1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an HOA 8 chuong 5

77 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết được: - Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại.. Hướng dẫn tự học ở nhà 2 phút - Học bài, làm bài tập SGK/ 109 - Đọc lại bài tính chất và ứng d

Trang 1

CHƯƠNG 5: HIĐRO – NƯỚC

- Hình thành các khái niệm mới: phản ứng thế, tính khử, axit, bazơ muối.

- Củng cố và phát triển các khái niệm đã học ở chương 1,2,3,4.

- Kỹ năng và thói quen bảo đảm an toàn thí nghiệm, giữ vệ sinh nơi làm việc, giữ nguồn nước không bị ô nhiễm.

Trang 2

Tuần: 25 Ngày soạn: 14/02/2016

Tiết: 49 Ngày dạy: 17/02/2016

Chương V: HIĐRO NƯỚC

Bài 31: TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Biết được:

- Tính chất vật lí của hiđro: Trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước

- Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại Khái niệm về sự khử và chấtkhử

- Ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hóa họccủa hiđro

-Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro

- Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm

3 Trọng tâm

- Tính chất hóa học của hiđro

- Khái niệm về sự oxi hóa, sự khử

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Dụng cụ : ống nghiệm, giá sắt, ống dẫn, lọ thủy tinh, đèn cồn …

- Hoá chất : Kẽm viên, HCl …

2 Học sinh

Xem trước bài ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài mới

Các em có biết khí hiđro có tính chất giống như khí oxi hay không? Vậy hiđro có tính chất nhưthế nào? Có lợi ích gì cho chúng ta? Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của H 2 (12 phút)

-Hãy cho biết H2 có KHHH và

-Yêu cầu HS quan sát quả bóng

bay đã được bơm đầy khí H2,

phần miệng của quả bóng đã

được buộc chặt bằng sợi chỉ dài

 Em có kết luận gì về tỉ khối

của H2 so với không khí ?

-1 lít H2O ở 150C hòa tan được

20 ml khí H2 vậy H2 là chất tan

nhiều hay tan ít trong nước

-KHHH: H CTHH: H2

-NTK: 1 PTK: 2-H2 là chất khí, không màu

d

 H2 là chất khí nhẹ nhất trongtất cả các chất khí

-1 lít H2O ở 150C hòa tan được

20 ml khí H2 Vậy H2 là chất tan

ít trong nước

KHHH: H NTK: 1 CTHH: H2

PTK: 2

I Tính chất vật lý:

H2 là chất khí khôngmàu, không mùi vàkhông vị

Tan rất ít trong H2O vànhẹ nhất trong các chấtkhí

Trang 3

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của H 2 (25 phút)

-Giới thiệu dụng cụ và hóa chất

+ Khi cho viên Zn tiếp xúc với

dung dịch HCl  có hiện tượng

gì ?

-Lưu ý HS quan sát thí nghiệm

đốt cháy H2 trong không khí cần

chú ý: Màu của ngọn lửa H2, mức

độ cháy khi đốt H2 như thế nào

Khi đốt cháy H2 trong oxi cần

chú ý:

+ Thành lọ chứa khí oxi sau phản

ứng có hiện tượng gì ?

+ So sánh ngọn lửa H2 cháy trong

không khí và trong oxi ?

 Vậy: Các em hãy rút ra kết

luận từ thí nghiệm trên và viết

phương trình hóa học xảy ra ?

-H2 cháy trong oxi tạo ra hơi

H2O, đồng thời toả nhiệt  Vì

vậy người ta dùng H2 làm nguyên

liệu cho đèn xì oxi-hiđro để hàn

+Tại sao khi đốt cháy hỗn hợp

khí H2 và khí O2 lại gây ra tiếng

nổ ?

 GV giới thiệu cách thử độ tinh

khiết của khí H2

* Sử dụng hiđro làm chất đốt

nhiên liệu sạch Ngày nay đã có

vài phương tiện giao thông sử

dụng nhiên liệu khí hiđro lỏng

không thải nhiều khói bụi như

các loại phương tiện sử dụng

xăng dầu.

+ Khi cho viên Zn tiếp xúc với dung dịch HCl có chất khí khôngmàu bay ra Đó là khí H2

-Khí H2 cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ

-Khí H2 cháy mãnh liệt trong oxivới ngọn lửa xanh mờ

 Trên thành lọ xuất hiện những giọt H2O nhỏ Chứng tỏ

có phản ứng hóa học xảy ra

Kết luận: H2 tác dụng với oxi, sinh ra H2O

-Nghe và quan sát, ghi nhớ cách thử độ tinh khiết của H2

II Tính chất hóa học:

1 Tác dụng với oxi.

-Phương trình hóa học:2H2 + O2

o t

-Hỗn hợp khí H2 và O2

là hỗn hợp nổ Hỗnhợp sẽ gây nổ mạnhnhất khi trộn 2V H2 với

2

1V O

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (8 phút)

1 Củng cố (6 phút)

Bài tập: Đốt cháy 2,8 lít H2 (đktc) sinh ra H2O

a.Tính thể tích (đktc) và khối lượng của oxi cần dùng

b.Tính khối lượng H2O thu được

Trang 4

Đáp án

) ( 125 , 0 4 , 22

8 , 2 4

,

22

2

PTHH: 2H2 + O2 t o

  2H2O

a.Theo PTHH: 0,0625( )

2

1 2

)

(

4

,

1

VOm O2 2(g)

2

nH OH  )

( 25

,

2

mH O

HS: giải cách 2:

Theo PTHH:

1

2 1

2

2 2

2

2

O

H O

H

V

V n

n

) ( 4 , 1 2

8 , 2 2

2

2 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Học bài

- Làm bài tập 6 SGK/ 109

- Đọc phần II.2 bài 31 SGK / 106, 107

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 5

Tuần: 25 Ngày soạn: 16/02/2016

Tiết: 50 Ngày dạy: 19/02/2016

Bài 31: TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO (tt)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Biết được:

- Tính chất hóa học của hiđro: tác dụng với oxi, với oxit kim loại Khái niệm về sự khử và chấtkhử

- Ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và tính chất hóa họccủa hiđro

- Viết được phương trình hóa học minh họa được tính khử của hiđro

- Tính được thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm

3 Trọng tâm

- Tính chất hóa học của hiđro

- Khái niệm về sự oxi hóa, sự khử

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Hãy nêu tác dụng của hiđro với oxi ? Viết PTHH ?

- Làm thế nào để biết khí hiđro tinh khiết ?

3 Vào bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của H 2 với CuO (25 phút)

-Ta biết H2 dễ dàng tác dụng với

O2 đơn chất để tạo thành H2O Vậy

H2 có tác dụng được với O2 trong

hợp chất không ?

-Giới thiệu dụng cụ, hóa chất

-Yêu cầu HS quan sát bột CuO

trước khi làm thí nghiệm , bột

CuO có màu gì ?

-GV biểu diễn thí nghiệm :

-Ở nhiệt độ thường khi cho dòng

khí H2 đi qua bột CuO, các em

thấy có hiện tượng gì ?

-Đun nóng ống nghiệm đựng bột

CuO dưới ngọn lửa đèn cồn, sau

đó dẫn khí H2 đi qua  Hãy quan

sát và nêu hiện tượng ?

-Đun nóng ống nghiệm đựng bộtCuO dưới ngọn lửa đèn cồn, sau đódẫn khí H2 đi qua, ta thấy xuất hiệnchất rắn màu đỏ gạch màu kim loạiđồng (Cu) và có nước đọng trênthành ống nghiệm

-Vậy ở nhiệt độ cao H2 dễ dàng tác

2 Tác dụng với CuO.

Phương trình hóahọc:

H2 + CuO (m.đen)0

t

  Cu + H2O (m.đỏ)

Nhận xét: Khí H2

đã chiếm nguyên tố

O2 trong hợp chấtCuO

Kết luận: Khí H2 cótính khử, ở nhiệt độthích hợp, H2 khôngnhững kết hợpđược với đơn chất

O2 mà còn có thểkết hợp với nguyên

Trang 6

của H2 với bột CuO, khi nung

nóng ở nhiệt độ cao ?

-Hãy viết phương trình hóa học

xảy ra và nêu trạng thái các chất

trong phản ứng ?

-Em có nhận xét gì về thành phần

cấu tạo của các chất trong phản

ứng trên ?

 Khí H2 đã chiếm nguyên tố Oxi

trong hợp chất CuO, người ta nói:

 CuO bị mất oxi  Cu

H2 thêm oxi  H2O

Kết luận: Khí H2 có tính khử, ởnhiệt độ thích hợp, H2 khôngnhững tác dụng được với đơn chất

O2 mà còn có thể tác dụng vớinguyên tố oxi trong 1 số oxit kimloại Các phản ứng này đều toảnhiều nhiệt

tố oxi trong 1 sốoxit kim loại Cácphản ứng này đềutoả nhiều nhiệt

Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của hiđro (8 phút)

-Yêu cầu HS quan sát hình 5.3

SGK/ 108  Hãy nêu những ứng

dụng của H2 mà em biết ?

-Dựa vào cơ sở khoa học nào mà

em biết được những ứng dụng đó?

Giới thiệu một số nghề: công nhân

hoặc kỹ sư trong nhà máy sản xuất

phân đạm

-HS quan sát hình  trả lời câu hỏicủa GV

+ Dựa vào tính chất nhẹ  H2

được nạp vào khí cầu

+ Điều chế kim loại do tính khử của H2 …

III Ứng dụng :

-Bơm kinh khí cầu-Sản xuất nhiên liệu

-Hàn cắt kim loại.-Sản xuất amoniac, phân đạm

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (7 phút)

1 Củng cố (5 phút)

- HS đọc phần ghi nhớ, bài đọc thêm

- Hs làm bài tập sau:

Khử 4,8 gam đồng(II) oxit bằng khí hiđro

a.Tính số gam đồng kim loại kim loại

b.Tính thể tích khí hiđro (ĐKTC) đã dùng

2 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Học bài, làm bài tập SGK/ 109

- Đọc lại bài tính chất và ứng dụng của hiđro, xem lại các bước giải của bài tập tính theo

phương trình hóa học để tiết sau luyện tập

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 7

Tuần: 26 Ngày soạn: 21/02/2016

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Củng cố, hệ thống hóa các kiến thức và các khái niệm hóa học trong chương IV về oxi,không khí một số khái niệm mới là sự oxi hóa, oxit, sự cháy, sự oxi hoá chậm, phản ứng hóa hợp

và phản ứng phân hủy và trong chương V tính chất hóa học của Hiđro

- Rèn kĩ năng tính toán theo phương trình hóa học và công thức hóa học, đặc biệt là các côngthức và phương trình hóa học có liên quan đến tính chất, ứng dụng, điều chế oxi

- Tập luyện cho HS vận dụng các khái niệm cơ bản đã học để khắc sâu hoặc giải thích các kiếnthức ở chương IV, chương V

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

  Hg + H2Oc.PbO + H2 t0

  Pb + H2O

3.

Vào bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 Củng cố kiến thức (8 phút)

Em hãy nêu lại tính chất hóa học của hiđro và

viết phương trình hóa học minh họa cho mỗi

tính chất

GV lưu ý học sinh khí hiđro cũng có thể tác

dụng với một số oxit kim loại khác như: HgO,

- Tác dụng với đồng oxitCuO + H2 t0

  Cu + H2O

Hoạt động 2 Luyện tập (30 phút)

-Yêu cầu HS trao đổi nhóm làm các bài tập

Bài 1:Hoàn thành các PTHH sau đây và xác

  ……+ ……+ ……

c) Al + O2  …

d) … + …… t o

  P2O5 e) …… + ……. Fe3O4

Trang 8

- Bài tập này thuộc dạng nào?

- Em hãy nêu các bước giải của bài tập tính

theo phương tình hóa học?

- Gọi HS giải bài tập theo từng bước

- Tương tự cho HS đọc đề, tóm tắt và giải bài

tập số 5 SGK/109

f) 2H2 + O2

o t

- Các bước giải của bài tập:

+ Viết phương trình hóa học

Trang 9

0,1.201 20,1( )

Hg Hg Hg

b Theo phương trình hóa học ta có:

2

n n 0,1(mol) Thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng là:

H H

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút)

1 Củng cố

2 Hướng dẫn tự học ở nhà

-Học bài

-Làm bài tập: 6 SGK/109

-Hướng dẫn HS:

Lập tỉ lệ:

Tỉ lệ nào lớn hơn thì chất đó dư, tính toán theo phương trình hóa học sẽ dựa vào số mol của chất phản ứng hết

- Xem trước bài “Điều chế hiđro – phản ứng thế”

+ Cách điều chế khí hiđro trong phong thí nghiệm và cách thu khí

+ Thế nào là phản ứng thế

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 10

Tuần: 26 Ngày dạy: 23/02/2016

Bài 33: ĐIỀU CHẾ HIĐRO PHẢN ỨNG THẾ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức: Biết được

- Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, cách thu khí hiđrobằng cách đẩy nước và đẩy không khí

- Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử của nguyên tố kháctrong phân tử hợp chất

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế và cách thukhí hiđro

- Viết được PTHH điều chế hiđro từ kim loại (Zn, Fe) và dung dịch axit (HCl, H2SO4 loãng)

- Tính được thể tích khí hiđro điều chế được ở đktc

-Axit : HCl , H2SO4 (l) -Giá thí nghiệm, ống nghiệm diêm, đèn cồn

-Kim loại: Zn, Fe -Chậu thuỷ tinh, ống dẫn, ống vuốt nhọn

Phiếu học tập

Em hãy cho biết các hiện tượng xảy ra của thí nghiệm kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric

Các bước tiến hành thí nghiệm Hiện tượng xảy ra

1) Cho khoảng 2-3 ml dung dịch axit

clohiđric (HCl) vào ống nghiệm đựng 2-3

viên kẽm Zn

2) Đậy ống nghiệm bằng nút cao su có ống

dẫn khí xuyên qua, đưa que đóm còn tàn đỏ

Trang 11

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (2 phút)

Hãy chọn câu trả lời đúng trong các câu sau:

A) Hiđro là chất khí, nặng hơn không khí

B) Hiđro là chất khí, nhẹ nhất trong các chất khí

C) Khí hiđro tan rất nhiều trong nước

D) Khí hiđro tan rất ít trong nước

3 Vào bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách điều chế khí H 2 (25 phút)

- GV Biểu diễn thí nghiệm

Yêu cầu HS quan sát và hoạt

động nhóm hoàn thành phiếu

học tập (thời gian 2 phút)

- Liên hệ sử dụng hóa chất an

toàn và tiết kiệm.

- Yêu cầu HS lên bảng viết

PTHH xảy ra

- Gọi HS viết phương trình

hóa học xảy ra của các trường

hiđro được điều chế từ những

nguyên liệu nào?

- GV giới thiệu về cách điều

chế khí hiđro với số lượng lớn

- Cách thu khí hiđro giống và

khác cách thu khí Oxi như thế

nào? Vì sao?

-Quan sát thí nghiệm vàhoạt động nhóm hoànthành phiếu học tập

-HS viết PTHH

Zn + 2HCl  ZnCl2

+ H2↑

- HS viết PTHH2Al + 6HCl → 2AlCl3

+ 3H2↑

Fe + H2SO4 → FeSO4

+ H2↑ -HS trả lời

- Có các bọt khí xuất hiện trên

bề mặt viên kẽm rồi thoát rakhỏi chất lỏng, viên kẽm tandần

- Khí thoát ra không cho làmque đóm bùng cháy

- Khí thoát ra cháy trong khôngkhí với ngọn lửa xanh nhạt Đó

là khí hiđro

- Cô cạn một ít dung dịch, thuđược chất rắn màu trắng là kẽmclorua ZnCl2

- Phương trình hoá học :

Zn + 2HCl 

ZnCl2 + H2↑Trong phòng thí nghiệm, khíhiđro được điều chế bằng cáchcho kim loại kẽm (hoặc nhôm,sắt, …) tác dụng với axit (HClhoặc H2SO4 loãng, …)

c) Cách thu khí hiđro

Có thể thu khí H2 bằng cách:+ Hiđro đẩy nước ra khỏi ốngnghiệm

+ Hiđro đẩy không khí ra khỏiống nghiệm

2 Trong công nghiệp (SGK)

- Nguyên tử của đơn chất kẽm

(hoặc sắt) đã thay thế nguyên tử

Trang 12

chất, hợp chất?

- Nguyên tử Zn đã thay thế

nguyên tử của nguyên tố nào

trong axit HCl để tạo thành

muối ZnCl2 ?

- Nguyên tử Fe đã thay thế

nguyên tử của nguyên tố nào

trong axit H2SO4 để tạo thành

muối FeSO4 ?

- Vậy phản ứng thế là phản

ứng hóa học như thế nào?

- Nguyên tử Zn đã thay thế nguyên tử của nguyên tố H trong axit HCl để tạo thành muối ZnCl2

- Nguyên tử Fe đã thay thế nguyên tử của nguyên tố H trong H2SO4 để tạo thành muối FeSO4

- HS trả lời

của nguyên tố Hiđro trong hợp chất (axit)

- Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (8 phút)

1 Củng cố (6 phút)

- Tóm tắt nội dung bài bằng bản đồ tư duy

- Yêu cầu HS làm bài tập 1,2 SGK/ 117

Bài tập 3 Cho 6,5g kẽm tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric Tính thể tích khí Hiđro thu

được sau phản ứng (ở đktc)

Gọi HS lên bảng tóm tắt bài tập

Gọi HS nên các bước giải bài tập

2 Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)

- Xem nội dung kiến thức đã học

- Hoàn thành các bài tập trong SGK 4,5/117

- Xem bài 34 Bài luyện tập 6

+ Ôn tập kiến thức cần nhớ trong bài luyện tập 6/ SGK trang 118

+ Làm bài tập trong SGK 1, 2, 3, 4/119

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 13

Tuần: 27 Ngày soạn: 28/02/2016

Tiết: 53 Ngày dạy: 02/03/2016

Bài 34: BÀI LUYỆN TẬP 6

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức : Học sinh được

- Củng cố, hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hóa học về hiđro Biết so sánh các tínhchất và cách điều chế khí hiđro so với oxi

- HS biết và hiểu khái niệm phản ứng thế

- Biết nhận ra phản ứng thế & so sánh với các phản ứng hoá hợp & phản ứng phân huỷ

2.Kĩ năng

Rèn cho học sinh: Vận dụng các kiến thức trên đây để làm các bài tập và tính toán có tính tổng

hợp liên quan đến oxi và hiđro

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập

2 Học sinh: Ôn lại những kiến thức ở các bài 31,32,33

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Cần lấy bao nhiêu gam kẽm, cho tác dụng với dung dịch HCl dư Thì thu được bao nhiêu gamkẽm clorua và 5,6 lít khí H2 (đktc)

3 Vào bài mới

Ở chương V các em đã học xong về oxi, phản ứng thế Tiết học này các em sẽ được học bàiluyện tập, để làm một số bài tập định tính và một số bài tập định lượng về những kiến thức trênqua bài học này

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

0

 t 2Fe + 3H2Oc/ 2H2O ñp

Vì H2 tan rất ít trong nước

-Hỗn hợp H2 và O2 cháy gây ra tiếng nổ

-Phản ứng : hóa hợp, phân huỷ, oxi hoá – khử vàthế

Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất

và hợp chất trong đó nguyên tử của đơn chất sẽthay thế một nguyên tử của nguyên tố trong hợpchất

VD: Fe + 2HCl  FeCl2 + H2↑

a/ Phản ứng hoá hợp

b/ Phản ứng oxi thế

c/ Phản ứng phân hủy

Trang 14

Hoạt động 2: Luyện tập (25 phút)

-Yêu cầu HS đọc bài tập 1/SGK

GV gọi lần lượt từng HS làm các câu tương

ứng

-Yêu cầu HS làm bài tập 2 SGK/118

Hướng dẫn HS làm bài dựa và những tính

-Gợi nhớ cho HS cách đọc tên các oxit để

lập các phương trình hĩa học tương ứng

Các phản ứng trên thuộc loại phản ứng

hất tham gia

hệ số mol của chất đó

c

n

, tỉ lệ nào nhỏ hơn làchất phản ứng hết, và ngược lại

Gọi lần lượt từng HS giải bài tập

+Lọ khơng cĩ hiện tượng gì là khơng khí

Bài tập 4 SGK /119 1/ CO2 + H2O  H2CO3

1mol 1mol 1mol 1mol

Trang 15

Số mol của Fe là:

 

22,5

0, 4 56

e e

e

F F

F

m

M

Số mol của H2SO4 là:

 

2 4

2 4

2 4

24,5

0, 25 98

H SO

H SO

H SO

m

M

Ta có tỉ lệ: 0, 4 4 0, 25

2

H

n

 H2SO4 phản ứng hết, Fe dư

Theo phương trình hóa học ta có:

 

epö

F H SO

n Fedö n Fe n Fepö 0, 4 0, 25 0,15  mol

Khối lượng sắt dư là:

 

b Theo phương trình hóa học ta có:

 

2

Thể tích của hiđro là:

 

.22, 4 0, 25.22, 4 5,6

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (5 phút)

1 Củng cố

2 Hướng dẫn tự học ở nhà

- Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/ 41

- Chuẩn bị bản tường trình, đọc trước các thí nghiệm trong bài thực hành

STT Tên thí nghiệm Hiện tượng PTPƯ + giải thích

1

2

3

Điều chế khí H2… Thu khí H2

H2 khử CuO

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 16

Tuần: 27 Ngày soạn: 1/03/2016

Bài 35: BÀI THỰC HÀNH 5 ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ HIĐRO – THỬ TÍNH CHẤT CỦA HIĐRO

- Lắp dụng cụ điều chế khí hiđro, thu khí hiđro bằng phương pháp đẩy không khí

- Thực hiện thí nghiệm cho H2 khử CuO

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

- Viết phương trình phản ứng điều chế hiđro và phương trình phản ứng giữa CuO và H2

- Biết cách tiến hành thí nghiệm an toàn, có kết quả

3 Trọng tâm

Biết tiến hành thí nghiệm điều chế hiđro, thử tính khử của hiđro trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: 3 bộ thí nghiệm gồm:

a Hoá chất: Zn, dd HCl, CuO.

b Dụng cụ:

-Giá ống nghiệm, ống nghiệm, chổi rửa, ống dẫn khí, kẹp

-Đèn cồn, diêm

-Ống hút, thìa lấy hoá chất

2 H ọc sinh : kẻ bản tường trình vào vở:

STT Tên thí nghiệm Hoá chất Hiện tượng PTPƯ + giải thích

2 Kiểm tra bài cũ không

3 Vào bài mới

Các em có biết khi điều chế khí hiđro người ta thu bằng cách nào hay không? Để biết thu nhưthế nào, tiết học này các em sẽ thực hành để tìm hiểu

Hoạt động 1: Kiểm tra các kiến thức liên quan (10 phút)

-Kiểm tra sự chuẩn bị: -Hoá chất

-Đốt  H2 cháy: màu xanh nhạt

-Đẩy nước và đẩy không khí

-Để miệng ống nghiệm hướng xuống dưới

Trang 17

? H2 có tính chất hoá học như thế nào -Tác dụng với O2  H2O.

-Khử CuO

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (23 phút)

-Yêu cầu HS trình bày cách tiến hành thí

nghiệm theo hiểu biết

GV nhận xét và nêu những điểm cần lưu ý ở

tùng thí nghiệm

*Thí nghiệm 1

Lưu ý HS:

+Để nghiêng ống nghiệm khi bỏ viên Zn vào

 khỏi bể ống nghiệm

+Để khí H2 thoát ra một thời gian trước khi

đốt

*Thí nghiệm 2

Lưu ý HS:

+Thu bằng cách đẩy nước: Phải đổ nước đầy

ống nghiệm  úp ngược vào chậu  thu

+Thu bằng cách đẩy không khí: úp miệng ống

xuống dưới

*Thí nghiệm 3

Lưu ý HS:

+Đặt CuO vào đáy ống nghiệm

+Miệng ống nghiệm đựng CuO thấp hơn đáy

ống nghiệm

+Nung nóng CuO trước  dẫn H2 vào

HS trình bày

-Đọc sách nắm vững cách làm thí nghiệm Thí nghiệm 1: điều chế H2 Đốt cháy H2 -Tiến hành thí nghiệm  giải thích:

2H2 + O2 t0

Thí nghiệm 2: Thu H2 Làm thí nghiệm và giải thích

Thí nghiệm 3: H2 khử CuO

-Làm thí nghiệm

H2 + CuO t0

  Cu + H2O

Hoạt động 3: Hoàn thành bài tường trình (10 phút)

-Yêu cầu HS làm bản tường trình vào vở

-Thu bài tường trình của HS

-Yêu cầu HS rửa và thu dọn dụng cụ thí

nghiệm

-Hoàn thành bản tường trình theo mẫu đã kẻ sẵn

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (2 phút)

1 Củng cố

2 Hướng dẫn tự học ở nhà

-Dặn dò ôn tập - kiểm tra: 1 tiết

+ Tính chất và ứng dụng của hiđro

+ Điều chế khí hiđro phản ứng thế

+ Xem lại bài tập đã giải trong chương V

+ Các dạng bài tập: hoàn thành phương trình hóa học, so sánh khí A nặng hay nhẹ hơn khí

B, nêu hiện tượng của một số thí nghiệm, bài tập tính theo phương trình hóa học, bài tập có chất dư

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 19

Tuần: 28 Ngày soạn: 8/03/2016

Thành phần khối lượng của các nguyên tố H, O trong nước

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Hình vẽ dụng cụ điện phân nước

- Hình vẽ tổng hợp nước

2 Học sinh: chuẩn bị bài trước ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ Không

3 Vào bài mới

Như các em đã biết nước có vai trị rất quang trọng trong đời sống hàng ngày của chúng ta?Vậy các em có biết nước có vai trị như thế nào? Có tính chất vật lí và tính chất hoá học ra sao?

Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu quá trình phân huỷ nước (20 phút)

-GV: Lắp thiết bị điện phân nước

(pha thêm 1 ít dung dịch H2SO4

loãng vào nước)

-Yêu cầu HS quan sát để trả lời

các câu hỏi :

Em có nhận xét gì về mực nước ở

hai cột A (-), B(+) trước khi cho

dòng điện một chiều đi qua?

GV bật công tắc điện

Sau khi cho dòng điện một chiều

qua  hiện tượng gì?

-Yêu cầu 2 HS lên quan sát thí

nghiệm: Sau khi điện phân H2O

 thu được hai khí  khí ở hai

ống có tỉ lệ như thế nào?

-Dùng que đóm còn tàn than hồng

và que đóm đang cháy để thử hai

khí trên yêu cầu HS rút ra kết

luận

-Trước khi dòng điện một chiềuchạy qua mực nước ở hai cộtA,B bằng nhau

-Sau khi cho dòng điện mộtchiều qua, trên bề mặt điện cựcxuất hiện bọt khí Cực () cột Abọt khí nhiều hơn

Khí thu được là H2 () và O2

I Thành phần hoá học của nước.

1 Sự phân huỷnước

- Khi cho dòng điện

1 chiểu đi qua nướctrên bề mặt 2 điệncực sẽ sinh ra khíhiđro và khí oxi

- Thể tích khí hiđroluôn gấp đôi thể tíchkhí oxi

PTHH:

2H2O ñp

  2H2 + O2

Trang 20

-Yêu cầu viết PTHH.

- GV nhận xét và kết luận

() VH 2 2VO 2.PTHH: 2H2O ñp

  2H2↑+ O2↑

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình tổng hợp nước (20 phút)

-Yêu cầu HS đọc SGK I.2a, quan

-Mực nước trong ống dâng lên có

đầy ống không?  vậy các khí H2

Khi đốt: H2 và O2 đã hoá hợp với

nhau theo tỉ lệ như thế nào?

-Yêu cầu các nhóm thảo luận để

tính:

+Tỉ lệ hoá hợp về khối lượng giữa

H2 và O2

+Thành phần % về khối lượng của

oxi và hiđro trong nước

Hướng dẫn:

Giả sử có 1 mol O2 phản ứng 

làm cách nào tính được số mol H2?

Muốn tính khối lượng H2  như

thế nào?

Nước là hợp chất tạo bởi những

nguyên tố nào?

Chúng hoá hợp với nhau theo tỉ lệ

thể tích và khối lượng như thế

nào?

Vậy bằng thực nghiệm em hãy

cho biết nước có công thức hóa

học như thế nào ?

- GV nhận xét và kết luận

-Cá nhân đọc SGK, quan sáthình vẽ

-Thảo luận nhóm

-Hỗn hợp H2 và O2 nổ Mựcnước trong ống dâng lên

-Mực nước dâng lên, dừng lại ởvạch số 1  còn dư chất khí

-Tàn đóm bùng cháy  vậykhí còn dư là oxi

 %H =

81

1

 100%  11.1%

 %O = 100% - 11.1% =88.9%

-CTHH: H2O

2 Sự tổng hợp nước.

-Sau khi đốt bằng tialửa điện thì 1 thể tíchkhí oxi đã hóa họcvới 2 thể tích khíhiđro

-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài tập 3/125

Bài tập trên thuộc dạng bài toán nào?

Muốn giải được bài tập này phải trải qua mấy bước?

Bước đầu tiên là gì?

GV hướng dẫn :

Trang 21

BÀI TẬP: Đốt cháy hỗn hợp khí gồm 1,12 l H 2 và 1,68 l O 2 (đktc) Tính mH2O tạo thành.

Bài tập trên khác bài tập 3 SGK/ 125 ở điểm nào ?

Phải xác định chất phản ứng hết và chất dư

 Tính mH2O theo chất phản ứng hết

Đáp án: Cho mHO 1.8g

Tìm VH2 ;VO2 ? (đktc)

Giải:

) ( 1 , 0 18

8 , 1 2

2

M

m

n

O

H

O

H

O

PTHH: 2H2 + O2 t0

Theo phương trình :

) ( 12 , 1 4 , 22 05

,

0

) ( 24 , 2 4 , 22 1

,

0

) ( 05 , 0 2

1 , 0 2

1

) ( 1 , 0

2

2

2

2

2

2

l V

l V

mol n

n

mol n

n

O

H

O

H

O

O

H

H

2 Hướng dẫn về nhà (1 phút)

- Làm bài tập 1, 2, 4 SGK/125

- Xem phần II : Tính chất của nước

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 22

Tuần: 29 Ngày soạn: 13/03/2016

- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước, cách bảo vệ nguồn nước,

sử dụng tiết kiệm nước sạch

- Tính chất hóa học của nước

- Sử dụng tiết kiệm nước, bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Hoá chất: quì tím, vôi sống, Pđỏ, KMnO4

Dụng cụ: - 2 cốc thuỷ tinh 250ml, phễu thuỷ tinh

- Ống nghiệm, giá , diêm, đèn cồn

- Lọ tam giác thu O2 ( 2 lọ)

- Muỗng sắt, ống dẫn khí

2 Học sinh: chuẩn bị bài trước ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Nước có thành phần hoá học như thế nào?

Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/125?

112

H H

V

n   = 5 (mol)

theo phương trình: n H O2 n H2  5 (mol)

m H O2 n H O2 M H O2  5 18 = 90(g)

3 Vào bài mới

Như các em đã biết nước có vai trò rất quang trọng trong đời sống hàng ngày của chúng ta?Vậy các em có biết nước có vai trò như thế nào? Có tính chất vật lí và tính chất hoá học ra sao?

Để hiểu rõ hơn tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lý của nước (10 phút)

Yêu cầu HS quan sát 1 cốc nước

ở 1000C Hoà tannhiều chất: rắn, lỏng,khí…

Trang 23

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hoá học của nước (15 phút)

Thí nghiệm 1: Tác dụng với kim

loại

-Nhúng quì tím vào nước  Yêu

cầu HS quan sát  Nhận xét

-Cho mẫu Na vào cốc nước 

yêu cầu HS quan sát  Nhận xét

-Đốt khí thoát ra  Kết luận

-Nhúng một mẫu giấy quì vào

dung dịch sau phản ứng

-Hợp chất tạo thành trong nước

làm giấy quì  xanh: bazơ công

+Cho một miếng vôi nhỏ vào cốc

thuỷ tinh  Rót một ít nước vào

vôi sống  HS quan sát, nhận xét

+ Nhúng một mẫu giấy quì tím vào

trong nước sau phản ứng

-Ngoài CaO nước còn hoá hợp với

nhiều oxit bazơ khác nữa  Yêu

quì tím vào dung dịch thu được 

-Dung dịch làm quì tím hoá đỏ là

axit  hướng dẫn HS viết công

-Quan sát quì tím không chuyểnmàu

-Miếng Na chạy nhanh trên mặtnước (nóng chảy  giọt tròn)

-Có khí thoát ra

-Khí thoát ra là H2

 Có phản ứng hoá học xảy ra

 Giấy quì  xanh

-NaOH

2Na + 2H2O  2NaOH + H2-Nước có thể tác dụng với một

số kim loại ở nhiệt độ thường:

Như vậy, hợp chất được tạo ra

do oxit bazơ tác dụng với nướctạo thành dung dịch bazơ Dungdịch bazơ làm đổi màu giấy quỳtím thành xanh

-P2O5 tan trong nước

-Dung dịch quì tím hoá đỏ(hồng)

2 Tính chất hoá học:

Trang 24

thức hoá học và viết phương trình

phản ứng

-Thông báo: Nước hoá hợp với

nhiều oxit axit khác: SO2, SO3,

N2O5 … tạo axit tương ứng

-Yêu cầu HS đọc kết luận SGK

trả lời câu hỏi sau:

- Nước có vai trò gì trong đời sống

của con người?

- Chúng ta cần làm gì để giữ cho

nguồn nước không bị ô nhiễm?

Đại diện các nhóm trình bày – sửa

chữa – bổ sung

-Đọc SGK – liên hệ thực tế trả lời 2 câu hỏi

III Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất Chống ô nhiễm SGK/124.

Nước có vai trò rấtquan trọng trong đờisống và sản xuất

Biện pháp chống ônhiễm nguồn nước là:

- Cần phải tiết kiêmnước

- Mỗi người cần gópphần giữ cho nguồnnước không bị ônhiễm : không đượcvứt rác thải xuốngsông, ao, hồ, kênhrạch

- Phải xử lý nước thảisinh hoạt và nước thảicông nghiệp trước khithải vào hồ, sông,biển

Trang 25

+ Khái niệm axit – cách đọc tên – phân loại.

+ Khái niệm axit – cách đọc tên – phân loại

-Làm bài tập 1, 5 SGK/125

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 26

Tuần: 29 Ngày dạy: 16/03/2016

Bài 37: AXIT – BAZƠ – MUỐI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

Biết được:

- Định nghĩa axit, bazơ, muối theo thành phần phân tử

- Cách gọi tên axit ,bazơ, muối

- Phân loại axit, bazơ, muối

2 Kĩ năng

- Phân loại được axit, bazơ theo công thức hóa học cụ thể

- Viết được CTHH của một số axit, bazơ khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit

- Đọc được tên một số axit, bazơ theo CTHH cụ thể và ngược lại

- Tính được khối lượng một số axit, bazơ tạo thành trong phản ứng

3.Trọng tâm

- Định nghĩa axit, bazơ, muối

- Cách gọi tên axit, bazơ, muối

- Phân loại axit, bazơ, muối

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên : Hệ thống câu hỏi xây dựng bài.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Em hãy chúng minh nước có 3 tính

chất hóa học Tính chất hoá học:a/ Tác dụng với kim loại (mạnh):

3 Vào bài mới

Chúng ta đã làm quen với một hợp chất vô cơ có tên là oxit Trong các hợp chất vô cơ còn cócác loại hợp chất khác: Axit, bazơ, muối.Chúng là những chất như thế nào?, có công thức hoáhọc, tên gọi ra sao? Được phân loại như thế nào? Tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit (20 phút)

-Yêu cầu HS lấy ví dụ về một số

axit đã biết

-HCl, H2SO4, HNO3, H3PO4

I Axit.

1 Khái niệm: Phân tử

axit gồm một hay nhiều

Trang 27

-Em hãy nhận xét điểm giống và

khác nhau trong các thành phần

phân tử trên ?

-Từ nhận xét hãy rút ra định nghĩa

về axit

- Các nguyên tử H này có thể thay

thế bằng các nguyên tử kim loại

-Nếu gốc axit là A với hoá trị là n

 em hãy rút ra công thức chung

của axit

Dựa vào thành phần phân tử của

các axit em hãy phân loại axit

 Hãy lấy ví dụ minh họa?

GV: Đưa cách gọi tên hai loại axit

 Hãy đọc tên axit tương ứng:

H2SO4, HCl, HNO2

Bài tập 1: viết công thức hoá hóa

học của các axit sau:

-Phân tử axit gồm 1 hay nhiềunguyên tử H liên kết với gốcaxit

-Công thức chung axit

HnA

-Dựa vào thành phần có thểchia axit thành 2 loại:

+Axit không có oxi

2.Công thức của axit.

HnA-n: là chỉ số của nguyên

tử H-A: là gốc axit

3.Phân loại axit

-Axit không có oxi

HCl, H2S

-Axit có oxi

HNO3, H2SO4, H3PO4 …

4.Gọi tên của axit

a Axit không có oxi:

Tên axit: axit + PK+hiđic

b.

Axit có nhiều nguyên tử oxi:

Tên axit: axit + PK +ic

c Axit có ít nguyên tử oxi :

Tên axit: axit + PK + ơ

Hoạt động 2: Tìm hiểu về bazơ (15 phút)

-Yêu cầu HS lấy ví dụ về bazơ

Em hãy nhận xét về thành phần

phân tử của các bazơ trên?

Vì sao trong thành phần của mỗi

bazơ đều chỉ có một nguyên tử

kim loại?

Số nhóm  OH trong phân tử của

mỗi bazơ được xác định như thế

nào?

-Gọi kim loại trong bazơ là M

với hoá trị là nhóm hãy viết công

thức chung?

-NaOH, Ca(OH)2

-Có một nguyên tử kim loạiliên kết với một hay nhiềunhóm OH (hiđroxit)

-Vì nhóm  OH luôn có hoá trịI

-Số nhóm  OH được xác địnhbằng hoá trị của kim loại

2 Công thức bazơ:

M(OH)n

-M: là nguyên tố kim loại

-n: là chỉ số của nhóm

Trang 28

( GV tiếp tục đặc câu hỏi cho HS

Bazơ chia ra thành bao nhiêu

Yêu cầu HS gọi tên một số bazơ

NaOH, Ca(OH)2 , Al(OH)3

Đối với kim loại có nhiều hoá trị

như Fe … Phải đọc tên như thế

-HS trả lời câu hỏi sau:

+HS trả lời câu hỏi+Bazơ tan (nước): kiềm

+Bazơ không tan trong nước

+HS khác nhận xét-Cuối cùng HS ghi nội dungchính của bài học

HS chú ý lắng nghe

NaOH natri hiđroxitCa(OH)2 canxi hiđroxit, Al(OH)3 nhôm hiđroxit

Sắt (II) hiđroxit

sắt (III) hiđroxit

OH )

3 Phân loại bazơ

-Bazơ tan ( kiềm), tan được trong nước

- Fe(OH)3 sắt (III)hiđroxit

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ (5 phút)

1 Củng cố

Nêu khái niệm axit, bazơ ? Cho thí dụ và gọi tên?

2 Hướng dẫn tự học ở nhà

Về nhà học thuộc bài và làm bài tập 2,3,4 SGK trang 130

Chuẩn bị phần còn lại của bài “axit - bazơ - muối”

Khái niêm, công thức hóa học, phân loại, gọi tên muối

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 29

Tuần: 30 Ngày soan: 20/03/2016

Bài 37: AXIT – BAZƠ – MUỐI (tt)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

Biết được:

- Định nghĩa axit, bazơ, muối theo thành phần phân tử

- Cách gọi tên axit ,bazơ, muối

- Phân loại axit, bazơ, muối

2 Kĩ năng

- Phân loại được axit, bazơ, muối theo công thức hóa học cụ thể

- Viết được CTHH của một số axit, bazơ, muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit

- Đọc được tên một số axit, bazơ, muối theo CTHH cụ thể và ngược lại

- Tính được khối lượng một số axit ,bazơ, muối tạo thành trong phản ứng

3 Trọng tâm

- Định nghĩa axit, bazơ, muối

- Cách gọi tên axit, bazơ, muối

- Phân loại axit, bazơ, muối

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV: sách giáo khoa, hệ thống câu hỏi

Bảng phụTên muối CTHH Số nguyên tử kim loại Số gốc axit

2 HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

Axit là gì?

Công thức chung của Axit?

Phân loại Axit  cho ví dụ

Viết công thức chung của oxit, axit,

bazơ ?

Yêu cầu HS lên làm bài tập 4 SGK/130

Khái niệm: Phân tử axit gồm một hay nhiều

nguyên tử Hiđro liên kết với gốc axit, cácnguyên tử Hiđro này có thể thay thế bằng cácnguyên tử kim loại

Công thức của ax i t

HnA-n: làchỉ số của nguyên tử H-A: là gốc axit

Trang 30

3 Vào bài mới

Chúng ta đã tìm hiểu hợp chất axit, bazơ Trong các chất vô cơ còn có hợp chất muối Muối cóthành phần phân tử thế nào? Gọi tên ra sao? Chúng ta tiếp tục nghiên cứu trong tiết học này

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu muối (20 phút)

Yêu cầu HS viết lại công thức một

số muối mà HS biết ?

GV nhận xét và giới thiệu một số

muối

Em có nhận xét gì về thành phần

của các muối trên?

Hãy so sánh với bazơ và axit ?

Công thức hóa học của muối gồm

2 phần: kim loại và gốc axit

Gốc axit kí hiệu là gì?

Kim loại kí hiệu là gì?

 Vậy công thức tổng quát của

muối được viết dưới dạng như thế

nào?

Cho HS nghiên cứu SGK và nêu

cách gọi tên muối

Nhận xét và đưa ra cách gọi tên

chung của muối

Tên muối = Tên kl (kèm hoá trị

kim loại có nhiều hoá trị) + tên

gốc axit.

Lưu ý: HS cách goi tên các gốc

axit còn nguyên tử hiđro: (tiền tố

nếu số nguyên tử hiđro>1) hiđro +

gốc Axit tương ứng không có

HS: NaCl; ZnCl2; Al2(SO4)3;Fe(NO3)3

Thành phần:

-Kim loại: Na, Zn, Al, Fe

-Gốc axit: Cl; =SO4; NO3

2.Công thức hoá học của muối: Công thức hóa

học của muối gồm 2phần: kim loại và gốcaxit

CTTQ: MxAy Trong đó-M: là nguyên tố kimloại

-x: là chỉ số của M

-A: Là gốc axit-y:Là chỉ số của gốc axit

3.Cách đọc tên muối: Tên muối = tên kim loại

( kèm hoá trị kim loại có

nhiều hoá trị) + tên gốc axit.

Trang 31

Trong các ví dụ trên em hãy cho

biết theo thành phần phân tử, muối

được chia làm mấy loại

Yêu cầu HS cho biết đinh nghĩa

muối trung hòa và muối axit

GV cho vi dụ từng loại muối

Lưu ý: một số muối còn hiđro

trong phân tử nhưng là muối trung

hòa: Na2HPO3, NaH2PO2 vì

nguyên tử hiđro không thể thay thế

bằng nguyên tử kim loại

Bài tập: trong các muối sau muối

nào là muối axit, muối nào là muối

Na2SO4, K2SO4, Fe(NO3)3

4.Phân loại muối:

a.Muối trung hoà: Là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử “ H”

có thể thay thế bằng nguyên tử kim loại

VD:ZnSO4; Cu(NO3)2…b.Muối axit: Là muối màtrong đó gốc axit còn nguyên tử “H” chưa đượcthay thế bằng nguyên tử kim loại

VD: NaHCO3; Ca(HCO3)2…

Hoạt động 2: Luyện tập (15 phút)

Bài tập 1: Lập công thức hoá học của các

chất sau:

Canxi nitrat, Magie clorua, Nhôm nitrat,

Bari sunfat, Canxi photphat, Sắt (III) sunfat

Bài tập 3: Điền từ vào ô trống

Ca(NO3)2 , MgCl2 , Al(NO3)3 , BaSO4 ,

Trang 32

- Xem lại các bài Nước, Axit bazơ muối để chuẩn bị cho bài luyện tập 7 và kiểm tra 15 phút

+ Phân loại được các hợp chất axit – bazơ – muối

+ Gọi tên các hợp chất axit – bazơ – muối

+ Bài tập tính theo phương trình hóa học

V ĐIỀU CHỈNH

Trang 33

Tuần: 30 Ngày soan: 22/03/2016

KIỂM TRA 15 PHÚT - LUYỆN TẬP 7

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Thành phần hóa học định tính và định lượng của nước, tính chất hóa học của nước

- Định nghĩa axit, bazơ, muối theo thành phần phân tử

- Cách gọi tên axit, bazơ, muối

- Phân loại axit, bazơ, muối

- Viết được CTHH của axit ,muối, bazơ khi biết tên của chúng

- Phân biệt được một số dung dịch axit, bazơ cụ thể bằng giấy quỳ tím

- Tính được khối lượng một số axit ,bazơ, muối tạo thành trong phản ứng

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: hệ thống câu hỏi và bài tập.

2 Học sinh: Ôn lại các bài: oxit, axit, bazơ – muối; tính theo CTHH và phương trình hoá học.

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra 15 phút

3 Vào bài mới

Như các em đã biết về thành phần và tính chất của nước.Định nghĩa công thức, phân loại,cách gọi tên axit, bazơ và muối Tiết học này các em sẽ làm một số bài tập về các laọi kiến thứcnày

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (15 phút)

- Thành phần định tính của nước gồm

những nguyên tố nào? Tỉ lệ về khối lượng

là bao nhiêu?

- Nước có những tính chất hóa học nào?

- Khái niệm về axit

Công thức hóa học của axit gồm?

- Khái niệm về bazơ

- Công thức hóa học của bazơ gồm?

- Thành phần hóa học định tính của nước gồmhiđro và oxi Tỉ lệ về khối lượng H – 1 phần và

O – 8 phần

- Tính chất hóa học của nước:

+ Tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độthường  bazơ tan và khí hiđro

+ Tác dụng với một số oxit bazơ  bazơ

+ Tác dụng với một số oxit axit  axit

- Phân tử axit gồm một hay nhiều nguyên tửhiđro liên kết với gốc axit, các nguyên tử hiđronày có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

- Công thức hóa học của axit gồm một hay nhiềunguyên tử hiđro và gốc axit (HnA)

- Phân tử bazơ gồm một nguyên tử kim loại liên kết một hay nhiều nhóm hiđroxit (-OH )

- Công thức hóa học của bazơ gồm nguyên tử kim loại và một hay nhiều nhóm hiđroxit

Trang 34

- Bazơ được gọi tên như thế nào?

- Khái niệm về muối

- Công thức hóa học của muối gồm?

- Bazơ được gọi tên như thế nào?

-GV ghi nội dung bài tập lên bảng và yêu

cầu HS quan sát, tìm hiểu, đưa ra biện

pháp giải

-HS lên bảng giải bài tập

-HS khác nhận xét

-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận.

-GV gọi HS nhắc lại cách đọc công thức

hóa học của muối

-Sau đó giáo viên gọi học sinh lên bảng

giải bài tập, học sinh khác nhận xét

-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận.

-GV hướng dẫn cho HS như sau

+Tính số mol của oxi và photpho theo yêu

cầu của đề bài đã cho

+Dựa vào phương trình phản ứng để tính

số mol dư và số mol sản phẩm

+Tính được chất dư và khối lượng của sản

phẩm

-Sau đó giáo viên gọi học sinh lên bảng

giải bài tập, học sinh khác nhận xét

-Cuối cùng GV nhận xét và kết luận.

Bài 1:Tương tự như Na; K, Ca cũng tác dụng với

nước tạo thành bazơ tan và giải phóng khí H2.a.Hãy viết phương trình phản ứng hóa học xảyra?

b.các phản ừng hóa học trên thuộc loại phản ứnghóa học nào?, Vì sao?

Đáp án:

a.2Na + 2H2O   2NaOH + H2 2K + 2H2O   2KOH + H2

Ca + 2H2O   Ca( OH)2 + H2.b.Các loại phản ứng trên thuộc loại phản ứng thế

Vì Na; K;Ca thế vào nguyên tử H để lần lượttạo thành các bazơ tương ứng

Câu 2:Viết công thức hóa học của những muối

có tên gọi sau đây: Đồng (II) clorua; Kẽmsunphát; Sắt (III) sunfat, Magie hiđrocacbonat;canxi photphat; Natri hiđrophotphat; Natriđihiđrophotphat

Đáp án: CuCl2; ZnSO4; Fe2(SO4)3; Mg(HCO3)2;

Ca3(PO4)2; Na2 HPO4; NaH2PO4

Bài 3: Cho 3,1gam photpho vo bình kín chứa

đầykhông khí với dung tích 5,6 lít ( ở ĐKC ).a.Khối lượng phótpho thừa hay thiếu?

b.Tính khối lượng điphotpho pentaoxit tạothành?

Đáp án:

-Ta có phương trình phản ứng4P + 5O2

V

3,1 0,1 31

P P

Trang 35

2 0, 05 5

- Xem trước bài mới: Bài thực hành 6: Tính chất hóa học của nước.\

- Chuẩn bị: +Chậu nước

Trang 36

Tuần: 31 Ngày soan: 26/03/2016

- Thực hiện các thí nghiệm trên thành công , an toàn ,tiết kiệm

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

- Viết phương trình hóa học minh họa kết quả thí nghiệm

3 Trọng tâm

Biết tiến hành các thí nghiệm chứng minh tính chất hóa học của nước: tác dụng với một sốkim loại, một số oxit bazơ tạo thành dung dịch bazơ, tác dụng với một số axit tạo thành dung dịchaxit

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

Bộ dụng cụ thí nghiệm cho 3 nhóm

-Chậu thủy tinh, Cốc thủy tinh, Bát sứ

Lọ thuỷ tinh, Muỗng sắt, Đũa thuỷ tinh -Na, CaO, PQuì tím, Đèn cồn

2 Học sinh: Chuẩn bị bài tường trình ở nhà về những kiến thức liên quan đến tính chất hóa

học của nước

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Vào bài mới

Như các em đã học xong về lí thuyết về tính chất hóa học của nước, tiết học này các em sẽđược thực hành để thấy đựoc thực tế về tính chất hóa học này

Tiến hành thí nghiệm (35 phút)

-Kiểm tra sự chuẩn bị

-Nêu được mục tiêu của bài học

-Hướng dẫn HS làm thí nghiệm

Thí nghiệm 1:

-Cắt miếng Na: dùng kẹp sắt và cho cắt miếng

nhỏ bằng hạt đậu xanh

-Cho miếng Na vào nước  quan sát

-Nhúng quì tím vào dung dịch trong cốc còn

lại sau phản ứng  Kết luận

-Lấymột giọt dung dịch phenolphtalein 

dung dịch sau phản ứng  nhận xét

Thí nghiệm 2:

-Cho vôi sống (CaO) vào bát sứ Rót một ít

nước vào vôi sống

HS lắng nghe, ghi nhớ, sau đó làm thínghiệm

-Dùng kẹp sắt thả miếng Na vào cốc nước.-Nhỏ dung dịch phenolphthalein (P.P) hoặcnhúng quì tím vào cốc nước.Dung dịch bazơsau phản ứng làm quì tím hoá xanh và dungdịch phenolphtalein chuyển sang màu hồng

 Kết luận

2Na + 2H2O  2NaOH + H2 -Làm thí nghiệm theo hướng dẫn

-Hiện tượng:

Trang 37

-1 – 2phút: cho quì tím vào  nhận xét.

Tại sao dung dịch sau phản ứng lại làm cho

quỳ tím  xanh?

Thí nghiệm 3:

-Hướng dẫn HS thử nút cao su có vừa bình

thủy tinh không ?

-Đốt đèn cồn

-Cho một lượng Pđỏ vào muỗng sắt đưa

muỗng sắt vào ngọn lửa đèn cồn cho P cháy

trong không khí rồi đua nhanh vào lọ thủy

tinh

-Cho 2 – 3 ml vào lọ thuỷ tinh đã đốt Pđỏ 

lắc mạnh

-cho mẫu giấy quì vào  nhận xét ?

Tại sao dung dịch tạo thành làm quì tím 

Trang 38

- Hiểu được biện pháp hòa tan một số chất rắn trong nước xảy ra nhanh hơn.

2 Kỹ năng

- Phân biệt được hỗn hợp với dung dịch, chất tan và dung môi, dung dịch bão hòa với dungdịch chưa bão hòa trong một số hiện tượng hằng ngày

- Tính được độ tan của một số chất rắn ở nhiệt độ nhất định

- Xác định chất ta, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể

- Vận dung được công thức để tính C% và CM của một số dung dịch hoặc các đại lượng liênquan

- Cách tính toán, tiến hành pha chế dung dịch, pha loãng dung dịch theo nồng độ cho trước

3 Trọng tâm

- Khái niệm về dung dịch

- Biện pháp hòa tan chất rắn trong dung dịch

- Độ tan của một chất trong dung dịch

- Biết cách tính nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch

- Tính toán được lượng chất cần lấy để pha chế được dung dịch cụ thể có nồng độ cho trước

Ngày đăng: 03/09/2018, 22:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w