IV. Hoạt động dạy học : Ổn định lớp: 1’ 1. Kiểm tra bài cũ: 2’ 2. Hoạt động: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Hoạt động 1: (15’) Các phần chính của bộ xương Bước 1: Đặt vấn đề GV đặt vấn đề: Trong cơ thể HS đưa ra các giả thuyết. I. Các phần chính của bộ xương: Bộ xương người gồm 3 phần chính: Xương đầu: + Xương sọ phát triển + Xương mặt (lồi cằm) Xương thân: + Cột sống nhiều đốt khớp lại, có 4 chỗ cong. + Lồng ngực: xương sườn, xương ức. Xương chi: + Đai xương: đai vai, đai hông. + Các xương: xương cánh, ống, bàn, ngón tay, xương đùi, ngón chân. Chức năng của xương là: + Tạo khung, nâng đỡ giúp cơ thể có hình dạng nhất định (dáng đứng thẳng) người có những xương nào? Nếu không có xương thì con người còn có thể đi được không? Bước 2: Giải quyết vấn đề GV đưa ra mô hình bộ HS quan sát, tìm thông tin xương người yêu cầu HS quan trong SGK. sát mô hình, đọc thông tin SGK tr.24,25 trả lời câu hỏi. GV gợi ý trả lời: + Bộ xương người gồm mấy HS trả lời câu hỏi. phần chính? HS khác nhận xét, bổ sung ý + Mỗi phần gồm những kiến. xương nào? + Bộ xương có chức năng gì? GV yêu cầu HS thảo luận HS thảo luận theo nhóm để nhóm với câu hỏi: trả lời các câu hỏi. + Bộ xương người thích nghi với dáng đứng thẳng thể hiện như thế nào? + Xương tay và chân có đặc điểm gì? Ý nghĩa? GV mời đại diện nhóm làm xong sớm nhất lên trình bày bài nhóm. GV cho HS chữa bài trên bảng và thảo luận lớp. GV đánh giá kết quả của các nhóm và giúp HS hoàn thiện kiến thức. Bước 3: Kết luận Qua gợi ý câu trả lời trên GV yêu cầu HS nêu khẳng định giả thuyết. Đại diện nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. HS lắng nghe, ghi chép. HS khẳng định giả thuyết đã nêu ra: Trong cơ thể người có những xương nào? Nếu không có xương thì con người còn có thể đi được không? + Bộ xương người gồm nhiều xương, được chia làm 3 phần: xương đầu, xương thân và xương chi. + Nếu không có xương thì con người không thể đi được nữa. HS ghi nhớ kiến thức. + Chỗ bám cho các cơ giúp cơ thể vận động. + Bảo vệ các nội quan. Hoạt động 2: (7’) Phân biệt các loại xương GV nêu câu hỏi cho HS: HS nghiên cứu SGK tr.25, II. phân biệt các loại xương: Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo, có thể chia bộ xương thành 3 loại: + Xương dài: hình ống, giữa chúng chứa tủy đỏ ở trẻ em và chứa mỡ vàng ở người trưởng thành. + Xương ngắn: kích thước + Có mấy loại xương? trả lời. + Dựa vào đâu để phân biệt HS trả lời => lớp bổ sung các loại xương? + Xác định các loại xương đó trên cơ thể người hay chỉ trên mô hình. GV hoàn thiện kiến thức cho HS ghi nhớ, ghi chép. HS.
Trang 1Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương
Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ
Bài 10: Hoạt động của cơ
Bài 11: Tiến hóa của hệ vận động Vệ sinh hệ vận động
Bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương.2.1.2 Hệ tuần hoàn
Gồm 6 bài lý thuyết và 1 bài thực hành:
Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể
Bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch
Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu
Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết
Bài 17: Tim và mạch máu
Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn
Bài 19: Thực hành: Sơ cứu cầm máu
Trang 22.2 Thiết kế giáo án vận dụng phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
- Nêu được các phần chính của bộ xương
- Trình bày được chức năng của bộ xương
- Phân biệt được các loại xương
- Trình bày được các loại khớp và nêu được một số ví dụ cho từng loại khớptương ứng
2
Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng quát…
- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
- Học sinh (HS) chuẩn bị trước bài
III Phương pháp dạy học:
Trang 3- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.
Hoạt động 1: (15’) Các phần chính của bộ xương
* Bước 1: Đặt vấn đề
- GV đặt vấn đề: Trong cơ thể - HS đưa ra các giả thuyết
I Các phần chính của bộ xương:
* Bộ xương người gồm 3 phần chính:
- Xương đầu:
+ Xương sọ phát triển+ Xương mặt (lồi cằm)
- Xương thân:
+ Cột sống nhiều đốt khớp lại, có 4 chỗ cong
+ Lồng ngực: xương sườn, xương ức
* Chức năng của xương là:
+ Tạo khung, nâng đỡgiúp cơ thể có hình dạng nhất định (dáng đứng thẳng)
người có những xương nào?
Nếu không có xương thì con
người còn có thể đi được
không?
* Bước 2: Giải quyết vấn đề
- GV đưa ra mô hình bộ - HS quan sát, tìm thông tin
xương người yêu cầu HS quan trong SGK
sát mô hình, đọc thông tin
SGK tr.24,25 trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận theo nhóm để
nhóm với câu hỏi: trả lời các câu hỏi
+ Bộ xương người thích nghi
với dáng đứng thẳng thể hiện
như thế nào?
Trang 4+ Xương tay và chân có đặc
điểm gì? Ý nghĩa?
- GV mời đại diện nhóm làm
xong sớm nhất lên trình bày
bài nhóm
- GV cho HS chữa bài trên
bảng và thảo luận lớp
- GV đánh giá kết quả của các
nhóm và giúp HS hoàn thiện
kiến thức
* Bước 3: Kết luận
- Qua gợi ý câu trả lời trên GV
yêu cầu HS nêu khẳng định
giả thuyết
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung ý kiến
- HS lắng nghe, ghi chép
- HS khẳng định giả thuyết đã nêu ra:
Trong cơ thể người có những xương nào? Nếu không có xương thì con người còn có thể đi được không?
+ Bộ xương người gồm nhiều xương, được chia làm 3 phần:
xương đầu, xương thân và xương chi
+ Nếu không có xương thì con người không thể đi được nữa
- HS ghi nhớ kiến thức
+ Chỗ bám cho các cơ giúp cơ thể vận động.+ Bảo vệ các nội quan
Hoạt động 2: (7’) Phân biệt các loại xương
- GV nêu câu hỏi cho HS: - HS nghiên cứu SGK tr.25, II phân biệt các loại
xương:
Căn cứ vào hình dạng và cấu tạo, có thể chia bộ xương thành 3 loại:
+ Xương dài: hình ống, giữa chúng chứa tủy đỏ ở trẻ em và chứa mỡ vàng ởngười trưởng thành
+ Xương ngắn: kích thước
+ Có mấy loại xương? trả lời
+ Dựa vào đâu để phân biệt - HS trả lời => lớp bổ sung
Trang 5ngắn, nhỏ.
+ Xương dẹt: hình bản dẹt, mỏng
III Các khớp xương
- GV đặt vấn đề: Chúng ta đều
thì nhờ đâu chúng ta lại có thể
vận động và di chuyển linh - Có 3 loại khớp xương (nội
* Bước 2: Giải quyết vấn đề
- GV cho HS quan sát tranh 1
số khớp xương và yêu cầu trả
lời câu hỏi:
+ Thế nào là khớp xương?
+ Cho ví dụ về khớp xương
trên cơ thể mình
- Để tìm hiểu các khớp xương
GV yêu cầu HS hoàn thành
nội dung của phiếu học tập
“Tìm hiểu các loại khớp
xương” theo nhóm
- GV chữa bài bằng cách chữa
phiếu học tập của một vài
nhóm
- GV nhận xét và bổ sung
Đáp án phiếu học tập “Tìm hiểu các loại khớp xương”
Khớp động Khớp bán động Khớp bất độngĐặc điểm - 2 đầu xương có lớp
Trang 6- Khớp chân: cổ chân, đầu gối, khớp đùi.
- Khớp ở các đốtsống
- Khớp hộp sọ
- GV nêu câu hỏi thảo luận - HS thảo luận và trả lời câu
+ Dựa vào đặc điểm nào để hỏi
phân biệt các loại khớp?
+ Khả năng cử động của khớp
động và khớp bán động khác
nhau như thế nào? Vì sao?
=> Liên hệ: - HS trao đổi để trả lời được
- Làm thế nào để duy trì hoạt câu hỏi
động của khớp động và khớp
bán động?
- Khi bị sai khớp xương cần sơ
cứu như thế nào?
* Bước 3: Kết luận
- Qua gợi ý câu trả lời trên GV
yêu cầu HS nêu khẳng định
giả thuyết
- HS khẳng định giả thuyết đã nêu ra:
Nhờ có các khớp xương tiếp giáp giữa các đầu xương màchúng ta có thể vận động và dichuyển linh hoạt được
3
Kiểm tra đánh giá: 6’
- GV cho HS đọc kết luận, mục em có biết SGK
- GV yêu cầu HS tổng kết bài học bằng sơ đồ tư duy
Trang 7V Dặn dò: 1’
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi trong SGK
- Đọc và chuẩn bị bài sau Mỗi nhóm chuẩn bị một mẩu xương đùi ếch, xương sườn của gà, diêm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng quát…
- Rèn luyện kĩ năng làm việc nhóm
Trang 8- Rèn luyện kĩ năng tiến hành thí nghiệm.
+ Panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch axit HCL 10%
- Học sinh chuẩn bị xương đùi ếch hoặc xương đùi gà
III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
1 Kiểm tra bài cũ: 2’
Câu hỏi: Bộ xương người gồm mấy phần? Nêu tên các xương ở mỗi xương
đó?
2
Hoạt động:
Hoạt động 1: (12’) Cấu tạo của xương
I Cấu tạo của xương:
1 Cấu tạo và chức năng của
Trang 9Sức chịu đựng rất lớn của
xương có liên quan gì đến cấu
tạo của xương?
- GV có thể gợi ý HS trả lời
bằng những câu hỏi nhỏ:
+ Xương dài có cấu tạo như
thế nào?
+ Chức năng của xương dài?
+ Cấu tạo hình ống và đầu
xương như vậy có ý nghĩa gì
đối với chức năng của xương?
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS tìm thông
tin trong SGK và trả lời câu
- GV yêu cầu HS liên hệ
thực tế đểtrả lời câu hỏi:
+ Với cấu tạo hình trụ
rỗng, phần đầu có các xương
nan hình vòng cung tạo các ô
giúp các em liên tưởng tới
kiến trúc nào trong đời sống?
+ GV nhận xét và hoàn
thiện kiến thức cho HS
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
- HS tìm thông tin, trả lời câuhỏi
- HS trả lời câu hỏi
- Ngoài là mô xương cứng
- Trong là mô xương xốp
* Chức năng: Chứa tủy đỏ
Hoạt động 2: (15’) Thành phần hóa học và tính chất của xương
* Bước 1: Đặt vấn đề
- GV đặt vấn đề: Tại sao khi
ngã người già dễ bị gãy xương
1 Thành phần hóa họcXương gồm:
- Chất vô cơ: Muối canxi
- Chất hữu cơ: Cốt giao
Trang 10lên biểu diễn thí nghiệm trước hướng dẫn 2 Tính chất của xương:
+ Thí nghiệm 1: Ngâm - HS cả lớp quan sát các hiện
xương đùi ếch trong dung dịch tượng xảy ra và ghi nhớ
axit HCL10%
+ Thí nghiệm 2: Đốt xương
đùi ếch trên ngọn lửa đèn cồn
- GV đưa câu hỏi: - HS trao đổi nhóm và trả lời
+ Phần nào của xương cháy câu hỏi
có mùi khét?
+ Bọt khí nổi lên khi ngâm - Nhóm khác nhận xét, bổ
xương đó là khí gì? sung
+ Tại sao sau khi ngâm
xương lại bị dẻo và có thể bị
kéo dài, thắt nút?
- GV nhận xét, giúp HS hoàn
thiện kiến thức - HS lắng nghe
- GV giải thích thêm: Về tỉ lệ
cốt giao và chất khoáng (caxi)
trong xương thay đổi theo độ
tuổi Càng lớn tuổi thì tỉ lệ cốt
giao càng giảm
* Bước 3: Kết luận
- Qua các kiến thức trên GV
yêu cầu HS nêu khẳng định
giả thuyết
- HS khẳng định giả thuyết đã nêu ra:
Khi ngã người già dễ bị gãyxương hơn trẻ nhỏ vì:
+ Càng về già lượng cốt giao trong xương càng giảm trong khi muối caxi lại nhiều nên xương giòn, dễ gãy
+ Ở trẻ nhỏ, lượng cốt giao nhiều nên xương đàn hồi, dẻodai và chắc khỏe hơn
Hoạt động 3: (12’) Sự lớn lên và dài ra của xương
Trang 11* Bước 1: Đặt vấn đề
- GV đặt vấn đề: Xương của ta
lớn lên như thế nào?
* Bước 2: Giải quyết vấn đề
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin trong SGK, quan sát
hình 8.4 và 8.5 tr.29,30 và
thảo luận câu hỏi:
+ Vai trò của sụn tăng trưởng
là gì?
+ Xương to ra nhờ đâu?
- GV nhận xét, hoàn thiện kiến
thức
- Liên hệ: Ngày nay nhiều
người muốn cao thêm đã áp
dụng biện pháp kéo xương,
em có suy nghĩ như thế nào về
vấn đề này?
* Bước 3: Kết luận
- Qua các kiến thức trên GV
yêu cầu HS nêu khẳng định
giả thuyết
- HS đưa ra các giả thuyết
- HS quan sát hình, tìm thôngtin trong SGK, thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời, nhómkhác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đưa ra ý kiến cá nhân
- HS khẳng định giả thuyết đã nêu ra:
Xương của ta lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các tế bào xương Xương dài
ra nhờ sự phân chia của các tếbào lớp sụn tăng trưởng
III Sự lớn lên và dài ra của xương:
- Xương dài ra do sự phânchia các tế bào ở lớp sụn tăng trưởng
- Xương to thêm nhờ sựphân chia của các tế bàomàng xương
3
Kiểm tra đánh giá: 5’
- GV cho HS đọc kết luận, mục em có biết SGK và làm bài tập 1 tr.31 trong
SGK
- GV yêu cầu HS tổng kết bài học bằng sơ đồ tư duy
V Dặn dò: 1’
- Học bài cũ, làm bài tập trong sách bài tập
- Đọc và chuẩn bị bài sau
Trang 12- Nêu được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ.
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là do sự co cơ và nêu được ý nghĩacủa sự co cơ
2
Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng quát…
- Rèn luyện kĩ năng thu thập thông tin, làm việc nhóm
đơn vị cấu trúc của tế bào cơ”
III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
Trang 13Câu hỏi: Nêu cấu tạo và chức năng của xương dài? Thành phần hóa học và
tính chất của xương?
2
Hoạt động:
Hoạt động 1: (12’) Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS quan sát hình 9.2, tìm I Cấu tạo bắp cơ và tế
- Tơ cơ dày và mỏng xếpxen kẽ theo chiều dọc =>vân ngang (vân tối, vân sáng xen kẽ)
- Đơn vị cấu trúc là giới hạngiữa tơ cơ mỏng và dày (đĩatối ở giữa, hai nửa đĩa sáng
ở 2 đầu)
thông tin và hình 9.2 SGK trao thông tin SGK và trao đổi
đổi nhóm trả lời câu hỏi: nhóm trả lời câu hỏi
+ Bắp cơ có cấu tạo như thế
nào?
+ Tế bào cơ có cấu tạo như - Đại diện nhóm trình bày đáp
Gợi ý: Tại sao tế bào cơ có - Nhóm khác nhận xét, bổ
- GV nhận xét, hoàn thiện kiến - HS lắng nghe
thức cho HS
- GV nên kết hợp Sơ đồ 1 đơn
vị cấu trúc của tế bào cơ để
giảng giải kiến thức cho HS
- GV cần nhấn mạnh: Vân
ngang có được từ đơn vị cấu
trúc vì có đĩa sáng và đĩa tối
Hoạt động 2: (15’) Tính chất của cơ
* Bước 1: Đặt vấn đề
- GV đặt vấn đề: Tại sao
chúng ta run khi lạnh?
- HS đưa ra các giả thuyết
II Tính chất của cơ
- Tính chất của cơ là co và dãn cơ
Trang 14* Bước 2: Giải quyết vấn đề
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
- GV yêu cầu HS liên hệ từ cơ
chế phản xạ đầu gối để giải
thích cơ chế co cơ ở thí
nghiệm trên và tại sao khi cơ
co bắp cơ bị gắn lại?
- GV cho HS quan sát lại Sơ
đồ đơn vị cấu trúc của tế bào
cơ và giải thích giúp HS hoàn
thiện kiến thức
- GV giải thích thêm về chu
kỳ co cơ hay nhịp co cơ
* Bước 3: Kết luận
- Qua các kiến thức trên GV
khẳng định giả thuyết:
Khi bị lạnh, những cảm thụ
- HS tìm thông tin trong SGK
- HS trả lời câu hỏi
và pha dãn
- Cơ co chịu ảnh hưởng của
hệ thần kinh
Trang 15thể trên da sẽ gửi tín hiệu lên
não, từ đó não tạo ra một loạt
những vận động để cảnh báo
Sự run rẩy là một trong những
thủ thuật đó Khi đó các cơ
của bạn co lại và duỗi ra liên
tục tức thì Bên cạnh chân tay
run rẩy, cơ hàm của bạn cũng
cử động, làm cho răng của bạn
va lập cập vào nhau Sự co
giật này tạo ra nhiệt làm cho
thân nhiệt của bạn tăng lên
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động 3: (8’) Ý nghĩa của hoạt động co cơ
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 9.4 kết hợp với nội dung - HS quan sát hình, thảo luận III Ý nghĩa của hoạt
II, thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
- Cơ co giúp xương cử động+ Phân tích sự phối hợp hoạt - Đại diện nhóm trình bày => cơ thể vận động laođộng co dãn giữa cơ 2 đầu (cơ - Các nhóm khác nhận xét bổ động, di chuyển
gấp) và cơ 3 đầu (cơ duỗi) ở sung - Trong cơ thể luôn có sự
thế nào?
- GV đánh giá phần trả lời của
các nhóm
3
Kiểm tra đánh giá: 5’
GV cho HS đọc kết luận, mục em có biết SGK và làm bài tập trắc nghiệm:
GV yêu cầu HS tổng kết bài học bằng sơ đồ tư duy
V Dặn dò: 1’
- Học bài cũ, làm bài tập trong sách bài tập
- Đọc và chuẩn bị bài sau
- Ôn lại một số kiến thức về lực, công cơ học
Trang 16- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng quát…
- Rèn luyện kĩ năng thu thập thông tin, làm việc nhóm
3
Thái độ:
Có ý thức bảo vệ, giữ gìn và rèn luyện cơ
II Chuẩn bị:
GV chuẩn bị máy ghi công của cơ và các loại quả cân
III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
Trang 17Kiểm tra bài cũ: 2’
2
Hoạt động:
Hoạt động 1: (12’) Tìm hiểu công của cơ
- GV yêu cầu HS làm bài
tập mục SGK tr.34 phần I
- GV gọi 1 – 2 HS trình bày
bài
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS tìm thông tin
trong SGK, thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi:
+ Hãy phân tích một yếu tố
trong các yếu tố đã nêu?
- HS làm bài tập
- HS trình bày bài, cả lớp lắngnghe nhận xét
- HS đọc SGK và thảo luậnđưa ra câu trả lời
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
I Tìm hiểu công của cơ
- Khi cơ co tạo một lực tácđộng vào vật làm vật di chuyển tức là đã sinh ra công
- Hoạt động của cơ phụthuộc vào các yếu tố:+ Trạng thái thần kinh+ Nhịp độ lao động+ Khối lượng của vật
- GV đặt vấn đề: Tại sao khi - HS đưa ra các giả thuyết
II Sự mỏi cơ
- Mỏi cơ là hiện tượng cơchúng ta bơi lội, chạy, nhảy dễ làm việc nặng và lâu =>
Trang 18- GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
+ Em đã bao giờ bị mỏi cơ
chưa? Nếu bị thì có hiện tượng
như thế nào? (nếu HS không
nêu được GV có thể bổ sung)
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thí nghiệm SGK (tr.34) và
thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Từ bảng 10 em hãy cho
biết với khối lượng như thế
nào thì công cơ sinh ra lớn
nhất?
+ Khi ngón tay trỏ kéo và thả
quả cân nhiều lần, có nhận xét
gì về biên độ co cơ trong quá
trình thí nghiệm kéo dài?
+ Khi biên độ co cơ giảm =>
ngừng => em sẽ gọi là gì?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến
mỏi cơ?
- GV nhận xét và bổ sung,
hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi:
+ Em đã hiểu được mỏi cơ
do một số nguyên nhân Vậy
mỏi cơ ảnh hưởng như thế nào
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
2 Biện pháp chống mỏi cơ:
Trang 19- Qua các kiến thức trên GV
khẳng định giả thuyết:
Khi chúng ta bơi lội, chạy,
nhảy dễ bị chuột rút do chúng
ta phải vận động quá sức dẫn
đến thiếu oxi cung cấp cho
quá trình oxi hóa chất dinh
dưỡng khiến quá trình này xảy
ra trong điều kiện yếm khí tạo
nhiều axit lactic => axit lactic
tích tụ trong cơ => đầu độc
làm cơ mỏi=> ảnh hưởng đến
sự co và duỗi của cơ
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Hoạt động 3: (11’) Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
- GV yêu cầu HS thảo luận và
trả lời các câu hỏi:
+ Những hoạt động nào được
coi là luyện tập?
+ Luyện tập thường xuyên có
tác dụng như thế nào đến các
hệ cơ trong cơ thể và dẫn đến
kết quả gì đối với hệ cơ
+ Nên có biện pháp luyện tập
như thế nào để có kết quả tốt?
- GV nhận xét, bổ sung và
hoàn thiện kiến thức cho HS
- GV đưa tiếp câu hỏi liên hệ
bản thân:
Em đã chọn cho mình một
hình thức rèn luyện nào chưa?
Nếu có thì hiểu quả như thế
- HS lắng nghe, ghi chép
- HS đưa ra ý kiến cá nhân
III Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao vừa sức dẫn tới:
- Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)
- Tăng lực co cơ => Hoạt động tuần hoàn, tiêu hóa, hôhấp có hiệu quả => tinh thần sảng khoái => lao độngcho năng suất cao
3
Kiểm tra đánh giá: 5’
- GV cho HS đọc kết luận, mục em có biết SGK
Trang 20- GV yêu cầu HS tổng kết lại bài học bằng sơ đồ tư duy.
V Dặn dò: 1’
- Học bài cũ, làm bài tập trong sách bài tập
- Đọc và chuẩn bị bài sau
Trang 21- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng quát…
- Rèn luyện kĩ năng tư duy logic, làm việc nhóm… 3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn hệ vận động để có một thân hình cân đối và khỏe
mạnh
II Chuẩn bị:
- Giáo viên chuẩn bị tranh ảnh như SGK, làm phiếu trắc nghiệm
III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp vấn đáp
Trang 22IV.Hoạt động dạy học :
Ổn định lớp: 1’
1 Kiểm tra bài cũ: 2’
Trang 23Câu hỏi: Tại sao vận động viên bơi lội, chạy, nhảy dễ bị chuột rút?
2
Hoạt động:
Hoạt động 1: (12’) Sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú
* Bước 2: Giải quyết vấn đề
- GV yêu cầu HS quan sát
+ Đặc điểm nào của bộ
xương người thích nghi với tư
về hai chân, nên có thể đứng
- HS đưa ra các giả thuyết
- HS quan sát hình trong SGK
và thảo luận nhóm:
+ Hoàn thành bảng 11+ Trả lời câu hỏi
- Đại diện một nhóm trình bàykết quả, các nhóm khác nhận
Bộ xương người có cấu tạohoàn toàn phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động:+ Cột sống cong ở 4 chỗ+ Lồng ngực nở rộng sanghai bên
+ Xương chậu nở, xươngđùi lớn
+ Xương bàn chân hình vòm, xương gót phát triển
Trang 24+ Người có lồng ngực rộng ra
hai bên, vì đứng thẳng thì hai
tay được thả lỏng, không bị gò
bó như khi di chuyển bằng tứ
chi, nên nó nở rộng ra hai
bên
+ Xương đùi của người lớn,
khỏe hơn xương tay, vì xương
chân phải lớn khỏe để nâng đỡ
trọng lượng của cả cơ thể
+ Xương chậu lớn, vì xương
chậu là nơi gắn xương đùi
nên, trước khi trọng lượng dồn
vào xương đùi thì xương chậu
chịu trọng lượng của cơ thể,
nên xương chậu lớn
Hoạt động 2: (12’) Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS quan sát hình, trao đổi II Sự tiến hóa của hệ cơ
thông tin SGK tr.38, quan sát
tranh một số cơ trên cơ thể
nhóm và trả lời câu hỏi người so với hệ cơ thú
- Cơ nét mặt: Biểu thị trạng
câu hỏi : - Đại diện nhóm trình bày kết - Cơ vận động lưỡi phát+ Nhờ vào bộ phận nào ở quả, nhóm khác bổ sung triển
mặt mà con người có thể biểu - Cơ tay: Phân hóa thànhhiện các trạng thái tình cảm nhiều nhóm nhỏ như :cơ
Trang 25+ Sự tiến hóa của hệ cơ ở
người so với hệ cơ ở thú thể
hiện như thế nào?
- GV nhận xét, hoàn thiện kiến
thức cho HS
- Mở rộng :Trong quá trình
tiến hóa do ăn thứa ăn chín xử
dụng các công cụ ngày càng
tinh xảo do phải đi xa để tìm
kiếm thức ăn nên hệ cơ xương
ở người đã tiến hóa đến mức
hòan thiện phù hợp với họat
động ngày càng phức tạp kết
hợp với tiếng nói và tư duy
con người đã khác xa so với
động vật
- HS lắng nghe, ghi chép
ngón đặc biệt là cơ ở ngóncái
- Cơ chân lớn khỏe
- Cơ gấp ngữa thân
Hoạt động 3: (12’) Vệ sinh hệ vận động
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 11.5, dựa vào kiến thức
đã biết trao đổi nhóm và trả lời
+ Hiện nay có nhiều HS bị
- HS quan sát hình, trao đổinhóm
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Rèn luyện thân thể lao động vừa sức
- Để chống cong vẹo cộtsống cần chú ý:
+ Mang vác đều ở hai vai+ Tư thế ngồi học làm việc ngay ngắn không nghiêng vẹo
Trang 26cong vẹo cột sống theo em vì
nguyên nhân nào?
+ Sau bài học hôm nay em sẽ
Kiểm tra đánh giá: 5’
GV cho HS đọc kết luận, mục em có biết SGK và làm bài tập:
Đánh dấu câu “Đặc điểm chỉ có ở người”
a Xương sọ lớn hơn xương mặt b.Cột sống cong hình cung
c Lồng ngực nở theo chiều lưng bụng
d Cơ nét mặt phân hóa
e Cơ nhai phát triển
f Khớp cổ tay kém linh hoạt
g Khớp chậu đùi có cấu tạo hình cầu hố khớp sâu
h Xương bàn chân xếp trên một mặt phẳng
i Ngón chân cái đối diện với các ngón kia
V Dặn dò: 1’
- Học bài trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị thực hành theo nhóm như nội dung SGK
Trang 27I Mục tiêu :
Sau khi học bài này học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến gãy xương
- Biết cách sơ cứu khi gặp người bị gãy xương
- Biết băng bó cố định xương bị gãy (xương cẳng tay)
- Có đức tính cẩn thận, kiên trì trong công tác thực hành
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ bộ xương trong lao động, luyện tập …
II Chuẩn bị:
- Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung các câu hỏi thảo luận và thực hành
- Học sinh :+ Đọc trước nội dung bài Mỗi nhóm chuẩn bị :+ Hai thanh nẹp gỗ dài 30 cm và 2 thanh nẹp dài 40 cm, rộng 4 – 5 cm
Trang 28III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp giảng giải
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
Câu hỏi: Nêu sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú? Cần vệ
sinh bộ xương như thế nào?
2
Hoạt động:
Hoạt động 1: (15’) Nguyên nhân gãy xương
- GV yêu cầu HS trả lời cá
nhân các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu những nguyên
nhân dẫn đến gãy
xương?
+ Vì sao nói sự gãy xương có
liên quan đến lứa tuổi?
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
I Nguyên nhân gãy xương
- Gãy xương do nhiềunguyên nhân
- Khi bị gãy xương phải sơcứu tại chỗ
- Không được nắn bóp bừabãi
Trang 29(D) Tiến hành sơ cứu
- GV đặt vấn đề: Chúng ta đều - HS đưa các giả thuyết
II Tập sơ cứu và băng bó
- Sơ cứu:
Đặt 1 nẹp gỗ vào chỗ xương gãy, lót bông hoặc vải mềm bên trong thanh
gỗ Buộc cố định 2 đầu nẹpvào 2 bên chỗ xương gãy
- Băng bó cố định:
+ Bước 1 : Tiến hành sơ cứu gãy xương
+ Bước 2 : Dùng băng cuộn cuốn vòng tròn quanhnẹp từ phía trong ra ngoài.+ Bước 3 : Dùng 1 miếng vải sạch, kíchthước 20 x 40cm, hoặc thaybằng gạc y tế đeo vào cổ mình để làm dây đeo cẳng tay
biết khi gãy xương cần sơ cứu
bằng cách băng bó Vậy có
phải chỉ cần quấn băng xung
quanh chỗ gãy xương là đã
thành công?
* Bước 2: Giải quyết vấn đề
- GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình
hình 12.1 để nghiên cứu về
cách tập sơ cứu
- GV hướng dẫn HS cách tiến - HS lắng nghe
hành sơ cứu
- GV cho HS quan sát hình - HS quan sát hình và nghiên
12.2,12.3,12.4 để nghiên cứu cứu
về cách tập băng bó vết
thương
- GV hướng dẫn HS cách tiến - HS: Tiến hành thực hành
hành tập băng bó xương gãy băng bó vết thương ngay trên
trên cẳng tay theo nhóm cánh tay vừa sơ cứu cố định
vết thương
- GV: Quan sát và giúp đỡ
những nhóm HS chưa làm
được
Trang 30- GV lưu ý HS : Khi băng bó
cánh tay cần thực hiện băng từ
trong ra ngoài Nếu là băng
chân thì băng từ cổ chân trở
lên
* Trường hợp bị gãy ngay
phần xương đùi thì dùng bên
ngoài nẹp dài từ sườn đến gót
chân, bên trong nẹp dài từ cổ
chân đến nửa đùi
vào 2 bên chỗ xương gãy
+ Tiến hành sơ cứu gãy
xương
+ Dùng băng cuộn cuốn vòng
tròn quanh nẹp từ phía trong
ra ngoài
3
Kiểm tra đánh giá: 5’
- GV đánh giá giờ thực hành về ưu, nhược điểm, cho điểm nhóm làm tốt
- Yêu cầu: Mỗi nhóm làm 1 bản thu hoạch
- Yêu cầu HS dọn dẹp vệ sinh lớp
V Dặn dò: 1’
- Nộp bài thu hoạch vào tiết sau
- Chuẩn bị bài mới “Máu và môi trường trong cơ thể”
Trang 31- Phân biệt được các thành phần của máu.
- Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu
- Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết
- Trình bày được vai trò của môi trường trong cơ thể
2
Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng quát…
- Rèn luyện kĩ năng tự nghiên cứu và hoạt động nhóm
III Phương pháp dạy học:
- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề
Trang 32Câu hỏi: Nêu các bước tiến hành sơ cứu và băng bó cố định?
2
Hoạt động:
Hoạt động 1: (12’) Tìm hiểu về máu
* Bước 1: Đặt vấn đề
- GV đặt vấn đề: Nhờ đâu máu
người có màu đỏ?
* Bước 2: Giải quyết vấn đề
- GV yêu cầu HS quan sát
H13.1, đọc thông tin trong
SGK, thảo luận nhóm hoàn
thành bài tập và trả lời các câu
+ Khi cơ thể bị mất nước
nhiều thì máu lưu thông dễ
dàng không?
+ Các chất trong huyết tương
gợi lên chức năng của nó là
gì?
+ Vì sao máu từ phổi về tim
rồi đến các tế bào có màu đỏ
tươi còn máu từ các tế bào
về tim rồi tới phổi có màu đỏ
thẫm?
- GV nhận xét, hoàn thiện kiến
thức cho HS
* Bước 3: Kết luận
- Qua các kiến thức trên GV
yêu cầu HS khẳng định giả
thuyết
- HS đưa ra giả thuyết
- HS quan sát H13.1 và đọcthông tin trong SGK
- HS trao đổi thảo luận nhómhoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm trình bày kếtquả
- Nhóm khác nhận xét, bổsung
- Máu gồm huyết tương vàcác tế bào máu
- Các tế bào máu gồm hồngcầu, bạch cầu và tiểu cầu
2 Chức năng của huyếttương và hồng cầu
- Huyết tương:
+ Duy trì máu ở trạngthái lỏng để lưu thông dễdàng trong mạch
+ Vận chuyển các chấtdinh dưỡng, các chất cầnthiết khác và các chất thải
- Hồng cầu: Vận chuyển khí ôxi và cacbonníc
Trang 33cầu Trong tế bào hồng cầuchứa chất hemoglobin (Hb)
có đặc tính khi kết hợp vớiO2 có màu đỏ tươi, khi kết hợpvới CO2 có màu đỏ sẫm, chính
vì vậy mà tế bào hồng cầu có màu đỏ Trong một giọt máu
có vài triệu tế bào hồng cầu
Hoạt động 2: (12’) Môi trường trong cơ thể
H13.2 và đọc thông tin, thảo
luận trả lời câu hỏi: - HS quan sát hình, tìm thông
+ Sự trao đổi chất của tế bào
trong cơ thể với môi trường
ngoài phải gián tiếp thông
qua yếu tố nào? - Nhóm khác nhận xét, bổ
+ Môi trường trong cơ thể sung
- GV hỏi thêm: khi em bị ngã - HS trả lời
xước da rớm máu, có nước
chảy ra, mùi tanh đó là chất
gì?
- GV nhận xét, yêu cầu HS - HS đọc kết luận
đọc kết luận chung