Về kiến thức: - Nêu được khái niệm về lực hấp dẫn và các đặc điểm của lực hấp dẫn.. - Phân biệt lực hấp dẫn với các loại lực khác như: lực điện, lực từ, lực ma sát, lực đàn hồi, lực đẩy
Trang 1GIÁO ÁN VẬT LÝ 10
LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Nêu được khái niệm về lực hấp dẫn và các đặc điểm của lực hấp dẫn
- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn
- Viết được công thức của lực hấp dẫn và giới hạn áp dụng công thức đó
2 Về kỹ năng:
- Dùng kiến thức về lực hấp dẫn để giải thích một số hiện tượng liên quan
- Phân biệt lực hấp dẫn với các loại lực khác như: lực điện, lực từ, lực ma sát, lực đàn hồi, lực đẩy Acsimet
- Vận dụng công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản
II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Mô hình chuyển động của Mặt Trăng, Trái Đất xung quanh Mặt Trời
2 Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực
III.Tiến trình dạy học:
1) Ổn định:
10A 3
10A 5
10A 6
10A 7
2) Kiểm tra:
- Phát biểu ba định luật Niu – tơn?
Trang 2- Viết và giải thích định luật II Niu – tơn?
3) Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Phân tích các hiện tượng vật lý, tìm ra điểm chung, xây dựng khái niệm về
lực hấp dẫn.
Từ trên xuống, hướng về TĐ
Do lực hút của TĐ
Theo định luật III Newton thì
vật sẽ hút lại TĐ
Suy nghĩ, trả lời
Khi rơi các vật luôn có hướng ntn ?
Khi TĐ hút vật thì vật có hút
TĐ không ? Lực mà TĐ và vật hút nhau
có cùng bản chất với các lực ta
đã học không ?
Để phân biệt với các loại lực hút khác, Newton gọi lực này
là lực hấp dẫn
Nhờ có lực hấp dẫn nó giữ cho Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay xung quanh Trái Đất
Cho HS xem mô hình
I Lực hấp dẫn:
Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn
Khác với lực đàn hồi và lực
ma sát là lực tiếp xúc, lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật
Hoạt động 2:Phát biểu và viết biểu thức của định luật vạn vật hấp dẫn
Khối lượng 2 vật và khoảng
cách giữa chúng
Suy nghĩ, thảo luận để tìm
ra đơn vị của G
Yếu tố nào ảnh hưởng đến độ lớn của lực hấp dẫn ?
Thông báo nội dung định luật
Đơn vị của G là gì ?
Biểu diễn lực hấp dẫn giữa các vật như
II.Định luật vạn vật hấp dẫn: 1)Định luật:
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kỳ tỉ lệ thuận với tích
2 khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng
Trang 3N.m2/kg2
- Tiếp thu, ghi nhớ
thế nào ?
GV hướng dẫn HS cách vẽ
Thông báo phạm vi áp dụng của định luật
2 2
1
m m G
F
m1, m2 : khối lượng 2 chất
điểm r: khoảng cách giữa 2 chất điểm
G: hằng số hấp dẫn
G = 6,67.10-11 N.m2/kg2
Hoạt động 3: Xét trường hợp riêng của trọng lực:
Trọng lực là lực hút của TĐ
tác dụng lên vật: P = mg
2
h R
m M G
P
) (
.
2
h R
M G
g
) (
2 R
M G
g
Nhắc lại khái niệm và biểu thức của trọng lực ?
Theo Newton thì trọng lực mà TĐ tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa TĐ và vật đó
Nếu vật ở độ cao h so với mặt đất thì công thức tính lực hấp dẫn giữa TĐ
và vật được viết ntn ?
Suy ra gia tốc rơi tự do g = ?
Nếu h << R thì g = ?
III.Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn:
Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó Điểm đặt của trọng lực gọi là trọng tâm của vật
Độ lớn trọng lực (trọng lượng):
2
h R
m M G P
) (
.
m: khối lượng vật h: độ cao của vật so với mặt đất
M và R là khối lượng và bán kính của Trái Đất
Mặt khác ta lại có: P = mg
Trang 4Công thức tính g cho thấy gia tốc rơi
tự do phụ thuộc độ cao h so với giá trị R Có nhận xét gì về gia tốc rơi tự
do của các vật ở gần mặt đất ?
Suy ra: R h 2
M G g
) (
Nếu vật ở gần mặt đất (h << R) thì:
2
R
M G
g
4 Củng cố - Vận dụng:
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về lực hấp dẫn, định luật vạn vật hấp dẫn và viết biểu thức
tính lực hấp dẫn, biểu thức tính gia tốc rơi tự do tổng quát và cho các vật ở gần mặt đất
- Vận dụng giải bài tập 4 và 6 trang 70 SGK
5 Híng dÉn häc ë nhµ
- Bài tập về nhà: 5,7 SGK và các bài tập ở SBT
- Đọc mục "Em có biết ?"
- Ôn lại cách sử dụng lực kế để đo lực
- Ôn lại khái niệm: vật đàn hồi, biến dạng đàn hồi, tính chất đàn hồi, lực đàn hồi của lò xo
6 Rút kinh nghiệm giờ giảng