1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DAY THEM HOA 10

56 234 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 676 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án này soạn chi tiết cho gần 30 buổi dạy thêm. Chỉ cần chỉnh sửa ngày soạn rồi in là dùng được. Sau buổi 31, mới chỉ soạn phần chung, chưa có bài tập. Chỉ cần thêm phần bài tập vào là hoàn chỉnh.

Trang 1

- Cách lập công thức các chất dựa vào hóa trị.

- Tính chất hóa học quan trọng của các hợp chất vô cơ

- Cách viết, cân bằng các ptpư

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng hệ thống kiến thức, vận dụng kiến thức trong việc lập công thức các

chất dựa vào hóa trị, viết, cân bằng các ptpư

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

B Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết trình.

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Các loại hợp chất vô cơ

- Trao đổi cùng học sinh để ôn tập, hệ thống

lại các kiến thức quan trọng về các hợp chất

- Trao đổi cùng học sinh để ôn tập lại cách

viết và cân bằng các ptpư

- Thông qua việc hoàn thành các ptpư cụ thể

để khái quát lên cách làm chung

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

I Phân loại các hợp chất vô cơ

4 loại: Oxit, axit, bazơ, muối.

II Lập công thức các hợp chất vô cơ III Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ

Bài 2 Hoàn thành ptpư của N2O5, SO2, CO2 với từng chấtsau (nếu có): H2O, NaOH, Ca(OH)2

Bài 3 Hoàn thành ptpư của HCl, H2SO4 loãng với từng chất sau (nếu có): KOH, Ca(OH)2, Al(OH)3, Na2CO3, FeS, Mg, Al, Fe, Cu

Bài 4 Hoàn thành ptpư của NaOH, Ba(OH)2 loãng với từng chất sau (nếu có): Na2CO3, CuSO4, CuS

Bài 5 Hoàn thành ptpư giữa các chất sau (nếu có):

a) Zn + CuSO4 b) Na + FeSO4 c) Cu + AgNO3 d) KCl + CuSO4 e) CaCl2 + Na2CO3 g) BaCO3 + NaNO3

Bài 6 Bằng phương pháp hóa học, phân biệt các dd các

chất riêng biệt sau: KCl, NaOH, HCl, H2SO4 loãng

III Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

Trang 2

Ngày soạn: 8/8/2017

Buổi 2: ÔN TẬP VỀ CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ (tiếp)

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống về các loại hợp chất vô cơ:

- Cách lập công thức các chất dựa vào hóa trị

- Tính chất hóa học quan trọng của các hợp chất vô cơ

- Cách viết, cân bằng các ptpư

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bái tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

B Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết trình.

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần bài giao cho Hs ở buổi 1.

III Bài mới

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 2 Bài 1 Bằng phương pháp hóa học, phân biệt

a) các chất rắn riêng biệt sau: NaCl, KOH, BaO

b) các dd các chất riêng biệt sau: Ba(OH)2, KNO3, Na2CO3, FeCl2

Bài 2 Tính khối lượng chất tan trong

a) 200ml dd HCl 1M b) 250g dd Ba(OH)2 15%

c) 150ml dd K2SO4 0,5M d) 200g dd HNO3 18%

Bài 3 Tính thể tích dd HCl 0,8M cần để trung hòa hết 200g dd KOH 14%.

Bài 4 Trộn 300ml dd HNO3 0,6M với 200ml dd NaOH thì sau phản ứng không thấy còn các chất tan banđầu

a) Tính nồng độ của NaOH trong dd ban đầu

b) Tính nồng độ của chất tan trong dd thu được sau phản ứng

Bài 5 Biết 200g dd K2CO3 phản ứng với dd HCl dư thì thu được 3,36 lit khí (đktc) Tính nồng độ của dd

K2CO3 ban đầu và khối lượng muối thu được

Bài 6 Cho 9,4g K2O vào 150,6g nước thu được dd A Để trung hòa A cần 250ml dd H2SO4

a) Tính nồng độ của dd A b) Tính nồng độ của dd H2SO4

Bài 7 Cho xg N2O5 vào nước lấy dư thu được 250ml dd A Để trung hòa A cần 250ml dd Ba(OH)2 1,2M

a) Tính x b) Tính nồng độ của dd A

c) Tính nồng độ của dd thu được sau phản ứng trung hòa

Bài 8 Cho 8,8g FeS phản ứng hoàn toàn với 200ml dd HCl 3M Tính thể tích khí thoát ra (đktc) và nồng

độ các chất trong dd thu đươc sau phản ứng

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

Trang 3

Ngày soạn: 9/8/2017

Buổi 3: ÔN TẬP VỀ CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ (tiếp)

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống về các loại hợp chất vô cơ:

- Cách lập công thức các chất dựa vào hóa trị

- Tính chất hóa học quan trọng của các hợp chất vô cơ

- Cách viết, cân bằng các ptpư

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bái tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

B Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết trình.

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần bài giao cho Hs ở buổi 2.

III Bài mới

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 3 Bài 1 Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau:

a) Cho dd BaCl2 vào dd H2SO4 c) Cho dd K2CO3 vào dd HCl

b) Cho dd Ca(OH)2 vào dd Na2CO3 d) Cho dd CuSO4 vào dd KOH

Bài 2 Viết các ptpư theo các sơ đồ sau:

a) SO2  )1 Na2SO3  )2 Na2SO4  )3 NaOH  )4 Na2CO3

b) CaO (1) CaCO3 (2) CaO  )3 Ca(OH)2  )4 CaCO3  )5 CaSO4

Bài 3 Trộn 200g dd KOH 14% với 200g dd MgSO4 36% đến phản ứng hoàn toàn thu được dd X Tínhnồng độ các chất trong X

Bài 4 Trộn 300g dd HNO3 12,6% với 200g dd K2CO3 6,9% được dd A Tính nồng độ các chất tan trong A

Bài 5 Trộn 200ml dd Na2CO3 0,5M với 200ml dd Ca(OH)2 0,1M được dd X Tính nồng độ các chất tantrong X

Bài 6 Cho 33,8g hỗn hợp A gồm CaCO3 và K2CO3 vào dd HCl dư thu được 6,72 lit khí (đktc) Tính %khối lượng mỗi chất trong A

Bài 7 Cho 41,5g hỗn hợp X gồm CuSO4 và MgCl2 vào dd NaOH dư được 25,4g kết tủa Tính % khốilượng mỗi chất trong X

Bài 8 Cho 56,4g hỗn hợp X gồm BaCl2 và Mg(NO3)2 vào dd Na2CO3 dư được 47,8g kết tủa Tính % khốilượng mỗi chất trong X

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

Trang 4

Buổi 4: ÔN TẬP VỀ KIM LOẠI

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống về kim loại

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bái tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

B Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết trình.

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần bài giao cho Hs ở buổi 3.

III Bài mới

- GV cùng Hs hệ thống lại các tính chất hóa học của kim loại.

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 4 Bài 1 Ngâm một lá đồng trong 500ml dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn Lấy lá đồng ra, làmkhô, cân thì thấy khối lượng lá đồng tăng thêm 15,2g Hãy xác định nồng độ của dung dịch bạc nitrat

Bài 2 Ngâm sắt dư trong 200ml dung dịch CuSO4 1M Sau khi phản ứng kết thúc, lọc kết tủa chất rắn A vàdung dịch B

a) Cho A tác dụng với dung dịch HCl dư Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng

b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1M vừa đủ để kết tủa hoàn toàn dung dịch B Lọc tách kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu g chất rắn?

Bài 3 Cho một miếng Zn nặng 13g vào 67,5g dung dịch CuCl2 60%

a) Tính khối lượng kim loại thu được sau phản ứng

b) Tính nồng độ % các chất thu được trong dung dịch sau phản ứng

Bài 4 Cho 78g một kim loại A tác dụng với khí Clo dư tạo thành 149 g muối Xác định kim loại A.

Bài 5 Ngâm một lá sắt có khối lượng 28g trong 250ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng hoàn toàn, lấythanh sắt ra khỏi dung dịch, làm khô thì cân nặng 28,8g Tính nồng độ của dung dịch CuSO4

Bài 6 Cho 22,2 g hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thuđược 13,44 lít khí (đktc) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại ban đầu

Bài 7 Hòa tan 4g hỗn hợp gồm Mg và Fe trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí hidro (đktc).Tính

phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp

Bài 8 Cho 3,2 g bột sắt vào 100ml dung dịch CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12g/ml Tính nồng độmol và nồng độ % của các chất trong dung dịch thu được sau phản ứng Coi thể tích dung dịch thay đổikhông đáng kể

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

Trang 5

Buổi 5: ÔN TẬP VỀ PHI KIM

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố, hệ thống về phi kim

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bái tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực tính toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

B Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm, thuyết trình.

D Tiến trình lên lớp

I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần bài giao cho Hs ở buổi 4.

III Bài mới

- GV cùng Hs hệ thống lại các tính chất hóa học của phi kim.

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 5 Bài 1 Viết ptpư của Clo với từng chất, từng dd sau (nếu có): dd HCl, dd KOH, dd NaBr, dd thuốc tím, dd

FeCl2, H2, O2, Fe, Cu

Bài 2 Hãy so sánh tính phi kim của các nguyên tố sau: Br, F, Cl, S, Si.

Bài 3 Từ muối ăn và các hóa chất cần thiết, hãy viết các phương trình điều chế nước Javen, clorua vôi Bài 4 Xác định các chất A, B, C, D, E và viết các ptpư theo sơ đồ sau:

H2 + A   B; B + MnO2   C + A + H2O; A + NaOH   D + E + H2O;

Bài 5 Dẫn khí clo vào nước, cho quì tím vào dung dịch thu được Nêu và giải thích hiện tượng quan sát

được

Bài 6 Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến hóa sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)

a C → CO → CO2 → Na2CO3 → NaHCO3 → CO2→CaCO3 → Ca(HCO3)2 → CO2

b KMnO4   Cl2   HCl   NaCl  Cl2  NaClO

Bài 7 Có ba chất khí đựng riêng biệt trong ba lọ là: H2, HCl và Cl2 Dùng phương pháp hóa học để phânbiệt các chất khí

Bài 8 Cho các hỗn hợp khí sau, có thể tồn tại đồng thời trong hỗn hợp hợp được không? Giải thích?

a H2 và O2 b NH3 và Cl2 c Khí Cl2 và O2

d CO2 và HCl e CO và H2 g SO2 và O2

Bài 9 Hợp chất với Hiđro của R là H2R Trong oxit cao nhất của R thì oxi chiếm 60% về khối lượng

a Xác định A

b So sánh tính chất hóa học của nguyên tố A với các nguyên tố xung quanh trong bảng tuần hoàn

Bài 10 Nguyên tố X tạo thành hợp chất khí với hiđro là H2X và trong hợp chất có hóa trị cao nhất với oxichứa 40% là X Hãy xác định tên nguyên tố X

Bài 11 Cho 4 gam RO3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7,1 gam muối khan Xác định R

Bài 12 Một nguyên tố A tạo nên các hợp chất khí với Hiđro có tỉ khối so với oxi bằng 0,53125 Tìm A Bài 13 Đốt cháy hoàn toàn Mg trong 7,1 gam khí X2 thì thu được muối A Tìm khí X

Bài 14 Đốt cháy hòa toàn hỗn hợp khí A gồm H2, và CO phải dùng 5,6 lít khí oxi Biết tỉ khối hỗn hợp khínày so với khí hiđro bằng 3,75 Các khí đo ở đktc Tính % về thể tích trong hỗn hợp khí A

Bài 15 Người ta điều chế 3 khí bằng các thí nghiệm sau:

- Khí thứ nhất do tác dụng của HCl với 21,45 g kẽm

- Khí thứ hai do nhiệt phân hoàn toàn 47,4 gam KMnO4

- Khí thứ ba do tác dụng của axit HCl dư với 261 g MnO4

Trang 6

Trộn ba khí vừa thu được ở trên trong một bình kín và cho nổ Tính nồng độ % của các chất trong dungdịch thu được sau khi cho nổ hỗn hợp trong bình.

Bài 16 Thể tích khí clo cần phản ứng với kim loại M bằng 1,5 lần lượng khí sinh ra khi cho cùng một kim

loại đó tác dụng với HCl dư trong cùng một điều kiện Khối lượng muối sinh ra trong phản ứng clo gấp1,28886 lần lượng sinh ra trong phản ứng với axit Xác định kim loại M

Bài 17 Cho 16,8 lít khí Hiđro tác dụng với 14,56 lít khí Clo ở điều kiện thích hợp Sản phẩm sinh ra hòa

tan trong nước được dung dịch D Lấy 1/10 dung dịch D cho tác dụng với AgNO3 dư thu được 17,22 gamkết tủa trắng Tính hiệu suất phản ứng tổng hợp HCl Biết các khí đo ở đktc

Bài 18 Cho 2,688 lít hỗn hợp khí A (đo ở đktc) trong đó có 40% thể tích oxi, còn lại là nitơ Đốt cháy hoàn

toàn m gam bột than thì bằng A thì thu được hỗn hợp khí B có chứa 7,95% thể tích oxi Tỉ khối của B sovới hiđro là 15,67

a.Tính khối lượng than bị đốt cháy

b.Tính % về thể tích các khí trong B

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

Trang 7

Buổi 6: BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bài tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong khi học.

III Bài mới

- GV cùng Hs hệ thống lại các kiến thức quan trọng về thành phần, kích thước, khối lượng nguyên tử.

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 6 Bài 1 A Tính số hạt cơ bản trong 11,5g 2311Na ; 3,5g 35

17Cl ; 3,1g 31

15P

b Tính khối lượng từng nguyên tử trên ra kg

Bài 2 Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi, biết thể tích của một mol canxi bằng 25,87cm3 Biết trong tinh thể, nguyên tử canxi chỉ chiếm 75% thể tích, còn lại là các khe trống

Bài 3 Xác định bán kính gần đúng của Ca, Fe và Au biết khối lượng riêng (g/cm3) của các kim loại đó lần lượt là 1,55 ; 7,9 ; 19,3 Cho Ca = 40,08; Fe = 55,935; Au = 196,97

Bài 4 Tính bán kính gần đúng của nguyên tử Au ở 200C biết ở nhiệt độ đó khối lượng riêng của Au là 19,32 g/cm3, và giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích, phần còn lại là những khe rỗng Cho nguyên tử khối Au là 196,97

Bài 5 Xác định cấu tạo hạt (tìm số electron, số proton, số nơtron), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử

sau, biết:

a) Tổng số hạt là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt

b) Tổng số hạt là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện

c) Tổng số hạt là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang điện âm

d) Tổng số hạt là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện

Bài 6 Một nguyên tử R có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều gấp 1,8333 lần số hạt không

mang điện Tìm số hạt p, n, e và số khối của R? Đ/S: Na

Bài 7 Nguyên tử R có tổng số hạt là 115 và có số khối là 80 Tìm điện tích hạt nhân của R?

Bài 8 Tổng số hạt trong nguyên tử R là 155, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33.

Tìm số p, n, e và điện tích hạt nhân của R?

Bài 9 Cho hợp chất MX3 Trong phân tử MX3, tổng số hạt cơ bản là 196 và số hạt mang điện nhiều hơn sốhạt không mang điện là 60 Số hạt mang điện trong nguyên tử M ít hơn số hạt mang điện trong nguyên tử X

là 8 hạt Xác định hợp chất MX3

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

Trang 8

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bài tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- GV cùng Hs hệ thống lại các kiến thức quan trọng về hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa học, đồng

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 7 Bài 1 Nguyên tử kẽm có bán kính là r = 1,35.10-10m, có khối lượng nguyên tử là 65u

a) Tìm khối lượng riêng của nguyên tử kẽm

b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung vào hạt nhân với bán kính là 2.10-15m Tính khối lượng riêng của nguyên hạt nhân nguyên tử kẽm

Bài 2 Đồng trong tự nhiên có 2 đồng vị 65Cu, 63Cu với tỷ số về số nguyên tử 63Cu/ 65Cu = 105/ 245 Tínhnguyên tử khối trung bình của Cu

Bài 3 Cho các đồng vị phần trăm số nguyên tử 1 (99%)

a)Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố

b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo ra từ 2 loại đồng vị của 2 nguyên tố đó? Tính phân

tử khối của mỗi loại đồng vị nói trên

Bài 4 Một cation R3+ có tổng số hạt là 37 và tỉ số hạt e đối với n là 5/7 Viết kí hiệu nguyên tử R và tính sốproton trong 1,35g R

Bài 5 Trong anion X3- tổng số hạt là 111, số e bằng 48% số khối Viết kí hiệu nguyên tử X

Bài 6 Một hợp chất ion tạo ra từ ion M+ và ion X2- Trong phân tử M2X, tổng số hạt cơ bản là 140 và sốhạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Số khối của M+ lớn hơn số khối của X2- là 23 Tổng

số hạt cơ bản trong M+ nhiều hơn trong X2- là 31 Viết kí hiệu nguyên tử của M và X

Bài 7 Hợp chất A được tạo thành từ ion M+ và ion X2- Tổng số 3 loại hạt trong A là 140 Tổng số các hạtmang điện trong ion M+ lớn hơn tổng số hạt mang điện trong ion X2- là 19 Trong nguyên tử M, số hạtproton ít hơn số hạt nơtron 1 hạt; trong nguyên tử X, số hạt proton bằng số hạt nơtron Xác định A

Trang 9

Bài 8 Tổng số hạt mang điện trong ion AB3 là 82 Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều

hơn số hạt mang điện trong nguyên tử B là 8 Xác định số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố A và B.IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bài tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 8 Bài 1

a) Viết cấu hình e, sự phân bố e trong các ô lượng tử của các cặp nguyên tử có số hiệu nguyên tử là : 3, 11;

4, 12; 7, 15; 8, 16; 10, 18

b) Những cặp nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Vì sao?

Bài 2 Tổng số hạt nơtron, proton và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 40

a) Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó

b) Viết cấu hình electron của nguyên tử, tử đó cho biết nguyên tố là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

c) Viết sự phân bố e trong các obitan

Bài 3 Nguyên tử X có 3 lớp electron Lớp thứ 3 có 4 electron Trong nguyên tử X, số n gấp rưỡi số proton.

Viết kí hiệu nguyên tử của X và sự phân bố e trong các obitan nguyên tử

Bài 4 Cho các nguyên tử sau:

A: có điện tích hạt nhân là 36+ B: có số hiệu nguyên tử là 20

C: có 3 lớp electron, lớp M chứa 6 electron D: có tổng số electron trên phân lớp p là 9

Trang 10

a) Viết cấu hình e của A, B, C, D b) Ở mỗi nguyên tử, lớp electron nào đã chứa số electron tối đa?

Bài 5 Ba nguyên tử A, B, C có số hiệu nguyên tử là 3 số tự nhiên liên tiếp Tổng số e của chúng là 51 Hãy

viết cấu hình e nguyên tử, sự phân bố e trong các obitan nguyên tử, và cho biết chúng là nguyên tử kim loại, phi kim hay khí hiếm?

Bài 6 Tổng số hạt cơ bản của 1 nguyên tử là 21 Viết cấu hình e nguyên tử sự phân bố e trong các obitan

nguyên tử của nguyên tố đó

Bài 7 Viết cấu hình ecủa các nguyên tử và ion sau:

O (Z=8); O2-; S (Z=16); S2-; Cl (Z=17); Cl-; K (Z=19); K+, Ca (Z=20); Ca2+, Fe (Z=26); Fe2+; Fe3+

Bài 8 Cation R+ có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6

a Viết cấu hình e nguyên tử của nguyên tố R?

b Tính chất hh đặc trưng của R là gì?

c Anion X- có cấu hình e giống R+ Hỏi X là ntố gì? Viết cấu hình e nguyên tử X

Bài 9 Nguyên tố A không phải là khí hiếm, nguyên tử của nó có phân lớp ngoài cùng là 3p Nguyên tử của

nguyên tố B có phân lớp ngoài cùng là 4s

a) Trong 2 nguyên tố A, B, nguyên tố nào là kim loại, nguyên tố nào là phi kim? Vì sao?

b) Xác định cấu hình e và tên của A, B, biết tổng số e có trong phân lớp ngoài cùng của A và B là 7

Bài 10 Nguyên tử của một nguyên tố X có số e ở mức năng lượng cao nhất là 4p5 Tỉ số giữa số hạt không mang điện và mang điện là 0,6429 Viết kí hiệu nguyên tử của X và sự phân bố e trong các obitan nguyên tử

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bài tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

Trang 11

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết.

BÀI TẬP BUỔI 9

Bài 1 Hợp chất A có công thức phân tử M2X Tổng số hạt trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 36 Nguyên tử khối X lớn hơn M là 9 Tổng số các hạt trong X2- nhiềuhơn trong M+ là 17

a Xác định số hiệu, số khối của M và X Viết cấu hình e nguyên tử M, X

b Cho 2,34g hợp chất A tác dụng với dung dịch M’(NO3)2 thu được 2,8662g kết tủa B Xác định khốilượng nguyên tử M’

c Nguyên tố M’ ở trên có 2 đồng vị Y, Z biết tổng số khối là 128 Số nguyên tử đồng vị Y = 0,37 sốnguyên tử đồng vị Z

Xác định số khối của Y ?

Bài 2 Cho hợp chất MX2 Trong phân tử MX2, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn sốhạt không mang điện là 44 Số khối của X lớn hơn số khối của M là 11 Tổng số hạt cơ bản trong X nhiềuhơn trong M là 16 xác định kí hiệu nguyên tử M, X và công thức phân tử MX2?

Bài 3 Trong phân tử M2X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt khôngmang điện là 44 hạt Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử Mnhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt

a CTPT của M2X?

b Viết cấu hình e nguyên tử M, X

Bài 4 Trong phân tử MX2 Trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn

số proton là 4 hạt Trong nhân X số nơtron bằng số proton Tổng số proton trong phân tử MX2 là 58 CTPTcủa MX2?

Bài 5 Cho các nguyên tử và ion sau: Nguyên tử A có 3 e ngoài cùng thuộc phân lớp 4s và 4p; Nguyên tử B

có 12 e; Nguyên tử C có 7 e ngoài cùng ở lớp N; Nguyên tử D có cấu hình e lớp ngoài cùng là 6s1; Nguyên

tử E có số e trên phân lớp s bằng 1/2 số e trên phân lớp p và số e trên phân lớp s kém số e trên phân lớp p là

6 hạt

a Viết cấu hình e đầy đủ của A, B, C, D, E

b Biểu diễn cấu tạo nguyên tử

c Ở mỗi nguyên tử, lớp e nào đã chứa số e tối đa?

Bài 6 Phân lớp e ngoài cùng của hai nguyên tử A và B lần lượt là 3p và 4s Tổng số e của hai phân lớp là

5 Viết cấu hình e nguyên tử của A, B

Bài 7 Cho biết mức năng lượng cao nhất của các nguyên tử sau lần lượt là 3p1; 3d5; 4p3; 5s2; 4p6

a Viết cấu hình e đầy đủ của mỗi nguyên tử

b Cho biết mỗi nguyên tử có mấy lớp e, số e trên mỗi lớp là bao nhiêu?

c Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Giải thích?

Bài 8 Tổng số hạt cơ bản trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của A là 12 a Xác định A, B

b Viết cấu hình e nguyên tử A, B

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

Trang 12

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bài tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- GV cùng Hs hệ thống lại các kiến thức quan trọng về bảng tuần hoàn, mối liên quan giữa cấu tạo

nguyên tử và bảng tuần hoàn

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 10 Bài 1: Một nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA trong bảng tuần hoàn Hỏi:

a) Nguyên tử của nguyên tố đó có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

b) Các electron ngoài cùng nằm ở lớp thứ mấy?

c) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố trên

Bài 2: Cho 4 nguyên tố sau: N (Z = 7); Mg (Z = 12); Fe (Z =26); Ar (Z = 18).

a) Viết cấu hình electron của chúng, xác định số electron hóa trị của chúng

b) Xác định vị trí mỗi nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn

c) Nêu tính chất hóa học cơ bản của chúng?

Bài 3: Cho cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s2, nguyên tử Y: 1s22s22p63s23p63d34s2

- X và Y có thuộc cùng một nhóm nguyên tố không? Giải thích

- Hai nguyên tố này cách nhau bao nhiêu nguyên tố hoá học? Có cùng chu kì không?

Bài 4: Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm VA của bảng tuần hoàn.

a) Viết cấu hình electron của X

b) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố cùng nhóm ở hai chu kì kế tiếp (trên và dưới) Giảithích tại sao lại viết được như vậy

Bài 5: Cho nguyên tố X có Z = 30

a) Viết cấu hình electron nguyên tử X

b) Viết cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố cùng chu kì, ở hai nhóm liên tiếp (trước và sau)

với nguyên tố X Giải thích vì sao lại viết được như vậy

Bài 6: Viết cấu hình electron của nguyên tử magie (Z = 12).

a) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử

Mg nhường hay nhận bao nhiêu electron?

b) Mg thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?

c) Cho biết hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxi

d) Viết công thức phân tử oxit và hidroxit của magie và cho biết chúng có tính chất bazơ hay axit

Bài 7: Viết cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z = 16).

a) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử

lưu huỳnh nhường hay nhận bao nhiêu electron?

Trang 13

b) Lưu huỳnh thể hiện tính chất kim loại hay phi kim?

c) Cho biết hóa trị cao nhất của nguyên tố trong hợp chất với O và và hóa trị trong hợp chất với H

d) Viết công thức phân tử oxit và hidroxit của lưu huỳnh và cho biết chúng có tính chất bazơ hay

axit

Bài 8: a) Dựa vào vị trí của nguyên tố Br (Z=35) trong bảng tuần hoàn, hãy cho biết:

- Br là kim loại hay phi kim

- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi và với hidro

- Công thức hợp chất khí của brom với hidro

b) So sánh tính chất hóa học của Br với Cl (Z = 17) và I (Z = 53)

Bài 9: a) Dựa vào vị trí của nguyên tố Ca (Z=20) trong bảng tuần hoàn, hãy cho biết:

- Ca là kim loại hay phi kim

- Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi

- Công thức của oxit cao nhất, của hidroxit tương ứng và tính chất của nó

b) So sánh tính chất hóa học của Mg với Na (Z = 11) và Al (Z = 13)

Bài 10: Xác định nguyên tố biết:

10.1 Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO3 Hợp chất khí của nó với hiđro có 5,88 % hiđro vềkhối lượng

10.2 Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức RO3 Với Hidro, nó tạo hợp chất khí chứa 94,12% R 10.3 Oxit cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm VIIA, có tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố

mR: mO=7,1: 11,2

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bài tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

Trang 14

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập.

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 11 Bài 1: Xác định các kim loại biết:

1.1 X và Y là 2 nguyên tố đều có hợp chất khí với H là XHa và YHa Khối lượng mol chất này gấp 2 lầnkhối lượng mol chất kia Khối lượng phân tử 2 oxit cao nhất của X và Y (X2Ob và Y2Ob) hơn kém nhau34u

a X, Y là kim loại hay phi kim

b Xác định tên X, Y và công thức phân tử các hợp chất của X, Y trong bài

1.2 Khi cho 1g kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng với nước thì thu được 0,56 lít khí H2 (ở đktc)

1.3 Cho 1,2g kim loại R thuộc nhóm IIA trong BTH tác dụng với HCl thu được 0,672 lít khí (đktc) 1.4 Khi cho 5,4 gam một kim loại M tác dụng với oxi không khí thu được 10,2 gam sản phẩm

1.5 Cho 6,4g hỗn hợp 2 kim loại kế tiếp nhau thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với dung dịch

H2SO4 loãng dư thu được 4,48 lit khí H2 (đktc)

1.6 Cho 0,78g một kim loại nhóm IA tác dụng với HCl thu được 0,224 lít khí thoát ra (đktc)

1.7 Cho 8,5g hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên tiếp tác dụng với H2O dư thu được 3,36 lit khí H2

(đktc)

Bài 2: Xác định 2 nguyên tố trong các trường hợp sau:

2.1 Cho hai nguyên tố X và Y ở hai ô liên tiếp nhau trong một chu kì của bảng HTTH và có tổng số protonbằng 27

2.2 Hai nguyên tố X và Y ở hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn có tổng điện tích hạt nhân củachúng bằng 16

2.3 Cho biết hai nguyên tố A và B thuộc nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn A ởlớp ngoài cùng có 6e Hợp chất (X) của A với hidro trong đó %H = 11,1% (về khối lượng )

2.4 Hai nguyên tố A và B có tổng điện tích hạt nhân là 58 Biết A và B cùng một nhóm A và ở hai chu kìliên tiếp

2.5 Cho hai nguyên tố A,B đứng kế tiếp nhau trong bảng HTTH và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là37

a Có thể khẳng định A,B thuộc cùng một chu kì không? Xác định ZA ,ZB

b Xác định vị trí của A, B trong bảng TH Cho biết A, B là kim loại, phi kim, hay khí hiếm?

Bài 3: Oxit cao nhất của một nguyên tố R thuộc nhóm VIIA, có tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố

mR: mO=7,1: 11,2 Xác định R?

Bài 4: Hòa tan 36,4g hỗn hợp A gồm Fe và MgCO3 vào 800ml dung dịch HR 2M thu được dung dịch X vàhỗn hợp khí Y Biết dY/O2 =0,85 Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn A và nồng độ mol của dung dịch X.Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể

Bài 5: Hai nguyên tố A và B có tổng điện tích hạt nhân là 58 Biết A và B cùng một nhóm A và ở hai chu

kì liên tiếp Xác định A và B

Bài 6: Phân tử XY2 có tổng điện tích hạt nhân nguyên tử là 26 Biết X và Y cùng một chu kì ở hai nhómliên tiếp Xác định công thức phân tử XY2

Bài 7: Một nguyên tử nguyên tố M thuộc nhóm A có khả năng tạo ion M2+ Trong nguyên tử có tổng số hạt

cơ bản là 37 Xác định M và vị trí của nó trong BTH

Bài 8: A, B, C, là 3 nguyên tố liên tiếp thuộc chu kì 3 (xếp theo thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần).

Electron cuối cùng của A và B cùng điền vào một phân lớp, còn C thì không Xác định A, B, C

Bài 9: Hai nguyên tố A và B cùng nhóm A và thuộc hai chu kì liên tiếp Tổng số proton của hai nguyên tử

hai nguyên tố đó là 32 Tìm vị trí của hai nguyên tố đó trong BTH

Bài 10: Hợp chất A được tạo thành từ X+ và Y- Phân tử A chứa 9 nguyên tử, gồm 3 nguyên tố phi kim có

tỉ lệ nguyên tử là 2:3:4 Tổng số p trong A là 42 và trong Y- chứa 2 nguyên tố cùng chu kì và thuộc 2 nhóm

A liên tiếp Xác định hợp chất A

Bài 11: Nguyên tố R là phi kim Tỉ lệ giữa % nguyên tố R trong Oxit cao nhất và % R trong hợp chất khí

vơi Hidro bằng 0,5955 Cho 4,05 gam một kim loại M chưa rõ hóa trị tác dụng hết với đơn chất R thì thu được 40,05 gam muối Xác định nguyên tố R và M

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

Trang 15

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bài tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 12 Bài 1 Hai nguyên tố X và Y thuộc cùng 1 chu kì và thuộc hai ô liên tiếp nhau trong BTH, tổng số điện tích

hạt nhân nguyên tử của X và Y là 25

a Xác định X và Y Viết cấu hình e của X và Y

b X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Viết công thức oxit cao nhất và hợp chất khí với hidro của

Bài 4 Phân tử X2Y có tổng số hạt proton là 23, biết X và Y ở hai ô liên tiếp trong 1 chu kì Xác định X và

Y, viết cấu hình e của X và Y, công thức hợp chất

Bài 5 Hai nguyên tố A và B ở hai nhóm A liên tiếp trong BTH B thuộc nhóm VA Ở trạng thái đơn chất A

và B không phản ứng với nhau Tổng số proton trong hạt nhân của A và B là 23 Xác định A, B Viết cấu hình e và xác định tính chất hóa học cơ bản của chúng

Bài 6 Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân là 16 Y và Z thuộc hai ô kế tiếp trong cùng chu

kì Tổng số e trong ion [XY3]- là 32 Xác định X, Y, Z và viết cấu hình electron nguyên tử của chúng

Bài 7 Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn Tổng số điện tích hạt nhân của A và B là 22 Xác định A, B và viết cấu hình electron nguyên tử của chúng.

Bài 8 Hai nguyên tố A và B thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn Tổng

số điện tích hạt nhân của A và B là 52 Xác định A, B và viết cấu hình electron nguyên tử của chúng.

Trang 16

Bài 9 Hai nguyên tố A và B thuộc có tổng số điện tích hạt nhân là 58 Biết Avà B thuộc cùng một phân nhóm và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn Xác định A, B và viết cấu hình electron nguyên tử của

chúng

Bài 10 Hai nguyên tố A và B thuộc hai nhóm A liên tiếp và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn Tổng số proton của A và B bằng 19 Xác định A, B và viết cấu hình electron nguyên tử của chúng.

Bài 11 Một nguyên tố R mà oxit cao nhất với của nó chứa 60% O Hợp chất khí của R với hidro có tỉ khối

hơi so với khí hidro bằng 17 Xác định R, công thức Oxit của R và công thức hợp chất khí của R với Hidro

Bài 12 Hợp chất A được tạo thành từ các ion X+ và Y2- Trong ion X+có 5 hạt nhân của 2 nguyên tố và có

10 electron Trong ion Y2-có 4 hạt nhân thuộc hai nguyên tố trong cùng một chu kì và cách nhau một ôtrong BTH Tổng số electron trong Y2- là 32 Hãy xác định các nguyên tố trong hợp chát A và công thứcphân tử của A

Bài 13 Nguyên tố R là phi kim thuộc nhóm A Tỉ lệ % khối lượng nguyên tố R trong oxit cao nhất và %

khối lượng R trong hợp chất khí với Hidro là 0,5955 Cho 4,05g kim loại M chưa rõ hóa trị tác dụng hếtvới đơn chất R thì thu được 40,05g muối Xác định R, M

Bài 14 Cho 4,104g hỗn hợp 2 oxit kim loại A2O3 và B2O3 tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch HCl 0,18M(phản ứng xảy ra hoàn toàn) Dựa vào BTH, xác định A, B Biết chúng nằm ở 2 chu kì 3 hoặc 4 và cáchnhau 12 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố thuộc nhóm IIIA

Bài 15 Một hợp chất ion có công thức XY Hai nguyên tố X và Y thuộc hai chu kì kế cận nhau trong bảng

tuần hoàn X thuộc nhóm 1A , 2A , còn Y thuộc nhóm 6A, 7A Biết tổng số e trong XY bằng 20 XY làhợp chất nào?

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử và bảng tuần hoàn.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bài tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

Trang 17

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập.

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 13 Bài 1 Hai nguyên tố A và B thuộc hai nhóm A liên tiếp và ở hai chu kỳ liên tiếp của bảng tuần hoàn Tổng

số proton của A và B bằng 25 Xác định A, B và viết cấu hình electron nguyên tử của chúng.

Bài 2 Oxit cao nhất của nguyên tố R thuộc nhóm IIA chứa 71,43% khối lượng của R Xác định R.

Bài 3 Oxit cao nhất của nguyên tố R có công thức RO3 Hợp chất khí của nó với hiđro có 5,88 % H vềkhối lượng Tìm R

Bài 4 Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O5 Trong hợp chất của nó với H chứa thànhphần khối lượng R là 82,35% Tìm nguyên tố đó

Bài 5 Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA và có tổng số hạt cơ bản là 40.

a) Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình electron của R

b) Tính % theo khối lượng của R trong oxit cao nhất của nó

Bài 6 Hợp chất khí với hidro của một nguyên tử ứng với công thức RH3 Oxit cao nhất của nó chứa56,33% khối lượng của oxi Tìm nguyên tố đó

Bài 7 Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố R là RH2 Trong oxit cao nhất, tỉ lệ khối lượng giữa R và oxi

b) Y là kim loại hóa trị III Cho 10,08 (lit) khí X2 (đktc) tác dụng Y thu được 40,05 (g) muối Xác định Y

Bài 10 Ba nguyên tố M, X, Y kế tiếp nhau trong một chu kì, có tổng số hiệu nguyên tử bằng 39 Hidroxit

của X có tính bazơ, của M có tính chất lưỡng tính, của Y có tính axit Hãy:

a Xác định tên của M, X, Y

b So sánh tính kim loại của các nguyên tố M, X, Y, A (Z=20), B (Z=7)

Bài 11 Một hợp chất A là MXx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng; M là kim loại, X là phi kim ởchu kì 3 Trong hạt nhân của M có số n - số p = 4, của X có số n = số p Tổng số proton trong phân tử MXx

là 58

a Xác định tên, số khối nguyên tố M

b Xác định vị trí của M, X trong BTH

Bài 12 Hai nguyên tố M và X thuộc cùng một chu kì, đều thuộc nhóm A Tổng số p của M và X là 28 Biết

M và X tạo được hợp chất với hidro, trong đó số nguyên tử hidro bằng nhau và nguyên tử khối của M nhỏhơn X

a Xác định M, X

b Xác định hợp chất của M và X đối với Hidro

Bài 13 Nguyên tử X có tổng số hạt là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt không mang điện.

Nguyên tử Y có 11electron p Nguyên tử Z có 4 lớp e và 6e độc thân

a Xác định X, Y, Z trong BTH

b So sánh bán kính nguyên tử của X, X2+ và Y- Giải thích

Bài 14 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 93, trong đó tổng số hạt mang điện gấp 1,657 lần số

hạt không mang điện

a Viết cấu hình e của X và xác định vị trí X trong BTH

b Y là một nguyên tố cùng nhóm và cùng chu kì với X Hãy xác định Y và so sánh bán kínhnguyên tử của X, Y

Bài 15 A và B là hai nguyên tố cùng thuộc một nhóm Nguyên tử A có 6e ở lớp ngoài cùng Hợp chất của

A với Hidro có phần trăm khối lượng Hidro bằng 5,88% Số khối của A lớn hơn của B

a Xác định A, B và hợp chất của A với Hidro

b B tạo với halogen X một hợp chất X2B trong đó X chiếm 81,6% khối lượng Tìm halogen X

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

V Hướng dẫn về nhà

1 Ôn tập lí thuyết

Trang 18

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về liên kết hóa học.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bài tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- GV cùng Hs hệ thống lại các kiến thức quan trọng về liên kết ion.

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 14 Câu 1: Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion

A Ion là phần tử mang điện.

B Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.

C Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

D Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.

Câu 2: Hoàn thành nội dung sau “Bán kính nguyên tử (1) bán kính cation tương ứng và (2) bán

kính anion tương ứng”

A (1) nhỏ hơn, (2) lớn hơn B (1) lớn hơn, (2) nhỏ hơn.

C (1) lớn hơn, (2) bằng D (1) nhỏ hơn, (2) bằng.

Câu 3: Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa

A 2 ion B 2 ion mang điện trái dấu.

C các hạt mang điện trái dấu D hạt nhân và các electron hóa trị.

Câu 4: Liên kết hóa học giữa các ion được gọi là

A liên kết anion – cation B liên kết ion hóa.

C liên kết tĩnh điện D liên kết ion.

Câu 5: Trong liên kết giữa hai nguyên tử, nếu cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử, ta sẽ có

liên kết

A cộng hoá trị có cực B cộng hoá trị không có cực C ion D cho – nhận.

Trang 19

Câu 6: Để đánh giá loại liên kết trong phân tử hợp chất tạo bởi kim loại và phi kim mà chưa chắc chắn là

liên kết ion, người ta có thể dựa vào hiệu độ âm điện Khi hiệu độ âm điện của hai nguyên tử tham gia liênkết  1,7 thì đó là liên kết

A ion B cộng hoá trị không cực C cộng hoá trị có cực D kim loại Câu 7: Điện tích quy ước của các nguyên tử trong phân tử, nếu coi phân tử có liên kết ion được gọi là

A điện tích nguyên tử B số oxi hóa C điện tích ion D cation hay anion Câu 8: Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử

A kim loại điển hình B phi kim điển hình.

C kim loại và phi kim D kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Câu 9: Liên kết hóa học trong KCl là

C liên kết cộng hóa trị không cực D liên kết cộng hóa trị có cực.

Câu 10: Điện hóa trị của Mg và Cl trong MgCl2 theo thứ tự là:

Câu 11: Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?

A H2S, Na2O B CH4, CO2 C CaO, NaCl D SO2, KCl

Câu 12: Cho độ âm điện Be (1,5), Al (1,5), Mg (1,2), Cl (3,0), N (3,0), H (2,1), S (2,5), O (3,5) Chất nào

sau đây có liên kết ion?

A H2S, NH3 B BeCl2, BeS C MgO, Al2O3 D MgCl2, AlCl3

Câu 13: Cho các chất HF, NaCl, CH4,Al2O3, K2S, MgCl2 Số chất có liên kết ion là (Độ âm điện của K:0,82; Al: 1,61; S: 2,58; Cl: 3,16 và O: 3,44; Mg: 1,31; H: 2,20; C: 2,55; F: 4,0)

Câu 17: Nếu nguyên tử X có 3 electron hoá trị và nguyên tử Y có 6 electron hoá trị, thì công thức của hợp

chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là

Câu 18: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấuhình electron 1s22s22p5 Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết

A cho nhận B kim loại C cộng hoá trị D ion.

Câu 19: Có 2 nguyên tố X (Z = 19) ; Y (X = 17) hợp chất tạo bởi X và Y có công thức và kiểu liên kết là

A XY, liên kết ion B X2Y, liên kết ion

C XY, liên kết cộng hóa trị có cực D XY2, liên kết cộng hóa trị có cực

Câu 20: Nguyên tử X có 20 proton, nguyên tử Y có 17 proton Công thức hợp chất hình thành từ hai

nguyên tử này là

A X2Y với liên kết ion B X2Y với liên kết cộng hoá trị

C XY2 với liên kết cộng hoá trị D XY2 với liên kết ion

Câu 21: Z là một nguyên tố mà nguyên tử có chứa 12 proton, còn Y là một nguyên tố mà nguyên tử có

chứa 9 proton Công thức của hợp chất hình thành giữa các nguyên tố này là

A Z2Y với liên kết cộng hoá trị B ZY2 với liên kết ion

C ZY với liên kết cho nhận D Z2Y3 với liên kết cộng hoá trị

Câu 22: Hợp chất M tạo bởi hai nguyên tố X và Y trong đó X, Y có số oxi hóa cao nhất trong các oxit là

+nO, +mO và có số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là –nH, –mH và thoả mãn điều kiện n = O n ;H O

m = 3 m Biết X có số oxi hoá cao nhất trong M, công thức phân tử của M là công thức nào sau đây?H

Câu 23: Hầu hết các hợp chất ion

A có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao B dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ

Trang 20

C ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện D tan trong nước thành dung dịch không điện li Câu 24: Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa 2 nguyên tử

A phi kim, được tạo thành do sự góp chung electron

B khác nhau, được tạo thành do sự góp chung electron

C được tạo thành do sự góp chung một hay nhiều electron

D được tạo thành từ sự cho nhận electron giữa chúng.

Câu 25: Hợp chất có liên kết cộng hoá trị được gọi là

A hợp chất phức tạp B hợp chất cộng hóa trị.

C hợp chất không điện li D hợp chất trung hoà điện.

Câu 26: Tuỳ thuộc vào số cặp electron dùng chung tham gia tạo thành liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên

tử mà liên kết được gọi là

A liên kết phân cực, liên kết lưỡng cực, liên kết ba cực B liên kết đơn giản, liên kết phức tạp.

C liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba D liên kết xích ma, liên kết pi, liên kết

đen ta

Câu 27: Độ âm điện của nitơ bằng 3,04 ; của clo là 3,16 khác nhau không đáng kể nhưng ở điều kiện

thường khả năng phản ứng của N2 kém hơn Cl2 là do

A Cl2 là halogen nên có hoạt tính hóa học mạnh B điện tích hạt nhân của N nhỏ hơn của Cl.

C N2 có liên kết ba còn Cl2 có liên kết đơn D trên trái đất hàm lượng nitơ nhiều hơn clo Câu 28: Cộng hóa trị của Cl và O trong Cl2O7, theo thứ tự là

Câu 34: Liên kết cộng hóa trị có cực tạo thành giữa hai nguyên tử

A phi kim khác nhau B cùng một phi kim điển hình

C phi kim mạnh và kim loại mạnh D kim loại và kim loại.

Câu 35: Chọn hợp chất có liên kết cộng hóa trị

A NaCl, CaO B HCl, CO2 C KCl, Al2O3 D MgCl2, Na2O

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

Trang 21

Ngày soạn: 23/10/2017

Buổi 15: BÀI TẬP VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC (tiếp)

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về liên kết hóa học.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bài tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- GV cùng Hs hệ thống lại các kiến thức quan trọng về liên kết cộng hóa trị.

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 15 Câu 36: Loại liên kết trong phân tử khí hiđroclorua là liên kết

A cho – nhận B cộng hóa trị có cực C cộng hóa trị không cực D ion

Câu 37: Cho các oxit Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 Dãy các hợp chất trong phân tử chỉ gồmliên kết cộng hoá trị là

A SiO2,P2O5,SO3,Cl2O7. B SiO2,P2O5,Cl2O7,Al2O3.

C Na2O, SiO2,MgO, SO3. D SiO2, P2O5, SO3, Al2O3

Câu 38: Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là

A N2 và HCl B HCl và MgO C N2 và NaCl D NaCl và MgO.

Câu 39: Trong các chất sau đây, chất nào có liên kết cộng hoá trị ?

Câu 41: Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị không phân cực nếu cặp electron chung

A ở giữa hai nguyên tử B lệch về một phía của một nguyên tử.

C chuyển hẳn về một nguyên tử D nhường hẳn về một nguyên tử.

Câu 42: Dãy phân tử nào cho dưới đây đều có liên kết cộng hoá trị không phân cực ?

A N2, CO2, Cl2, H2 B N2, Cl2, H2, HCl

C N2, HI, Cl2, CH4 D Cl2, O2, N2, F2

Câu 43: Phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không cực ?

Câu 44: Trong phân tử nitơ, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết

A cộng hóa trị không có cực B ion yếu.

Trang 22

Câu 45: Cho biết độ âm điện của O (3,44); Cl (3,16) Liên kết trong phân tử Cl2O7 ; Cl2 ; O2 là liên kết

C Cộng hoá trị phân cực D Cộng hoá trị không cực.

Câu 46: Các chất mà phân tử không phân cực là

A HBr, CO2, CH4 B Cl2, CO2, C2H2 C NH3, Br2, C2H4 D HCl, C2H2, Br2

Câu 47: Hoàn thành nội dung sau “Nói chung, các chất chỉ có ……… không dẫn điện ở mọi trạng

thái”

A liên kết cộng hoá trị B liên kết cộng hoá trị có cực.

C liên kết cộng hoá trị không có cực D liên kết ion.

Câu 48: Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung

A ở giữa hai nguyên tử B lệch về một phía của một nguyên tử.

C chuyển hẳn về một nguyên tử D nhường hẳn về một nguyên tử.

Câu 49: Sự phân bố không đều mật độ electron trong phân tử dẫn đến phân tử bị

Câu 50: Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết

A cộng hóa trị phân cực B cộng hóa trị không phân cực C cho – nhận D ion Câu 51: Các chất trong dãy nào sau đây chỉ có liên kết cộng hoá trị phân cực ?

A HCl, KCl, HNO3, NO B NH3, KHSO4, SO2, SO3

A Liên kết cộng hoá trị không cực B Liên kết cộng hoá trị có cực.

C Liên kết ion D Liên kết tinh thể.

Câu 56: Anion X2- có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 Bản chất liên kết giữa X với hiđro là

A cộng hóa trị phân cực B cộng hóa trị không phân cực C cho – nhận D ion Câu 57: X, Y, Z là những nguyên tố có số điện tích hạt nhân là 9, 19, 16 Nếu các cặp X và Y ; Y và Z ; X

và Z tạo thành liên kết hoá học thì các cặp nào sau đây có thể là liên kết cộng hoá trị có cực

A Cặp X và Y, cặp Y và Z B Cặp Y và Z, cặp X và Z.

C Cặp X và Y, cặp X và Z D Cả 3 cặp.

Câu 58: Kết luận nào sau đây sai ?

A Liên kết trong phân tử NH3, H2O, H2S là liên kết cộng hóa trị có cực

B Liên kết trong phân tử BaF2 và CsCl là liên kết ion

C Liên kết trong phân tử CaS và AlCl3 là liên kết ion vì được hình thành giữa kim loại và phi kim

D Liên kết trong phân tử Cl2, H2, O2, N2 là liên kết cộng hóa trị không cực

Câu 59: Trong phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn N2, O2, F2, CO2 ?

Câu 63: Trong phân tử C2H4 có bao nhiêu liên kết  và liên kết  ?

A 3 liên kết  và 3 liên kết  B 3 liên kết và 2 liên kết .

C 4 liên kết  và 1 liên kết  D 5 liên kết  và 1 liên kết .

Trang 23

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về liên kết hóa học.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán trong hóa học qua các bài tập.

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 16 Câu 1: Liên kết trong phân tử nào sau đây hình thành do sự xen phủ của các obitan s

Câu 2: Liên kết hoá học trong phân tử Cl2 được hình thành

A Sự xen phủ trục của 2 orbital s.

B Sự xen phủ bên của 2 orbital p chứa electron độc thân.

C sự cho - nhận electron giữa 2 nguyên tử clo.

D Nhờ sự xen phủ trục của 2 orbitan p chứa electron độc thân.

Câu 3: M thuộc nhóm IIA, X thuộc nhóm VIA Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, còn X

chiếm 40% khối lượng Liên kết giữa X và M trong hợp chất thuộc loại liên kết nào sau đây ?

C Liên kết cho nhận D Liên kết ion, liên kết cộng hoá trị.

Câu 4: Một phân tử XY3 có tổng các hạt proton, electron, notron bằng 196 Trong đó số hạt mang điệnnhiều hơn số hạt không mang điện là 60, số hạt mang điện của X ít hơn số hạt mang điện của Y trong phân

tử là 76

a XY3 là công thức nào sau đây ?

Trang 24

b Liên kết giữa X và Y trong phân tử XY3 thuộc loại liên kết nào ?

A Liên kết cộng hóa trị phân cực B Liên kết cộng hóa trị không phân cực

Câu 5: X, Y là hai nguyên tố thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kỳ liên tiếp Cho biết tổng số electron

XY  thuộc loại liên kết nào ?

A Liên kết cộng hóa trị phân cực B Liên kết cộng hóa trị không phân cực

Câu 6: Trình bày sự tạo liên kết trong phân tử mỗi chất sau: H2, Cl2, O2, N2, F2, Br2, I2, HCl, HF, HBr, HI,

H2O, H2S, NH3, PH3, PCl3 Vẽ mô tả sự xen phủ các obitan trong quá trình tạo liên kết Xác định hóa trịtừng nguyên tố trong mỗi chất

Câu 7: Trình bày sự tạo liên kết mỗi chất sau: KCl, NaF, CaCl2, MgF2, BaBr2, K3N, AlF3 Xác định hóa trịtừng nguyên tố trong mỗi chất

Câu 8: Viết CTCT, công thức e, xác định hóa trị các nguyên tố trong mỗi chất sau: SO2, SO3, H2SO3,

H2SO4, N2O5, HNO3, P2O5, H3PO4, Cl2O3, HClO2, Cl2O5, HClO3, Cl2O7, HClO4, Br2O3, HBrO2, Br2O5, HBrO3, Br2O7, HBrO4

Câu 9: Nêu cấu trúc hình học của các phân tử sau: BeH2, BeCl2, CO2, BH3, BF3, BCl3, SO2, H2O, NH3,

CH4, CCl4, C2H2, C2H4 Giải thích dựa vào thuyết lai hóa

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

Trang 25

Ngày soạn: 06/11/2017

Buổi 18: BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về phản ứng oxi hóa - khử.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng cân bằng phản ứng oxi hóa - khử theo

phương pháp thăng bằng e

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- GV cùng Hs hệ thống lại các kiến thức quan trọng về phản ứng oxi hóa - khử.

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 18 Câu 1: Chất khử là chất

A cho điện tử (electron), chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng

B cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng

C nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng

D nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

Câu 2: Chất oxi hoá là chất

A cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng

B cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng

C nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng

D nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.

Câu 3: Chọn phát biểu không hoàn toàn đúng :

A Sự oxi hóa là quá trình chất khử cho điện tử

C Cacbon có nhiều mức oxi hóa (âm hoặc dương) khác nhau

B Trong các hợp chất số oxi hóa H luôn là +1

D Chất oxi hóa gặp chất khử chưa chắc đã xảy ra phản ứng.

Câu 4: Trong phản ứng oxi hóa – khử

A chất bị oxi hóa nhận điện tử và chất bị khử cho điện tử

B quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời

C chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử

D quá trình nhận điện tử gọi là quá trình oxi hóa.

Trang 26

Câu 5: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

A Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.

B Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố hóa

học

C Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.

D Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố hóa học Câu 6: Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo chiều tạo thành

A chất oxi hóa yếu hơn so với ban đầu B chất khử yếu hơn so với chất đầu

C chất oxi hóa (hoặc khử) mới yếu hơn D chất oxi hóa (mới) và chất khử (mới) yếu hơn Câu 7: Phản ứng giữa các loại chất nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa – khử ?

A oxit phi kim và bazơ B oxit kim loại và axit

C kim loại và phi kim D oxit kim loại và oxit phi kim.

Câu 8: Trong phân tử NH4NO3 thì số oxi hóa của 2 nguyên tử nitơ là:

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

Trang 27

Buổi 19: BÀI TẬP VỀ PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về phản ứng oxi hóa - khử.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng cân bằng phản ứng oxi hóa - khử theo

phương pháp thăng bằng e

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BÀI TẬP BUỔI 19

Hoàn thành các ptpư sau theo phương pháp thăng bằng e, chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa, sự khử:1) HNO3 + Cu  Cu(NO3)2 + NO2 + H2O 2) HNO3 + Cu  Cu(NO3)2 + NO + H2O3) Fe + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O 4) Fe + HNO3  Fe(NO3)3 + NO2 + H2O

5) Fe + HNO3  Fe(NO3)3 + N2O + H2O 6) Fe + HNO3  Fe(NO3)3 + N2 + H2O

7) Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO2 + H2O 8) Al + HNO3  Al(NO3)3 + NO + H2O

9) Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2O + H2O 10) Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2 + H2O

11) Al + HNO3  Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O 12) HNO3 + Mg  Mg(NO3)2 + NO2 + H2O13) HNO3 + Mg  Mg(NO3)2 + NO + H2O 14) HNO3 + Mg  Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O15) FeO + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O 16) FeCO3 + HNO3  Fe(NO3)3 + NO2 + H2O + CO2

17) FeO+ HNO3  Fe(NO3)3 + N2 + H2O 18) Fe3O4 + HNO3  Fe(NO3)3 + NO + H2O

19) FeO + HNO3  Fe(NO3)3 + N2O + H2O 20) Fe3O4 + HNO3  Fe(NO3)3 + N2 + H2O

IV Củng cố

1 Nhấn mạnh kiến thức, kĩ năng quan trọng

2 Khái quát dạng bài, cách giải

Trang 28

A Mục tiêu

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức về phản ứng oxi hóa - khử.

2 Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng cân bằng phản ứng oxi hóa - khử theo

phương pháp thăng bằng e

3 Thái độ: - Tạo hứng thú, yêu thích bộ môn

- Rèn tính nghiêm túc, khoa học trong công việc

4 Năng lực cần hướng tới

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc làm bài ở nhà của Hs với các bài chưa làm ở buổi trước.

III Bài mới

- Giao bài tập cho Hs Yêu cầu Hs thảo luận, làm bài

- Gọi Hs làm bài

- Gọi Hs nhận xét, bổ sung

- Chỉnh sửa cho Hs

- Kết luận: + Kiến thức cần thiết để làm bài tập

+ Kĩ thuật làm bài cần thiết

BÀI TẬP BUỔI 20 Bài 1: Hoàn thành các ptpư sau theo phương pháp thăng bằng e, chỉ rõ chất oxi hóa, chất khử, sự oxi hóa,

sự khử:

1) FeS + HNO3  Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O

2) FeS + HNO3  Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

3) FeS2 + HNO3  Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O

4) FeS2 + HNO3  Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

5) Cu2S + HNO3  Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO2 + H2O

6) Cu2S + HNO3  Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O

6) Cu2S + HNO3  Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO2 + H2O

7) CuFeS2 + HNO3  Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + SO2 + NO2 + H2O

8) CuFeS2 + HNO3  Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

9) CuFeS2 + HNO3  Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O

10) Cu2FeS2 + HNO3  Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

11) Cu2FeS2 + HNO3  Cu(NO3)2 + Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O

12) FeS + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

13) FeS2 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

14) Cu2S + H2SO4  CuSO4 + SO2 + H2O

15) CuFeS2 + H2SO4  CuSO4 + Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

16) Cu2FeS2 + H2SO4  CuSO4 + Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

Ngày đăng: 31/08/2018, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w