Tài liệu gồm 35 đề thi tuyển sinh đại học năm 2001 môn hóa học. Hình thức đề thi là tự luận.Bộ đề này có thể dùng để bồi dưỡng học sinh giỏi, hay để rèn luyện nâng cao khả năng làm bài, và cũng dùng để ôn tập tổng hợp các kiến thức của chương trình hóa học THPT.
Trang 1ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG (PHÍA BẮC)
Câu 1 1 Nêu nguyên tắc chuyển hoá kim loại M thành ion kim loại Mn+ Nêu ví dụ minh hoạ
2 Một kim loại M có số khối bằng 54, tổng số hạt (p, n, e) trong ion M2+ là 78
a Hãy xác định số thứ tự của M trong bảng tuần hoàn và cho biết M là nguyên tố nào trong các nguyên tố có ký hiệu sau đây:
Câu 2 Người ta dùng than chì để khử Al2O3 bằng phương pháp điện phân để thu được 6,75 kg Al, đồng thời tạo ra hỗn hợp khí A gồm 20% CO, 70% CO2, 10% O2 về thể tích
1 Hãy tính khối lượng than chì đã tiêu hao và lượng Al2O3 đã bị điện phân
2 Tính tỷ khối của hỗn hợp khí A so với H2
3 Lấy 1/1000 lượng Al thu được ở trên rồi cho tan vừa hết trong dung dịch HNO3 (nồng độ không xác định) được dung dịch B; cho B tác dụng hết với dung dịch Na2CO3 thì thu được khí B1 là CO2 và kết tủa E là Al(OH)3
Mặt khác, cũng cho 1/1000 lượng Al như trên tan vừa hết trong dung dịch NaOH thu được dung dịch
D, sau đó cho dung dịch D tác dụng với dung dịch B cũng thu được kết tủa E Nung E ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi được chất rắn E1 Hãy tính thể tích của khí B1 (ở 270C, 1 atm) và khối lượng của E1 Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
Câu 3 Hai hợp chất thơm A, B đều có công thức CnH2n - 8O2 Hơi của A, B có khối lượng riêng là 5,447 g/lít (ở 00C, 1 atm) A là hợp chất tạp chức có phản ứng tráng gương; B là axit yếu nhưng mạnh hơn axit cacbonic
1 Viết CTCT của A, B
2 Theo sự hiểu biết của em về liên kết hydro, em hãy cho biết trong phân tử đồng phân ortho của A có khả năng tạo ra liên kết hydro giữa các nhóm chức không?
3 Chất A (đồng phân ortho) và chất B có thể phản ứng được với chất nào sau đây:
H2O, dung dịch Na2CO3, dung dịch KOH, Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH nóng Viết phương trình phản ứng
4 Viết phương trình chuyển hoá:
a Từ o - cresol thành đồng phân ortho của A
b Từ toluen thành B
Câu 4 1 a Thế nào là axit cacboxylic đa chức?
b Công thức phân tử của một số axit đã được viết sau đây, hãy cho biết công thức nào đã viết sai: CH2O, C2H2O2, C2H4O2, CH2O2, C2H5O4, C6H9O3
2 Trong một bình kín dung tích không đổi là V lít chứa hơi chất hữu cơ A mạch hở và O2 ở 139,9 0C; áp suất trong bình là 2,71atm (thể tích O2 gấp đôi thể tích cần dùng cho phản ứng cháy) Đốt cháy hoàn toàn
A, lúc đó nhiệt độ trong bình là 819K và áp suất là 6,38 atm
a Tìm CTPT và CTCT của A, biết rằng phân tử A có dạng CnH2nO2
b Tính dung tích V của bình, biết rằng trong bình ban đầu có chứa 14,8 gam A
Nếu cho lượng chất A (14,8 gam) tác dụng hết với NaOH thì lượng muối thu được là bao nhiêu?
Trang 2ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG (phía nam)
Câu 1 1 Cho hai chất A (CH3COOH) và B (n - C3H7OH)
a Nêu sự giống nhau về khác nhau cơ bản về cấu tạo phân tử của A, B Minh hoạ bằng phản ứng hoá học
b A, B có khối lượng phân tử bằng nhau, vậy A, B có phải là đồng phân của nhau không? Giải thích
c Viết phương trình chuyển hoá từ A thành polivinylaxetat và từ B thành rượu isopropylic
2 Chất hữu cơ A mạch hở có thành phần 31,58% C; 5,26% H và 63,16% O Tỷ khối hơi của A so với H2 bằng 38
a Viết CTCT của A
b Viết phương trình phản ứng khi cho A lần lượt tác dụng với các chất sau: H2O, HCl, KOH, C2H5OH, tạo ra polime
c A tác dụng được với axit và bazơ, vậy A có phải là chất lưỡng tính không? Vì sao
Câu 2 1 Nêu nguyên tắc chuyển hoá ion kim loại Mn+ thành M Nêu ví dụ minh hoạ
2 Cho ba nguyên tố M, X, R trong đó R là đồng vị Cl1735
- Trong nguyên tử M có hiệu số: n - p = 3
- Trong nguyên tử M và X có (số p trong M) - (số p trong X) = 6
- Tổng số n trong nguyên tử của M và X là 36
- Tổng số khối các nguyên tử trong phân tử MCl là 76 (n, p là số nơtron và số proton)
a Tính số khối của M và X
b Hãy nêu tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố M, X, R
c Viết phương trình phản ứng điều chế M từ MCl và điều chế X từ oxit của X
3 Cho M’ là kim loại có hoá trị là n Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra ở dạng ion theo sơ đồ sau:
M' + dd OH
- d
Câu 3 Một muối cacbonat (A) của kim loại M hoá trị n, trong đó M chiếm 48,28% theo khối lượng Cho 58 gam A
vào một bình kín chứa một lượng O2 vừa đủ để phản ứng hết với A khi đun nóng Sau phản ứng, chất rắn thu được gồm Fe3O4 và Fe2O3 có khối lượng 39,2 gam
1 Xác định công thức của A
2 Hỏi sau khi phản ứng xong, áp suất trong bình tăng lên bao nhiêu % so với ban đầu ở cùng điều kiện
3 Nếu lấy lượng chất rắn thu được sau khi nung cho tan hết trong dung dịch HNO3 đặc nóng được khí NO2 duy nhất, trộn NO2 với 0,0175 mol O2 rồi cho hấp thụ hoàn toàn vào nước thì thu được 9 lít dung dịch B Tính pH của dung dịch B
Câu 4 1 a Thế nào là rượu thơm? Rượu đa chức? Hãy viết CTPT dạng tổng quát của rượu đơn chức và rượu đa
chức (trong phân tử có n nguyên tử cacbon)
b Các công thức của rượu viết dưới đây, công thức nào đã viết sai:
(1) CnH2nOH (2) CnH2nO (3) CnH2n + 2 (OH)2
(4) CH3CH(OH)2 (5) CnH2nO3 (6) CnH2n - 3O
Với công thức đã viết đúng, hãy lấy ví dụ về chất đầu trong dãy đồng đẳng của rượu đó để minh hoạ
2 Một hỗn hợp hai rượu đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau, mỗi rượu chiếm một nửa về khối lượng Số mol hai rượu trong 27,6 gam hỗn hợp khác nhau 0,07 mol
a Tìm công thức của hai rượu
Nếu cho hỗn hợp hai rượu đó đun nóng với H2SO4 đặc ở 140oC thì lượng ete thu được tối đa là bao nhiêu gam?
Trang 3ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Câu 1 1 Cho biết cấu hình electron của A: 1s22s22p63s2, của B: 1s22s22p63s23p64s1 Xác định vị trí của A,
B trong bảng HTTH các nguyên tố hoá học A, B là những nguyên tố gì? Viết phương trình phản ứng của
A, B với H2O ở điều kiện thường (nếu có)
2 Hoà tan m gam kim loại Ba vào H2O thu được 1,5 lít dung dịch X có pH = 3 Tính m.
Câu 2 1 Một hỗn hợp gồm 4 kim loại Mg, Al, Ag, Cu ở dạng bột Hãy dùng phương pháp hoá học để tách
riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp
2 a Nêu nguyên tắc chung điều chế kim loại Các phương pháp điều chế các kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm I, phân nhóm chính nhóm II, nhôm Cho ví dụ minh hoạ
b Từ MgCO3 điều chế Mg Từ CuS điều chế Cu, Từ K2SO4 điều chế K (các chất trung gian tuỳ ý chọn)
3 Sự điện ly và sự điện phân có phải là các quá trình oxy hoá khử không? Giải thích, lấy ví dụ minh hoạ
Câu 3 1 Y là đồng đẳng của bezen có CTPT là C8H10 Hãy viết CTCT các đồng phân của Y.
Cho sơ đồ biến hoá:
NH3CuO
2 Ôxy hoá rượu etylic thu được hỗn hợp gồm andehit, axit tương ứng, rượu dư và H2O Hãy tách riêng từng chất hữu cơ ra khỏi hỗn hợp
Câu 4 P là dung dịch HNO3 10% (d = 1,05 g/ml) R là kim loại có hoá trị III không đổi Hoà tan hoàn toàn 5,94 gam kim loại R trong 564 ml dung dịch P thu được dung dịch A và 2,688 lít hỗn hợp khí B gồm N2O
và NO Tỷ khối của B đối với H2 bằng 18,5
1 Xác định kim loại R Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A
2 Cho 800 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch A Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng
3 Từ muối nitrat của kim loại R và các chất cần thiết, hãy viết phương trình phản ứng điều chế kim loại R
Câu 5 Cho hỗn hợp X gồm 6,4 gam rượu metylic và b mol hỗn hợp hai rượu no, đơn chức là đồng đẳng kế
tiếp nhau Chia X thành hai phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng hết với Na thu được 4,48 lít khí H2.
Phần 2: Đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩm chấy lần lượt qua hai bình kín: Bình 1 đựng P2O5, bình 2
đựng dung dịch Ba(OH)2 dư Khi phản ứng kết thúc nhận thấy bình 1 nặng thêm a gam, bình 2 nặng thêm
(a + 22,7) gam.
1 Viết các phương trình phản ứng
2 Xác định CTPT của hai rượu Viết CTCT các đồng phân rượu của hai rượu nói trên Gọi tên các đồng phân đó
3 Tính % theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp X
Biết các khí đều được đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Trang 4Fe+3Fe
(1) (2) (3) (4)
(5) (6)
ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN HÀ NỘI
Câu 1 Cho biết sắt có số hiệu nguyên tử bằng 26.
1 Không dùng bảng HTTH hãy xác định vị trí của nó trong bảng
2 Cho biết các số oxy hoá có thể có của sắt
3 Viết phương trình phản ứng biểu diễn mối quan hệ giữa
các số oxy hoá của sắt sau đây (mỗi mũi tên cho 1 ví dụ)
Câu 2 Cho hỗn hợp kim loại Ag, Cu, Ni tác dụng với dung dịch HNO3 vừa đủ thu được dung dịch A và khí NO2 duy nhất Điện phân dung dịch A cho đến khi catot bắt đầu thoát khí thì dừng lại Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 3 Hãy cho biết cách xác định thành phần định lượng của mỗi chất trong hỗn hợp m gam gồm:
CH3CH2COOH, CH3CH(OH)CHO, CH3COOCH3
Câu 4 Hợp chất X có dạng AB3, tổng số hạt proton trong phân tử là 40 Trong thành phần hạt nhân của A cũng như B, số hạt proton bằng số hạt nơtron A thuộc chu kỳ 3 của bảng HTTH
3
AB thì A thể hiện tính oxy hoá, tính khử như thế nào?
Câu 5 Cho hỗn hợp hai este đơn chức (tạo bởi hai axit là đồng đẳng kế tiếp) tác dụng hoàn toàn với 1,5 lít
dung dịch NaOH 2,4M thu được dung dịch A và một rượu B bậc 1 Cô cạn A thu được 211,2 gam chất rắn khan Ôxy hoá B bằng O2 khi có chất xúc tác thu được hỗn hợp X Chia X thành 3 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 2,16 gam Ag.
Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 4,48 lít khí ở đktc.
Phần 3: Cho tác dụng với Na vừa đủ thu được 8,96 lít khí ở đktc và dung dịch Y Cô cạn Y thu được 48,8
gam chất rắn khan
Xác định CTCT và tính % theo khối lượng của mỗi este trong hỗn hợp ban đầu
Trang 5C 17 H 31
O C O
C17H35(G)
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Câu 1 1 Hãy nêu các phản ứng minh hoạ đầy đủ tính chất hoá học của axit clohidric Viết phương trình ion thu gọn
và nêu rõ vai trò của HCl trong mỗi phản ứng
2 Được dùng thêm một thuốc thử, hãy tìm cách nhận biết các dung dịch (mất nhãn) sau đây: NH4HSO4, Ba(OH)2, BaCl2, HCl, NaCl, H2SO4 Viết các phương trình phản ứng
3 Cho 1,80 gam kim loại X thuộc phân nhóm chính nhóm II của bảng tuần hoàn phản ứng với H2O ta được 1,10 lít khí H2 ở 770 mm Hg và 29oC Gọi tên X, viết cấu hình electron của X và ion của nó Biết rằng trong hạt nhân nguyên tử X số proton bằng số nơtron
Câu 2 1 a So sánh pH của các dung dịch có cùng nồng độ mol của các dung dịch HCl và CH3COOH Giải thích
b So sánh (có giải thích) nồng độ mol của các dung dịch CH3COONa và NaOH có cùng pH
c Tính thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,025M cần cho vào 100 ml dung dịch gồm HNO3 và HCl có pH = 1,0 để pH của hỗn hợp thu được bằng 2,0
2 a Nhôm và magie tác dụng với HNO3 loãng, nóng đều sinh ra NO, N2O và NH4NO3 Viết phương trình ion thu gọn của các phản ứng xảy ra
b Khi hoà tan hoàn toàn 1,575 gam hỗn hợp A gồm bột Al và Mg trong HNO3 thì có 60% A phản ứng tạo ra 0,728 lít khí NO ở đktc Tính thành phần % theo khối lượng của Al và Mg trong hỗn hợp
Câu 3 1 a Chất béo là gì? Chất béo có tan trong H2O hay không? Tại sao?
b Trong dầu hướng dương có hợp chất G Đun nóng G với dung dịch axit
thu được 4 sản phẩm là A, B, C và D Từ A và B có thể điều chế C Viết các
phương trình phản ứng
c Đun nóng A và B với dung dịch KMnO4 trong môi trường axit nhằm phân cắt mỗi nhóm CH CH thành hai nhóm -COOH Bằng cách đó, từ A thu được CH3(CH2)7COOH và HOOC(CH2)7COOH; còn từ B thu được
CH3(CH2)4COOH, HOOC(CH2)7COOOH vàHOOCCH2COOH Xác định cấu tạo và tên gọi của A, B, C; biết rằng
các nối đôi ở tương đối xa nhóm C=O A, B và C có đồng phân cis - trans hay không? Tại sao? Nếu có thì số lượng
là bao nhiêu?
2 Cho C6H5OH (M), C3H7OH (N) và CH3COOH (Q)
a So sánh (có giải thích) tính axit và minh hoạ bằng các phản ứng hoá học
b Từ M, N, Q và chỉ dùng thêm H2SO4 đặc có thể điều chế một số hợp chất đơn chức.Viết các phương trình phản ứng và gọi tên các hợp chất đơn chức đó
Câu 4 1 Một hợp chất A có MA < 170 Đốt cháy hoàn toàn 0,486 gam A sinh ra 403,2 ml khí CO2 (đktc) và 0,270 gam H2O Xác định CTPT của A
2 A tác dụng với dung dịch NaHCO3 và với Na đều sinh ra chất khí với số mol đúng bằng số mol của A đã đùng Những nhóm chức nào của A đã phản ứng với NaHCO3 và với Na? số lượng mỗi nhóm chức đó trong phân tử là bao nhiêu? Viết các phương trình phản ứng
3 A và sản phẩm B tham gia phản ứng theo hệ số tỷ lượng như sau:
Trang 6ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Câu 1 1 Phân biệt phản ứng tự oxy hoá - khử và oxy hoá - khử nội phân tử Cho ví dụ minh hoạ.
2 Viết hai phương trình phản ứng chứng minh muối nitrat đóng vai trò oxy hoá trong môi trường axit và môi trường bazơ
3 Viết đầy đủ 7 phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
Muèi (X)
R¾n (X1)
to(1)
+ H2, to(2) r¾n (X2)
+ FeCl3(3) (X3)
Hçn hîp khÝ + H2 O
(4) dd (X4) + M(5) (X5)
Biết (X2) màu đỏ; hỗn hợp khí màu nâu đỏ; M là kim loại
Câu 2 1 Từ CH4, NaCl, H2O và không khí (chất xúc tác có đủ), hãy viết phương trình phản ứng điều chế: Polyvinylaxetat và trinitrotoluen
2 Viết đầy đủ 7 phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
tocao, xt
(4)
Các chất từ A1 đến A5 có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử
Câu 3 Cho V lít CO2 đo ở 54,6 oC và 2,4 atm hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch hỗn hợp KOH 1M
và Ba(OH)2 0,75M thu được 23,64 gam kết tủa Tính V
Câu 4 Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ A (CxHyOz) thu được dưới 35,2 gam CO2 Mặt khác, 0,5 mol A tác dụng hết với Na cho 1 gam H2 Tìm CTCT của A Biết rằng, để trung hoà 0,2 mol A cần đúng 100 ml dung dịch NaOH 2M, các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 5 Cho 3,25 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm M và một kim loại M’ (có hoá trị II) tan hoàn
toàn vào nước tạo thành dung dịch D và 1108,8 ml khí thoát ra đo ở 27,3oC và 1 atm Chia dung dịch D thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 đem cô cạn thu được 2,03 gam chất rắn A.
- Phần 2 cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 0,35M tạo ra kết tủa B.
1 Xác định các kim loại M và M’ Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
2 Tính khối lượng của kết tủa B Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 6 Hai chất hữu cơ A, B (chứa C, H, O) đều có 53,33% oxy theo khối lượng Khối lượng phân tử của
B gấp 1,5 lần khối lượng phân tử của A Để đốt cháy hoàn toàn 0,04 mol hỗn hợp A, B cần 0,1 mol O2 Mặt khác, khi cho hỗn hợp A và B có số mol bằng nhau tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH thì lượng muối tạo ra từ B gấp 1,1952 lần lượng muối tạo ra từ A Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tìm CTCT của A và B
Trang 7ĐẠI HỌC VINH
Câu 1 1 Giải thích và chứng minh bằng phương trình phản ứng các kết luận sau:
a Fe3+ chỉ thể hiện tính oxy hoá
b NH3 chỉ thể hiện tính khử
c SO2 vừa thể hiện tính oxy hoá, vừa thể hiện tính khử
2 Một dung dịch A chứa FeSO4 và Fe2(SO4)3 Viết các phương trình phản ứng khi cho dung dịch A tác dụng lần lượt với các chất sau:
a Dung dịch KMnO4 + H2SO4 b Nước brom
e Dung dịch KOH khi có mặt không khí
3 Có 5 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Na2SO3, Ba(HCO3)2 Trình bày cách nhận biết từng dung dịch mà chỉ dùng thêm cách đun nóng
Câu 2 1 Viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện) để điều chế các chất sau từ khí thiên nhiên và
các chất vô cơ cần thiết khác: este metylaxetat; nhựa phenolfomaldehit; 2, 4, 6 - tribromanilin; 3, 5 - dibromanilin; glyxerin; propanol - 2
2 Viết phương trình phản ứng khi cho các đồng phân của C2H4O2 (thuộc các hợp chất đã học) tác dụng với
Na, NaOH, CuO, CaCO3
Câu 3 Cho 7,02 gam hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu vào bình A chứa dung dịch HCl dư, còn lại
chất rắn B Lượng khí thoát ra được dẫn qua một ống chứa CuO nung nóng, thấy làm giảm khối lượng của ống đi 2,72 gam Thêm vào bình A lượng dư một muối natri, đun nóng nhẹ, thu được 0,896 lít (ở đktc) một chất khí không màu, hoá nâu trong không khí
1 Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra Xác định muối natri đã dùng
2 Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp
3 Tính lượng muối natri tối thiểu để hoà tan hết chất rắn B trong bình A
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai rượu no đơn chức, thu được hỗn hợp khí và hơi (hỗn hợp
A) Dẫn toàn bộ A lần lượt qua bình 1 chứa dung dịch H2SO4 đặc dư rồi qua bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình 1 tăng 1,98 gam và bình 2 xuất hiện 8 gam kết tủa
Mặt khác, khi oxy hoá m gam hỗn hợp hai rượu trên bằng CuO ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn,
rồi lấy toàn bộ sản phẩm cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 2,16 gam Ag
1 Tính m.
2 Xác định CTCT và gọi tên hai rượu
Hãy đề nghị cách phân biệt hai rượu trên
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Trang 8Câu 1 X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm và ở hai chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần
hoàn Tổng số các hạt mang điện tích trong nguyên tử X và Y là 52
Xác định số thứ tự của nguyên tử X và Y Cho biết vị trí của X và Y trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên
tố hoá học
Câu 2 1 Cho biết khái niệm về hợp chất hữu cơ đa chức và tạp chức? Viết CTCT mạch hở của các hợp chất:
glucozơ, etylenglycol, axit oxalic, alanin và cho biết hợp chất nào thuộc loại đa chức, hợp chất nào thuộc loại tạp chức?
2 Viết CTCT của các aminoaxit đồng phân có cùng CTPT C4H9O2N và viết phương trình phản ứng minh hoạ ba tính chất hoá học đặc trưng của các aminoaxit này
Câu 3 Điện phân 200 ml dung dịch chứa 12,5 gam tinh thể muối đồng sunfat ngậm nước trong bình điện phân với các
điện cực trơ đến khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì thấy khối lượng catot tăng 3,2 gam
1 Viết phương trình biểu diễn phản ứng điện phân dung dịch CuSO4 và tìm công thức của muối đồng sunfat ngậm nước
2 Tính pH của dung dịch sau điện phân, giả sử thể tích dung dịch không thay đổi trong quá trình điện phân
Câu 4 Hỗn hợp hợp B gồm C2H6, C2H4 và C3H4 Cho 12,24 gam hỗn hợp B vào dung dịch chứa AgNO3/NH3 dư, sau khi phản ứng xong thu được 14,7 gam kết tủa Mặt khác, 4,256 lít khí B (ở đktc) phản ứng vừa đủ với 140 ml dung dịch nước brom 1M Tính khối lượng của mỗi chất trong 12,24 gam hỗn hợp B ban đầu Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 5 Có 4 bình mất nhãn, mỗi bình chứa một trong 4 dung dịch sau: Na2SO4, Na2CO3, BaCl2, KNO3 Chỉ dùng thêm quỳ tím, hãy nêu cách nhận biết các dung dịch trên Viết các phương trình phản ứng minh hoạ
Câu 6 Khi đun một rượu với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC người ta thu được 3 anken có CTPT C6H12 Khi hydro hoá các anken đó thì đều thu được 2 - metylpentan
1 Rượu đã cho có thể có CTCT như thế nào
2 Viết phương trình phản ứng đã xảy ra
3 Viết CTCT, gọi tên theo danh pháp quốc tế các anken tạo thành
Câu 7 Cho 5,6 lít hỗn hợp X gồm N2 và CO2 (ở đktc) đi chậm qua 5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M để phản ứng xảy
ra hoàn toàn, thu được 5 gam kết tủa Tính tỷ khối hơi của hỗn hợp X so với H2
Câu 8 Viết phương trình phản ứng của khí SO2 với các chất sau và cho biết vai trò của SO2 trong mỗi phản ứng:
a Dung dịch NaOH b Dung dịch H2S c Dung dịch KMnO4
Câu 9 1 Một rượu no X mạch hở có số nguyên tử cacbon bằng với số nhóm chức Cho 9,3 gam rượu X tác dụng
với Na dư thu được 3,36 lít khí Xác định CTCT của X
2 Đun nóng hỗn hợp gồm 1 mol axit axetic và 2 mol rượu X với xúc tác H2SO4 đặc thu được một hỗn hợp gồm hai este A và B, trong đó B có khối lượng phân tử lớn hơn A Viết các phương trình phản ứng đã xảy ra và tính khối lượng của từng este có trong hỗn hợp, biết rằng chỉ có 60% axit bị chuyển hoá thành este và tỷ lệ số mol của A và B trong hỗn hợp là 2:1
Câu 10 Sau phản ứng nhiệt nhôm của hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy thu được 9,39 gam chất rắn Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy có 336 ml khí bay ra (ở đktc) và phần không tan Z Để hoà tan 1/3 lượng chất Z cần 12,4 ml dung dịch HNO3 65,3% (d = 1,4 g/ml) và thấy có khí nâu đỏ bay ra
1 Xác định công thức của FexOy
Tính thành phần % về khối lượng của bột Al trong hỗn hợp X ban đầu Cho biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 9Câu 1 1 Phèn chua là gì? Viết công thức hoá học của nó Hãy giải thích ngắn gọn và minh hoạ bằng
phương trình phản ứng tại sao người ta dùng phèn chua để làm trong nước đục
2 Trình bày các phương pháp điều chế Na kim loại từ Na2SO4 bằng phương trình phản ứng hoá học
3 Hãy tìm các chất X1, X2, , X7 thích hợp và hoàn thành các phương trình phản ứng (đều xảy ra trong dung dịch) sau đây:
a X1 + X2 → Fe2(SO4)3 + FeCl3
b X3 + X4 → Ca3(PO4)2↓ + H2O
c X5 + X6 → ZnSO4 + NO2↑ + H2O
d AlCl3 + X7 → Al(OH)3↓ + KCl + CO2↑
Hãy chỉ ra các phản ứng oxy hoá - khử, chất oxy hoá và chất khử trong các phản ứng trên
Câu 2 1 Hãy viết các phương trình phản ứng (dùng CTCT rút gọn, ghi rõ điều kiện) điều chế các chất sau
từ metan và các chất vô cơ cần thiết:
a benzen; b o - aminophenol; c m - aminophenol; d polyclobutadien - 1, 3
2 Axit salixylic là chất thơm, phân tử có một nhóm hydroxyl và một nhóm cacboxyl ở vị trí ortho với nhau
và có khối lượng phân tử là 138 đvC
a Viết CTCT của axit salixylic
b Viết các phương trình phản ứng giữa axit salixylic với:
- dung dịch NaOH;
- dung dịch NaHCO3;
- metanol khi có mặt H2SO4 đặc, đun nóng;
- axit axetic khi có mặt H2SO4 đặc, đun nóng để tạo thành hợp chất hữu cơ có tên riêng là aspirin, được dùng làm thuốc Aspirin có phản ứng với NaHCO3 không? Nếu có hãy viết phương trình phản ứng
3 Viết phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện, dùng CTCT thu gọn) điều chế metanol từ etanol và các chất vô cơ, xúc tác cần thiết
Câu 3 Hỗn hợp X gồm FeS2 và MS có số mol như nhau, M là kim loại có hoá trị không đổi Cho 6,51 gam
X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HNO3 đun nóng, thu được dung dịch A1 và 13,216 lít (ở đktc) hỗn hợp khí A2 có khối lượng là 26,34 gam gồm NO2 và NO Thêm một lượng dư dung dịch BaCl2 loãng vào A1, thấy tạo thành m1 gam kết tủa trắng trong dung dịch dư axit trên
1 Xác định kim loại M
2 Tính giá trị của m1
3 Tính thành phần % theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp X
4 Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 4 Hợp chất hữu cơ A chỉ chứa hai loại nhóm chức là amino và cacboxyl Cho 100 ml dung dịch của A
có nồng độ 0,3M phản ứng vừa đủ với 48 ml dung dịch NaOH 1,25M Sau đó đem cô cạn dung dịch thì thu được 5,31 gam muối khan
1 Hãy xác định CTPT của A
Viết CTCT của A, biết A có mạch cacbon không phân nhánh và nhóm amino ở vị trí α
ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 10Câu 1 Viết CTCT và phương trình phản ứng điều chế clorua vôi Giải thích tại sao clorua vôi có tác dụng
tẩy màu và sát trùng
Câu 2 Giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi.
Câu 3 Viết các phương trình phản ứng khi điện phân một dung dịch gồm có HCl, CuCl2 và NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn) Hãy cho biết pH của dung dịch biến đổi như thế nào trong quá trình điện phân
Câu 4 Hoà tan hoàn toàn a gam một oxit sắt bằng H2SO4 đặc, nóng thấy thoát ra khí SO2 duy nhất Trong thí nghiệm khác, sau khi khử hoàn toàn cũng a gam oxit đó bằng CO ở nhiệt độ cao rồi hoà tan lượng sắt tạo thành bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được lượng khí SO2 nhiều gấp 9 lần lượng khí SO2 ở thí nghiệm trên
Viết các phương trình phản ứng trong hai thí nghiệm trên và xác định công thức của sắt oxit
Câu 5 Một hỗn hợp benzen, phenol và anilin Bằng phương pháp hoá học làm thế nào để tách các chất
trên ra khỏi hỗn hợp Viết các phương trình phản ứng
Câu 6 Viết phương trình phản ứng trùng ngưng của phenol với aldehit R-CHO (dạng mạch hở).
Câu 7 Cho sơ đồ phản ứng:
2 Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ trên
Câu 8 Đốt cháy hoàn toàn 1 mol rượu no, mạch hở X cần 3,5 mol O2.
1 Xác định CTPT và CTCT của X
2 Viết các phương trình phản ứng điều chế X từ C2H5OH (các chất vô cơ và xúc tác tự chọn)
Câu 9 Cho 1,58 gam hỗn hợp A ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 125 ml dung dịch CuCl2 Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa, thu được dung dịch B và 1,92 gam chất rắn C Thêm vào B một lượng dư dung dịch NaOH loãng, lọc rửa kết tủa mới tạo thành Nung kết tủa đó trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 0,7 gam chất rắn D gồm hai oxit kim loại Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
1 Viết các phương trình phản ứng và giải thích
2 Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong A và nồng độ mol/l của CuCl2
Câu 10 Cho hỗn hợp A gồm hai hợp chất hữu cơ mạch thẳng X, Y (chỉ chứa C, H, O) tác dụng vừa đủ với
dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu được một rượu đơn chức và hai muối của hai axit đơn chức là đồng đẳng
kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Lượng rượu thu được cho tác dụng với Na dư, tạo ra 2,24 lít khí H2 ở đktc
1 X, Y thuộc loại hợp chất gì?
Cho 10,28 gam hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 8,48 gam muối Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 20,56 gam hỗn hợp A cần 28,224 lít khí O2 ở đktc thu được khí CO2 và 15,12 gam H2O Xác định CTCT của X, Y và tính thành phần % theo khối lượng của X, Y trong hỗn hợp A
ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
Trang 11Câu 1 1 Kể các loại quặng sắt quan trọng trong tự nhiên.
2 Viết các phương trình phản ứng và nêu rõ vai trò của Fe, Fe2+ và Fe3+ trong các trường hợp phản ứng sau đây:
a Fe + H2SO4 loãng b Fe + HNO3 loãng (tạo khí NO)
3 Hãy dùng các phương pháp hoá học để phân biệt các cặp hoá chất sau:
a Các dung dịch AlCl3 và MgCl2 b Các dung dịch Ba(NO3)2 và CaCl2
Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu 2 Hỗn hợp X ở dạng bột gồm Al, Fe và Cu Cho 2,55 gam X phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu
được 1,68 lít khí (đktc) khí A, dung dịch B và chất rắn C Cho C tác dụng với dung dịch HCl dư sinh ra 0,224 lít (đktc) khí D, dung dịch E và chất rắn F
1 Viết các phương trình phản ứng Tính thành phần % của các kim loại trong X
2 Tính số ml HCl 6,80 M có lấy dư 10% so với lượng HCl cần thiết để phản ứng hết với 1,28 gam X
3 Hoà tan chất rắn F trong H2SO4 đặc, nóng sinh ra chất khí làm mất màu vừa hết 200 ml dung dịch brom Tính nồng độ mol của dung dịch brom
4 Cho 1 gam X phản ứng với HNO3 loãng, nóng lấy dư sinh ra NO duy nhất Tính thể tích khí thu được ở 27oC, p = 740 mmHg
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 3
1 Đồng phân là gì? Viết công thức cấu tạo và gọi tên tất cả các chất có công thức phân tử C4H8
2 Viết công thức cấu tạo của buten - 1; chỉ rõ (có giải thích) trung tâm xảy ra các phản ứng hoá học của buten - 1 Viết đầy đủ các phương trình phản ứng tiêu biểu ở trung tâm đó
3 Hai chất đồng phân A và B có công thức phân tử C3H7NO2 Khi cho tác dụng với dung dịch NaOH trong điều kiện thích hợp, A cho sản phẩm E (C3H6NO2Na), còn B cho sản phẩm F (C2H4NO2Na) Xác định cấu tạo, gọi tên A và B; biết rằng trong phân tử của chúng có nhóm NH2 So sánh tính tan trong nước của chúng; giải thích
Câu 4.
1 Rượu là gì? Rượu bậc một là gì? Rượu đơn chức là gì? Hãy chỉ rõ chất nào ghi dưới đây là rượu bậc một đơn chức và gọi tên chúng
HOCH2CH2OH; (CH3)2CHCH2OH; C6H5OH; (CH3)3COH; C6H5CH2OH.
2 Oxy hoá 0,1 mol rượu bậc một đơn chức A bằng K2Cr2O7 trong H2SO4 thu được axit cacboxylic B Đun nóng 0,1 mol A với H2SO4 đặc tới 170oC rồi cho sản phẩm sinh ra tác dụng với nước (có xúc tác axit) thì được rượu C Cho C tác dụng với B thu được este D Đốt cháy hoàn toàn D sinh ra 6,72 lít khí CO2 (ở đktc)
a Xác định CTCT và gọi tên A, B, C, D Biết rằng hiệu suất của phản ứng este hoá là 50%, các phản ứng khác coi như xảy ra hoàn toàn
b Viết và cân bằng phương trình phản ứng oxy hoá A, biết rằng trong môi trường axit Cr(VI) chuyển thành Cr(III)
3 So sánh rượu etylic, propan và dimetylete về nhiệt độ sôi và độ tan trong nước Giải thích
ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH
Câu 1 1 a Định nghĩa nguyên tố hoá học và đồng vị Cho ví dụ.
Trang 12b Nguyên tố X có hai đồng vị (I) và (II) Số nguyên tử của hai đồng vị này trong hỗn hợp có tỷ lệ tương ứng là 27:23 Hạt nhân đồng vị (I) có 35 proton và 44 nơtron Đồng vị (II) chứa nhiều nơtron hơn đồng vị (I) là 2 Tính khối lượng nguyên tử trung bình của X.
2 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau dưới dạng phân tử và ion:
1 KAlO2 + NH4Cl + H2O → 2 Cu + KNO3 + HCl →
3 K2SO3 + KMnO4 + H2SO4(l) → 4 FeCl3 + Na2CO3 + H2O →
5 Mg(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 6 Cu + O2 + HCl →
Câu 2 1 a Định nghĩa rượu đơn chức, rượu đa chức, rượu thơm, rượu bậc một, rượu bậc hai và rượu bậc
ba Mỗi loại cho 1 ví dụ minh hoạ
b Cho 3 chất hữu cơ A, B, C có CTPT tương ứng là CH4O, C2H6O, C3H6O đều tác dụng được với Na giải phóng H2
- Viết CTCT có thể có của A, B, C và gọi tên A, B, C
- Viết các phương trình phản ứng điều chế A, B, C từ nguyên liệu chính là tinh bột (các chất vô cơ tuỳ ý chọn) Ghi rõ điều kiện của phản ứng nếu có
2 Viết các phương trình phản ứng biểu diễn sơ đồ biến hoá sau dưới dạng CTCT
A
Biết rằng D là hợp chất đa chức
Câu 3 Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Mg, Cu Hoà tan m gam A trong dung dịch NaOH dư, thu được
3,36 lít khí H2 (ở đktc) và phần không tan B Hoà tan hết B trong dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 2,24 lít khí SO2 (ở đktc) và dung dịch C Cho dung dịch C phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa
D Nung kết tủa D đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn E Cho E phản ứng với một lượng dư H2 đun nóng thu được 5,44 gam chất rắn F
Tính thành phần % theo khối lượng của các chất trong hỗn hợp A và F Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
Câu 4 Cho m gam hỗn hợp X gồm 3 rượu đơn chức mạch hở A, B, C Trong đó A, B là hai rượu no có
khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, C là rượu chưa no có 1 liên kết đôi Cho m gam X tác dụng với
Na dư thì thu được 1,12 lít khí H2 (ở 0oC và 2 atm) Nếu đốt cháy hoàn toàn m/4 gam hỗn hợp X thì thu
được 3,52 gam CO2 và 2,16 gam H2O
1 Xác định CTPT, viết CTCT của 3 rượu A, B, C
2 Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi rượu trong hỗn hợp X
Câu 5 Đun nóng 7,3 gam hợp chất hữu cơ A (chứa C, H, O) với 100 ml NaOH 0,5M thì phản ứng xảy ra
vừa đủ Sau phản ứng thu được 4,7 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức và 1 rượu Xác định CTCT của A Biết tỷ khối của A so với He nhỏ hơn 73
ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Câu 1
Trang 131 Trình bày các phương pháp điều chế muối của kim loại đồng trực tiếp từ Cu.
2 Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho bột sắt vào các dung dịch sau:
Câu 2.
1 A là hợp chất hữu cơ mạch hở đơn chức có chứa oxy Đốt cháy hoàn toàn 1 mol A cần 4 mol O2, thu được CO2 và hơi nước với thể tích bằng nhau (ở cùng điều kiện) Xác định CTPT của A, viết các CTCT có thể có của A và gọi tên các chất
2 Viết các phương trình phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
1 Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X
2 Hoà tan hoàn toàn 3,58 gam hỗn hợp X vào 250 ml dung dịch HNO3 a mol/l được dung dịch E và
khí NO thoát lên Dung dịch E tác dụng vừa hết với 0,88 gam bột Cu Tính a.
Câu 4
Hỗn hợp A gồm hai axit hữu cơ no X và Y mạch hở (trong đó X đơn chức) Nếu lấy số mol X bằng số mol Y rồi lần lượt cho X tác dụng hết với NaHCO3 và Y tác dụng hết với Na2CO3 thì lượng khí CO2 thu được luôn bằng nhau
Đốt cháy hoàn toàn 11,2 gam hỗn hợp A được 15,4 gam CO2 Mặt khác, trung hoà 8,4 gam hỗn hợp A cần 200 ml dung dịch NaOH 0,75M
1 Tìm CTPT, viết CTCT của X, Y biết chúng có mạch thẳng
Tính thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A
ĐẠI HỌC HUẾ
Câu 1
1 Cho hai nguyên tố A, B có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13
a Viết cấu hình electron và cho biết vị trí của chúng trong bảng HTTH
Trang 14b A có khả năng tạo ra ion A+ và B tạo ra B3+ Hãy so sánh bán kính của A với A+, của B với B3+ và A với B Giải thích.
2 Trình bày phương pháp hoá học để tách từng kim loại riêng biệt ra khỏi hỗn hợp gồm: Cu, Ag, Al,
Mg Viết các phương trình phản ứng xảy ra
3 Hãy cho biết vai trò của kim loại và ion kim loại trong phản ứng oxy hoá - khử Cho ví dụ minh hoạ
Câu 2
1 a Thế nào là amin bậc 1, bậc 2, bậc 3 Lấy ví dụ minh hoạ
b Hãy sắp xếp các chất sau đây theo trật tự tăng dần tính bazơ:
NH3, CH3NH2, C6H5NH2, (CH3)2NH và (C6H5)2NH
2 Từ xenlulozơ, các chất vô cơ, xúc tác và điều kiện cần thiết, viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện) điều chế các chất sau:
a este etylaxetat; b polyvinylaxetat
3 Phenol là gì? Lấy ví dụ để chứng minh rằng, trong phân tử phenol, nhóm OH và nhân thơm có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau
Câu 3 Cho 4,15 gam hỗn hợp gồm Fe và Al ở dạng bột vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,525M Khuấy kỹ hỗn hợp để các phản ứng xảy ra hoàn toàn Sau phản ứng thu được 7,84 gam chất rắn A gồm hai kim loại
không đổi thu được m gam chất rắn Tính m.
Câu 4 Có hai este đơn chức là đồng phân của nhau Cho 22,2 gam hỗn hợp hai este trên vào 100 ml dung
dịch NaOH 4M Sau khi phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 25,8 gam chất rắn khan Ngưng tụ phần hơi, làm khan rồi cho tác dụng với Na dư thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Biết các phản ứng xảy
ra hoàn toàn
1 Xác định CTCT của mỗi este
2 Tính khối lượng của mỗi este có trong 22,2 gam hỗn hợp
Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt hai este đó
ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Câu 1 1 Có 4 mẫu kim loại là Mg, Zn, Fe, Ba Nếu chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng (không được dùng thêm hoá chất nào khác) có thể nhận biết được những mẫu kim loại nào? Giải thích
Trang 152 Hỗn hợp A gồm Na2CO3, MgCO3, BaCO3, FeCO3 Chỉ dùng thêm dung dịch HCl và các phương pháp cần thiết, trình bày cách điều chế từng kim loại từ hỗn hợp trên.
Câu 2 1 Thế nào là phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng? Đặc điểm của các phân tử nhỏ (monome)
tham gia phản ứng trùng hợp, phản ứng trùng ngưng là gì? Cho ví dụ minh hoạ
2 Có 3 chất hữu cơ là CH3COOH, C2H5OH, C6H5OH Hãy sắp xếp thứ tự các chất trên theo chiều giảm dần tính axit Cho ví dụ chứng minh thứ tự đó
3 Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất rồi lọc lấy kết tủa, nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn
Phần không tan D cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch E chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lít khí SO2
Biết các khí đều được đo trong cùng điều kiện tiêu chuẩn, các phản ứng xảy ra hoàn toàn
2 Hỗn hợp khí Y gồm một hydrocacbon B mạch hở và H2 có tỷ khối so với metan bằng 0,5 Nung nóng hỗn hợp Y có bột Ni làm xúc tác đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí Z có tỷ khối so với oxy bằng 0,5 Xác định CTPT của B, tính % thể tích của hỗn hợp Y và hỗn hợp Z
ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
Trang 16Câu 1 Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư được dung dịch A, khí N2O Cho dung dịch NaOH dư vào A được dung dịch B, khí C Cho dung dịch H2SO4 loãng vào B đến dư Viết các phương trình phản ứng.
Câu 2 Từ metan cùng với các chất vô cơ và điều kiện cần thiết, viết các phương trình phản ứng điều chế
phenol, axit picric, o - bromnitrobenzen và anilin
Câu 3 Viết phương trình phản ứng của các chất KMnO4, Mg, FeS, Na2CO3 với dung dịch HCl Các khí thu được thể hiện tính oxy hoá - khử như thế nào? Cho ví dụ minh hoạ
Câu 4 Đun nóng hỗn hợp hai rượu có cùng CTPT C4H10O với H2SO4 đặc ở 170 oC được hỗn hợp ba olefin Viết phương trình phản ứng và xác định CTCT của hai rượu
Câu 5 Viết phương trình phản ứng chuyển hoá trực tiếp bột sắt kim loại thành những hợp chất sau: FeSO4, Fe2(SO4)3, FeBr3, FeS và Fe3O4
Câu 6 Chất A có công thức C2H6ClO2N Biết rằng A tác dụng được với NaOH tạo muối của aminoaxit và tác dụng được với rượu etylic Xác định CTCT của A và viết các phương trình phản ứng
Câu 7 Cho hỗn hợp Mg và Cu tác dụng với 200 ml chứa hỗn hợp muối AgNO3 0,3M và Cu(NO3)2 0,25M Sau khi phản ứng xong, được dung dịch A và chất rắn B Cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi được 3,6 gam hỗn hợp hai oxit Hoà tan hoàn toàn B trong H2SO4 đặc, nóng được 2,016 lít khí SO2 (ở đktc) Tính khối lượng Mg và Cu trong hỗn hợp ban đầu
Câu 8 Hỗn hợp A gồm hai chất hữu cơ đơn chức mạch hở chứa C, H, O Cho A tác dụng vừa đủ với 200
ml dung dịch NaOH 0,1M thu được muối của một axit hữu cơ no B và một rượu C Thực hiện phản ứng tách nước đối với C ở điều kiện thích hợp, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được chất hữu cơ D có tỷ khối đối với C bằng 1,7 Lượng H2O thu được sau phản ứng tách nước cho tác dụng với Na dư được 0,196 lít khí Các khí đo ở đktc
1 Xác định công thức của rượu C
2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cần dùng 4,424 lít O2 Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng
100 gam dung dịch NaOH 8% được dung dịch E Xác định công thức của B và nồng độ % của dung dịch E
ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
Trang 17Câu 1 Cân bằng phản ứng oxy hoá khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron
FeO + H+ + NO−3 → Fe3+ + N2↑ + NO↑ + H2OBiết tỷ lệ số mol N2 : NO = a : b
Câu 2 Cho sắt kim loại và muối của sắt Từ mỗi loại trên hãy trình bày hai phương pháp điều chế sắt (II)
clorua Viết các phương trình phản ứng điều chế đó dưới dạng phân tử và ion (mỗi phương pháp chỉ dùng một phản ứng, các chất cần thiết có đủ)
Câu 3 Hãy trình bày:
- Một phương pháp điều chế rượu etylic từ rượu metylic
- Một phương pháp điều chế rượu metylic từ rượu etylic
Câu 4 Viết các phương trình phản ứng chuyển hoá theo sơ đồ sau:
Câu 6 Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột hai kim loại Mg và Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl
1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch A và 8,736 lít khí H2 (ở 273K và 1 atm) Cho rằng các axit phản ứng đồng thời với các kim loại
1 Tính tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng
2 Cho dung dịch A phản ứng với V lít dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M Tính thể tích
V cần dùng để phản ứng thu được kết tủa lớn nhất, tính khối lượng kết tủa đó
Câu 7 Đem cracking một lượng n - butan thu được hỗn hợp gồm 5 hydrocacbon Cho hỗn hợp khí này sục
qua dung dịch nước brom dư thì lượng brom tham gia phản ứng là 25,6 gam và sau thí nghiệm khối lượng bình brom tăng thêm 5,32 gam Hỗn hợp khí còn lại sau khi qua dung dịch nước brom có tỷ khối đối với metan là 1,9625 Tính hiệu suất của phản ứng cracking
Câu 8 Một este mạch hở có tối đa 3 chức este Cho este này tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được
một muối và 1,24 gam hỗn hợp hai rượu cùng dãy đồng đẳng Nếu lấy 1,24 gam hai rượu này đem hoá hơi hoàn toàn thì thu được lượng hơi có thể tích bằng thể tích của 0,96 gam oxy (đo ở cùng điều kiện nhiệt độ
và áp suất) Tìm CTPT của hai rượu
§¹i häc Má - §Þa chÊt