1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN HOA 8 CHUAN 5 BUOC TUAN 11 TUAN 14

17 221 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 157,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN HÓA 8 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤT GIÁO ÁN HÓA 8 MỚI CHUẨN 5 HOẠT ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC, HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG MỚI NHẤT

Trang 1

Tuần 11 Ngày soạn: 24/10 Tiết 21

Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học

- Biết các bước lập phương trình hoá học

2 Kĩ năng

- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm

3 Thái độ

- Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : Tranh vẽ hình 2 5 SGK/ 48

2 Học sinh:

-Đọc SGK / 55, 56

-Xem lại cách viết phương trình chữ

III PHƯƠNG PHÁP

Giảng giải, thảo luận nhóm, minh họa

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ:

?Hãy phát biểu ĐL BTKL? Viết biểu thức theo ĐLBTKL Làm bài tập 3 SGK

Bước 2: Khởi động

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- giải thích định luật bảo toàn khối lượng trong

phản ứng: hidro + oxi → nước, so sánh số

nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản

ứng

Nếu dùng CTHH thì PTHH trên được biểu diễn

như thế nào?

Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Hoạt động 1: (15’) Tìm hiểu cách lập phương trình hóa học

-CTHH của Magieoxit là:

MgO

Mg + O2  MgO

- Hs trả lời

-Số nguyên tử oxi: magie

+ Ở vế phải : 1 oxi, : 2

-Em hãy viết CTHH của các chất

có trong phản ứng của bài tập 3 -Theo ĐLBTKL thì số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở 2 vế phương trình ntn?

-Hãy cho biết số nguyên tử oxi,

Mg ở 2 vế của pt?

I LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC

1 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC :

-Phương trình chữ:

Magie + Oxi  Magieoxit -Sơ đồ của phản ứng:

Mg + O2  MgO

Trang 2

+ Ở vế trái : 2 oxi, 1 Magiê

-Phải đặt hệ số 2 trước MgO

-Tiếp tục đặt hệ số 2 trước

Mg để Mg bằng nhau ở 2 vế

2Mg + O2  2MgO

- Hs nghe và ghi nhớ

- Quan sát tranh và lập :

Hidro + oxi nước

2H2 + O2 2H2O

- Phương trình hóa học dùng

để biểu diễn ngắn gọn phản

ứng hóa học.

=>để số nguyên tử oxi ở 2 vế bằng nhau ta đặt hệ số 2 ở đâu?

- Lúc này số nguyên tử magie không bằng vậy phải đặt hệ số 2 trước CTHH nào để nguyên tử Magie bằng nhau ở 2 vế?

-Khi số nguyên tử của mỗi nguyên tố đã bằng nhau ở 2 vế thì phương trình đã lập xong

*Gv : Lưu ý chỉ số và hệ số: Hệ

số khác với chỉ số (hệ số là số viết trước các công thức)

-Yêu cầu HS quan sát hình 2 5 SGK/ 48, viết phương trình hóa học giữa Hiđro và Oxi

?Theo em phương trình hóa học

là gì

-Phương trình hóa học của phản ứng:

2Mg + O2  2MgO

Kết luận: Phương trình

hóa học dùng để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học

Hoạt động 2 (18’) Tìm hiểu các bước lập phương trình hóa học

- Các bước lập phương trình

hóa học Bài tập cụ thể

b1: Viết sơ đồ phản ứng

b2: Cân bằng số nguyên tử

của mỗi nguyên tố

b3: Viết phương trình hóa

học

-Chất tham gia: P và O2

-Sản phẩm: P2O5

b1: Sơ đồ của phản ứng:

P + O2  P2O5

b2: Cân bằng số nguyên tử:

+Thêm hệ số 2 trước P2O5

P + O2  2P2O5

+Thêm hệ số 5 trước O2 và

hệ số 4 trước P

4P + 5O2  2P2O5

b3: Viết phương trình hóa

học: 4P + 5O2  2P2O5

-GV: Qua 2 ví dụ trên các nhóm hãy thảo luận và cho biết các bước lập phương trình hoá học ? -Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả thảo luận

-Giáo viên nhận xét, bổ sung

Hướng dẫn:

? Hãy đọc CTHH của các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng trên

?Yêu cầu các nhóm lập phương trình hóa học

*Chú ý HS: Dựa vào nguyên tử

có số lẻ và nhiều làm điểm xuất phát để cân bằng

2 CÁC BƯỚC LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:

b1: Viết sơ đồ phản ứng

b2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

b3: Viết phương trình hóa học

Bài tập 1: Photpho bị đốt

cháy trong không khí thu được hợp chất P 2 O 5

(Điphotphopentaoxit) Hãy viết phương trình hóa học của phản ứng trên ?

Bài tập 1:

4P + 5O2  2P2O5

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Gv giao nhiệm vụ cho HS Trả lời câu hỏi

?Hãy nêu các bước lập phương trình hóa học

-Yêu cầu HS làm bài luyện tập 2: Cho sơ đồ

các phản ứng sau:

a Fe + Cl2  FeCl3

Hoạt động cặp đôi nghiên cứu và thực hiện

a 2Fe + 3Cl2   FeCl3

Trang 3

b SO2 + O2  SO3

c Na2SO4+ BaCl2 NaCl+ BaSO4

d Al2O3+H2SO4Al2 (SO4)3+H2O

Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng

trên ?

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện

những khó khăn, vướng mắc và trợ giúp,

hướng dẫn Hs nếu cần

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày

KQ trước lớp

b 2SO2 + O2  2SO3

c Na2SO4+ BaCl22NaCl+ BaSO4

d Al2O3+3H2SO4  Al2 (SO4)3+3H2O

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG Tình huống và hướng dẫn của GV HĐ của HS-dự kiến kết quả

Tìm hiểu các phương pháp cân bằng phương

trình hóa học

KQ các phương pháp cân bằng PTHH đơn giản

Tiết 22

Bài 16: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (tt)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

Biết được:

- Ý nghĩa của phương trình hoá học: Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ

số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng

2 Kĩ năng

- Biết lập phương trình hoá học khi biết các chất phản ứng (tham gia) và sản phẩm

- Xác định được ý nghĩa của một số phương trình hoá học cụ thể

3 Thái độ

- Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

III PHƯƠNG PHÁP

Giảng giải, thảo luận nhóm, minh họa

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ:

? Nêu các bước lập phương trình hóa học Làm bài tập 2 SGK/ 57

Bước 2: Khởi động

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Ở tiết trước chúng ta đã hoc về cách lập phương trình hoá học

Vậy khi nhìn vào một phương trình hoá học thì chúng ta biết

được điều gì?

Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động1: (12’)Tìm hiểu ý nghĩa của phương trình hóa học

- Hs Thảo luận nhóm và trả

lời:

+ Phương trình hóa học cho

biết tỉ lệ về số nguyên tử, số

phân tử giữa các chất trong

phản ứng

-Ví dụ: 2H2 + O2  

2H2O

Ta có tỉ lệ: Số ptH2: số ptO2:

số ptH2O

2 : 1 : 2

Nghĩa là: cứ 2 pt H2 hóa hợp

với 1 pt O2 tạo thành 2 pt

H2O

- Gv: Nhìn vào phương trình hóa học chúng ta có thể biết được điều gì?

Yêu cầu hs thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi trên và minh họa bằng ví dụ cụ thể

- Cho các nhóm trình bày và nhận xét?

- Các em hiểu tỉ lệ trên như thế nào?

II Ý NGHĨA CỦA PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC:

Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử,

số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Gv giao nhiệm vụ cho HS Trả lời câu hỏi SGK

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó khăn,

vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước lớp

Hoạt động cặp đôi nghiên cứu và thực hiện

-Bài tập 2 SGK/ 57

a Tỉ lệ số nguyên tử Na : số phân tử O2 : số phân tử Na2O = 4: 1: 2

b Tỉ lệ số phân tử P2O5 : số phân tử H2O : số phân tử H3PO4 = 1: 3: 2

-Bài tập 3 SGK/ 58

a Tỉ lệ số phân tử HgO : số nguyên tử Hg : số phân tử O2 = 2: 2: 1

b Tỉ lệ số phân tử Fe (OH)3 : số phân tử Fe2O3 : số phân tử H2O = 2: 1: 3

Bài 4:

Na2CO3+CaCl2CaCO3+2NaCl Tỉ lệ: 1: 1: 1: 2

Bài 5:

Mg + H2SO4  MgSO4 H2 Tỉ lệ: 1: 1: 1: 1

Bài 6:

4P + 5O2  3P2O5 Tỉ lệ: 4: 5: 3

Bài 7

a 2 Cu + O CuO

b Zn + 2 HCl  ZnCl2 + H2

c CaO+ 2HNO3  Ca (NO3)2 + H2O

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG Tình huống và hướng dẫn của GV HĐ của HS-dự kiến kết quả

Trang 5

Tuần 12 Ngày soạn: 30/10 Tiết 23

Bài 17: BÀI LUYỆN TẬP 3

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức về phản ứng hoá học, nắm được định nghĩa, bản chất, ĐK

và dấu hiệu để nhận biết

- Nắm đuợc nội dung của ĐLBTKL, giải thích và áp dụng được

- Nắm được PTHH là để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học và ý nghĩa PTHH

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được hiện tượng hoá học

- Lập được PTHH khi biết chất phản ứng và sản phẩm

3 Giáo dục:

- Ý thức tự học và sự ham thích bộ môn

II CHUẨN BỊ

1 GV: Hệ thống câu hỏi khái quát kiến thức cần nhớ

2 HS: ôn tập kiến thức chương 2

III PHƯƠNG PHÁP:

Giảng giải, hoạt động nhóm

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng sau :

a Fe + HCl    FeCl2 + H2

b Fe2O3 + CO  t0   Fe + CO2

c Fe2O3 + H2SO4     Fe2 (SO4)3 + H2O

d P + O2

0

 t   P2O5

Bước 2: Khởi động

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- Để củng cố các kiến thức về hiện tượng vật lí, hiện tượng hoá học,

phản ứng hoá học, định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá

học Nắm chắc việc áp dụng định luật và cách lập phương trình hoá học

tiết học này các em sẽ luyện tập để làm bài tập có liên quan đến kiến

thức trên

Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Hoạt động 1 (10’) Kiến thức cần nhớ

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong đề cương ôn tập đã chuẩn

bị sẵn

- HS: Thảo luận nhóm trong 5’ và trả lời các câu hỏi của GV

Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó khăn,

vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần

- Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước lớp Các

nhóm khác bổ sung, nhận xét

I Kiến thức cần nhớ

1 Hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học

2 Khái niệm, bản chất, điều kiện và dấu hiệu của PƯHH

3 ĐL BTKL

4 Ba bước lập phương

Trang 6

trình hóa học.

5 ý nghĩa của PTHH

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Gv giao nhiệm vụ cho HS Trả lời câu hỏi SGK

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó

khăn, vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước

lớp

Hoạt động cặp đôi nghiên cứu và thực hiện

* Bài tập 1:

a Chất tham gia: N2 và H2 ; Chất sản phẩm : NH3

b Trước phản ứng: H - H và N – N ;Sau phản ứng: 3 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử N Phân tử H2 và N2 biến đổi tạo thành phân tử NH3

c Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không thay đổi: nguyên tử H = 6, nguyên tử N =2

d-Phương trình hóa học : N2+3H2-> 2NH3

*Bài tập 2: Đáp án D đúng Vì: Trong phản ứng hoá học phân tử biến đổi, còn nguyên tử giữ

nguyên Nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn

*Bài tập 3:

a Theo ĐL BTKL, ta có: mCaCO3  mCaOmCO2

b mCaCO3

(phản ứng) = 140 + 110 = 250g 3

250

280

CaCO

Bài tập 4:

a Phương trình hóa học của phản ứng: C2H4 + 3O2

0

t

  2CO2 + 2H2O

b Tỉ lệ: + Phân tử C2H4 : phân tử O2 = 1: 3 + Phân tử C2H4 : phân tử CO2 = 1: 2

Bài tập 5:

a x =2 ; y = 3

b Phương trình 2Al + 3CuSO4  Al2 (SO4)3 + 3Cu

Tỉ lệ: +Nguyên tử Al : nguyên tử Cu = 2: 3 +Phân tử CuSO4 : phân tử Al2 (SO4)3 = 3: 1

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG Tình huống và hướng dẫn của GV HĐ của HS-dự kiến kết quả

- Làm các bài tập liên quan đến PTHH

và khối lượng

Tiết 24

KIỂM TRA 1 TIẾT BÀI SỐ 2

I MỤC TIÊU

-Củng cố lại các kiến thức ở chương II

-Vận dụng thành thạo các dạng bài tập:

+Lập công thức hóa học và lập phương trình hóa học

+Biết vận dụng ĐL BTKL vào giải các bài toán hóa học đơn giản

+Xác định nguyên tố hóa học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : Đề kiểm tra 1 tiết

Trang 7

2 Học sinh: Ôn tập kiến thức ở chương II

Tiết 25

Tiết 25 - Bài 18: MOL

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được:

- Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): (0oC, 1 atm)

- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V)

2 Kĩ năng

- Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức

-Kĩ năng tính phân tử khối

3 Thái độ

- Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên : Hình vẽ 3 1 SGK/ 64

2 Học sinh: Đọc SGK / 63, 64

III PHƯƠNG PHÁP

Giảng giải, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, minh họa

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ:

- GV nhắc lại bài kiểm tra 1 tiết

Bước 2: Khởi động

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Làm thế nào biết được khối lượng và thể tích các chất trước và sau

phản ứng? Để thực hiện được mục đích này, các nhà khoa học đã đề

xuất một khái niệm dành cho các hạt vi mô, đó là mol Để biết mol là

gì tiết học này các em sẽ tìm hiểu

Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Hoạt động 1: Tìm hiểu mol là gì

Phương pháp: Giảng giải, thảo luận nhóm, nêu vấn đề hỏi đáp

- Hs trả lời :

+Gọi là 1 tá

+ 1 an

+ 1 mol

+ Vậy mol là lượng chất có

chứa 6 1023 nguyên tử hay

phân tử của chất đó

- GV dẫn dắt hs :

? Một lượng gồm 12 cây bút chì được gọi là gì ?

? Một lượng gồm 30 lon gạo gạo

là gì ?

? Vậy một lượng gồm 6

1023nguyên tử hay phân tử được gọi là gì ?

? Mol là gì ?

I MOL LÀ GÌ ?

- Mol là lượng chất có chứa N (6 1023) nguyên

tử hay phân tử của chất

đó

- Ký hiệu N= 6 1023 : là

số Avogađro -Ví dụ : + 1 mol nguyên tử sắt có

Trang 8

-Nghe và ghi nhớ :

- HS: Đọc phần em có biết

-HS: trả lời

+Chứa 6 1023 nguyên tử sắt

(N nguyên tử sắt)

+Chứa 6 1023 phân tử nước

(N phân tử nước)

+Chứa: 0, 5 6 1023 = 3 1023

nguyên tử nhôm

+Chứa : 2 6 1023 = 12 1023

- HS trả lời trả lời

+ thì số nguyên tử (phân tử)

sẽ bằng nhau

-“1 mol Hiđro”, nghĩa là:

+ 1 mol nguyên tử Hiđro

+ Hay 1 mol phân tử Hiđro

- GV giải thích con số 6 1023

được gọi là số Avogađro (kí hiệu

là N)

- GV cho HS đọc phần “em có biết ” để HS hình dung được con

số 6 1023 to lớn nhường nào

? 1 mol nguyên tử sắt có chứa bao nhiêu nguyên tử sắt ?

? 1 mol phân tử nước có chứa bao nhiêu phân tử nước ?

? 0, 5 mol phân tử nhôm có chứa bao nhiêu nguyên tử nhôm?

? 2 mol nước có chứa bao nhiêu phân tử nước ?

Vậy, theo em các chất có số mol

bằng nhau thì số nguyên tử (phân tử) sẽ như thế nào ?

Nếu nói: “1 mol Hiđro”, em hiểu

câu nói này như thế nào ?

Vậy để tránh sự nhầm lẫn đó, ta

phải nói như thế nào ?

Cuối cùng GV nhận xét, kết luận cho hs ghi nội dung chính bài học

chứa 6 1023 nguyên tử sắt (N nguyên tử sắt)

+ 1 mol phân tử nước có chứa 6 1023 phân tử nước (N phân tử nước)

* Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lượng Mol

Phương pháp: Giảng giải, đặt vấn đề, hỏi đáp

-HS: Nghe giảng và ghi vở

+ Khối lượng mol (M)là

khối lượng tính bằng g của

của N nguyên tử hay phân tử

-HS: Thảo luận nhóm trong

5’, tính toán và điền vào

bàng

(M)

H2

N2

H2O

SO3

2đvc

8đvc

18đvc

80đvc

2g 28g 18g 80g

- Gv hướng dẫn một lượng N nguyên tử cacbon nặng 12g gọi là khối lượng mol nguyên tử C Một lượng gồm N phân tử SO2 nặng 64g gọi là khối lượng mol phân tử

SO2

? Vậy khối lượng mol (M) là gì ?

- Treo bảng : Tính PTK của các chất rồi điền vào cột 2 của bảng

(M)

H2

N2

H2O

SO3

2g 28g 18g 80g

? Em hãy so sánh PTK và M của mỗi chất trong bảng ?

II KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?

- Khối lượng mol (kí hiệu

là M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của

N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó

- Khối lượng mol có cùng trị số với NTK hay PTK

- Ví dụ :

MC = 12g

MO = 16g

2 32

O

Trang 9

+ Giống : có cùng trị số

+ Khác đơn vị

* Hoạt động 3: Tìm hiểu thể tích Mol

Phương pháp: Trực quan hỏi đáp

-Thể tích mol của chất khí là

thể tích chiếm bởi N phân tử

3 chất khí đó

-Quan sát hình vẽ và trả lời

câu hỏi : Trong cùng điều

kiện: t 0 , p thì khối lượng mol

của chúng khác nhau còn thể

tích mol của chúng lại bằng

nhau

-Nghe và ghi nhớ:

Ở đktc, 1 mol chất khí có V

khí = 22, 4 lít

-Yêu cầu HS nhắc lại khối lượng mol  Em hiểu thể tích mol chất khí là gì ?

-Yêu cầu HS quan sát hình 3 1 SGK/ 64

+Trong cùng điều kiện: t 0 , p thì khối lượng mol của chúng như thế nào ?

+Em có nhận xét gì về thể tích mol của chúng ?

Vậy trong cùng điều kiện: t0, p thì 1 mol của bất kì chất khí nào cũng đều chiếm thể tích bằng nhau Và ở điều kiện tiêu chuẩn (t0=0, p =1 atm) thì V của các chất khí đều bằng nhau và bằng 22, 4 lít

-Yêu cầu HS làm bài tập 3a SGK/

65

III THỂ TÍCH MOL (V)

- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bơi

N phân tử của chất khí đó

- Ở đktc (00c và 1atm), thể tích mol chất khí đều bằng 22, 4 l

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

* Gv giao nhiệm vụ cho HS

- HS nhắc lại nội dung chính của bài học

- GV hướng dẫn HS làm các bài tập 1, 2 SGk/65

* Gv quan sát Hs làm việc; kịp thời phát hiện những khó

khăn, vướng mắc và trợ giúp, hướng dẫn Hs nếu cần

* Gv tổ chức cho Hs được phát biểu, trình bày KQ trước

lớp

Hoạt động cặp đôi nghiên cứu và thực hiện

a Cứ 1 mol Al - 6 1023 nguyên tử

vậy 1, 5 mol - x nguyên tử

Vậy trong 1, 5 mol nguyên tử Al có chứa 9 1023 nguyên tử Al

b 3 1023 phân tử H2

c 1, 5 1023 phân tử NaCl

d 0, 3 1023 phân tử H2O

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - TÌM TÒI MỞ RỘNG Tình huống và hướng dẫn của GV HĐ của HS-dự kiến kết quả

Tìm hiểu sự to lớn của số avogadro qua “1mol” gạo

Tiết 26

Tiết 26 - Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG – THỂ TÍCH

- LƯỢNG CHẤT - LUYỆN TẬP

Trang 10

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được:

- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V) nguyên tử, moℓ phân tử của các chất theo công thức

2 Kĩ năng:

- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng

có liên quan

3 Thái dộ:

- Tạo hứng thú cho học sinh yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

-GV: Một số bài tập để hình thnh cơng thức hĩa học tính số mol cho HS

-HS: +Học bài

+Đọc bài 19 SGK/ 66

III PHƯƠNG PHÁP

Giảng giải, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, minh họa

IV HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Bước1: Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số, ổn định nề nếp đầu giờ học kiểm tra bài cũ:

Câu 1 : Mol là gì ? khối lượng mol là gì ? Tính khối lượng của 0, 2 mol Na2O

Câu 2 : Thể tích mol của chất khí là gì ? Tính thể tích (đktc) của 0 5 mol O2

- 2HS lên bảng làm, lớp nhận xét

Bước 2: Khởi động

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Trong thực tế ta thường hay thay đổi số lượng thành khối lượng và

nguợc lại Trong tính toán hoá học cũng vậy, chúng ta phải thường

xuyên chuyển đổi giữa lượng chất (số mol) và khối lượng chất (m)

Vậy cách chuyển đổi như thế nào?

Ngày đăng: 15/11/2018, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w