Hoạt động 1: Sự vận chuyển máu qua hệ mạch.Hoạt động của giáo viên và học sinhNội dungTH: Bạn A đang trên đường đi học về thì trời đổ mưa to, vì không mang áo mưa nên A đã đạp vội về nhà. Khi về tới nhà thì A cảm thấy rất mệt và nhận thấy tim mình đập rất nhanh và có cảm giác toàn bộ mạch máu trong cơ thể đều co dãn theo từng nhịp đập của tim.Vì sao A lại có thể cảm nhận được những điều đó?GV cung cấp các thông tin, hình ảnh về mạch máu, cho HS xem video “ Huyết áp hoạt động như thế nào?” HS dưa vào thông tin được cung cấp và thông tin có sẵn trong SGK trả lời các câu hỏi sau:Huyết áp là gì ?Vận tốc và dung lượng máu vận chuyển trong hệ mạch là bao nhiêu?Tác dụng của lực co bóp của tim đối với sự vận chuyển máu?Các yếu tố tham gia vào quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch là gì?GV cho HS lên trình bày kết quả, các em khác nhận xét và bổ sung kết quả.GV cung cấp đáp án đúng và giải thích đáp án.GV chốt kiến thức. Máu vận chuyển liên túc và theo 1 chiều trong hệ mạch nhờ sức đẩy của tim, vận tốc máu và huyết áp .Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch.Vmáu: 0,5ms ở động mạch > 0,001ms ở mao mạch.Máu chảy trong động mạch nhờ sứa đẩy của tim.Máu chảy trong tĩnh mạch nhờ: sức hút của tâm nhĩ và phổi, sự co cơ, van 1 chiều.
Trang 1Bài 18: VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH VỆ SINH HỆ
TUẦN HOÀN.
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
Mô tả được quá tình vận chuyển máu qua hệ mạch
Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phòng tránh và bảo vệ hệ tim mạch
2 Kỹ năng.
Rèn luyện và phát triển kỹ năng hoạt động nhóm
Phát triển kỹ năng quan sát – tìm tòi
Rèn luyện và phát triển kỹ năng nêu và giải quyến vấn đề
3 Thái độ.
Giáo dục niềm yêu thích môn học
Giáo dục ý thức bảo vệ bản thân
II Phương pháp dạy học.
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
Phương pháp quan sát – tìm tòi
III Phương tiện dạy học.
1 Chuẩn bị của giáo viên.
Hình 18-1, 18-2phóng to
Sơ đồ vòng tuần hoàn máu
Bảng 18 khả năng làm việc của tim
2 Chuẩn bị của học sinh.
Chuẩn bị tư liệu, hình ảnh trong cuộc sống có liên quan đến bài học
Chuẩn bị bài trước ở nhà
IV Tiến trình dạy học
Trang 21 Ổn định lớp.
2 Vào bài.
GV cho HS làm thao tác đo nhịp tim tại động mạch cổ tay và động mạch cảnh ở cổ Tại sao các em lại có thể cảm nhận được mỗi 1 lần mạch đập là 1 nhịp của tim? để tìm hiểu về vấn đề này thì chúng ta cùng vào bài học
hôm nay bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch, vệ sinh hệ tuần hoàn.
3 Dạy bài mới.
Hoạt động 1: Sự vận chuyển máu qua hệ mạch.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
TH: Bạn A đang trên đường đi học về thì
trời đổ mưa to, vì không mang áo mưa nên
A đã đạp vội về nhà Khi về tới nhà thì A
cảm thấy rất mệt và nhận thấy tim mình
đập rất nhanh và có cảm giác toàn bộ
mạch máu trong cơ thể đều co dãn theo
từng nhịp đập của tim.
Vì sao A lại có thể cảm nhận được
những điều đó?
GV cung cấp các thông tin, hình ảnh về mạch
máu, cho HS xem video “ Huyết áp hoạt
động như thế nào?”
HS dưa vào thông tin được cung cấp và thông
tin có sẵn trong SGK trả lời các câu hỏi sau:
Huyết áp là gì ?
Vận tốc và dung lượng máu vận chuyển
trong hệ mạch là bao nhiêu?
Máu vận chuyển liên túc và theo 1 chiều trong hệ mạch nhờ sức đẩy của tim, vận tốc máu và huyết áp
Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Vmáu: 0,5m/s ở động mạch -> 0,001m/s ở mao mạch
Máu chảy trong động mạch nhờ sứa đẩy của tim.
Máu chảy trong tĩnh mạch nhờ: sức hút của tâm nhĩ và phổi, sự co
Trang 3 Tác dụng của lực co bóp của tim đối với
sự vận chuyển máu?
Các yếu tố tham gia vào quá trình vận
chuyển máu trong hệ mạch là gì?
GV cho HS lên trình bày kết quả, các em
khác nhận xét và bổ sung kết quả
GV cung cấp đáp án đúng và giải thích đáp
án
GV chốt kiến thức
cơ, van 1 chiều.
Kết luận:
Máu vận chuyển liên túc và theo 1 chiều trong hệ mạch nhờ sức đẩy của tim, vận tốc máu và huyết áp
Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch.
Máu chảy trong động mạch nhờ sứa đẩy của tim.
Máu chảy trong tĩnh mạch nhờ: sức hút của tâm nhĩ và phổi, sự co
cơ, van 1 chiều.
Hoạt động 2: Vệ sinh hệ tim mạch.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV cho HS theo dõi video: “ Các bệnh lí về
tim mạch”
HS theo dõi video và liệt kê tên các bệnh lí
có trong video Nêu các nguyên nhân có thể
Cần bảo vệ tim mạch tránh các tác nhân có hại
Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong có hại
Trang 4dẫn đến tình trạng bệnh.
GV nhận xét câu trả lời, giải thích các
nguyên nhân, tác nhân có hại cho tim mạch
GV cho HS nêu các biện pháp phòng tránh
các tác nhân có hại
GV nhận xét và bổ sung
GV giải thích về khả năng làm việc của tim
Cần có chế độ rèn luyện hợp lí
GV tổng kết bài học
cho tim mạch:
Khuyết tật tim, phổi xơ
Sốc mạch, mất máu nhiều, sốt cao, chất kích thích mạnh
Ăn nhiều mỡ động vật
Do tập TDTT quá sức
Một số vi rút, vi khuẩn gây bệnh
Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên , đều đặn , vừa sức bằng các hình thức thể dục thể thao , xoa bóp
Kết luận:
Cần bảo vệ hệ tim mạch tránh các tác nhân nguy hại:
Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp
Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch
Hạn chế ăn thức ăn có hại cho tim mạch
Cần rèn luyện hệ tim mạch :Cần rèn luyện tim mạch thường xuyên , đều đặn , vừa sức bằng các hình thức thể dục thể thao , xoa bóp
V Củng cố.
Chọn câu trả lời đúng nhất :
1 / Máu tuần hoàn liên tục theo 1 chiều trong hệ mạch là nhờ :
Trang 5a/ Các van tim d/ a và b
b/ Sự co bóp nhịp nhành của tim e/ b và c
c/ Tính đàn hồi của thành động mạch f/ a ,b , c đều đúng
2 / Muốn có một trái tim khoẻ mạch cần phải :
a/ Tập thể dục thể thao thường xuyên
b/ Không sử dụng thuốc lá , rượu , hêrôin…
c/ Hạn chế ăn mỡ động vật
d/ Cả a ,b , c đều đúng
VI Dặn dò.
Học sinh làm câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau bài 19: Thực hành: Sơ cứu cầm máu.