ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN CÂY LƯƠNG THỰC1. Lịch sử hình thành của cây khoai lang1.2 Lịch sử phát triển:2.CẤU TẠO VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC3. Tính chất vật lý và hóa học4. Các biến đổi của khoai lang và tinh bột khoai lang trong quá trình chế biến và bảo quản5. Tình hình sản xuất khoai trên thế giới và ở Việt Nam1. Nguyên liệu2. Bóc vỏ3. Ngâm4. Rửa5. Nghiền 6. Tách bả7. Tách dịch bào8. Tinh chế sữa tinh bột11. Sấy12. Làm nguội13. Bao góiTinh bột khoai lang có thể chế biến sâu thành các sản phẩm: Tinh bột biến tính: Các sản phẩm chủ yếu gồm hàng trăm loại như tinh bột oxy hoá, tinh bột có tính axit, tinh bột cation v.v dùng rộng rãi trong công nghiệp dệt, giấy, y dược, thực phẩm, vật liệu xây dựng, đúc, công nghiệp nhẹ, dầu mỏ, năng lượng, thức ăn chăn nuôi, nông nghiệp, bảo vệ môi trường, công nghệ sinh học. Sản phẩm hoá công: Chủ yếu là cồn, axit citric, axit acetic, axit oxalic, polyethyleme, oxiene, sorbic alcohol, ethanolamine là nguyên liệu quan trọng để sản xuất cao su, nông dược, dầu béo, bao bì, mỹ phẩm, hàng công nghiệp quốc phòng, đặc biệt là cồn sử dụng để pha chế săng dùng để chạy động cơ. Sản phẩm lên men và thuỷ phần: Tinh bột khoai lang có thể sản suất đường glucose, fructose, đường oligose, đường hải tảo là thực phẩm chức năng mới nổi, được coi là con rồng đang lên trong thị trường đường quốc tế.
Trang 1ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ
CHẾ BIẾN CÂY LƯƠNG
THỰC
Trang 31 Lịch sử hình thành của cây khoai lang
• 1.1 Ngồn gốc:
Như vậy, khoai lang có
nguồn gốc ở Nam Mỹ
Trang 41.2 Lịch sử phát triển:
lan rộng ở Châu Mỹ và sau đó được di thực đi khắp thế giới.
Châu Phi Ấn Độ
Phúc Kiến (Trung Quốc)
Trang 52.CẤU TẠO VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
2.1 Cấu tạo:
- Khoai lang là một loại rễ củ, rễ đã biến đổi, rễ phình to ra để chứa các chất dinh dưỡng
- Cấu tạo của khoai lang gồm 3 phần:
Trang 62.2 Thành phần hóa học:
Trang 72.2 Thành phần hóa học
Trang 8Vỏ hạt tinh bột khác với tinh bột bên trong, chứa ít ẩm hơn và bền với tác động bên ngoài
Trang 93 Tính chất vật lý và hóa học
3.1 Tính chất vật lý
- Hàm lượng amyloza có ý nghĩa rất lớn đến tính chất tinh bột liên quan mật thiết đến độ nhớt, độ dẻo trương nở
Trang 10Sự
trương
nở
Trang 133.2 Tính chất hóa học
Trang 14Phản ứng tạo phức
Trang 154 Các biến đổi của khoai lang và tinh bột khoai lang trong quá trình chế biến và bảo quản
4.1 Trong quá trình chế biến
Trang 164.2 Trong quá trình bảo quản
Trang 17BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
Đối với
khoai
lang
Trang 195 Tình hình sản xuất khoai trên thế
giới và ở Việt Nam
Trên thế
giới
Tình hình diện tích, năng suất và sản lượng khoai lang thế giới (2003 – 2008)
Trang 20Trên thế
giới Bảng 2.3: Sản lượng khoai lang (tấn(Nguồn: FAO, 2009) )
Trang 2135 nước
4 nước
11 nước
Trang 225 Tình hình sản xuất khoai lang trên
thế giới và ở Việt Nam
Tại Việt
Nam
Diện tích, năng suất, sản lượng khoai lang trong những năm gần đây
Trang 23Các vùng trồng khoai lang ở Việt Nam
Trang 242 Quy trình công nghệ sản xuất tinh bột khoai lang
Trang 25TINH CHẾ SỮA BỘT
RỬA TINH BỘT
SẢN PHẨM TINH BỘT KHÔ BÓC VỎ
Trang 261 Nguyên liệu
Trang 272 Bóc vỏ
- Nguyên liệu được chuyển lên thiết bị tách vỏ nhờ băng tải cao su
- Cấu tạo thiết bị:
- Nguyên lí hoạt động:
Trang 294 Rửa
• Mục đích: Rửa nguyên liệu để tách các tạp chất: đá,cát,đất và một
phần vỏ trước khi vào khâu mài
gồm 2 thùng chứa hình máng, bên trong có các cánh
khuấycó tác dụng đánh khuấy và vận chuyển khoai
đến băng tải Phía trên thiết bị có lắp đặt hệ thống
vòi phun nước để rửa nguyên liệu, phía dưới có các
lỗ để đất đá, vỏ và nước thoát ra ngoài
Nguyên lí hoat động:
Nguyên liệu sau khi xả xuống thùng, tại đây khoai được đảo trộn nhờ các cánh khuấy gắn trên 2 trục quay nối với động cơ Nhờ lực va đập của cánh khuấy và nguyên liệu với nhau, phía trên có các vòi phun nước rửa xuống, nhờ đó củ khoai được rửa sạch.Rửa xong củ khoai được cánh khuấy đẩy đến băng tải cao su để vận chuyển đến thiết bị nghiền
Trang 305 Nghiền
• Mục đích : Nhằm phá vỡ cấu trúc của tế bào củ, một số giải phóng ra khỏi tế bàogọi là tinh bột tự do, số còn lại là tinh bột liên kết
Trang 31Nguyên tắc hoạt động
Trang 32- Còndịch sữa tinh bột lọt qua lưới lọc chảy vào thùng chứa và chờ bơm
để đi tách dịch bào
- Dịch sữa bột trong giai đoạn này người ta hiệu chỉnh nồng độ chất khô trong khoảng 3 -5Be
Trang 337 Tách dịch bào
- Mục đích: vì dịch bào củ khi thoát ra khỏi tế bào chứa tirozin
và enzym tirozinaza.Dưới tác dụng của enzym, tirozin kết hợp thêm gốc hydroxyl thứ hai, sau đó cromoxydazaoxi hoá tiếp tục thành
melanin có màu, làm tinh bột không trắng
- Các phương pháp chủ yếu để tách dịch bào:
Máy phân tách dịch bào
Trang 348 Tinh chế sữa tinh bột
• Rây lần 1
- Sữa thu được ở giai đoạn trước
được đưa vào máy rây lần 1
- Sữa tinh bột lọt qua rây có nồng độ
3 Bx được đưa vào máy ly tâm để ⁰Bx được đưa vào máy ly tâm để
tách nước dịch
- Bơm ly tâm tách nước: sữa tinh bột
sa khi rây sẽ được bơm qua máy ly
tâm vắt tách bớt nước để thu tinh
bột Tinh bột thu được sau khi ly
tâm có độ ẩm 31-34%
Máy li tâm tách nước
Trang 369 Rửa tinh bột
Trang 37- Phương pháp này bảo quản được 3 – 4 tháng
- Sử dụng axit sufuarơ với nồng
độ sau cho pH là 5.6 phương pháp này bảo quản từ 3-5 tháng
Trang 3811 Sấy
- Mục đích: làm khô khối tinh bột ẩm từ đó làm tăng thời gian bảo quản
và vậnchuyển dễ dàng
Trang 39- Để đạt được điều này thì
cần phải kéo dài đường
chuyển động của hỗn hợp
bột và khí
- Sau khi qua các cyclone
để tách tinh bột, tinh bột
sẽ rơi vào máng góp bên
dưới các cyclone được vít
tải và định hướng đưa
sang làm nguội
Cyclone
Ống làm khô nhanh
Trang 4012 Làm nguội
Trang 4113 Bao gói
Thiết bị rây và đóng gói
Trước khi bao gói ta thực hiện quá
trình rây nhằm đảm bảo kích thước
và đồng nhất của tinh bột và làm
tăng chất lượng và giá trị cảm quan
Bột thành phẩm sau khi làm khô và
làm nguội xong cần phải cho vào
bao kín ngay vì bột dễ hút ẩm và
nhiễm mùi
Việc đóng gói còn nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho việc bảo quản và
vận chuyển
Trang 43Các sản phẩm khác từ khoai lang như:
Khoai lang sấy
Trang 44Mức khoai lang dẻo
Rượu vang từ khoai lang tím Nhật Bản
Ngoài ra giống khoai lang tím Nhật Bản còn được sử dụng để chế biến các sản phẩm khác như nước uống lên men lactic, bột dinh dưỡng…
Trang 45Đường nha
•
Trang 462 Rửa
Mục đích: rửa sạch đất cát, đá, tạp chất…chuẩn bị cho quá trình nghiền tiếp
theo Tránh làm mòn răng nghiền và làm giảm hiệu suất nghiền
Hạn chế hiện tượng tạp chất lẫn vào tinh bột làm tăng độ tro, độ màu thành phẩm
Các biến đổi:
Vật lí:sau khi rửa sẽ tách được 94-97% tổng tạp chất (cát sạn, đất đá,…) ra khỏi
củ, khối lượng củ giảm còn 93-94,5%
Hóa lí: có sự tách một số chất hòa tan trong nguyên liệu như sắc tố tannin…vào trong nước rửa
Hóa sinh: sự hoạt động của các enzym oxi hóa làm đen sản phẩm
Thiết bị:thiết bị rửa củ thường dùng là hình trụ có đục lỗ, để ngập một phần
trong nước
Trang 47Nguyên tắc hoạt động:
- củ được rửa sạch dưới áp lực của nước và ma sát giữa các củ cũng như ma sát giữa củ với thành thiết bị và với cánh quay
- củ được đảo trộn mạnh và đẩy về phía trước nhờ bàn chải trục vít
- 1 bơm li tâm được lắp ở một đầu của thùng và được nối với một loạt các đầu phun, nước với áp suất cao được xịt từ các đầu phun ngược với hướng chuyển động của củ, đảm bảo cho củ được rửa sạch
- Hoạt động kết hợp của cácdòng nước có áp suất cao, có sự cọ xát của củ vào thành thiết
bị và vào nhau giúp loại bớt hầu hết lớp đất cát
- Thông số kĩ thuật:
+ chiều dài thiết bị: 8m
+ chiều dài phần thanh trộn ngập nước: 3,4m
+ Khoảng cách giữa 2 cánh kế tiếp: 40-80mm
+ năng suất theo nguyên liệu: 175 tấn/ngày
+ đường kính (chiều rộng) thiết bị: 0,8-1,2 m
Tùy thuộc mức độ và đặc tính tạp chất của nguyên liệu mà thời gian rửa có thể từ 8-15 phút, chi phí nước rửa từ 2-4 tấn/1 tấn nguyên liệu
Thiết bị rửa
Trang 48Mục đích: phá vỡ màng tế bào khoai lang để giải phóng tinh bột khỏi tế bào Các biến đổi:
Vật lí: có sự thay đổi của kích nguyên liệu Tế bào tinh bột bị phá vỡ giái
phóng tinh bột dưới dạng hững hạt có kích thước nhỏ.
Nguyên liệu bây giờ lagf khối bột nhão mịn có độ ẩm khoảng 80% (độ mịn khác nhau tùy theo công nghệ và thiết bị sử dụng)
Hóa sinh: khi xé nát vỏ tế bào, các enzym trong tế bào cũng được giải phóng
và có điều kiện hoạt động, nhất là các enzym thuỷ phân tinh bột, enzym õi háo khử như polyphenol oxidase sẽ làm sẫm màu sản phẩm
Sinh học: vì rửa sạch củ trước khi nghiền và thời gian không quá lâu nên sự phát triển của vi sinh vật là không đáng kể
Trang 49Thiết bị: sử dụng máy nghiền Jahn có roto làm bằng thép với đường kính từ 40-50 cm, độ dài từ 30-50 cm các lưỡi dao răng cưa được bố trí dọc theo các rãnh được khắc xung quanh chu vi của ống Lưỡi dao có 8-10 rắng cưa/cm, đặt cách xa nhau 6-10mm, cao hơn bề mặt khoảng 1mm
Tốc độ quay tối ưu của roto: 1000 vòng/phút
hiệu suất nạo sau lần nạo đầu tiên: 85%
Hiệu suất nạo tổng thể sau lần nạo thứ cấp: 90%
Cấu tạo thiết bị nghiền
Trang 50Nguyên tắc hoạt động: nhờ sự cọ xát liên tục giữa các lưỡi dao mà các tế bào khoai lang bị phá vỡ, trong đó một lượng lớn hạt tinh bột được giải phóng Thông số kĩ thuật:
Tốc độ quay: 1000-2000 vòng/phút
Tốc dộ tang quay: 50 m/s
Đường kính tang quay: 0,4-0,7m
Số lượng búa nghiền
Trang 51•
Trang 53*Các biến đổi:
Vật lí: Độ nhớt tăng cực đại
Hạt tinh bột trương nở tối đa
Nhiệt độ của dung dịch tăng
Nồng độ chất khô tăng
Hóa học: xảy ra sự hydrate hóa hóa các nhóm hydroxyl tự do và tạo thành liên kết hydro với nước
Hóa lí:
+ hạt tinh bột tiếp tục hấp thu nước,
nhiệt độ càng tăng thì khả năng hút nước càng tăng, lên đến 2500% nước + Tăng khả năng hòa tan
+ Hệ chuyển từ dạng huyền phù sang dung dịch nhớt đồng nhất
Cảm quan: màu sắc từ đục chuyển sang trong hơn
Trang 55•
Trang 56Thông số kĩ thuật:
+ Thiết bị:
- Thiết bị hồ hóa và dịch hóa Jet-cooker
Cấu tạo: gồm 1 ống huyền phù tinh bột và 1 ống hơi giao nhau qua 1 khe hình côn, hơi nước được phun trực tiếp vào huyền phù tinh bột, lượng hơi vào được điều chỉnh bởi van qua hệ thống khí nén
Trang 57•
Trang 59•
Trang 60•
Trang 61Phương pháp thực hiện
Thực hiện trong thiết bị Jet-cooker bằng cách phun hơi nước trực tiếp vào tinh bột
Trang 62•
Trang 63Thông số kĩ thuật:
Thiết bị:
- Thiết bị hồ hóa và dịch hóa Jet-cooker
Cấu tạo: gồm 1 ống huyền phù tinh bột và 1 ống hơi giao nhau qua 1 khe hình côn, hơi nước được phun trực tiếp vào huyền phù tinh bột, lượng hơi vào được điều chỉnh bởi van qua hệ thống khí nén
Trang 64•
Trang 65•
Trang 67Thiết bị:
Gồm những tấm bản ghép thành một hộp rỗng nhiều ngăn, chúng
có những lỗ nối với nhau tương ứng để tạo thành lối chuyển động riêng cho từng lưu chất.
Dịch đường và nước lạnh sẽ đi trong những khoang xen kẽ nhau Giữa các tấm bản có dùng các tấm đệm kínđể đảm bảo ngăn cách
2 lưu chất.
Bên ngoài có hệ thống thanh giằng có các van để ghép chặt các tấm bản.
Trang 68Cấu tạo của bản truyền nhiệt
Nguyên lí hoạt động của
thiết bị truyền nhiệt dạng
bản mỏng
Trang 696 Đường hóa
+ Mục đích: tạo thành syrup có thành phần chủ yếu là maltose, các đường đơn giản và các dextrin mạch ngắn
+ phương pháp thực hiện:
dung dịch đường sau khi làm nguội sẽ được đưa vào thiết bị
đường hóa, sau đó bổ sung lượng Fugamyl cần thiết
Thông số kĩ thuật:
Thiết bị: thiết bị đường hóa có cấu tạo tương tự thiết bị dịch hóa
Trang 707 Lọc
7.1 Mục đích công nghệ:
Chuẩn bị:
Lọc phần tinh bột chưa thủy phân, cellulose,
protein, lipid, các tạp chất thô và phần bã sau thủy
phân (bao gồm các chất màu, than hoạt tính) giúp loại
bỏ những tạp chất có kích thước lớn mà có thể cản trở cho quá trình trao đổi ion tiếp theo
Trang 71 Biến đổi hóa lí: thay đổi số pha, tách riêng pha rắn
và pha lỏng
Biến đổi cảm quan: sản phẩm thu được trong hơn
nước trước khi lọc
Biến đổi hóa học, hóa sinh và sinh học: không
Trang 73 Dịch đường được bơm vào buồng lọc, dưới áp lực
của bơm dịch đường sẽ băng qua vải lọc thông qua lớp bột trợ lực lọc đi vào khoang lọc Các khoang lọc được nối chung với nhau qua một đường ống bên dưới để dẫn dịch đường sạch ra ngoài
Sau khi lọc xong, cần tiến hành vệ sinh vải lọc và
buồng lọc
Trang 748 Trao đổi ion:
8.1 Mục đích công nghệ:
Hoàn thiện sản phẩm: dịch đường qua các cột
trao đổi ion để tách bớt một số cation
anion và một số chất hữu cơ
8.2 Các biến đổi:
Biến đổi hóa học và hóa lý:
Các phản ứng trao đổi ion xảy ra tại các cột:
Cột 1: là cationit loại acid mạnh có nhóm
chức là –SO3H, có tác dụng trao đổi cation, chuyển các muối thành các acid tương ứng:
RSO3H + NaCl = RSO3Na + HCl2RSO3H + CaSO4 = (RSO3)2 Ca + H2SO4
Trang 75 Cột 2: là anionit loại bazơ yếu có nhóm chức là
-NR3, có tác dụng trao đổi anion, hấp thụ các acid mạnh đồng thời hấp thụ các chất hữu cơ, chất màu:
NR3 + HCl NR3HCl
NR3 + H2SO4 (NR3)2H2SO4
Cột 3 (hỗn hợp): gồm cationit loại acid mạnh có
nhóm chức -SO3H và anionit loiaj bazơ mạnh có nhóm chức –OH để loại bỏ những ion đã bị rò rỉ qua hai cột đầu đồng thời hấp thụ cả những acid yếu mà không được hấp thụ bởi hai cột trên
Trao đổi anion:
ROH + NaCl = RCl + NaOH
2ROH + CaSO4 = R2SO4 + Ca(OH)2
Trang 76 Trao đổi cation:
ROH + HCl = RCl + H2O
2ROH + H2SO4 = R2SO4 + 2H2O
Phản ứng ở đây không phải là thuận nghịch
Trao đổi cation:
RSO3H + NaCl = RSO3Na + HCl
2RSO3H + CaSO4 = (RSO3)2Ca + H2SO4
8.3 Phương pháp thực hiện:
Loại bỏ những ion trong dịch đường dựa trên cơ
sở trao đổi ion giữa các cột nhựa trao đổi ion với các ion trong dung dịch
Trang 77
Cột 3 gồm 800 lít nhựa anion loại kiềm mạnh
có nhóm chức –OH và 400 lít nhựa cation loại acid mạnh có nhóm chức –SO3H
Trang 78 Nguyên tắc hoạt động:\
Syrup được bơm vào cột 1 để loại cation sau đó qua cột 2 để loại anion và cuối cùng là qua cột 3 để loại bỏ những ion còn sót lại và điều chỉnh pH cho dung dịch Ở mỗi cột quy trình thực hiện theo chiều
từ trên xuống Khi lớp nhựa này hết tác dụng sẽ được tái sinh trở lại
Trang 8010.3 Phương pháp thực hiện về thiết bị:
Sử dụng NaHCO3 hoặc acid citric để chỉnh pH
cho sản phẩm, quá trình chỉnh pH được thực hiện
trong thiết bị chứa trước khi đưa vào thiết bị cô đặc
Thông số kĩ thuật:
pH = 4.5 – 6.0
Trang 8111 Cô đặc chân không:
11.1 Mục đích công nghệ:
Hoàn thiện sản phẩm: quá trình cô đặc nhằm tăng
nồng độ chất khô, tạo điều kiện cho quá trình vận
chuyển và phân phối sản phẩm
Bảo quản: do nồng độ đường cao nên khả năng ức chế vi sinh vật cao
Trang 82 Hóa lí:
Bốc hơi nước
Có thể bay hơi chất mùi
Các biến đổi còn lại không đáng kể
11.3 Phương pháp thực hiện:
Quá trình cô đặc được thực hiện bằng thiết bị cô đặc chân không với buồng đốt có ông tuần hoàn ngoài
và có kèm theo thiết bị ngưng tụ Baromet
Đây là thiết bị cô đặc buồng đốt ngoài dựng
đứng nên có các ưu điểm:
Giảm bớt được khoảng cách theo chiều cao
giữa buồng đốt và không gian bốc hơi, có thể điều chỉnh được sự tuần hoàn
Hoàn toàn tách hết bọt, vì buồng đốt cách xa
không gian hơi
Trang 83 Có khả năng sử dụng không gian hơi như là một
bộ phận phân ly loại ly tâm
Do sử dụng hệ cô đặc chân không nên ít gấy ra
biến đổi cho sản phẩm
Nhược điểm:
Do hệ thống hoạt động liên tục nên dụng dịch
nhập liệu phải ở trạng thái sôi, dẫn đến tiêu hao chi phí cho thiết bị gia nhiệt dung dịch nhập liệu trước khi vào nồi
Thông số kĩ thuật:
Trang 8411.4 Nguyên tắc hoạt động:
Dung dịch đi vào buồng đốt được đung sôi để tạo thành hỗn hợp hơi lỏng đi vào buồng bốc, ở đây hơi thứ được tách ra và đi lên phía trên Dung dịch quay
về buồng đốt theo ống tuần hoàn ngoài
Thiết bị hoạt động theo nguyên tắc đối lưu tựu
hiên do sự chênh lệch khối lượng riêng ở những vùng syrup có nhiệt độ khác nhau Ở buồng bốc, syrup bốc hơi làm tăng độ Bx, dẫn đến làm tăng khối lượng
riêng, ở buồng đốt syrup được gia nhiệt nên khối
lượng riêng nhẹ hơn Do vậy mà syrup sẽ tuần hoàn
từ buồng bốc sang buồng đốt và đẩy syrup từ buồng đốt sang buồng bốc Khi nồng độ chất khô đạt yêu
cầu, dung dịch sẽ được thả xuống theo từng mẻ
Trang 85
Hỗn hợp lỏng – hơi lỏng
buồng bốc được phân ly nhờ
hai yếu tố: chiều cao buồng
bốc và sự thay đổi quán tính
của hỗn hợp khi vào bộ phận
tách bọt
Hơi thứ đi vào thiết bị
Baromet và được làm nguội
tại đây
Thiết bị cô đặc
Trang 863 Các phụ phẩm từ khoai lang
3.1 Ủ chua rau – củ khoai lang làm thức ăn chăn nuôi
1 Nguyên tắc:
- Ủ chua ở đây là lên men vi sinh vật trong môi trường
yếm khí, điều kiện tiên quyết cho quá trình này là làm
giảm tối đa lượng không khí trong khối thức ăn ủ
-Ngoài muối ra, việc sử dụng một số phụ gia khác như các loại tinh bột (cám gạo, bột ngô, bột củ sắn) để ủ chua là
cần thiết nhằm cung cấp các cơ chất ban đầu (tiền chất)
cho quần thể vi sinh vật, làm cho chúng sinh trưởng, phát triển và bắt đầu quá trình lên men nhanh, làm giảm
nhanh độ pH và làm ngừng quá trình hô hấp sớm nhất