GV đặt câu hỏi: ở trong các quảng cáo về 1 số loại thuốc hay các loại dược phẩm thì người ta thường có câu “ lưu thông tuần hoàn máu” vậy các em có hiểu nghĩa của câu nói đó không?........ để tìm hiểu thế nào là lưu thông tuần hoàn máu thì chúng ta sẽ vào bài học ngày hôm nay. 3. Dạy bài mới. Hoạt động 1: Tuần hoàn máu. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung GV đặt tình huống: ở SH 7 chúng ta đã được tìm hiểu về các ngành, lớp động vật khác nhau, với sự tiến hóa ngày càng cao, cao nhất là lớp thú ví dụ như hệ tuần hoàn ( tim 2 ngăn > 3 ngăn > 3 ngăn có vách hụt > 4 ngăn, từ 1 vòng tuần hoàn > 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể từ máu đỏ thẫm > máu pha > máu đỏ tươi ). Con người cũng được xem là 1 loài động vật bậc cao vậy hệ tuần hoàn của con người có khác so với các lớp động vật khác hay không? HS dựa vào kiến thức của bản thân để dự đoán sự giống và khác nhau ở tuần hoàn máu ở người và động vật. máu, HS ghi chép lại các thông tin có trong video theo các câu hỏi sau? Tim có mấy ngăn? Kể tên? Có mấy vòng tuần hoàn? Có bao nhiêu loại máu? Có mấy loại mạch máu? Kể tên? Nhiệm vụ? GV gọi HS lên chỉ trực tiếp trên sơ đồ câu tạo hệ tuần hoàn máu, so sánh với dự đoán ban đầu của HS. GV cho HS lên bảng dựa vào thông tin đã nhận được mô tả đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn. Nêu vai trò của tim và hệ mạch trong tuần hoàn máu. HS khác nhận xét câu trả lời của bạn. GV chốt kiến thức. Tuần hoàn người: có 2 vòng tuần hoàn. Vòng tuần hoàn nhỏ: từ tim > phổi > tim: máu đỏ thẫm theo động mạch phổi đến phổi trao đổi O2 và CO2 > máu đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi về tim. Vòng tuần hoàn lớn: máu đỏ tươi theo động mạch chủ đi đến mao mạch thực hiện trao đổi chất với tế bào > máu đỏ thẫm theo tĩnh mạch chủ quay trở về tim. Vai trò của tim và hệ mạch: Tim: co bóp tạo lực đẩy tống máu vào động mạch. Hệ mạch: dẫn máu đi khắp cơ thể để thực hiện sự trao đổi chất.
Trang 1BÀI 16: TUẦN HOÀN MÁU VÀ LƯU THÔNG BẠCH HUYẾT
I Mục tiêu.
1 Kiến thức.
Mô tả được đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn
Phân biệt vai trò của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu
Mô tả hệ bạch huyết
2 Kỹ năng.
Rèn luyện và phát triển các kỹ năng quan sát, phân tích và tổng hợp
Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm
3 Thái độ.
Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học
Giáo dục ý thức tự bảo vệ bản thân, biết giữ gìn và bảo vệ cơ thể
II Phương tiện dạy học.
1 Chuẩn bị của giáo viên.
Tranh, ảnh hình 16-1, 2
Video vòng tuần hoàn
2 Chuẩn bị của học sinh.
Học sinh đọc bài 16 trước ở nhà và nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan
III Phương pháp dạy học
Phương pháp quan sát – giải thích
Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề ( bài tập tình huống)
Phương pháp hoạt động nhóm
IV Tiến trình dạy học.
Trang 21 Ổn định lớp: ( 1 -2 phút )
2 Vào bài:
GV đặt câu hỏi: ở trong các quảng cáo về 1 số loại thuốc hay các loại dược phẩm thì người ta thường có câu “ lưu thông tuần hoàn máu” vậy các em có hiểu nghĩa của câu nói đó không? để tìm hiểu thế nào là lưu thông tuần hoàn máu thì chúng ta sẽ vào bài học ngày hôm nay
3 Dạy bài mới.
Hoạt động 1: Tuần hoàn máu.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV đặt tình huống: ở SH 7 chúng ta đã được
tìm hiểu về các ngành, lớp động vật khác
nhau, với sự tiến hóa ngày càng cao, cao nhất
là lớp thú ví dụ như hệ tuần hoàn ( tim 2
ngăn -> 3 ngăn -> 3 ngăn có vách hụt -> 4
ngăn, từ 1 vòng tuần hoàn -> 2 vòng tuần
hoàn, máu đi nuôi cơ thể từ máu đỏ thẫm ->
máu pha -> máu đỏ tươi ) Con người cũng
được xem là 1 loài động vật bậc cao vậy hệ
tuần hoàn của con người có khác so với các
lớp động vật khác hay không?
HS dựa vào kiến thức của bản thân để dự đoán
sự giống và khác nhau ở tuần hoàn máu ở người
và động vật
GV chiếu video sự lưu thông và tuần hoàn
máu, HS ghi chép lại các thông tin có trong
Tuần hoàn người: có 2 vòng tuần hoàn.
Vòng tuần hoàn
nhỏ: từ tim -> phổi -> tim: máu đỏ thẫm theo động mạch phổi đến phổi trao đổi O2
và CO2 -> máu đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi về tim.
Vòng tuần hoàn
lớn: máu đỏ tươi theo động mạch chủ đi đến mao mạch thực hiện
Trang 3video theo các câu hỏi sau?
Tim có mấy ngăn? Kể tên?
Có mấy vòng tuần hoàn? Có bao nhiêu loại
máu?
Có mấy loại mạch máu? Kể tên? Nhiệm vụ?
GV gọi HS lên chỉ trực tiếp trên sơ đồ câu tạo
hệ tuần hoàn máu, so sánh với dự đoán ban đầu
của HS
GV cho HS lên bảng dựa vào thông tin đã nhận
được mô tả đường đi của máu trong 2 vòng tuần
hoàn Nêu vai trò của tim và hệ mạch trong tuần
hoàn máu
HS khác nhận xét câu trả lời của bạn
GV chốt kiến thức
trao đổi chất với tế bào -> máu đỏ thẫm theo tĩnh mạch chủ quay trở
về tim.
Vai trò của tim và hệ mạch:
Tim: co bóp tạo
lực đẩy tống máu vào động mạch.
Hệ mạch: dẫn máu
đi khắp cơ thể để thực hiện sự trao đổi chất.
Kết luận:
Hệ tuần hoàn máu gồm tim và hệ mạch.
Vòng tuần hoàn nhỏ: từ tim -> phổi -> tim: máu đỏ thẫm theo động
mạch phổi đến phổi trao đổi O2 và CO2 -> máu đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi về tim.
Vòng tuần hoàn lớn: máu đỏ tươi theo động mạch chủ đi đến mao mạch thực hiện trao đổi chất với tế bào -> máu đỏ thẫm theo tĩnh mạch chủ quay trở về tim.
Trang 4Hoạt động 2: Lưu thông bạch huyết Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV đặt câu hỏi: môi trường trong của cơ thể bao
gồm?
HS trả lời được: máu, nước mô và bạch huyết
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả lời
theo 2 câu hỏi sau:
Chú thích sơ đồ cấu tạo hệ bạch huyết?
Mô tả đường đi của bạch huyết trong mỗi
phân hệ?
Vai trò của hệ bạch huyết?
GV gọi HS lên hoàn thành tranh câm sơ đồ hệ
bạch huyết, gọi những HS khác lên trả lời các
câu hỏi còn lại dựa vào sơ đồ mới hoàn thành
GV so sánh đáp án đúng với đáp án của HS
GV tổng kết bài học
Hệ bạch huyết có 2 phân hệ: lớn và nhỏ.
Hệ bạch huyết bao gồm:
Hạch bạch huyết
Mao mạch bạch
huyết
Mạch bạch huyết
Ống bạch huyết.
Kết luận:
Hệ Hệ bạch huyết có 2 phân hệ: lớn và nhỏ.
bao gồm:
Mao mạch bạch huyết Mạch bạch huyết Hạch bạch huyết
Tĩnh mạch Ống bạch huyết Mạch bạch huyết
Trang 5Vai trò: thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong của cơ thẻ và tham gia bảo vệ cơ thể.
V Củng cố.
Vẽ mũi tên chỉ đúng đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn
VI Dặn dò.
HS làm câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau bài 17: Tim và mạch máu