1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tiết 44 sử 7

8 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 108,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những thành tựu tiêu biểu về văn hóa, khoa học nghệ thuật thời Lê sơ.. Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK, máy tính, máy chiếu hình ảnh về các nhân vật, sự kiện, di tích thời Lê..

Trang 1

Ngày soạn: 02/12/2014

BÀI 20: <Tiết 44> NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428 -1527)

(tt)

1 MỤC TIÊU BÀI HỌC

a Kiến thức: Giúp HS nắm được:

- Chế độ giáo dục, thi cử thời Lê sơ rất được coi trọng

- Những thành tựu tiêu biểu về văn hóa, khoa học nghệ thuật thời Lê sơ

*Kiến thức tích hợp liên môn:

+ Môn GDCD 6- Bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập;

+ Môn GDCD 7: Bài 15: Bảo vệ di sản văn hóa và bài 16: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo;

+ Môn Ngữ Văn 7: Bài " Bạn đến chơi nhà" (Phần tác giả Nguyễn Khuyến); Bài " Quan Âm thị Kính";

+ Môn Ngữ Văn 8: Bài " Nước Đại Việt ta";

+ Môn Âm nhạc: dòng nhạc truyền thống: chèo, tuồng;

+ Môn Mĩ Thuật 8: Bài 2: Sơ lược về Mĩ thuật thời Lê;

Bài 5: Một số công trình tiêu biểu của Mĩ thuật thời Lê

b Kĩ năng: - Nhận xét về những thành tựu tiêu biểu về văn hóa, giáo dục thời Lê sơ;

- So sánh với thời kì trước và thời nay

- Rèn cho học sinh kỹ năng vận dụng những kiến thức đã biết giải quyết tình huống đặt

ra (Môn GDCD, Ngữ Văn, Mĩ thuật, Âm nhạc)

c Thái độ: - Giáo dục HS niềm tự hào về thành tựu văn hóa giáo dục của Đại Việt

thời Lê sơ, ý thức giữ gìn và phát huy văn hóa truyền thống

- Học sinh thấy được tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức các môn học để giải quyết vấn đề đặt ra ở bất kỳ môn học nào

- Giúp học sinh yêu thích các môn học

2 CHUẨN BỊ

a Chuẩn bị của giáo viên: - Bài soạn, SGK, máy tính, máy chiếu (hình ảnh về các

nhân vật, sự kiện, di tích thời Lê )

b Chuẩn bị của HS: Học bài, soạn bài trước khi đến lớp; chuẩn bị bảng phụ của

nhóm

3 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

a Ổn định lớp (1’): Kiểm tra sỉ số

b Kiểm tra bài cũ: (Lồng ghép trong quá trình dạy bài mới)

* Giáo viên dẫn vào bài: (1p) Các em thân mến! Con người vốn là tổng hòa của

các mối quan hệ xã hội Bỡi vậy mọi thứ xung quanh chúng ta, mọi điều các em học dù ít dù nhiều đều có liên quan đến nhau và có mối quan hệ logic Để tâm suy nghĩ các em sẽ khám phá ra nhiều điều thú vị, để chiêm nghiệm được điều đóchúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay

c Dạy nội dung bài mới: (35p)

BẢNG

*HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tình

hình giáo dục và khoa cử (16’)

III TÌNH HÌNH VĂN HÓA GIÁO

Trang 2

? Giáo dục của nước ta được quan tâm

và phát triển từ triều đại nào?

? Hãy lấy một vài dẫn chứng?

>GV trình chiếu bảng:

1070 Xây dựng miếu thờ Khổng

Tử và dạy con vua quan

1075 Mở khoa thi đầu tiên để

tuyển chọn quan lại

1076 Mở Quốc Tử Giám để cho

con em quan lại đến học

? Thời Lê sơ giáo dục được quan tâm

và phát triển như thế nào?

>GVKL

? Vì sao nhà Lê cho dựng lại Văn miếu

Quốc Tử Giám?

>GV giải thích: Trải qua nhiều năm

kháng chiến chống quân Minh, Lê Lợi

đã cho xây lại Quốc Tử Giám, mở

nhiều trường học và khoa thi

>Trình chiếu hình ảnh Văn miếu

Quốc Tử Giám

? Thời kì này ai là người được đi học

và ai là người dạy học?

>GV trình chiếu:

* Điều 28 quyền được học tập (GDCD

6):

Giáo dục tiểu học là miễn phí và bắt

buộc, khuyến khích các hình thức giáo

dục trung học

( Công ước về quyền trẻ em năm 1990)

* Thời Lý: chỉ có con em vua quan,

quý tộc mới được đi học

? So sánh đối tượng đi học thời Lê sơ

với thời Lý và ngày nay?

>GVBS: So với thời Lý thì thời Lê sơ

đối tượng đi học được mở rộng hơn, và

thời nay thì càng mở rộng hơn so với

thời Lê sơ vì thời Lê sơ những người

làm nghề hát xướng, bị phạm tội thì

-HS chú ý SGK - mục 1

>HS: Triều Lý >HS:- Dựng Văn miếu quốc tử giám; mở khoa thi

>HS: Ngay sau khi lên ngôi, Lê Thái Tổ cho dựng lại Quốc Tử Giám ở Thăng Long, mở nhiều trường học

ở các lộ, đạo, phủ; các khoa thi

>HS giái thích

>HS: ai cũng được đi học

và người nào có đạo đức thị được dạy học

>HS: Đối tượng được đi học thời Lý hạn chế hơn thời Lê sơ và thời Lê sơ hạn chế hơn thời nay

DỤC

1 Tình hình giáo dục và khoa cử a/ Giáo dục:

- Dựng lại quốc tử giám ở Thăng Long, mở trường học ở nhiều nơi

Trang 3

không được đi học

>GV kết luận: Trải qua sự phát triển

của lịch sử, giáo dục thời Lê sơ được

quan tâm và phát triển và ngày nay,

việc đi học không chỉ là quyền mà còn

là nghĩa vụ của mỗi công dân

? Nội dung học tập, thi cử thời Lê sơ là

gì? >GVKL

? Em biết gì về đạo nho?

>GVBS: Người sáng lập ra đạo nho

là Khổng Tử, đề cao trung- hiếu (trung

với vua – hiếu với cha mẹ ):

+ Tứ thư gồm có: Đại học, Trung dung,

Mạnh tử, Luận ngữ >là nhựng sách

kinh điển của đạo nho Trung Hoa

+ Ngũ kinh: Kinh thi, kinh thư, kinh

dịch, kinh lễ, kinh xuân thu >là 5

quyển đầu tiên trong kinh thánh

Tất cả các sĩ tử nào cũng phải học qua

Tứ thư, Ngũ kinh

? Với nội dung học tập là sách của đạo

nho cho thấy tôn giáo thời Lê sơ phát

triển như thế nào?

>GV: Ta thấy đạo nho tôn thờ chữ

trung và để bảo vệ quyền lợi của giai

cấp mình thì việc trung quân ái quốc là

điều quan trọng Tất cả nội dung học

tập đều là sách của đạo nho thì nó đã

khẳng định địa vị độc tôn của Nho giáo

trong thời kì này

>Chuyển ý: Ta thấy giáo dục thời Lê

sơ phát triển như thế thì việc thi cử

được tổ chức ra sao chúng ta tiếp tục

tìm hiểu qua phần b

? Khoa cử thời Lê sơ được quy định

như thế nào?

>GVKL và nhấn mạnh: Người nào đỗ

kì thi Hương ở các đạo, lộ thì được thi

Hội ở kinh đô, đỗ kì thi Hội thì được

dự thi Đình và đỗ kì thi Đình sẽ được

phân hạng các tiến sĩ

? Trong chương trình Ngữ Văn em

được học có một tác giả đã đỗ đầu 3 kì

thi, em có biết là ai không?

>HS: Theo đạo nho

>HS: Do Khổng Tử sáng lập, đề cao trung - hiếu, gồm tứ thư và ngũ kinh

>HS: Nho giáo chiếm vị trí độc tôn, Phật giáo và Đạo giáo bị hạn chế

>HS dựa vào SGK trả lời

>HS: Tác giả Nguyễn Khuyến

- Nội dung học tập thi cử là đạo nho

và sách của đạo nho

- Nho giáo chiếm địa vị độc tôn là nội dung của thi cử

b/ Khoa cử:

- Khoa cử được tổ chức chặt chẽ qua

3 kì thi: Thi Hương, thi Hội, thi đình

Trang 4

? Nguyễn Khuyến được biết đến với

tên gọi là gì?

>GV chiếu chân dung Nguyễn

Khuyến và vài nét về tiểu sử của ông:

- Nguyễn Khuyến (1835- 1890), quê ở

Yên Đỗ- Hà Nam

- Ông nỗi tiếng là thông minh, học giỏi,

đã đỗ đầu 3 kì thi: Hương- Hội- Đình

nên có tên gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ

? Em thấy Nguyễn Khuyến sinh sống

vào thế kỉ nào?

? Vậy việc ông đỗ đầu các kì thi cho

thấy chế độ thi cử thời Lê sơ như thế

nào?

? Qua đó cho thấy điều gì?

>GV: Ta thấy nhà Lê từ TK XV, còn

thời Nguyễn Khuyến thì ở TK XIX

nhưng vẫn tổ chức các kì thi rất quy củ,

chặt chẽ cho đến ngày nay Điều đó

cho thấy Nhà nước ta rất trọng dụng

nhân tài, không bỏ sót người tài

? Nhà Lê đã có hình thức gì để khuyến

khích việc học hành, thi cử?

>GV trình chiếu hình ảnh lễ vinh quy

bái tổ, hình ảnh bia tiến sĩ và thuyết

trình thêm

? Hiện nay trong văn miếu Quốc Tử

Giám còn bao nhiêu bia tiến sĩ?

>GV: Bia tiến sĩ trong Văn Miếu,

hiện nay còn 82 bia, mỗi bia khắc tên

những người đỗ tiến sĩ trong mỗi khóa

thi

GV chiếu hình ảnh và nhấn mạnh:

Mỗi tấm bia còn là một tác phẩm nghệ

thuật được chạm khắc tinh tế và cách

trang trí này thay đổi theo từng thời kỳ,

nhờ đó mà hiểu được lịch sử phát triển

mỹ thuật của nước ta từ thế kỷ XV

-XVIII

? Trước mỗi kì thi, các sĩ tử thường đến

văn miếu thắp hương, em có nhận xét

gì về việc làm này?

>GV: Với truyền thống hiếu học của

người Việt Nam và những thành tựu

mà các thế đi trước đã để lại cho nên

các sĩ tử hay mỗi chúng ta đều tỏ lòng

>HS: Tam Nguyên Yên Đỗ

- HS quan sát

>HS: TK XIX

>HS: Chế độ thi cử thời

Lê sơ còn được áp dụng cho đến ngày nay

>HS: Chế độ thi cử thời

Lê sơ rất quy củ, chặt chẽ

và được áp dụng cho đến ngày nay

>HS: Vua ban mũ, áo, làm

lễ vinh quy bái Tổ, khắc tên vào bia đá

- HS quan sát >HS: 82 bia

>HS: Thể hiện tinh thần hiếu học, ước muốn đỗ đạt trong thi cử

Trang 5

thành kính, biết ơn và trân trọng

>GV chiếu một số hình ảnh xâm

phạm di tích bia tiến sĩ

? Em có nhận xét gì về những hành

động này?

>GVKL và liên hệ giáo dục HS về ý

thức bảo vệ di sản văn hóa của dân tộc

Trong bài GDCD 7 "Bảo vệ di sản văn

hóa" >Di sản văn hóa vô cùng quý

báu, chúng ta cần có ý thức bảo vệ như

thế nào

? Khoa cử thời Lê sơ đã đạt được

những thành tựu gì?

>GVKL

? Em có nhận xét gì về tình hình thi cử,

giáo dục thời Lê sơ

>GV: Đây là thời kì giáo dục và thi

cử phát triển rộng rãi, nhà nước rất

quan tâm Là thời kì thịnh trị nhất của

xã hội phong kiến việt Nam

>GV chuyển ý: Các lĩnh vực khác

thời Lê sơ phát triển như thế nào,

chúng ta chuyển sang phần 2

*HĐ2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về

văn học, khoa học, nghệ thuật (19’)

>GV yêu cầu HS thảo luận nhóm:

(5P)

- GV chia 4 nhóm

- Chiếu yêu cầu nội dung cần thảo luận:

+ N1: Tìm hiểu về sự phát triển văn

học thời Lê sơ và kể tên các tác phẩm

văn học mà em biết hoặc được học

+ N2: Trình bày sự phát triển của

những môn khoa học

+ N3: Sự phát triển của nghệ thuật sân

khấu và kể tên tác phẩm chèo mà em

được học trong chương trình Ngữ Văn

+ N4: Nhận xét về nghệ thuật kiến trúc

và điêu khắc thời Lê sơ Trong bộ môn

- HS quan sát

>HS: Đó là những hành động không nên làm vì nó làm mòn đầu rùa, bia và mất

vẻ mĩ quan cũng như thái độ tôn trọng của mình

>HS: Thi theo 3 cấp:

Hương – Hội – Đình Tổ chức được 26 khoa thi Tiến

sĩ, lấy đỗ được 989 tiến sĩ,

20 trạng nguyên

- Thời Lê Thánh Tông có

501 Tiến sĩ, 9 trạng nguyên

- HS đọc in nghiêng SGK

“khoa cử …”

>HS: - Rất quy củ chặt chẽ

- Đào tạo được nhiều quan lại trung thành, phát hiện nhiều nhân tài đóng góp cho đất nước

- HS chú ý

- Thời Lê Sơ tổ chức được 26 khoa thi, lấy đổ

989 tiến sĩ, 20 trạng nguyên

2 Văn học, khoa học, nghệ thuật

a Văn học

Trang 6

Mĩ thuật em biết bài nào có liên quan

đến nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc

thời Lê sơ?

- Bao quát các nhóm thảo luận

- Thu kết quả, nhận xét và kết

luận:

GV nhấn mạnh lại nội dung của

nhóm 1 và chiếu hình ảnh về 2 tác

phẩm “ Bình Ngô Đại Cáo” và “ Quốc

Âm thi tập” , chân dung Nguyễn Trãi

và chiếu 1 đoạn trong

“ Bình ngô đại cáo” trong Ngữ Văn 8:

… “ Từ Triệu, Đinh, lí, Trần bao đời

xây nền độc lập

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi

bên xưng đế một phương

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau

Song hào kiệt đời nào cũng có…”

GV khẳng định: Trải qua hàng nghìn

năm nước ta bị giặc phong kiến

phương Bắc đô hộ Vì thế VH chữ Hán

có ảnh hưởng sâu rộng Tuy nhiên, với

sự sáng tạo của người Việt Nam ta đã

sáng tạo ra dòng VH chữ Nôm- chữ

viết của người Việt nên đây là bộ phận

quan trọng trong nền VH của nước ta

GV nhấn mạnh lại nội dung của

nhóm 2

>HS tiến hành thảo luận trong nhóm, cử thư kí ghi kết quả vào bảng phụ

> Lần lượt từng nhóm trình bày kết quả >các nhóm khác nhận xét, bổ sung:

* N1: Sự phát triển của VH:

-Văn học chữ Hán được duy trì và chiếm ưu thế

-Văn học chữ Nôm rất phát triển và quan trọng

-Có nội dung yêu nước sâu sắc, niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng

- Các tp nổi tiếng: Quốc âm

thi tập, Bình Ngô Đại Cáo, Côn Sơn ca…

- HS quan sát

* N2: Sự phát triển các môn KH:

-Sử học: Đại Việt Sử Kí

Toàn thư…

-Địa lý học: Dư địa chí.

-Y học: Bản thảo thực vật

-Văn học chữ Hán được duy trì, văn học chữ Nôm rất phát triển

b Khoa học

-Sử học: Đại Việt

Sử Kí Toàn thư… -Địa lý học: Dư địa chí.

-Y học: Bản thảo

Trang 7

GV nhấn mạnh lại nội dung của

nhóm 3 và tích hợp âm nhạc truyền

thống và trình chiếu hình ảnh hát chèo,

tuồng và cho HS xem một đoạn chèo

“Quan Âm thị Kính”

( Qua mỗi vở diễn đề thể hiện sự gần

gũi của con người và thể hiện tình cảm

của người dân VN…)

GV nhấn mạnh lại nội dung của

nhóm 4

- GV tích hợp bộ môn Mĩ thuật và GV

chiếu một số hình ảnh: Cung điện Lam

Kinh ( giới thiệu về khu di tích lịch sử

Lam Kinh: cách thành phố Thanh

Hóa 50 km về phía Tây Bắc, nằm trên

địa bàn xã Xuân Lam, Thọ

Xuân, Thanh Hóa Đây là một di tích

lịch sử cấp quốc gia từ năm 1962 Năm

2013, khu di tích này được công nhận

là di tích quốc gia đặc biệt

Nhân vật tạo lập ra Lam Kinh là Lê

Thái Tổ Thành điện Lam kinh phía

Bắc dựa vào núi Dầu mặt Nam nhìn

ra sông Chu - có núi Chúa làm tiền án,

bên tả là rừng Phú Lâm, bên hữu là núi

Hương và núi Hàm Rồng chắn phía

Tây Khu Hoàng thành, cung điện và

Thái miếu ở Lam Kinh được bố trí xây

dựng theo trục Nam - Bắc trên một

khoảng đồi gò có hình dáng chữ

vương Bốn mặt xây thành có chiều dài

314m, bề ngang 254m, tường thành

phía Bắc hình cánh cung có bán kính

164m, thành dày 1m Qua khảo cổ và

dấu tích còn lại cho thấy xưa kia ở đây

đã từng tồn tại Ngọ môn, sân rồng,

chính điện, khu Thái miếu nguy nga

tráng lệ

- Chiếu hình ảnh tượng Lân- ngựa,

voi…

GV nhận xét chung về kết quả thảo

toát yếu.

-Toán học: Lập thành toán pháp

* N3: Sự phát triển nghệ thuật sân khấu:

- Nghệ thuật ca, múa, nhạc, chèo đựơc phục hồi

- Trong Ngữ Văn 7 có chèo

“Quan Âm thị Kính”

* N4: Kiến trúc, điêu khắc thời Lê sơ có phong cách đồ

sộ, kĩ thuật điêu luyện

- Trong bộ môn Mĩ thuật 8

có bài: Thường thức Mĩ thuật, nghệ thuật, kiến trúc, điêu khắc thời Lê

thực vật toát yếu -Toán học: Lập thành toán pháp

c Nghệ thuật

- Sân khấu: ca, hát, nhảy, múa chèo, tuồng… phát triển

- Điêu khắc có phong cách khối

đồ sộ, kĩ thuật điêu luyện

Trang 8

luận của các nhóm và yêu cầu các em

tìm hiểu tiếp ở nhà

? Vì sao quốc gia Đại Việt đạt được các

thành tựu như trên?

GVKL: - Công lao đóng góp xây

dựng đất nước của nhân dân

-Triều đại phong kiến thịnh trị, có cách

trị nước đúng đắn

-Sự đóng góp của nhiều nhân vật tài

năng ( Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh

Tông )

- GV tổng kết bài: Qua bài học này

chúng ta nhận thấy thời Lê Là thời kì

phát triển thịnh trị, đã có nhiều thành

tựu như trên nên mỗi chúng ta cần phải

biết ơn những thế hệ đi trước, phải biết

tự mình cần Làm gì để xứng đáng…

d Củng cố (3’)

-H: Kể tên một số thành tựu văn hóa -tiêu biểu.

-H: Em hãy nêu công lao của những danh nhân có trong bài?

-H: Vì sao Đại Việt ở thế kỉ XV lại đạt được những thành tựu rực rỡ như vậy?

Cho HS làm 1 số BT trắc nghiệm ( Trình chiếu)

e Dặn dò (1’)

-Học thuộc bài, làm bài tập cuối bài trang 101

-Soạn trước bài Ôn tập chương IV

f Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 28/08/2018, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w