1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ Án Công nghệ Chế Biến - Tổng hợp Word (Tính Toán)

31 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 692,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG SẢN PHẨM 1.Kế hoạch sản xuất của nhà máyChế độ làm việc của nhà máy trong 1 năm như sau :  Nhà máy làm việc 253 ngày.. TỦ CƠM ĐIỆN + GAS CÔNG NGHIỆP INOX SUS3

Trang 1

PHẦN 4: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG SẢN PHẨM 1.Kế hoạch sản xuất của nhà máy

Chế độ làm việc của nhà máy trong 1 năm như sau :

 Nhà máy làm việc 253 ngày Cụ thể sẽ làm trong 11 tháng, trung bình mỗitháng làm việc 23 ngày Thời gian còn lại là nghỉ các ngày lễ, chủ nhật vànửa cuối tháng 3 để tu sửa máy móc

 Mỗi ngày nhà máy làm việc 2 ca, mỗi ca 8h : Ca 1 từ 6h đến 14h; ca 2 từ14h đến 22h

 Khối hành chính làm việc 8h/ ngày Trong đó sáng làm từ 7h – 11h30;chiều làm từ 11h30 – 17h

2.Tính cân bằng vật chất

( Tính lượng nguyên liệu cần dùng cho một ngày sản xuất)

1 Năng suất nhà máy 1000kg sản phẩm / ngày

2 Gọi khối lượng bánh thành phẩm là m6=1000kg

3 Khối lượng bánh sau phun gia vị và rong biển là m6

4 Khối lượng bánh sau chiên là m5

5 Khối lượng cơm sau khi sấy định hình là m4

6 Khối lượng cơm sau nấu là m3

7 Khối lượng gạo ban đầu để nấu cơm là m1

8 Khối lượng nước để nấu là m2 =1,2*m1

9 Khối lượng rong biển cần dùng m7

10 Khối lượng gia vị cần dùng m8

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho các quá trình :

 Bánh sau chiên được tẩm gia vị và rong biển với tỷ lệ 0,05g/5g

Trang 2

m5= m6-0,05*1000/5=990kg.

 Sau chiên bánh có độ ẩm 7%, hàm lượng khô khoảng 93%, sau sấy độ ẩm của bánh là 12%, hàm lượng khô khoảng 88% Định luật bảo toàn khối lượng

Trang 3

PHẦN 5 : TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ

1 TỦ CƠM ĐIỆN + GAS CÔNG NGHIỆP INOX SUS304 60KG

 Nguyên lý hoạt động của tủ nấu cơm

 Tủ nấu cơm (tủ cơm công nghiệp) làm cho cơm chín được là do hơi nướcnóng trong tủ làm chín cơm

 Nước được làm nóng bởi các thanh nhiệt sẽ bay hơi lên trên các khay cóchứa gạo và nước

 Sức nóng của hơi sẽ làm chín cơm

 Cơ chế hoạt động này giống như nấu cách thủy

ĐẶC ĐIỂM:

 Gồm có 2 lớp cách nhiệt (2 bên hông và cửa tủ) bằng bông thủy tinh ĐàiLoan

 Cửa tủ gồm 2 tay khóa - room tủ ngoại nhập chịu nhiệt độ lên tới 2500C

 Inox bộc ngoài lò tủ cơm & khung xương là loại inox chịu nhiệt

 Phía trong than tủ có V inox chịu lực cho khay hấp cơm

 1 bếp gaz Đài Loan & 1 đồng hồ nhiệt

 4 chân tăng đưa điều chỉnh độ cao

 60 kg, 12 khay, mỗi khay 5 kg gạo

 Thời gian nấu trung bình: ~60 phút

Công suất gas: 43.000Kcal/giờ

Công suất điện: 18kW, 380 V hoặc 220 V

Ưu điểm: Tủ nấu được nhiều khay cơm cùng lúc Thời gian nấu tương đối

nhanh so với dòng tủ khác Cơm dẻo thơm ngon Trong khi chờ cơm chín thìcông nhân họ tranh thủ làm việc khác như vậy nâng cao năng suất lao độnghiệu quả công việc Đây là điều người quản lý doanh nghiệp nào cũng mongmuốn Thời gian giữ nóng của tủ kéo dài nên mùa đông không lo cơm bịnguội

Trang 4

Nhược điểm: Công suất tiêu thụ điện năng cao, khi tủ chạy có tiếng ồn, khi

nấu xong vệ sinh tủ khó nên hơi mất thời gian

Kết luận: Đây là chiếc tủ phù hợp với đơn vị cung cấp cơm công nghiệp hoặc

các doanh nghiệp có nhu cầu nấu ăn tại công ty cho hàng trăm, hàng nghìn côngnhân rất tiện lợi!

Số lượng máy cần sử dụng là : 3 Máy

2 MÁY ĐỊNH HÌNH CƠM HDCN100-I

Trang 5

Chất liệu chính INOX 304

Ưu điểm của máy định hình cơm

 Tiết kiệm công sức cũng như chi phí thuê nhân công

 Dung tích bồn lớn, có thể chứa đến 30kg cơm cho mỗi mẻ định hình

 Máy định hình cơm được làm từ inox 304 chống hoen gỉ theo thời gian,

độ bền cao, không bị biến dạng ở môi trường nhiệt độ cao, đảm bảo antoàn vệ sinh thực phẩm, việc lau chùi, vệ sinh dễ dàng

 Máy hoạt động với năng suất cao – 35 cái/ phút siêu tiết kiệm thời gian.Máy hoạt động tự động hoàn toàn nhờ vào hộp điện thông minh, bạn gầnnhư chẳng phải làm gì ngoài việc điều chỉnh biến tần để máy tự hoạt động

 Thiết kế tinh tế, đẹp mắt, tiết kiệm tối đa diện tích không gian cho việcđịnh hình bánh Khuôn bánh có thể đặt theo yêu cầu của bạn, tự thay thế

Trang 6

3 TỦ SẤY ĐỊNH HÌNH CƠM CÔNG NGHIỆP:

Tủ sấy 24 khay được dùng để sấy khô các sản phẩm dạng hạt, lát với công suất

thiết kế theo yêu cầu thực tế của khách hàng

Đặc điểm của tủ sấy 24 khay

 Tủ sấy được làm bằng inox chống gỉ nên rất an toàn trong quá trình sấy

 Các khay sấy được tháo lắp dễ dàng thuận lợi cho việc vệ sinh tủ

 Toàn bộ hệ thống điều khiển từ xa rất an toàn cho người sử dụng

 Thiết kế máy đơn giản, dễ dàng vận hành và bảo quản

 Thông số kỹ thuật

Nhiệt độ sấy Max 200 độ C

Trang 7

Kích thước khay 500 x 700 x 25 mm

Số lượng khay 24 khayCông suất điện 4,75 kwVật liệu máy Thép 304Khối lượng 1kg / khay

Số máy cần sử dụng là : 2 Máy

4 BẾP CHIÊN NHÚNG ĐIỆN ĐÔI ZL82s

Trang 8

Bếp chiên nhúng điện đôi là sự kết hợp của 2 chiếc bếp chiên nhúng đơn

dùng điện với khả năng chiên rán thực phẩm tốt và đa dạng

Nguyên lý hoạt động bếp chiên nhúng

 Với cơ chế hoạt động đơn giản là đốt nóng dầu ăn bằng thanh nhiệt đượcđặt trực tiếp trong khoang chứa dầu, vì vậy cách sử dụng bếp chiên bằngđiện khá đơn giản

 Núm vặn tùy chỉnh: Có tác dụng bật tắt hệ thống phát nhiệt và điều chỉnhnhiệt độ bộ phận gia nhiệt từ 60 -200 độ C

Đặc điểm của bếp chiên nhúng điện đôi ZL82

 Bếp chiên nhúng nói chung được thiết kế để chiên thực phẩm trong trạngthái ngập dầu

 Có thiết kế như 2 bếp chiên đơn nằm cạnh nhau, khác biệt là 2 lồngnhúng được thiết kế dính liền nhau

 Làm từ chất liệu inox không gỉ sét, sáng bóng và có độ bền cao; điều nàytạo cho gian bếp vẻ đẹp sang trọng

 Hai bộ nhiệt được hoạt động độc lập với nhau, sử dụng cùng lúc hoặctừng bếp tùy theo ý muốn

Trang 9

 Kết cấu dạng xếp chồng, dễ dàng tháo rời, tiện vệ sinh hay di chuyển

Số lượng máy cần sử dụng là : 1 Máy

5 BĂNG TẢI QUÉT GIA VỊ THỦ CÔNG:

 Với băng tải quét gia vị thủ công sẽ chuyền những miếng cơm chiên vàngtheo dây chuyền để bạn lần lượt thêm gia vị vào cho miếng cơm chiên có vịđặc trưng cùng hương vị thơm ngon hơn

Số lượng máy cần sử dụng là : 1 Băng tải 380V

6 BĂNG TẢI RẢI CHÀ BÔNG:

 Là bước gần như cuối cùng trong chế biến để rải đều những lớp trà bông hấpdẫn ăn kèm cơm cháy lên trên bề mặt cơm cháy trước khi đem đi đóng gói

Số lượng máy cần sử dụng là : 1 Băng tải 380V

7 MÁY ĐÓNG GÓI SẢN PHẨM:

 Đóng gói và hoàn thiện sản phẩm trước khi đem ra thị trường tiêu thụ

Số lượng máy cần sử dụng là : 4 Máy 380V

Trang 10

Máy hàn miệng túi có thổi khí RFD 1000

Trang 11

PHẦN 6 : TÍNH TOÁN CHI PHÍ NĂNG LƯỢNG

1 Tính toán chi phí tiêu thụ điện trong một ngày tại nhà máy sản xuất bánh gạo lứt rong biển

Phân xưởng hoàn

Bảng công suất các thiết bị trong nhà máy

Trang 12

Tên thiết bị Số lượng công suất ( kW )

Băng tải quét gia vị thủ

Vậy Pdl toàn nhà máy : Pdl = 86,559 + 86,559*0,25= 108,199 kW

Ta có công thức tính toán công suất: Ptt = ( PCS + P dl ) * Kc

Trong đó Kc là hệ số phụ thuộc mức mang tải của thiết bị

 Đối với phụ tải chiếu sáng: KC = 0,9

 Đối với phụ tải động lực: KC = 0,6

Vậy Ptt = 108,199* 0,6 + 4,66 * 0,9 = 69,1134 kW

Thống kê chi phí nhiên liệu cho nhà máy trong một ngày sản xuất

Trang 13

Nguyên liệu Đơn vị Đơn giá (VNĐ) Khối lượng Giá tiền (VNĐ)

Vậy tổng chi phí cho nguyên liệu là : 3891628,8 VNĐ/ ngày

Trang 14

PHẦN 7 : TÍNH TOÁN KINH TẾ

1 Mục đích và nhiệm vụ

1.1 Mục đích

 Tính kinh tế là một phần không thể thiếu trong một bản thiết kế hay một dự

án Đây là khâu đặc biệt quan trọng vì nó ảnh hưởng đến tính khả thi của dự

án, là cơ sở để người thiết kế lựa chọn phương án tối ưu trong điều kiệnkinh tế cho phép và lập kế hoạch phát triển sản xuất trong tương lai từnhững kết quả thu được từ hiện tại

 Đảm bảo độ chính xác, tính thực tiễn và sự hợp lí trong từng công đoạn làyếu tố bắt buộc đối với một dự án vì sản xuất luôn gắn liền với thị trườnglao động, thị trường cung ứng nguyên liệu, nhiên vật liệu và thị trường tiêuthụ sản phẩm vốn luôn có nhiều biến động không thể lường trước được nênphải tính toán trước để han chế rủi ro ở mức thấp nhất khi nhà máy đưa vàosản xuất

1.2 Nhiệm vụ

Khi tính toán kinh tế cần phải xét đến các yếu tố sau :

 Tính cụ thể các khoản thu, chi trong một thời gian nhất định để từ đó có thểhuy động vốn ngân hàng và từ các cổ đông

 Thời gian của dự án, tổng vốn đầu tư cho dự án

 Các khoản thuế phải đóng và lợi nhuận có thẻ thu được để có kế hoạch sảnxuất, phát triển sản phẩm sau này

 Lập kế hoạch cụ thể cho sản xuất để có thể đẩy nhanh tiến độ khi sản phẩmtiêu thụ nhanh, kéo dài thời gian sản xuất khi tiêu thụ sản phẩm bị trì truệ Từtính toán kinh tế ta sẽ có kế hoạch chi phí hợp lí trong việc mua bán nguyênvật liệu và đưa ra thị trường giá sản phẩm hợp lý với người tiêu dùng mà vẫnthu được lãi

Tính kinh tế gồm :

 Tính vốn đầu tư xây dựng nhà xường

 Tính toán cho đầu tư thiết bị

 Tính hiệu quả kinh tế như doanh thu, lợi nhuận của dự án…

2 Tính chi phí cố định

2.1 Chi phí cho xây dựng nhà máy

2.1.1 Vốn đầu tư chuẩn bị

 Để chuẩn bị cho việc xây dựng nhà máy cần đầu tư cho việc thiết kế và giải phóng mặt bằng

Trang 15

 Thực tế thì giá san ủi mặt bằng hiện nay là 50 000 VNĐ /m2.

Theo phần tính toán xây dựng thì tổng diện tích nhà máy là 1960 m2

Đầu tư giải phóng và san ủi mặt bằng: 1960 x 50 000 = 98 000 000 VNĐ

Tiền thuê đất đã có hạ tầng là : 1 200 000 VNĐ/ m2/35 năm

Số tiền thuê đất là :

1 200 000 x 1960 = 2 352 000 000 (VNĐ)

Tổng số tiền thuê đất và san mặt bằng :

98 00 000 + 2 352 000 000 = 2 450 000 000 VNĐ

2.1.2 Vốn đầu tư xây dựng

 Vốn đầu tư xây dựng là vốn để xây dựng các hạng mục công trình trong nhàmáy, được tính theo giá chung trên thị trường xây dựng

 Đơn giá xây dựng cho các nhà kết cấu bao che tường gạch có mái tôn chốngnóng là 1 200 000 – 1 500 000 VNĐ/ m2 Chọn giá 1 200 000 VNĐ / m2

 Đơn giá cho nhà để xe bến bãi là 1 200 000 VNĐ/ m2

Đơn giá cho nhà hành chính, hội trường, căng tin là 1 700 000 – 2 000 000 VNĐ/

m2 Chọn giá trung bình 1 800 000 VNĐ/ m2

(m2)

Đơn giá ( VNĐ/m2)

Thành tiền (VNĐ)

1 Phân xưởng chính 600 1 200 000 720 000 000

2 Kho nguyên liệu chính 150 1 200 000 180 000 000

Trang 16

3 Kho nguyên liệu phụ 30 1 200 000 36 000 000

5 Phân xưởng bao gói 100 1 200 000 120 000 000

6 Kho cơ khí vật liệu 100 1 200 000 120 000 000

Bảng 1: Bảng tính chi phí vốn đầu tư xây dựng các hạng mục cơ bản

TỔNG KINH PHÍ CHO XÂY DỰNG NHÀ MÁY :

2 450 000 000 + 2 891 100 000 = 5 341 100 000 ( VNĐ)

Trang 17

2.2 Chi phí cho lắp đặt thiết bị

Đơn giá của thiết bị như sau:

Bảng 2 : Đầu tư thiết bị

STT Tên thiết bị Số lượng Đơn giá Thành tiền

3 Tủ sấy khay công nghiệp 2 45 000 000 90 000 000

5 Băng tải quét gia vị thủ

Trang 18

2.3 Tính khấu hao thiết bị , nhà xưởng

 Sử dụng phương pháp khấu hao đều

 Khấu hao = nguyên giá tài sản cố định /số năm sử dụng

 Số năm khấu hao thiết bị: 10 năm

 Số năm khấu hao nhà xưởng: 20 năm

Bảng 3 : Chi phí khấu hao thiết bị, nhà xưởng

2.4 Tổng vốn đầu tư cố định cho nhà máy

Bảng 4: Tổng vốn đầu tư cố định

3 Chi phí đào tạo, vận hành,

 Điện : Điện sử dụng trong 1 ngày : 975.864 ( kW.h / ngày)

Bảng 5: Chi phí cho nhiên liệu

Nguyên liệu Đơn vị Đơn giá Khối lượng Giá tiền

Trang 20

3.2 Chi phí cho nguyên liệu

STT Nguyên liệu Số lượng ( kg) Đơn giá

(VNĐ)

Thành tiền(VNĐ)

Nguyên liệu phụ = 10 % nguyên liệu chính

( túi ni long, thùng carton …)

715 351 500

Bảng 6: Chi phí nguyên liệu trong 1 năm

3.3 Chí phí tiền lương cho toàn nhà máy

Quỹ lương của nhà máy bao gồm lương trả cho lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Tùy theo công việc và chức vụ mà mức lương khác nhau

Các mức lương cụ thể như sau :

Bảng 7 : Bảng tổng hợp lương cán bộ, công nhân, nhân viên

trong toàn nhà máy

Ghi

Số lượng

Mức lương ( VNĐ / tháng)

Mức lương ( VNĐ/ năm)

Trang 21

Trưởng phòng quản lý chất

Trưởng phòng kĩ thuật 1 10 000 000 120 000 000Cán bộ

Trang 22

Đóng thùng 3 4 000 000 144 000 000Vận chuyển thùng vào kho

Trưởng ca sản xuất 2 5 500 000 132 000 000Nhân viên cơ điện 2 5 500 000 132 000 000

Xử lí nước thải 2 5 500 000 132 000 000Nhân viên bảo vệ 2 4 000 000 96 000 000

Trang 23

3.5 Tính giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm của bánh gạo lứt thành phẩm sẽ được tính theo công thức :

Trong đó ΣT : Tổng số tiền mà nhà máy phải chi trong một năm sản xuất T : Tổng số tiền mà nhà máy phải chi trong một năm sản xuất

W : công suất của nhà máy trong 1 năm (W = 253 000 kg / năm)

Vậy giá thành của một đơn vị sản phẩmlà :

Trang 24

3.6 Tổng doanh thu của nhà máy ( Thuế VAT)

Rt = sản lượng/ năm x giá bán = 1000 x 253 x 80 000 = 20 240 000 000(VNĐ )

3.7 Vốn

Vốn đầu tư ban đầu = vốn cố định + vốn lưu động

= 8 030 912 176 + 15 184 132 590

= 23 215 044 770 ( VNĐ) 3.8 Lãi vay ngân hàng trong 1 năm:

Với mức vay lãi xuất 10%/năm và nhà máy dự tính trả dần trong 15 năm, ta có:

Tổng lãi vay NH = Tổng vốn đầu tư ban đầu x 10% = 2 321 504 477 ( VNĐ) Chi phí vốn mỗi năm trả cho ngân hàng là :2 321 504 477 / 15+ 2 321 504 477

= 2 476 271 442 (VNĐ)

Trang 25

3.9 Tính thời gian thu hồi vốn

419 445000

419 445000Công suất

21691714000

21691714000

21691714000

21691714000

Chi phí v n ận

hành (Ct)

(VNĐ)

15 500 914500

15 500

914 500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

Chi phí đ u ầu

t (I ưa t) (VNĐ)

2 476 271442

2 476 271442

2 476 271442

2 476 271442

2 476 271442

Thu nh p d ận ự

án At(VNĐ)

- 3 725 079 302

3 295 083058

3 295 083058

3 295 083058

3 295 083058

Trang 26

21 691 714000

21 691 714000

21 691 714000

21 691 714000

Chi phí v n ận

hành (Ct)

(VNĐ)

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

2 476 271442

2 476 271442

3 295 083058

3 295 083058

Trang 27

Chỉ tiêu Năm 11 Năm 12 Năm 13 Năm 14 Năm 15

21 691 714000

21 691 714000

21 691 714000

21 691 714000

Chi phí v n ận

hành (Ct)

(VNĐ)

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

15 500 914500

2 476 271442

2 476 271442

3 295 083058

3 295 083058

Trang 28

Bảng thời gian thu hồi vốn

Năm Luồng tiền thu được Luồng tiền tích lũy

Thời gian thu hồi vốn là : 2 năm

PHẦN 8 : VỆ SINH AN TOÀN LAO ĐỘNG

 Tạo ra điều kiện làm việc thuận lợi nhằm đảm bảo sức khỏe cho người laođộng,nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm

 Bảo vệ an toàn cho người lao động tránh khỏi những ảnh hưởng của nhữngyếu tố nguy hiểm có hại

Trang 29

1 Vệ sinh công nghiệp

 Sự thành công của quá trình sản xuất cũng như chất lượng thực phẩm phụthuộc vào người vận hành sản xuất Vì vậy, nếu yêu cầu vệ sinh không đượctuân thủ một cách nghiêm ngặt sẽ dẫn đến nhiễm khuẩn, nhiễm tạp và kếtquả cuối cùng là sản phẩm không đạt chất lượng hoặc không ra được sảnphẩm

1.1 Vệ sinh cá nhân

 Không cho phép những người mắc bệnh mãn tính hay truyền nhiễm đượctham gia trực tiếp sản xuất Khi sản xuất người tham gia sản xuất phải mặcquần áo và mang các phương tiện bảo hộ lao động như ủng cao su, găng tay,khẩu trang Với ủng cao su, trước khi vào khu vực sản xuất phải nhúng ủngqua dung dịch sát trùng

1.2 Vệ sinh thiết bị

 Các dụng cụ phải vệ sinh tiệt trùng hàng ngày Các van mẫu trước và sau khilấy cũng phải tiệt trùng Các tủ nấu cơm,máy định hình cơm phải vệ sinhsạch sẽ sau mỗi buổi nấu để tránh trường hợp nhiễm bẩn và vi sinh vật gâyhại

 Máy chiên nhúng đôi chứa nhiều dầu,nên cần được vệ sinh bằng hơi nướcnóng và xà bông 1 lần/tuần

 Băng tải quét gia vị thủ công cũng cần vệ sinh thường xuyên với định kì 2-3lần/ tuần

1.3 Vệ sinh công nghiệp

 Các khu vực trong xưởng bia phải được vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng và thoángmát Nền nhà phải thoát nước tốt, tránh tù đọng nước, thường xuyên vệ sinh

và rửa nền nhà Các bộ phận gây ồn phải có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn.Với máy chiên nhúng đôi cần có biện pháp hút mùi Các rãnh thoát nướctrong nhà xưởng phải đảm bảo luôn thông và có nắp đậy

 Sử dụng hệ thống thông gió công nghiệp với mục đích để làm thoángmát,giảm nhiệt độ,cũng như cấp khí tươi cho các khu vực sản xuất và làmviệc trong nhà máy

1.4 An toàn trong xử lí dầu ăn

Ngày đăng: 16/08/2019, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w