảm bảo về mặt vật

chất sao cho tạo điều kiện thuận lợi cho các nhành kinh tế phát triển, đẩy nhanh quá

trình sản xuất, tiết kiệm chi phí cho xã hội và tài nguyên đất nước

- Vốn đầu tư để thực hiện phát triển GTĐB được cân đối trong phạm vi ngân

sách do đó cần phải chú ý đến đặc điểm nào nhằm tăng cường cơ sở hạ tầng

GTĐB đạt hiệu quả tối đa mà không ảnh hưởng đến nguồn vốn NSNN để phát

triển các ngành khác

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

1.1.4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý vốn NSNN đầu tư xây dựng

KCHT GTĐB

- Nhân tố về cơ chế chính sách quản lý

Mọi hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng ngoài việc chịu

tác động của quy luật kinh tế thị trường cần tuân thủ luật pháp và hoạt động trong

khuôn khổ luật pháp Đối với một dự án được tiến hành đầu tư và ban quản lý dự án

đứng ra đại diện chủ đầu tư thì phải tuân theo đúng quy trình các bước mà cơ chế

chính sách của Nhà nước đề ra Nếu không tuân thủ theo cơ chế chính sách hiện

hành trong quá trình quản lý dự án sẽ mang lại những hậu quả không nhỏ trong quá

trình tổ chức điều hành bộ mý quản lý dự án sau này

- Nhân tố về điều kiện tự nhiên

Các dự án đầu tư xây dựng giao thông đường bộ được tiến hành ngoài trời,

thời gian và quá trình xây dựng dài do đó nó chịu ảnh hưởng của điều kiện khí hậu

Mỗi vùng có một điều kiện tự nhiên khác nhau từ đó phải có những phương án quản

lý và quy hoạch phù hợp với điều kiện thực tế Công tác quản lý phải được thực

hiện tốt và theo sát để có hướng khắc phục hậu quả một cách nhanh chóng nhất, hạn

chế được thấp nhất tình trạng chậm tiến độ dự án

- Nhân tố về nguồn vốn

Khi dự án đầu tư xây dựng giao thông được phê duyệt và tiến hành khởi công,

nó đòi hỏi một lượng vốn đầu tư lớn và được tiến hành giải ngân trong khoảng thời

gian dài Nguồn vốn là yếu tố quan trọng để giải quyết tất cả các vấn đề trong cả

quá trình thực hiện dự án vì vậy nguồn vốn cần phải được quản lý chặt chẽ và sử

dụng một cách hợp lý để tránh thất thoát ngân sách nhà nước, đảm bảo sử dụng vốn

đầu tư hiệu quả

- Nhân tố về nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực bao gồm ác quy trình cần thiết để đạt được hiệu quả

trong việc sử dụng nhân lực để tham gia dự án Nó đòi hỏi người quản lý phải nắm

rõ trình độ và năng lực làm việc của các cá nhân tham gia dự án để đạt được hiệu

quả tốt nhất trong quá trình thực hiện dự án Một dự án có đạt được hiệu quả tốt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

nhất trong quá trình thực hiện dự án hay không, có nghiệm thu được đúng tiến độ đề

ra hay không rất cần sự phân công và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của các

bên tham gia dự án

- Công tác kế hoạch hóa dự án

Đây vừa là nội dung vừa là công cụ để quản lý hoạt động đầu tư Trong nền

kinh tế thị trường, kế hoạch hóa đóng vai trò quan trọng Nếu buông lỏng công tác

kế hoạch hóa thì thị trường sẽ phát triển tự do, thiếu định hướng gây ra những tác

động tiêu cực đến nền kinh tế Kế hoạch hóa có vai trò như sau: Giúp con người có

khả năng hành động một cách chủ động, kế hoạch đầu tư là công cụ hữu hiệu để đạt

tới mục tiêu, vì kế hoạch không chỉ liên quan đến quyết định cần phải làm gì để đạt

đến mục tiêu mà còn liên quan đến trình tự thực hiện hoạt động một cách logic và

có trật tự, là cơ sở giúp nhà quản lý dự báo được những thay đỗi bên trong và bên

ngoài để tìm cách ứng phó thích hợp

- Công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Hoạt động đầu tư phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều lĩnh

vực, việc phân định rõ ràng nhiệm vụ, trách nhiệm của các cấp là rất quan trọng

Khi cơ chế hoạt động, thủ tục hành chính được tinh gọn, phân cấp quyền hạn và

trách nhiệm giữa các cấp rõ ràng sẽ giảm thiểu được thời gian thẩm định dự án, kế

hoạch, thiết kế cũng như dự toán đầu tư Hơn nữa công tác quản lý đầu tư xây dựng

KCHT GTĐB nếu được thực hiện tốt sẽ giảm thiểu tình trạng chồng chéo trong việc

thực hiện nhiệm vụ, xử lý tốt hơn các vấn đề khiếu nại, kiện cáo phát sinh trong quá

trình thực hiện đầu tư tránh việc bố trí vốn đầu tư dàn trải, giảm được tình trạng thất

thoát lãng phí vốn đầu tư

- Trình độ và khả năng đổi mới khoa học công nghệ

Ở mọi quốc gia, trong mọi thời kỳ, trình độ và tiến bộ khoa học- công nghệ là

nhân tố ảnh hưỡng quan trọng đến khả năng và tính bền vững của quá trình tăng

trưởng và phát triển kinh tế Trình độ khoa học công nghệ cao và khả năng đổi mới

khoa học công nghệ nhanh sẽ thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các ngành

mới đại diện cho tiến bộ khoa học công nghệ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

1.2 Cơ sở thực tiển của vấn đề

1.2.1 Tình hình quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

tại Việt Nam

Trong 10 năm qua, hệ thống KCHT GTĐB nước ta phát triển theo chiều hướng

khá tích cực: Mở rộng về quy mô, nâng cao về chất lượng Việt Nam đang trong giai

đoạn phát triển kinh tế - xã hội mạnh mẽ đòi hỏi sự phát triển giao thông phải tương

ứng Nhận thức được tầm quan trọng này, bộ GTVT đã chỉ đạo thực hiện tốt công tác

quản lý, kiểm tra thực hiện quy hoạch, các dự án đều phải phù hợp với quy hoạch

được phê duyệt Các chiến lược, quy hoạch đã thường xuyên được rà soát, cập nhật,

điều chỉnh cho sát với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và đối với từng

địa phương Chất lượng quy hoạch đã được nâng cao, bám sát thực tế và khả thi hơn

Những vấn đề trong lập, thẩm định và phê duyệt, dự toán và năng lực của các đơn vị

tư vấn thực hiện đảm bảo được tiến độ thực hiện của việc lập và phê duyệt dự án

Ngoài ra, chúng ta cũng đã có những chính sách, chiến lược phát triển GTĐB bằng

vốn NSNN đến năm 2020 và tầm nhìn cho năm 2030 Trong những năm gần đây hệ

thống kết cấu hạ tầng giao thông ở nước ta đã được nâng cấp, góp phần nâng cao tốc

độ khai thác trên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường sông, tăng khối lượng hàng

hóa thông qua các cảng biển, tăng lưu lượng hành khách, Về kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ, cơ bản đã hoàn thành việc cải tạo, nâng cấp hệ thống quốc lộ chính,

gồm: Trục dọc Bắc - Nam (quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh - giai đoạn 1), hệ thống

quốc lộ hướng tâm (Các quốc lộ 2, 3, 5, 6, 32, 13, 51, 22, xuyên Á, ), hệ thống

đường vành đai biên giới phía Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ (Các quốc lộ: 279,

4A, 4B, 14, 14C - giai đoạn 1, N2 - Đức Hòa - Thạnh Hóa, N1 - Châu Đốc - Tịnh

Biên), các tuyến quốc lộ nối đến cửa khẩu quốc tế, các vùng kinh tế trọng điểm, hệ

thống đường cao tốc đang được triển khai và xây dựng Chúng ta đã phát triển được

hệ thống GTĐB khá lớn và rộng khắp, đã đáp ứng được nhu cầu phát triển của đất

nước Tuy nhiên, trên thực tế GTĐB nước ta cần phát triển nhiều hơn nữa mới đáp

ứng được yêu cầu thực tế phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

1.2.2 Tình hình chung sử dụng vốn NSNN đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng

giao thông đường bộ tại huyện Quảng Điền, Tỉnh TT Huế

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Giao thông đường bộ đóng vai trò hết sức quan trọng không chỉ Tỉnh Thừa

Thiên Huế nói chung mà còn huyện Quảng Điền nói riêng nó cũng giữ vị trí cực kỳ

quan trọng Nhận thức được tầm quan trọng đó, huyện Quảng Điền đã dần có sự

chú trọng hơn vào việc xây dựng CSHT đặc biệt GTĐB huyện Nhà nước cũng đặc

biệt quan tâm đến việc xây dựng CSHT GTĐB huyện bởi lẽ nâng cao xây dựng

chính là góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội huyện và hoàn thiện bộ mặt

của đất nước Vốn NSNN đầu tư xây dựng CSHT huyện mà chủ yếu GTĐB chiếm

tỷ lệ cao qua các năm Tập trung hoàn chỉnh quy hoạch hệ thống giao thông trên địa

bàn huyện Tranh thủ các nguồn lực đầu tư để đầu tư xây dựng các tuyến: Đường

ven phá Sịa - Hương Phong, đường tránh lũ, các đường vành đai và nội thị thị trấn

Sịa, đường vành đai Tây Quảng Thành, đường dọc sông Bồ (Quảng Phú), đường Tứ

Phú đến khu công nghiệp Quảng Vinh, đường và hệ thống điện, cấp thoát nước

đồng bộ cho trung tâm huyện lỵ, mở rộng và nâng cấp đường Nguyễn Chí Thanh

(giai đoạn II), hoàn thành bê tông hoá giao thông nông thôn, đẩy mạnh việc xúc tiến

xây dựng dự án và tìm nguồn vốn đầu tư xây dựng cầu Vĩnh Tu Nguồn vốn

NSNN để tiến hành đầu tư xây dựng GTĐB trong giai đoạn 2013 - 2015 mặc dù có

giảm qua từng năm song nguồn vốn nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số

vốn đầu tư xây dựng GTĐB tại huyện Nguồn vốn NSNN chiếm tỷ trọng trên 70%

qua 3 năm Năm 2013 chiếm 93,52%, năm 2014 nguồn vốn NSNN đầu tư xây dựng

GTĐB chiếm 88,43% và năm 2015 nguồn vốn này dù giảm nhưng vẫn chiếm tỷ lệ

cao 78,84% Điều này cho thấy, huyện Quảng Điền nhận được sự quan tâm rất lớn

từ phía nhà nước trong việc hỗ trợ đầu tư và phát triển Trong đó loại đường bộ chủ

yếu được xây dựng là bê tông và nhựa, tỷ lệ đường nhựa chiếm tỷ lệ khá cao đến

84.76% năm 2013, cho thấy dù chi phí xây dựng đường nhựa cao song huyện vẫn

tiến hành xây dựng bởi đây là điều kiện giúp huyện phát triển mạnh hơn Cũng

trong giai đoạn 2013-2015, mặc dù vốn đã được nâng lên nhiều nhưng việc sử dụng

vốn NSNN để xây dựng GTĐB lại bộc lộ nhiều hạn chế cần khắc phục trong các

khâu quy hoạch kế hoạch và đầu tư xây dựng công trình Nên việc sử dụng vốn để

xây dựng chỉ dừng lại ở mức tương đối hiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 06/10/2017, 13:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Đầu tư – Xây dựng huyện Quảng Điền, (2013 – 2015), Báo cáo đầu tư XDCB 2. Báo Thừa Thiên Huế online, Xây dựng nông thôn mới – Quảng Điền ngày càng khởi sắc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đầu tư XDCB"2. Báo Thừa Thiên Huếonline
23. Th.S Hồ Tú Linh, Đại học Kinh tế Huế (2011), Giáo trình kinh tế đầu tư 24. Th.S Đào Hoài Nam, Đại học Kinh tế TP HCM, Giáo trình phân tích và sử lý số liệu SPSS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế đầu tư"24. Th.S Đào HoàiNam, Đại học Kinh tếTP HCM
Tác giả: Th.S Hồ Tú Linh, Đại học Kinh tế Huế
Năm: 2011
28. Website: http://www.giaithuong.vn/ Ngành giao thông vận tải khẳng định vai trò “ Đi trước, mở đường ” cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đi trước, mở đường
29. Website:http://www.mt.gov.vn/vn/tin-tuc/40747/thua-thien-hue--dot-pha-trong-be-tong-hoa-giao-thong-o-quang-dien.aspx Link
3. Bộ Tài chính, Các thông tư hướng dẫn về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng GTĐB và chương trình mục tiêu giai đoạn 2009-2015 Khác
4. Bộ Xây dựng, Các thông tư hướng dẫn về quản lý chi phí,hợp đồng trong đầu tư xây dựng giai đoạn 2009-2015 Khác
5. Bộ Giao thông vận tải, Nghị định số 11/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng GTĐB Khác
6. Bộ Kế hoạch đầu tư, Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu Khác
7. Cục thống kê (2015), Niên giáp thống kê huyện Quảng Điền Khác
8. Chính phủ, Các nghị định về quản lý đầu tư xây dựng 59/2015/NĐ – CP, 42/2017/NĐ-CP, nghị định về đấu thầu 63/2014/NĐ-CP, nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 12/2009/NĐ-CP Khác
9. Chính phủ, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật NSNN Khác
10. Quốc hội, Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định một số vấn đề trong công tác đấu thầu Khác
11. Quốc hội, Luật NSNN số 83/2015/QH13 quy định một số vấn đề về vốn NSNN Khác
12. Kinh tế và dự báo của góc chuyên gia (2013), Nâng cao chất lượng quản lý của các công trình GTĐB Khác
13. UBND Huyện Quảng Điền: quangdien.thuathienhue.gov.vn Khác
14. UBND Tỉnh TT Huế, Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND quy định về công tác quy hoạch và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
15. UBND Huyện Quảng Điền (2013), Quyết định về việc phê duyệt xây dựng GTĐB huyện Khác
16. GV. Hồ Trọng Phúc, trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế (2010), Quy hoạch phát triển Khác
17. Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Quảng Điền (2015), Báo cáo tình hình thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB Khác
18. Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Quảng Điền (2015), Báo cáo tình hình thu chi ngân sách huyện Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm