Ngày ….tháng …….năm………..TỔ TRƯỞNG KÍ DUYỆT Buổi 1 : XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NGUYÊN TỬ,KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ,NTK,KÍCH THƯỚC NGUYÊN TỬI- MỤC TIÊU -Hs nắm được cấu tạo nguyên tử
Trang 1Ngày ….tháng …….năm………
TỔ TRƯỞNG KÍ DUYỆT
Buổi 1 : XÁC ĐỊNH CÁC LOẠI HẠT CẤU TẠO NGUYÊN TỬ,KHỐI LƯỢNG
NGUYÊN TỬ,NTK,KÍCH THƯỚC NGUYÊN TỬI- MỤC TIÊU
-Hs nắm được cấu tạo nguyên tử, đặc điểm các loại hạt có trong nguyên tử
-Rèn kĩ năng giải bài tập
* Phát triển các năng lực
-Năng lực hoạt động nhóm
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
-Năng lực thực hành hóa học
-Năng lực tính toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
-GV chia lớp thành các nhóm ,cho các nhóm thảo luận ,cử nhóm trưởng trình bày đặc điểm cấu tạo nguyên tử ,và các hạt p,n,e
-các nhóm còn lại nhận xét
III.NỘI DUNG
A - Kiến thức cần nắm vững
- Tổng số hạt cơ bản (x) = tổng số hạt proton (p) + tổng số hạt nơtron (n) + tổng số hạt eectron (e)
P = e nên : x = 2p + n
- Sử dụng bất đẳng thức của số nơtron ( đối với đồng vị bền có 2≤Z≤82 ) : p≤n≤1,5 p để lập 2
bất đẳng thức từ đó tìm giới hạn của p
B - BÀI TẬP MINH HỌA :
Bài 1 : Nguyên tử của một nguyên tố có cấu tạo bởi 82 hạt Hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 22 hạt Xác định A; N của nguyên tử trên
Gọi số p là Z,số n là N (dk Z,n nguyên dương
Giải : Theo đầu bài ta có : p + e + n = 115 2Z + N =82
Mặt khác : 2Z-N=22 (2)Kết hợp (1) và (2) ta có Z=26(Fe), N= 30
Bài 2 : Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết: Tổng số hạt cơ bản là 13
Giải : The đầu bài ta có : p + e + n = 13
Mà : e = p nên ta có : 2p + n = 13 n = 13 – 2p (*)Đối với đồng vị bền ta có : p≤n≤1,5 p (**) thay (*) vào (**) ta được : p≤13−2 p≤1,5 p
Trang 2p≤13−2p⇔3p≤13⇒p≤ 13
3 ≈4,3 ¿ } ¿¿ ⇒ 3,7≤p≤4,3⇒p=4⇒n=5 ¿Vậy e = p = 4 A = 4 + 5 = 9 Ký hiệu : 4
b) Tổng số hạt cơ bản là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt
c) Tổng số hạt cơ bản là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện
d) Tổng số hạt cơ bản là 52, số hạt không mang điện bằng 1,06 lần số hạt mang điện âm
e) Tổng số hạt cơ bản là 49, số hạt không mang điện bằng 53,125% số hạt mang điện
2) Xác định cấu tạo hạt (tìm số e, số p, số n), viết kí hiệu nguyên tử của các nguyên tử sau, biết:
a) Tổng số hạt cơ bản là 18
b) Tổng số hạt cơ bản là 52, số p lớn hơn 16
c) Tổng số hạt cơ bản là 58, số khối nhỏ hơn 40
Bài 2: Tổng số hạt trong ng.tử M và ng.tử X bằng 86 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn
số hạt không mang điện là 26 hạt Số khối của X lớn hơn của M là 12 Tổng số hạt trong ng.tử
X nhiều hơn trong ng.tử M là 18 hạt
1 Viết cấu hình electron của M và X
2 Liên kết trong hợp chất giữa M và X thuộc loại nào?
Bài 3 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (n, p, e) bằng 180 Trong đó số hạt mang điện
chiếm 58,89% tổng số hạt
1 Viết cấu hình electron của X
2 Dự đoán T/C HH cơ bản của X trên cơ sở cấu tạo nguyên tử của X
Bài 4: Phân tử XY2 có tổng số hạt (n, p, e) bằng 114 trong đó số hạt mang điện gấp 2 lần số hạt không mang điện Số hạt mang điện trong nguyên tử X chỉ bằng 37,5% số hạt mang điện trong nguyên tử Y
Xác định các nguyên tố X, Y và CT XY2
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Bài 5 Hợp chất XY2 có tổng số p,n,e là 68.số p của Y lớn hơn Số p của X là 2.xác định CTPT XY2Câu 6: Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52 M và X tạo tạo thànhhợp chất MXa, trong phân tử hợp chất dó có tổng số proton bằng 77 Ở trạng thái cơ bản số electron độcthân của M, X và giá trị của a lần lượt là?
Bài 7: Hợp chất Z được cấu tạo bởi 2 nguyên tố M & R có công thức M Ra b trong đó R chiếm 6.667% khối lượng Trong hạt nhân ng.tử M thì: n = p +4 còn trong hạt nhân của R có n’ = p’ Trong đó n, p, n’, p’ lần lượt là số nơtron và proton của M & R Biết rằng tổng số hạt Proton trong Z bằng 84 và a + b = 4 Tìm CTPT của Z
Bài 8 :X,Y Trong nguyên tử X và Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện lần lượt là
14 và 16hợp chất XYn có đặc điểm: X chiếm 15,0486% về khối lượng tổng số proton là 100, tổng số nơtron là 106 Hãy xác định số khối và tên các nguyên tố X ,Y
Bài 9: cho hợp chất MxRy trong đó M chiếm 52,94% về khối lượng Biết x+y=5 Trong nguyên tử M
có số nơtron nhiều hơn số Proton là 1 Trong nguyên tử R có số nơtron bằng số proton Tổng số hạt Proton, nơtron và electron trong X là 152 Xác định công thức của X
Bài 10 Hợp chất A tạo từ 5 nguyên tử của 2 nguyên tố.tổng số p trong A bằng 10.xác định ctpt A BÀI TẬP CỦNG CỐ
Trang 3Bài tập 1: Cho 2 kim loại A và B, tổng số hạt trong 2 nguyên tử A và B là 122 hạt Nguyên tử B có số
nơtron nhiều hơn số nơtron trong A là 16 hạt và số proton của A chỉ bằng một nữa số proton của Y Sốkhối của A bé hơn số khối của B là 29 Xác định 2 kim loại A và B
Na(Z=11); Mg(Z=12); Al(Z=13); Ca(Z=20); K(Z=19); Fe(Z=26); Cu(Z=29)
Giải
B A
Bài tập 2 : Hợp chất MX có tổng số hạt là 86 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 26 hạt Số khối của X lớn hơn số khối của M là 12 Tổng số hạt trong X nhiều hơn trong
Phân tử M2X trung hòa điện được tạo thành do sự kết hợp 2 nguyên tử M với 1 nguyên tử X
Gọi số proton trong hạt nhân và số electron của nguyên tử M là P1 và Z1, số proton trong hạt nhân và số electron của nguyên tử X là P2 và Z2 Các nguyên tử trung hòa về điện nên ta có P1 = Z1; P2 = Z2 N1 và
N2 là số nơ tron trong hạt nhân của các nguyên tử M và X Số proton, electron và nơ tron không bị thay đổi khi xảy ra phản ứng hóa học kết hợp hai nguyên tử M với một nguyên tử X Sử dụng các điều kiện đầu bài ra ta co hệ các phương trình bậc 1 sau:
Trong phân tử M2X có tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt:
2(2P1 + N1) + 2P2 +N2 = 140 (1)Trong phân tử M2X số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt:
4P1 + 2P2 – 2N1 – N2 = 44 (2)
Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23:
(P1 + N1) – (P2 +N2) = 23 (3)Tổng số hạt (p, n, e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X 34 hạt:
2P1 + N1 = 2P2 +N2 + 34 (4)Giải hệ phương trình 4 ẩn số ta thu được:
Trang 4Nguyên tố M có Z1 = P1 =19
Nguyên tố X có Z2 = P2 = 8
Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố như sau:
Nguyên tử M là kali:
Nguyên tử X là oxi:
Công thức phân tử của M2X là K2O
Bài 4 Trong phân tử M2X có tổng số hạt (p, n, e) là 140 hạt , trong đó số hạt mang điện nhiều hơn sốhạt không mang điện là 44 hạt Số khối của nguyên tử M lớn hơn số khối của nguyên tử X là 23 Tổng
số hạt (p, n, e) trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt
Viết cấu hình electron của các nguyên tử M và X Viết công thức phân tử của hợp chất M2X
Bài 5 Hợp chất Y có công thức MX2 trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Trong hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số proton là 4 hạt Trong hạt nhân X số nơtron bằng số proton Tổng số proton trong
NX2 là 58
a) Tìm AM và AX
b) Xác định công thức phân tử của MX2
Rút kinh nghiệm
Trang 5Ngày ….tháng …….năm………
TỔ TRƯỞNG KÍ DUYỆT
BUỔI 2 : XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ-NTK-KT-ĐỒNG VỊ
I.MỤC TIÊU
-Hs nắm được cấu tạo nguyên tử, khối lượng nguyên tử
-xác định được bán kính nguyên tử
* Phát triển các năng lực
-Năng lực hoạt động nhóm
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
-Năng lực tính toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG GV-HS
-Gv sử dụng phương pháp vấn đáp,cho hs thảo luận nhóm
III-NỘI DUNG
A - Kiến thức cần nắm vững
Nguyên tử được cấu tạo bởi 3 hạt cơ bản : e, p, n
khối lượng nguyên tử mNT= mn+ mn .
Khối lượng riêng của một chất : D= m
Thể tích khối cầu : V = 4
3 π r
3
; r là bán kính của khối cầu
Liên hệ giữa D vá V ta có công thức :
4
3.3,14.r
3
B - BÀI TẬP MINH HỌA :
Dạng 1 : khối lượng nguyên tử-kích thước nguyên tử
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
Bài 1 : Hãy tính khối lượng nguyên tử cacbon Biết cacbon có 6e, 6p, 6n
-Theo đơn vị dvC
-theo đơn vị kg
Trang 6Bài 2 : Ở 200C DAu = 19,32 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Au là những hình cầu chiếm 75% thể tích tinh thể Biết khối lượng nguyên tử của Au là 196,97 Tính bán kính nguyên tử của Au?
Giải : Thể tích của 1 mol Au: VAu= 196 ,97
−8cm
C – BÀI TẬP TỰ LUYỆN
* BÀI TẬP TỰ LUẬN :
1) a) Hãy tính khối lượng nguyên tử của các nguyên tử sau:
Nguyên tử Na (11e, 11p, 12n).
Nguyên tử Al (13e, 13p, 14n).
b) Tính tỉ số khối lượng nguyên tử so với khối lượng hạt nhân?
c) Từ đó có thể coi khối lượng nguyên tử thực tế bằng khối lượng hạt nhân được không?
2) Cho biết 1 nguyên tử Mg có 12e, 12p, 12n.
a) Tính khối lượng 1 nguyên tử Mg?
b) 1 (mol) nguyên tử Mg nặng 24,305 (g) Tính số nguyên tử Mg có trong 1 (mol) Mg?
3) Tính khối lượng của:
a) 2,5.10 24 nguyên tử Na
b) 10 25 nguyên tử Br
4) Cho biết KL mol nguyên tử của một loại đồng vị Fe là 8,96.10-23 gam , Z=26 ; xác định số khối , số n, nguyên tử khối của loại đồng vị trên
5) Cho biết một loại nguyên tử Fe có : 26p , 30n , 26e
a Trong 56 gam Fe chứa bao nhiêu hạt p, n , e ?
b Trong 1 kg Fe có bao nhiêu (e)
c Có bao nhiêu kg Fe chứa 1 kg (e)
6) Xác định số khối , số hiệu của 2 loại nguyên tử sau :
a Nguyên tử nguyên tố X câú tạo bởi 36 hạt cơbản ( p,n,e) trong đó số hạt mang điện tích nhiều gấp đôi số hạt không mang điện tích
b Nguyên tử nguyên tố Y có tổng các phần tử tạo nên là 155 , số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33
Trang 7M i : nguyên tử khối (số khối)
B - BÀI TẬP MINH HỌA :
tử khối trung bình của Ar
63Cu % = 73%
63Cu và 2965Cu Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Tìm tỉ lệ
khối lượng của 29
M CuCl
2=134 ,54Thành phần % của 2 đồng vị Cu trong CuCl2 :
63,54 134,54 =0,47=47 %
Thành phần % của 2963Cu trong CuCl
2 : Trong 100g CuCl2 có 47g là Cu (cả 2 đồng vị) trong hỗn hợp 2 đồng vị 2963Cu và 2965Cu thì
đồng vị 2963Cu chiếm 73% Vậy khối lượng 2963Cu trong 100g CuCl
1) Tính nguyên tử lượng trung bình của các
nguyên tố sau, biết trong tự nhiên chúng có
nguyên tử của hai đồng vị này là 3 : 1 Tính
nguyên tử lượng trung bình của Clo
ĐS: 35,5
3) Brom có hai đồng vị là 3579Br;3581Br Tỉ lệ số
nguyên tử của hai đồng vị này là 27 : 23.
Tính nguyên tử lượng trung bình của Brom
ĐS: 79,91
4) Bo có hai đồng vị, mỗi đồng vị đều có 5
proton Đồng vị thứ nhất có số proton bằng
số nơtron Đồng vị thứ hai có số nơtronbằng 1,2 lần số proton Biết nguyên tửlượng trung bình của B là 10,812 Tìm %mỗi đồng vị
ĐS: 18,89% ; 81,11%
5) Neon có hai đồng vị là 20Ne và 22Ne Hãytính xem ứng với 18 nguyên tử 22Ne thì cóbao nhiêu nguyên tử 20Ne? Biết
20,18
Ne
ĐS: 182
Trang 86) Brom có hai đồng vị, trong đó đồng vị 79Br
chiếm 54,5% Xác định đồng vị còn lại, biết
79,91
Br
ĐS: 81
7) Cho nguyên tử lượng trung bình của Magie
là 24,327 Số khối các đồng vị lần lượt là 24
, 25 và A3 Phần trăm số nguyên tử tương
vị X1 là 2 nơtron Tính số khối và tỉ lệ phần
trăm của mỗi đồng vị , biết tỉ lệ số nguyên
tử của hai đồng vị là X1 : X2 = 3 : 2
ĐS: 24 (60%) ; 26 (40%)
9) Nguyên tử X của nguyên tố R có tổng số hạt
cơ bản là 46 Số hạt không mang điện bằng8
15 số hạt mang điện
ĐS: 20,1
* BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM :
Câu 1 Các bon có 2 đồng vị là 126C chiếm 98,89% và 136C chiếm 1,11% Nguyên tử khối trung
bình của nguyên tố cacbon là:
A 12,5 ; B 12,011 ;
C 12,021 ; D 12,045
Câu 2 Một nguyên tố R có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27/23 Hạt nhân của R có 35 hạt proton.
Đồng vị 1 có 44 hạt nơtron, đồng vị 2 có số khối nhiều hơn đồng vị 1 là 2.Nguyên tử khối trungbình của nguyên tố R là bao nhiêu?
A 79,2 ; B 79,8 ;
C 79,92 ; D 80,5
Câu 3 Nguyên tố Mg có 3 loại đồng vị có số khối lần lượt là: 24, 25, 26 Trong số 5.000 nguyên tử Mg
thì có 3.930 đồng vị 24 và 505 đồng vị 25, còn lại là đồng vị 26;Khối lượng nguyên tử trung bình của
Mg là;
A 24 ; B 24,32 ;
C 24,22 ; D 23,9
Câu 4 Trong nguyên tử X tổng số các hạt cơ bản (e, p, n) là 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 25 Nguyên tử X là:
A 3580Br ; B 3579Br ;
C 2656Fe ; D 3065Zn
Câu 5 Nguyên tố Argon có 3 loại đồng vị có số khối bằng 36; 38 và A Phần trăm số nguyên tử tương
ứng của 3 đồng vị lần lượt bằng 0,34%; 0,06% và 99,6% Biết 125 nguyên tử Ar có khối lượng4997,5 đvc
Trang 9Câu 7 Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52; có số khối là 35 Điện tích
hạt nhân của X là:
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
-Năng lực tính toán
II.CÁC HOẠT ĐỘNG GV-HS
-Gv sử dụng phương pháp vấn đáp,cho hs thảo luận nhóm
III-NỘI DUNG
A - Kiến thức cần nắm vững
1 Trong nguyên tử các electron chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao theo dãy: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s …
Để nhớ ta dùng quy tắc Klechkowsky
Trang 10Khi viết cấu hình electron trong nguyên tử của các nguyên tố.
- Đối với 20 nguyên tố đầu cấu hình electron phù hợp với thứ tự mức năng lượng
VD : 19K cấu hình electron : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1
- Đối với nguyên tử thứ 21 trở đi cấu hình electron không trùng mức năng lượng, nên mức năng lượng 3d lớn hơn 4s Ví dụ : 26Fe
Mức năng lượng : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d6.Cấu hình electron : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
- Cấu hình electron của một số nguyên tố như Cu, Cr, Pd …có ngoại lệ đối với sự sắp xếp electron lớp ngoài cùng, vì để cấu hình electron bền nhất
VD : Cu có Z = 29 : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s1
(đáng lẽ 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9 4s2, nhưng electron ngoài cùng nhảy vào lớp trong để có mức bão hòa và mức bán bão hòa)
2 Xác định nguyên tố là phi kim hay kim loại
- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là kim loại (trừ nguyên tố hiđro, heli, bo)
- Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là phi kim
- Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng là khí hiếm
- Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng nếu ở chu kỳ nhỏ là phi kim, ở chu kỳ lớn là kim loại.B.VẬN DỤNG
a) Gọi tên các nguyên tố
b) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Vì sao?
c) Đối với mỗi nguyên tử, lớp e nào liên kết với hạt nhân chặt nhất, yếu nhất?
d) Có thể xác định khối lượng nguyên tử của các nguyên tố đó được không? Vì sao?
BÀI 2 Cho biết cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử sau lần lượt là 3p1 ; 3d5 ; 3p3 ; 3p6
- a) Viết cấu hình e đầy đủ của mỗi nguyên tử
b) Cho biết mỗi nguyên tử có mấy lớp e, số e trên mỗi lớp là bao nhiêu?
c) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm? Giải thích?
- Cho các nguyên tử sau:
A có điện tích hạt nhân là 36+
B có số hiệu nguyên tử là 20
C có 3 lớp e, lớp M chứa 6 e
D có tổng số e trên phân lớp p là 9
Viết cấu hình e của A, B, C, D
Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử
Ở mỗi nguyên tử, lớp e nào đã chứa số e tối đa?
BÀI 3 Cho các nguyên tử và ion sau:
Nguyên tử A có ,4 lớpe, có 3 e ngoài cùng
Nguyên tử B có 12 e
Nguyên tử C có 7 e ngoài cùng ở lớp N
Nguyên tử D có cấu hình e lớp ngoài cùng là 6s1
Trang 11Nguyên tử E có số e trên phân lớp s bằng
1
2 số e trên phân lớp p và số e trên phân lớp s kém số e trên phân lớp p là 6 hạt
a) Viết cấu hình e đầy đủ của A, B, C, D, E
b) Biểu diễn cấu tạo nguyên tử
c) Ở mỗi nguyên tử, lớp e nào đã chứa số e tối đa?
d) Tính chất hóa học cơ bản của chúng?
BÀI TẬP TỰ LUYỆN
1 Ba nguyên tử A, B, C có số hiệu nguyên tử là 3 số tự nhiên liên tiếp Tổng số e của chúng là 51 Hãy viết cấu hình e và cho biết tên của chúng
ĐS: 16 S, 17 Cl, 18 Ar
2 Phân lớp e ngoài cùng của hai nguyên tử A và B lần lượt là 3p và 4s Tổng số e của hai phân lớp là 5
và hiệu số e của hai phân lớp là 3
a) Viết cấu hình e của chúng, xác định số hiệu nguyên tử, tìm tên nguyên tố
b) Hai nguyên tử có số n hơn kém nhau 4 hạt và có tổng khối lượng nguyên tử là 71 đvC Tính
số n và số khối mỗi nguyên tử
ĐS: 1632S;1939K
3 Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố là 21
a) Hãy xác định tên nguyên tố đó
b) Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó
Tính tổng số electron trong nguyên tử của nguyên tố đó
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Bài 1 Ion kim loại M3+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 2s22p6
1.Viết cấu hình electron đầy đủ của M3+, từ đó suy ra cấu hình electron của kim loại M
2.Dự đoán tính chất hóa học của M ,viết các ptpu minh họa
Bài 2: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2
1 viết cấu hình e của ion tương ứng và xác định các hạt mang điện trong ion đó
2 Nêu T/CHH của X và minh hoạ bằng các pưhh
Bài 3 : nguyên tử nguyên tố X,Y2-, M+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6
1 Viết cấu hình electron của các nguyên tử
3 nếu tính chất hóa học đặc trưng
Bài 4
* Viết cấu hình electron của nguyên tử Cl (Z = 17) và ion Cl-
* Xác định vị trí (ô, nhóm, chu kì) của các nguyên tố X, Y, biết rằng chúng tạo được anion X
2-và cation Y+ có cấu hình electron giống ion F-
Bài 5
Nguyên tố A không phải là khí hiếm, nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là 4p Nguyên tử của nguyên tố B có phân lớp electron ngoài cùng là 4s
a Nguyên tố nào là kim loại? Phi kim?
b Xác địmh cấu hình electron của A và B, biết tổng số electron của 2 phân lớp ngoài cùng của
A và B bằng 7
Bài 6 Nguyên tố X, cation Y2+, anion Z- đều có cấu hình electron là: 1s22s22p6
a X, Y, Z là kim loại hay phi kim? Tại sao?
b Viết phản ứng minh hoạ T/CHH quan trọng nhất của Y
Bài 7Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6
a Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y
b Xác định vị trí của X trong BTH
Trang 12Bài 8: Hợp chất A được cấu tạo từ ion M+ và anion X2- Tổng số 3 loại hạt cơ bản (n, p, e) trong
A là 140 hạt Tổng số hạt mang điện trong ion M+ lớn hơn tổng số hạt trong ion X2- là 19 hạt Trong ng.tử M thì số hạt proton ít hơn số hạt nơtron là 1 hạt Trong ng.tử X thì số p = số n Viết cấu hình electron của M+ và X 2-, gọi tên hợp chất A
Bài 9: Hai nguyên tố A, B tạo được bởi các ion A3+, B+ tương ứng có số e bằng nhau Tổng số các hạt (n, p, e) trong hai ion bằng 70
Xác định các nguyên tố A, B và viết cấu hình e của chúng
Bài 10: Hợp chất A tạo thành từ các ion M+ và X2- (Được tạo ra từ các nguyên tố M, X tương ứng) Trong phân tử A có 140 hạt (n, p, e) trong đó số hạt mang điện bằng 65,714% tổng số hạt
Số khối của M lớn hơn của X là 23
Xác định các nguyên tố M, X và CT A
Bài 11: Một hợp chất A cấu tạo từ 2 ion M2+ và X-, các ion được tạo ra từ nguyên tử tương ứng trong phân tử A có tổng số hạt (p, n, e) là 116 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không
mang điện là 40 hạt Số khối của M2+ lớn hơn số khối của X- là 21 Tổng số hạt trong M2+ nhiều hơn số khối của X là 2 lần
Xác định các nguyên tố M, X và CT A
Bài 12: Trong anion AB2-3 có 30 proton Trong nguyên tử A cũng như B số p = số n
1 Viết cấu hình electron của nguyên tử A, B?
Bài 13 Ion AB+4 được tạo nên từ hai nguyên tố A và B Tổng số proton trong AB+4 bằng 11 Xác định nguyên tố A, B và khối lượng mol ion Biết chúng là các đồng vị bền, phổ biến trong tự nhiên
Bài 14: Tổng số hạt mang điện trong anion AB2-3 là 82 Số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân của nguyên tử B là 8
1 Xác định số hiệu nguyên tử của 2 nguyên tố A và B
2 Viết cấu hình electron của A và B
Bài 15 Một hợp chất ion được cấu tạo từ cation M2+ và anion X- Trong phân tử MX2 có tổng số hạt (p, n, e) là 186 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 54 hạt
Số khối của M2+ lớn hơn số khối của X- là 21 Tổng số hạt trong M2+ nhiều hơn trong ion X- là 27
Trang 13Câu 5 Một Ion R3+ có phân lớp cuối cùng của cấu hình electron là 3d5 Cấu hình electron của nguyên tử
X là:
a - 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2 4p1 b - 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
c - 1s2 2s2 2p6 3s2 3p2 4s2 3d8 d - 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s3
Câu 6 Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10, nguyên tố X thuộc loại
A Nguyên tố s B Nguyên tố p C Nguyên tố d D Nguyên tố f.Câu 7 3 nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 17; 18; 19; X; Y, Z có thể là:
A Phi kim, kim loại, phi kim B Phi kim, phi kim, kim loại
C Kim loại, khí hiếm, phi kim D Phi kim, khí hiếm, kim loại
Câu 8 Hãy chọn các câu (a, b, c, d) và các số (1, 2, 3, 4) cho sau để điền vào chỗ trống trong các câu (A, B, C, D) sao cho thích hợp:
a 1s c 3s, 3p và 3d b 2s và 2p d 4s, 4p, 4d và 4f
A Lớp electron thứ nhất (n = 1) gọi là lớp K, gần hạt nhân nhất, có………… phân lớp đó là phân lớp…………
B Lớp electron thứ hai (n = 2) gọi là lớp L, là lớp có………… phân lớp, đó là phân lớp………
C Lớp electron thứ ba (n = 3) gọi là lớp M, là lớp có……… phân lớp, đó là phân
Trang 14Câu 20 Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản nào là đúng cho nguyên tử có số hiệu là 16 :
BUỔI 4 MỐI QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BTH
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
I.MỤC TIÊU
-Hs nắm được vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Tính chất hóa học đặc trưng
* Phát triển các năng lực
-Năng lực hoạt động nhóm
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
-Năng lực tính toán
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Gv sử dụng phương pháp vấn đáp,cho hs thảo luận nhóm
+ Viết cấu hình-> số lớp e = chu kỳ
+ Dựa vào số e hóa trị để xác định số thứ tự nhóm (Số e hóa trị = Số e lớp ngoài cùng + Số e sát ngoài cùng)
* Nếu: Số e lớp ngoài cùng : nSa ⇔ nằm vào nhóm aA
* Nếu: số e lớp ngoài cùng : nSaNPb ⇔ nằm vào nhóm (a + b)A
* Nếu: số e lớp ngoài cùng + sát ngoài cùng: (n-1)danSb: nhóm B
- a + b< 8 ⇔ (a + b)B
- a + b= 8, 9, 10 ⇔ VIIIB
- a + b> 10 ⇔ bB
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
Trang 151.Cho nguyên tố A có Z = 16 và B có Z = 26.
a) Viết cấu hình electron và xác định vị trí của A, B trong hệ thống tuần hoàn(số thứ tự, chu kỳ,phân nhóm, nhóm)
b) A, B là kim loại hay phi kim ? Giải thích
2Cho ba nguyên tố A, M, X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng(n=3) tương ứng là : ns1 , ns2np1 ,
ns2np5
a) Hãy xác định vị trí của A , M, X trong bảng HTTH
b) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim? Chúng có thể hình thành Ion nào ? Viết cấu hìnhelectron của các Ion đó
3Một nguyên tố X ở chu kỳ 4, phân nhóm chính nhóm VI
a) Lập luận để viết cấu hình electron của X
b) Nêu tên và tính thành phần % về khối lượng của X trong oxit cao nhất
4Viết cấu hình electron của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 9, 20, 35
a) Xác định vị trí của chúng trong HTTH
b) Viết công thức oxit cao nhất của A(Z=20) Trong oxit này A chiếm 71,4% về khối lượng Xácđịnh nguyên tử khối của A
5A thuộc PNC nhóm VI và có tổng số hạt cơ bản là 24
a) Xác định tên và viết cấu hình electron của A
b) B là nguyên tố ít hơn A 2 nơtron và 2 proton Hãy viết kí hiệu nguyên tử B
6.Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố có Z = 19 và Z = 17 Hãy cho biết vị trí củatừng nguyên tố trong HTTH và dự đoán xem nguyên tố đó là kim loại hay phi kim
7Tổng số proton, nơtron, electron trong nguyên tử của một nguyên tố thuộc PNC nhóm VII là 28.Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó
8.Một nguyên tố X thuộc PNC nhóm I, có tổng số các loại hạt là 34
c) Xác định hai kim loại A, B
d) Viết cấu hình electron và nêu vị trí của A, B trong bảng HTTH
e) A, B có thể tạo thành những Ion nào? Viết cấu hình electron của các Ion đó
MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Dạng 2 :Xác định các nguyên tố liên tiếp trong cùng chu kì hoặc cùng PNC
-TH1 : Các nguyên tố đứng liên tiếp nhau trong 1 chu kì