Bài toán:Gt Kl Điểm H nằm bên ngoài đường tròn O, điểm K nằm bên trong đường tròn O.. - Lấy điểm O thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB... 1 Nếu tam giác có ba góc nhọn 2 Nếu tam g
Trang 1Phan thanh Trúc
GIÁO VIÊN:
Trang 2Chủ đề 1: Sự xác định đường tròn và các tính chất của
đường tròn.
Chủ đề 2: Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn.
Chủ đề 3: Vị trí tương đối của hai đường tròn.
Chủ đề 4: Quan hệ giữa đường tròn và tam giác.
Trang 31 Nhắc lại về đường tròn.
- Điểm M nằm trên đường tròn (O; R)
- Điểm M nằm bên ngoài đường tròn (O; R)
- Điểm M nằm bên trong đường tròn (O; R)
R
O Kí hiệu: (O; R) hoặc (O).
* Ba vị trí của điểm M đối với đường tròn (O; R):
M
R O
M
O
R
O R
M
a/
OM > R
OM = R
OM < R
Trang 4Bài toán:
Gt Kl
Điểm H nằm bên ngoài đường tròn (O), điểm K nằm bên trong đường tròn (O).
So sánh
Giải:
Ta có: Điểm H nằm bên ngoài đường tròn (O; R) nên OH > R
Điểm K nằm bên trong đường tròn (O; R) nên OK < R
Từ đó suy ra OH > OK Trong tam giác OKH có OH > OK (định lí về góc và cạnh đối diện trong tam giác)
và OHK
OKH
OKH OHK
1 Nhắc lại về đường tròn.
O K
H
Trang 52 Cách xác định đường tròn.
?2/98 (sgk)
A
B
- Vẽ đường trung trực của đoạn
thẳng AB.
- Lấy điểm O thuộc đường
trung trực của đoạn thẳng AB.
- Vẽ đường tròn (O; OA) hoặc
(O; OB)
Trang 6Qua ba điểm không thẳng hàng, ta chỉ vẽ được một và chỉ một đường tròn.
2 Cách xác định đường tròn.
O
A
d 3
Trang 7Chú ý: (sgk/98)
2 Cách xác định đường tròn.
Trang 8(1) Nếu tam giác có ba góc
nhọn
(2) Nếu tam giác có góc
vuông
(3) Nếu tam giác có góc tù
( 4) thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó nằm bên ngoài tam giác.
( 5) thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó nằm bên trong tam giác.
( 6) thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là trung điểm của cạnh lớn nhất.
( 7) thì tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác đó là trung điểm của cạnh nhỏ nhất.
Bài tập: Hãy nối mỗi ô ở cột A với một ô ở cột B để được
khẳng định đúng:
Trang 93 Tâm đối xứng.
Cho (O; R), điểm A thuộc (O), điểm A’ đối xứng với
A qua điểm O.
Điểm A’ thuộc (O; R)
Gt
Kl
Chứng minh:
A' O
A
Ta có OA = OA’ (t/c điểm đối xứng)
Mà OA = R Nên OA’ = R Vậy điểm A’ thuộc (O; R)
Đường tròn là hình có tâm đối xứng Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của đường tròn đó.
Bài toán:
Trang 10Gấp miếng bìa hình tròn theo hướng dẫn sau:
- Vẽ một đường thẳng đi qua tâm của miếng bìa hình tròn.
- Gấp miếng bìa hình tròn đó theo đường vừa vẽ.
4 Trục đối xứng.
Trang 114 Trục đối xứng.
Bài toán:
C'
B
O A
C
Cho (O; R), AB là đường kính, điểm C thuộc (O), C’ đối xứng với C qua AB Điểm C’ thuộc (O; R)
Gt Kl
Chứng minh:
Ta có : C và C’ đối xứng nhau qua AB nên AB là
đường trung trực của CC’, mà O thuộc AB.
OC’ = OC = R Vậy C’ thuộc (O; R).
Đường tròn là hình có trục đối xứng Bất kì đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn.
Trang 12a/ Ta có: ∆ ABC vuông tại A, trung tuyến AM (vì MB = MC) Suy ra AM = BM = CM (tính chất trung tuyến của tam giác vuông) Vậy A, B, C thuộc (M)
b/ Theo định lí Pitago:
Mà BC là đường kính của (M) Suy ra bán kính R = 5 cm
MD = 4 cm < R D nằm bên trong đường tròn (M).
ME = 5 cm = R E nằm trên đường tròn (M).
MF = 6 cm > R F nằm bên ngo ài đường tròn (M).
100 10
cm
Giải
Ta có:
8cm 6cm
M
C B
A
D F E
Cho ∆ABC vuông tại A, M thuộc BC, MB=MC;AB=6cm; AC=8cm Các điểm D, E, F thuộc tia đối của tia MA; MD = 4 cm, ME = 5 cm, MF = 6 cm.
Gt
Kl a CMR: các điểm A, B, C cùng thuộc (M).
b Hãy xác đinh vị trí của mỗi điểm D, E, F với đường tròn (M).
Trang 13A
B
C
Điểm M nằm trên đường tròn (O; 5cm).
Điểm M nằm bên trong đường tròn (O; 5cm).
Điểm M nằm bên ngoài đường tròn (O; 5cm).
A
B
C
2 Tâm đường tròn đi qua hai điểm phân biệt A; B nằm ở đâu ?
Nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Nằm trên đường vuông góc với đoạn thẳng AB.
Nằm trên đường thẳng song song với AB.
E Ơ L
Ơ L E
Trang 141 Bài vừa học :
- Nhận biết một điểm nằm trong, ngoài hay nằm trên đường tròn
- Nắm vững cách xác định đường tròn
- Hiểu đường tròn là hình có một tâm đối xứng, có vô số trục đối xứng.
- Làm BT 1, 3, 4/99, 100 SGK và 3/128 SBT
Hướng dẫn:Bt1/99(sgk)
- Áp dụng tính chất đường chéo HCN
- Áp dụng định lý pitago Tam giác ABC → AC → OA