1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lịch sử 6

95 126 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 742,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 3- Tiết 3 PPCT Xã hội nguyên thuỷ I-Mục tiêu bài học 1- Kiến thức : - Qua bài học cho HS nắm đợc nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của lịch sử loài ngời chuyển biến từ tối cổ thành

Trang 1

- Sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Tranh ảnh và bản đồ treo tờng

- Sách báo có liên quan đến nội dung bài học

Trang 2

2- Kiểm tra đầu giờ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị cho môn học của học sinh.

Để nắm đợc bộ môn học lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì? Và dựa vào đâu

để nhận biết đợc, nhận biết đợc lịch sử hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài:

nhu cầu không thể thiếu

đ-ợc của con ngời ?

1- Lịch sử là gì ?

- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ

- Lịch sử là khoa học tìm hiểu và dựng lại toàn bộ những hoạt động của con ngời và xã hội loài ngời trong quá khứ

- Học lịch sử để hiểu đợc cội nguồn dân tộc, biết

đợc quá trình dựng nớc và giữ nớc của ông,cha chúng ta

- Biết đợc quá trình đấu tranh với thiên nhiên và

đấu tranh chống giặc ngqại xâm để giữ gìn độc lập dân tộc

- Biết lịch sử phát triển của nhân loại để rút ra những bài học kinh nghiệm cho hiện tại và tơng lai

3-Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử

- Căn cứ vào t liệu truyền miệng ( truyền thuyết )

- Dựa vào hiện vật ngời xa để lại ( trống đồng, bia

đá )

- Tài liệu chữ viết ( các văn bản, t liệu thành

Trang 3

văn ).

4- Luyện tập, củng cố 5 phút

- Lịch sử giúp em hiểu biết nhữnh gì ?

- Tại sao chúng ta cần phải học lịch sử ?

- Giải thích danh ngôn: ( Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống )

5- Dặn dò : 2 phút

- Học kĩ phần đã học

- Chuẩn bị bài: 2- Cách tính niên đại trong lịch sử

*******************************************************************

Ngời soạn : Nguyễn Tiến Chi

Ngày soạn: tháng 8 năm 2010 Ngày giảng : tháng 8 năm 2010

Bài 2- Tiết 2 PPCT

Cách tính thời gian trong lịch sử

I- Mục tiêu bài học

1- Kiến thức :

- Cho học sinh nắm đợc tầm quan trọng của việc tính thời gian tong lịch sử

- Học sinh cần phân biệt đợc các khái niệm dơng lịch, âm lịch, công lịch

- Biết đọc , ghi và tính năm, tháng theo công lịch chính xác

2- T t ởng :

- Giúp HS biết quí thời gian, biết tiết kiệm thời gian

- Bồi dỡng cho HS ý thức về chính xác và tác phong khoa học trong mọi việc

3- Kĩ năng :

- Bồi dỡng cho HS cách ghi,tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ chính xác

II- Đồ dùng dạy học

1- Giáo viên

- Sách giáo khoa Quả địa cầu

- Tranh ảnh biểu đồ treo tờng

- Sách báo có liên quan đến nội dung bài học

Trang 4

3- ổ n định : 5 phút

4- Kiểm tra đầu giờ :

H: - Tại sao chúng ta phải học lịch sử ? Kiểm tra sự chuẩn bị cho môn học của học

Hoạt động 1: - Tại sao phải xác định thời gian

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc tại sao phải xác định thời gian.

1- Tại sao phải xác định thời gian

- Cách tính thời gian là nguyên tắc cơ bản của môn lịch sử

- Thời cổ đại, ngời nông dân luôn phụ thuộc vào thiên nhiên cho nên trong canh tác, họ phải theo dõi và phát hiện ra qui luật của thiên nhiên

- Họ phát hiện ra qui luật của thời gian:Hết ngày rồi lại đêm, mặt trăng mọc ở đằng đông, lặn đằng tây (1 ngày )

- Nông dân ai Cập cổ đại theo dõi và phát hiện ra chu kỳ hoạt động của trái đất quay xung quanh mặt trời (1 vòng là 1 năm- 360 ngày )

Hoạt động2: Ngời xa đã tính thời gian nh thế nào?

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc Ngời xa đã tính thời gian nh thế nào.

2-Ng ời x a đã tính thời gian nh thế nào ?

- Âm lịch : Căn cứ vào sự di chuyển của mặt trăng xung quanh trái đất (1vòng là 1 năm ) từ 360-365 ngày, 1 tháng từ 29-30 ngày

- Dơng lịch : Căn cứ vào sự di chuyển của trái đất xung quanh mặt trời (1vòng là 1 năm ) 365 ngày + 1/4 ngày ) Nên họ xác định 1 tháng có 30-31 ngày, riêng tháng 2 chỉ có 28 ngày

Hoạt động3: Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không ?

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc Thế giới cần có một thứ lịch chung hay không ?

- Thời gian: 10 phút

- Cách tiến hành:

3- Thế giới cần có một thứ lịch chung hay

Trang 5

- Xã hội loài ngời ngày càng phát triển, sự giao

lu giữa các quốc gia dân tộc ngày càng tăng, do vậy cần phải có lịch chung để tính thời gian

- Công lịch lấy năm Chúa Giêxu ra đơồi làm năm đầu tiên của công mguyên

- Những năm trớc đó gọi là năm trớc công nguyên ( TCN )

- Cách tính thời gian theo công lịch;

CN 40 248 542 I I I I I

179 ( TCN )

4- Luyện tập , củng cố 5 phút

- H: Theo em, vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch?

-H: Ngời xa tính thời gian nh thế nào ?

-H: Thế giới cần có 1 loại lịch chung hay không ? Tại sao ?

5- Dặn dò : 2 phút

- Về nhà các em học kĩ bài ( lu ý phần câu hỏi cuối bài SGK )

- Chuẩn bị bài 3 : Xã hội nguyên thuỷ

*******************************************************************

Phần I Lịch sử thế giới

Ngời soạn Nguyễn Tiến Chi

Ngày soạn : Ngày giảng :

Bài 3- Tiết 3 PPCT

Xã hội nguyên thuỷ

I-Mục tiêu bài học

1- Kiến thức :

- Qua bài học cho HS nắm đợc nguồn gốc loài ngời và các mốc lớn của lịch sử loài ngời chuyển biến từ tối cổ thành tinh khôn

- Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của ngời nguyên thuỷ

- Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã

2-T

t ởng :

Trang 6

- Qua bài học HS hiểu đợc vai trò quan trọng của lao động trong việc chuỷen biến

- Một số tranh ảnh về ngời tối cổ

- Tranh ảnh về một số công cụ, đồ dùng, đồ trang sức bằng đồng

- Giấy khổ lớn, bút nét đậm ( dùng cho việc thảo luận nhóm )

6- Kiểm tra đầu giờ :

H: - Dựa trên cơ sở nào mà ngời ta định ra dơng lịch và âm lịch ?

Xã hội loài ngời ngày càng phát triển, Chúng ta đợc sống nh ngày hôm nay

là nhờ quá trình lao động cần cù, sáng tạo và ĐT lâu dài của ông cha ta Để phần nào hiểu đợc cội nguồn của loài ngời, Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài : Xã hội nguyên thuỷ

Hoạt động 1: Con ngời đã xuất hiện mh thế nào ?

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc Con ngời đã xuất hiện mh thế nào ?.

1- Con ng ời đã xuất hiện mh thế nào ?

- Cách đây khoảng 3-4 triệu năm vợn cổ đã biến thành ngời tối cổ ( Di cốt tìm thấy ở Đông Phi, Giava (Inđônêxia) và gần Bắc Kinh ( Trung Quốc )

- Họ đi bằng hai chân

- Đôi tay tự do để sử dụng công cụ và kiếm thức

ăn

Trang 7

- Biết dùng lửa để sởi ấm và nớng thức ăn.

- Cuộc sống bấp bênh, hoàn toàn phụ thuộc vào thiên nhiên

Hoạt động2: Ngời tinh khôn sống nh thế nào ?

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc ng ời tinh khôn sống nh thế nào ?

2- Ng ời tinh khôn sống nh thế nào ?

- Ngời tinh khôn xuất hiện là bớc nhảy vọt thứ hai của con ngời:

- Biết trồng lúa, rau

- Biết chăn nuôi ra súc, làm gốm,dệt vải, làm đồ trang sức

- Cuộc sống ổn định hơn Hoạt động3: vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?

3- vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã ?

* Nhờ công cụ kim loại :

- Sản xuất phát triển

- Sản phẩm con ngời tạo ra đã đủ ăn và có d thừa

- Một số ngời đứng đầu thị tộc đã chiếm một phần của cải d thừa

Xã hội xuất hiện t hữu

- Có phân hoá giàu, nghèo

- Những ngời trong thị tộc không thể làm chung,

ăn chung

4- Luyện tập, củng cố 5 phút

- Công cụ bằng kim loại đã có tác dụng nh thế nào ?

Trang 8

- Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ so với ngời tối cổ ?

- Bầy ngời nguyên thuỷ sống nh thế nào ?

5-Dặn dò : 2 phút

- Các em học theo các câu hỏi trong SGK ?

- Chuẩn bị bài 4 : Các quốc gia cổ đại phơng đông /

………

Ngời soạn : Nguyễn Thị Quế Ngày soạn :

Ngày giảng :

Bài 4- tiết 4 - PPCT.

Các quốc gia cổ đại phơng đông

I-Mục tiêu bài học

1-Kiến thức :

Học sinh cần nắm đợc :

- Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, Xã hội có giai cấp và nhà nớc ra đời

- Những nhà nớc ra đời đầu tiên ở phơng đông là Ai Cập, Lỡng Hà, ấn Độ; Trung Quốc

- Nền tảng kinh tế là nông nhiệp

- Thể chế nhà nớc là quân chủ chuyên chế

2-T

t ởng :

Trang 9

- Học sinh hiểu đợc xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, xã hội này bắt đầu có sự bất bình đẳng, phân chia giai cấp, phân biệt giàu, nghèo, đó là nhà ớc quân chủ chuyên chế.

3-kĩ năng :

- Quan sát tranh ảnh và hiện vật, rút ra những nhận xét cần thiết

II- Đồ dùng dạy học

1- Giáo viên

- Bản đồ các quốc gia phơng đông cổ đại

- Một số t liệu thành văn về Trung Quốc

8- Kiểm tra đầu giờ :

H: - Đời sống của ngời tinh khôn có những điểm nào tiến bộ hơn so với ngời tối

Hoạt động 1: Các quốc gia cổ đại phơng đông đợc hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc các quốc gia cổ đại phơng đông đợc hình thành ở

đâu và từ bao giờ?

- Thời gian: 11 phút

- Cách tiến hành:

Trang 10

-H: Các quốc gia cổ đại

ph-ơng Đông ra đời từ bao giờ ?

1- Các quốc gia cổ đại ph ơng đông đ ợc hình thành ở đâu và từ bao giờ?

- Các quốc gia này đều đợc hình thành ở lu vực những con sông lớn :

Sông Nin (Ai Cập ), sông trờng Giang và Hoàng Hà ( Trung Quốc ), sông ấn, sông Hằng ( ấn Độ )

- Đó là những vùng đất đai màu mỡ, phì nhiêu, đủ nớc tới quanh năm để trồng lúa nớc

- Các quốc gia cổ đại phơng đông ra đời từ cuối thiên niên kỉ IV, đầu thiên niên kỉ III TCN

- Đó là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử loài ngời

Hoạt động2: Xã hội cổ đại phơng đông bao gồm những tầng lớp nào ?

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc xã hội cổ đại phơng đông bao gồm những tầng lớp

- Luật Hammurabi là bộ luật đầ tiên xuất hiẹn

ở các quốc gia cổ đại phơng đông, bảo vệ quyền lợi cho giai cấp thống trị

Hoạt động3: Nhà nớc chuyên chế cổ đại Phơng Đông

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc cơ cấu Nhà nớc chuyên chế cổ đại Phơng Đông

-? Kể tên các quốc gia cổ đại phơng đông?

- ? Xã hội cổ đại Phơng Đông có mấy tầng lớp ? kể tên các tầng lớp đó ?

- Vua của các quốc gia cổ đại Phơng Đông có quyền hành nh thế nào ?

Trang 11

5- Dặn dò : 2 phút

- Các em học theo những câu hỏicuối bài SGK

- Chuẩn bị bài 5 : các quốc gia cổ đại phơng tây

******************************************************************

Ngời soạn : Nguyễn Thị Quế

Ngày soạn :

Trang 12

Ngày giảng :

Bài 5- Tiết 5- PPCT.

Các quốc gia cổ đại phơng Tây

I- Mục tiêu bài học

1- Kiến thức :

- Học sinh nắm đợc tên và vị trí của các quốc gia cổ đại Phơng Tây

- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp

- Những đặc điểm và nền tảng kinh tế, cơ cấu thể chế nhà nớc Hy Lạp và Rô Ma cổ

10- Kiểm tra đầu giờ :

H: - Các quốc gia cổ đại Phơng đông gồm những tầng lớp nào ? Tầng lớp nào là

lực lợng chủ yếu sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống XH ?

Trang 13

Sự xuất hiện nhà nớc không chỉ xẩy ra ở Phơng đông, nôi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, mà còn xuất hiện ở những vùng khó khăn của của Phơng Tây, để hiểu rõ

điều đó hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài; Các quốc gia cổ đại Phơng Tây

Hoạt động 1: Sự hình thành các quốc gia cổ đại cổ đại Phơng Tây

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc Con ngời đã xuất hiện mh thế nào ?.

- Thời gian: 11 phút

- Cách tiến hành:

Hoạt động nhóm: Kĩ thuật

khăn trải bàn.

-H: Các quốc gia cổ đại Phơng

Tây ra đời từ bao giờ ? ở đâu ?

1- Sự hình thành các quốc gia cổ đại cổ

đại Ph ơng Tây

- Các quốc gia này hình thành ở những vùng

đồi, núi đá vôi xen kẽ là các thung lũng ( Khoảng thiên niên kỉ I TCN ) đi lại khó khăn, ít đất trồng trọt ( đất khô, cứng ) chỉ thích hợp cho việc trồng các cây lâu năm ( nho, Ôli ) lơng thực phải nhập ở nớc ngoài

- Hy lạp, Rô Ma đợc biển bao quanh, bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh, hải cảng tự nhiên

- Ngoại thơng phát triển

Hoạt động2: Xã hội cổ đại Hy Lạp, Rôma gồm những giai cấp nào?

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc xã hội cổ đại Hy Lạp, Rôma gồm những giai cấp

Hoạt động3: Chế độ chiếm hữu nô lệ

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc chế độ chiếm hữu nô lệ xã hội Hy Lạp và Rôma

- Thời gian: 10 phút

- Cách tiến hành:

Hoạt động cá nhân

- H: Kinh tế chính trị của các

quốc gia này là gì ?

- H: Em hãy cho biết xã hội cổ

đại phơng đông và xã hội cổ đại

phơng tây gồm những tầng lớp,

giai cấp nào ?

-Xã hội Hy Lạp và Rôma gồm 2 giai cấp chính là chủ nô và nô lệ

- Xã hội chủ yếu dựa vào lao động của nô lệ

Họ bị bóc lột tàn nhẫn, bị coi là hàng hoá

- Cho nên, xã hội đó gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ

Trang 14

4-Luyện tập, củng cố 5 phút

- So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phơng đông và phơng tây ( Sự hình thành, sự phát triển về kinh tế và thể chế chính trị )?

- Xác định vị trí các quốc gia cổ đại phơng tây trên bản đồ thế giới ?

- Các quốc gia cổ đại phơng tây đợc hình thành ở đâu và từ bao giờ ?

- Em hiểu thế nào là xã hội chiếm hữu nô lệ ?

5-Dặn dò : 2 phút

- Về nhà các em học kĩ bài ( Lu ý câu hỏi cuối từng phần trong SGK )

- Chuẩn bị bài 6 : Văn hoá cổ đại

*****************************************************************

Ngời soạn : Nguyễn Tien chi

Ngày soạn : Ngày giảng :

Bài 6- Tiết 6: PPCT.

Văn hoá cổ đại I- Mục tiêu bài học :

Trang 15

2-Kiểm tra đầu giờ :

H: - Các quốc gia cổ đại phơng tây đợc hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Tại sao

gọi xã hội cổ đại phơng tây là xã hội chiếm hữu nô lệ ?

Hoạt động 1: Các dân tộc phơng đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì ?

- Mục tiêu: Nắm đợc các dân tộc phơng đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hoá gì ?

- H: Kinh tế chủ yếu của các

quốc gia cổ đại phơng đông là

- Họ đã có những chi thức đầu tiên về thiên văn

-Họ sáng tạo ra dơng lịch và âm lịch

- Họ đã sáng tạo ra chữ tợng hình Ai Cập, chữ tợng hình Trung Quốc

- Thành tựu toán học:

+ Ngời Ai Cập đã nghĩ ra phép đếm đến 10, rất giỏi hình học

+ Đặc biệt họ đã tìm ra số pi= 3,1416

+ Ngời Lỡng Hà giỏi về số học để tính toán

+ Ngời ấn Độ tìm ra số 0

- Kiến trúc :+ Kim tự tháp ( Ai Cập )+ Thành Babilon

Hoạt động2: Ngời Hy Lạp và Rôma đã có những đóng góp gì về văn hoá

?

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc Ngời Hy Lạp và Rôma đã có những đóng góp gì

về văn hoá ?

Trang 16

- H: Thành tựu văn hoá đầu

tiên của ngời Hy Lạp, Rôma là

-Họ sáng tạo ra dơng lịch dựa trên qui luật của trái đất quay xung quanh mặt trời

+ Một năm có 365 ngày+6 giờ chia thành 12 tháng, mỗi tháng có 30 hoặc 31 ngày, tháng 2

Ôđixê của Hôme, kịch thơ độc đáo nh Ôrexti của Etsin

- Hy lạp và Rôma có những công trình kiến trúc nổi tiếng đợc ngời đời sau vô cùng thán phục:

+ Đền Páctêmông ( Aten)+ Đấu trờng Côlidê ( Rôma)+ Tợng lực sĩ ném đĩa

+ Tợng thần vệ nữ ( Milô )

4- Luyện tập, củng cố 5 phút

- Nêu những thành tựu văn hoá lớn của các quốc gia cổ đại phơng đông và phơng tây ?

- Nêu những thành tựu văn hoá lớn của ngời Hy Lạp và Rôma đã đạt đợc ?

- Theo em, những thành tựu văn hoá nào của thời cổ đại còn đợ sử dụng đến ngày nay ?

Trang 17

Ngày soạn : Ngày giảng :

Bài 7 Tiết 7 PPCT

Ôn tập

I-Mục tiêu bài học :

1- Kiến thức :

Qua bài học cho học sinh nắm đợc :

- Những kiêns thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại

- Sự xuất hiện của loài ngời trên trái đất

- Các giai đoạn phát triển của con ngời nguyên thuỷ thông qua lao động sản xuất

- Các quốc gia cổ đại

- Những thành tựu văn hoá lớn của thời kì cổ đại

2- T t ởng :

- Học sinh thấy rõ đợc vai trò lao động trong lịch sử phát triển của con ngời

- Các em trân trọng những thành tựu văn hoá rực rỡ của thời kì cổ đại

- Giúp các em có những kiến thức cơ bản nhất trong lịch sử thế giới cổ đại làm cơ

2-Kiểm tra đầu giờ :

H: - - Hãy nêu những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại Phơng Đông và

Trang 18

- Cách tiến hành:

Con ngời đã xuất hiện trên trái đất, con ngời đã dần dần phát triển và đã xuất hiện các quốc gia cổ đại, vối những thành tựu văn hoá lớn Để khắc sâu các kiến thức đã học ; Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay

2-Điểm khác nhau giữa ngời

timh khôn và ngời tối cổ ?

Trang 19

3-Thời cổ đại có những quốc

hoá lớn của thời cổ đại :

- gọi HS khái quát ?

- Các quốc gia cổ đại Phơng đông gồm có :

Ai cập, Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc

- Các quốc gia cổ đại Phơng Tây gồm có :

Nhà nớc cổ đại Phơng tây là nhà nớc dan chủ chủ nô ( Aten - << Hội đồng 500 >>

- Về khoa học : ( Toán học, vật lý, triết học,

sử học, địa lí, văn học.)

- Về kiến trúc : ( Đền Páctêmômg, đáu trờng Côlidê, tợng thần vệ nữ

- Thời cổ đại, loài ngời đã đạt đợc những

những thành tựu văn hoá phong phú, đa dạng trên nhiều lĩnh vực

4-củng cố : 5 phút

Trang 20

- Nêu những thành tựu văn hoá lớn thời cổ đại ?

- Nêu các tầng lớp xã hội thời cổ đại ?

5-Dặn dò : 2 phút

- Về nhà ôn kĩ bài Giờ sau làm bài tập lịch sử

*****************************************************************

Trang 21

Ngời soạn : Nguyễn Thị Quế

Giảng ngày : Giảng ngày :

Phần hai

Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ XX

Chơng I Buổi đầu lịch sử nớc ta

Bài 8 Tiết- 8 PPCT.

Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

I-Mục tiêu bài học :

1- Kiến thức :

Qua bài cho học sinh hiểu rằng :

- Nớc ta có quá trình lịch sử lâu đời, là một trong những quê hơng của loài ngời'

- Trải qua hàng chục vạn năm là quá trình ngời tối cổ đã chuyển thành ngời tinh khôn trên đất nớc ta, sự phát triển này phù hợp với qui luật phát triển chung của lịch sử thế giới

Trang 22

2-Kiểm tra đầu giờ :

H: - - Em hãy nêu những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại ?

- Kể tên những quốc gia lớn thời cổ đại ?

Hoạt động 1: Những dấu tích của ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu?

- Mục tiêu: Nắm đợc những dấu tích của ngời tối cổ đợc tìm thấy ở đâu

quê nh yhế nào ?

- H: Ngời tối cổ là ngời nh thế

- ở núi Đọ ( Thanh Hoá ) Xuân Lộc ( Đồng Nai ) ngời ta phát hiện nhiều công

cụ đá, đợc ghè đẽo thô sơ

* Nh vậy, chúng ta có thể khẳng định :

Việt Nam là một trong những quê hơng của loài ngời

2- Hoạt động 2: ở giai đoạn đầu, ngời tinh khôn sống nh thế nào ?

- Mục tiêu: Nắm đợc ở giai đoạn đầu, ngời tinh khôn sống nh thế nào ?

Trang 23

- H: Ngời tinh khôn sống nh thế

nào ?

nơi khác thuộc Lai Châu, Sơn La, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An

- Họ cải tiến việc chế tác công cụ đá, từ ghè

đẽo thô sơ đến những chiếc dìu đá có mài nhẵn, sắc phần lỡi để đào bới thức ăn dễ hơn

3- Hoạt động3: Giai đoạn phát triển của ngời tinh khôn có gì mới ?

- Mục tiêu: Nắm đợc Giai đoạn phát triển của ngời tinh khôn có gì mới

- Thời gian: 10 phút

- Cách tiến hành

- Đọc SGK

- Hoạt động cá nhân

-H: Những dấu tích của ngời

tinh khôn đợc tìm thấy ở địa

ph-ơng nào trên đất nuếoc ta ?

- Thời nguyên thuỷ trên đất nớc ta chia làm

2 giai đoạn :+ Ngời tối ( cổ sống cách đây hàng triệu năm )

+ Ngời tinh khôn sống cách đay hàng vạn năm

- Phù hợp với sự phát triển của lịch sứ thế giới

- Về nhà học theo câu hỏi cuối bài và giải thích câu nói của Bác Hồ ở cuối bài.

- Chuản bị bài 9 : Đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta.

*******************************************************************

Trang 24

Ngời soạn : Nguyễn Thị Quế

Ngày soạn: Ngày giảng :

Bài 9 Tiết 9 PPCT.

Đời sống của ngời nguyên thuỷ trên đất nớc ta

I- Mục tiêu bài học :

1- Kiến thức :

- Qua bài học cho HS nắm đợc ý nghĩa quan trọng của những đổi mới trong đời sống vật chất của ngời Việt cổ thời kì văn hoá Hoà Bình – Bắc Sơn

- Học sinh hiểu tổ chức xã hội đầu tiên của ngời nguyên thuỷ và ý thức nâng cao

đời sống tinh thần của họ

2-Kiểm tra đầu giờ :

H: - Nêu những giai đoạn phát triển thời nguyên thuỷ ở nớc ta ?

Bài trớc chúng ta đã cùng nhau nghiên cứu thời kì nguyên thuỷ trên đất nớc

ta ; Đời sống của họ ra sao, hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài

Hoạt động 1: Đời sống vật chất

- Mục tiêu: Nắm đợc đời sống vật chất của ngời nguyên thuỷ từ thời Sơn Vi đến

Hoà Bình – Bắc Sơn

Trang 25

-H: Trong quá trình sinh sống

ngời nguyên thuỷ Việt nam đã

làm gì để nâng cao năng suất lao

- Lúc đầu công cụ chỉ là những hòn đá cuội, ghè đẽo thô sơ ( Sơn Vi ) sau đó đợc mài vát một bên làm rìu tay, tiến tới rìu tra cán ( Hoà Bình – Bắc Sơn )

- Họ biết làm gốm 9 Dáu hiệu của thời kì đồ

- Thời kì văn hoá Hoà Bình – Bắc Sơn,

ng-ời nguyên thuỷ sống thành từng nhóm ( Cùng huyết thống ) ở một nơi ổn định, tôn vinh ngời Mẹ lớn tuổi nhất làm chủ Đó là thời kì thị tộc mẫu hệ

Hoạt động 3: Đời sống tinh thần

- Mục tiêu: Nắm đợc đời sống tinh thần của ngời nguyên thuỷ từ thời Sơn Vi đến

Hoà Bình – Bắc Sơn

- Thời gian: 10 phút

- Cách tiến hành

Hoạt động cá nhân

-H: Ngoài lao động sản xuất,

ngời Hoà Bình Bắc Sơn còn biết

Trang 26

- H: Theo em việc chôn công cụ

lao động theo ngời chết nói lên

- Về nhà các em học theo những câu hỏi cuối bài

- Chuản bị bài 10 : Những chuỷên biến trong đời sống kinh tế./

Trang 27

Ngời soạn : Nguyễn Tiến Chi

Ngày soạn: Ngày kiểm tra :

Tiết 10 PPCT.

Kiểm tra 1 tiết

Đề bài và đáp án chấm bài

Đề bài : I-Trắc nghiệm : Hãy khoanh tròn vào các ý đúng trong các câu hỏi sau: ( 2 Đ )

1- Xã hội Hy lạp và Rôma gồm những giai cấp chính :

c- ấn độ, Trung Quốc

II- Tự luận : (8 điểm )

1- Nêu các tầng lớp xã hội chính ở các quốc gia cổ đại Phơng Đông và Phơng Tây?2- Nêu những điểm mới trong đời sống vật chất của ngời nguên thuỷ thời kì Hoà Bình- Bắc Sơn – Hạ long ở Việt Nam ?

Ma trận

Trang 28

B- Đáp án chấm bài : I- Trắc nghiệm :

- Quí tộc ( vua, quan )

- Nông dân công xã ( lực lợng sản xuất chính nuôi sống xã hội ).

- Nô lệ ( chủ yếu phục vụ cho vua quan, quí tộc )

*Phơng Tây : ( 2 điểm )

- Chủ nô.

- Nô lệ ( Lực lơng đông đảo nuôi sống xã hội )

2- Các điểm mới trong đời sống vật chất của ngời nguyên thuỷ thời Hoà Bình – Bắc Sơn – Hạ long ở Việt Nam : ( 3,5 điểm ):

- Ngời nguyên thuỷ luân cải tiến công cụ để nâng cao năng xuất lao động.

- Năng xuất lao động tăng lên.

- Xuất hiện nghề trồng trọt và chăn nuôi.

- Cuộc sống ổn định, họ sống trong hang động và các túp lều bằng cỏ hoặc lá

cây

( Lu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết trình bày sạch sẽ, ít sai lỗi chính tả )./

Trang 29

Ngời soạn : Nguyễn Iiến Chi

Ngày soạn : 18 tháng 10 năm 2009 Ngày giảng : 20 tháng 10 năm 2009

Chơng II Thời Đại dựng nớc Văn Lang - Âu Lạc

Bài 10- Tiết 11 PPCT.

Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

I-Mục tiêu bài học :

1- Kiến thức :

Qua bài cho học sinh hiểu đợc :

- Những chuyển biến lớn, có ý nghĩa quan trọng của nền kinh tế nớc ta

- Công cụ cải tiến ( Kĩ thuật chế tác đá tinh xảo hơn )

- Luyện kim xuất hiện ( công cụ bằng đồng xuất hiện ) năng suất lao động tăng nhanh

- Nghề nông nghiệp trồng lúa nớc ra đời làm cho cuộc sống ngời Việt ổn định hơn

2-Kiểm tra đầu giờ :

H: - Nêu những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội của ngời nguyên thuỷ

thời kì văn hoá Hoà Bình- Bắc Sơn ?

Trang 30

1- Hoạt động 1: Công cụ sản xuất đợc cải tiến nh thế nào ?

- Mục tiêu: Nắm đợc công cụ sản xuất đợc cải tiến nh thế nào ?

- H: Địa bàn c trú của ngời Việt

cổ trớc đây là ở đâu ? và sau đó

mở rộng ra sao ?

- H: Em thấy công cụ sản xuất

của ngời nguyên thuỷ gồm

Hoạt động 2: Thuật luyện kim đã đợc phát minh nh thế nào ?

- Mục tiêu: Nắm đợc thuật luyện kim đã đợc phát minh nh thế nào ?

- H: Thuật luyện kim đợc phát

minh có ý nghĩa nh thế nào đối

với cuộc sống của ngời Việt cổ

2- Thuật luyện kim đã đ ợc phát minh nh thế nào ?

- Để Định c lâu dài, con ngời cần phải phát triển sản xuất nâng cao đời sống, muốn vậy phải cải tiến công cụ lao động

- Nhờ có sự phát triển của nghề làm đồ gốm, ngời Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã tìm thấy các loại quặng kim loại, quặng đồng đợc tìm thấy đầu tiên, thuật luyện kim ra đời Đồ

đồng xuất hiện

- Họ tìm ra đồng, có thể làm ra những công

cụ theo ý muốn, năng suất lao động cao hơn Cuộc sống của ngời nguyên thuỷ ngày càng ổn định hơn

Hoạt động 3: Nghề trồng lúa nớc ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?

- Mục tiêu: Nắm đợc nghề trồng lúa nớc ra đời ở đâu và trong điều kiện nào ?

Trang 31

- H: Theo em vì sao từ đây con

ngời có thể định c lâu dài ở vngf

Trang 32

Ngời soạn : Nguyễn Tiến Chi

Ngày soạn : Ngày giảng :

Bài 11- Tiết 12 PPCT.

Những chuyển biến về xã hội

I-Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức :

- Qua bài học cho học sinh nắm đợc kinh tế phát triển, xã hội nguyên thuỷ đã có nhiều chuyển biến, trong xã hội có sự phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà

- Chế độ mẫu hệ chuyển sang phụ hệ

- Trên đất nớc ta đã nảy sinh những vùng văn hoá lớn, chuẩn bị bớc sang thời kì dựng nớc ( đặc biệt là thời kì văn hoá Đông Sơn )

- Bản đồ với những địa danh liên quan

- Tranh ảnh hiện có của nhà trờng

2-Kiểm tra đầu giờ :

H: - Sự ra đời nghề nông trồng lúa nớc có tầm quan trọng nh thế nào đối với cuộc

sống của ngời nguyên thuỷ ?

Trang 33

Xã hội nguyên thuỷ Việt Nam đã có những chuyển biến lớn trong đời sống kinh tế,

Đời sống của nhân dân ổn định hơn ,đẫn đén những chuyển biến về xã hội

Hoạt động 1: Sự phân công lao động đợc hình thành nh thế nào?

- Mục tiêu: Nắm đợc sự phân công lao động nh thế nào ?

thế nào?

- Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp là một bớc tiến của xã hội, sự phân công lao

động xuất hiện

- Nh vậy trong xã hội có sự phân công lao

động giữa đàn ông và đàn bà, địa vị của ngời

đàn ông trong gia đình và xã hội ngày càng quan trọng hơn Chế độ mẫu hệ chuyển sang chế độ phụ hệ

Hoạt động 2: Xã hội có gì đổi mới ?

Mục tiêu: Nắm đợc xã hội có gì thay đổi?

2- Xã hội có gì đổi mới ?

- Nhiều Chiềng, Chạ ( thị tộc ) họp lại thành

bộ lạc

- Đứng đầu thị tộc là một tộc trởng ( già làng )

- Đứng đầu bộ lạc là một tù trởng ( có quyền chỉ huy sai bảo, đợc chia phần thu hoạch cao hơn ngời khác )

- Xã hội đã có sự phân biệt giàu và nghèo

Hoạt động 3: Bớc phát triển mới về xã hội đợc nảy sinh nh thế nào ?

Mục tiêu: Nắm đợc bớc phát triển mới về xã hội đợc nảy sinh nh thế nào ?

- H: Tại sao từ TK VII đến

TKI TCN trên đất nớc ta lại

- Có sự phân công lao động giữa đàn ông và

đàn bà

- Phân biệt giàu – nghèo

- Các ( Chiềng Chạ ) Làng bản ra đời, dó là

Trang 34

Hoạt động nhóm

- H: Theo em, những công

cụ nào góp phần tạo nên s

chuyển biến trong xãhội ?

công xã thị tộc

- Liên minh các thị tộc là bộ lạc

- Liên minh các bộ lạc là quốc gia

- Đây là thời kì chuẩn bị hình thành quốc gia

V- Củng cố, dặn dò : 5 phút

- Điểm lại những chuyển biến chính về mặt xã hội ?

- H: Công cụ lao động thuộc văn hoá Đông Sơn có gì mới so với văn hoá Hoà Bình – Bắc Sơn ? Tác dụng của sự thay đổi đó ?

- Về nhà các em học bài theo những câu hỏi cuối bài SGK ?

- Chuẩn bị bài 12 : Nớc Văn Lang

- Nhà nơvs Văn Lang là nhà nớc đầu tiên trong lịch sử nớc nhà, tuy còn sơ khai,

nhng đó là một tổ chức quản lí đất nớc vững bền, đánh dấu giai đoạn mở đầu thời kì dựng nớc

2- T t ởng :

- Bồi dỡng cho HS lòng tự hào dân tộc, nớc ta có lịch sử phát triển lâu đời, đồng

thời giáo dục cho các em tình cảm cộng đồng

Trang 35

IV- Tổ chức giờ học

1-ổ

n định : 5 phút

2-Kiểm tra đầu giờ :

H: - Nêu những nét mới về kinh tế, xã hội của c dân Lạc Việt ?

mở đầu cho một thời đại mới của dân tộc

Hoạt động 1: Nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- Mục tiêu: Nắm đợc nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào ?

- H: Vào khoảng cuối TK VIII

đầu TK VII trớc công nguyên, ở

đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung

Bộ đã có thay đổi gì lớn ?

-H: Theo em truyện Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh nói lên hoạt động gì

- Trong hoàn cảnh đó, các bộ lạc họ có nhu cầu thống nhất với nhau, muốn vậy cần có một ngời chỉ huy có uy tín và tài năng Nhà nớc Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh đó

-H: Nhà nớc Van Lang ra đời

vào thời gian nào ? Ai đứng

2-N

ớc Văn Lang thành lập :

- Thủ lĩnh bộ lac Văn Lang đã thống nhất các bộ lạc ở đồng bằng bắc bộ, trung bộ thành liên minh bộ lạc Đó là nhà nớc Vă n Lang

- Nhà nớc Văn Lang ra đời khoảng thế kỉ VII TCN

- Thủ lĩnh bộ lạc Văn Lang đứng đầu nhà

n-ớc, tự xng là Hùng Vơng

- Kinh đô của nhà nớc mới này là Văn Lanb ( Bạch Hạc thuộc tỉnh Phú Thọ ngày nay )

Trang 36

đầu ? Đóng đô ở đâu ?

Hoạt động 3: Nhà nớc Văn Lang đợc tổ chức nh thế nào ?

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc nhà nớc Văn Lang đợc tổ chức nh thế nào ?

- Hùng Vơng chia nớc ra làm 15 bộ, Vua

có quyền quyết định tối cao trong nớc

- Các bộ đều chịu sự cai quản của Vua 9 Cha truyền con nối )

- Để cai trị nớc, Hùng Vơng đặt ra các chức quan : Lạc Hầu ( Tớng văn ), lạc tớng ( T-ớng võ )

- Đứng đầu các bộ là lạc tớng

- Đứng đầ Chiềng , Chạ là Bồ Chính

Sơ đồ nhà nớc Văn Lang : ( Phần luyện tập )

V- Củng cố, dặn dò : 5 phút

Vẽ sơ đồ nhà nớc Văn Lang

Hùng VơngLạc Hầu - Lạc tớng ( Trung ơng )

- H: Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nớc đầu tiên này ?

- Về nhà học theo câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài13 : Đời sống vật chất và tinh thần của c dân Văn Lang

*******************************************************************

Trang 37

Ngời soạn : Nguyễn Thị Quế

Soạn ngày : Ngày giảng :

Bài 13 - Tiết 14 PPCT.

Đời sống vật chất và tinh thần của c dân Văn Lang

I-Mục tiêu bài học :

2-Kiểm tra đầu giờ : 4 phút

H: - Nêu những lí do ra đời của nhà nớc Văn Lang ?

- Em có nhận xét gì về tổ chức của nhà nớc đầu tiên này ?

Tìm hiểu cuộc sống của ngời văn lang để hiểu rõ hơn về cội nguồn dân tộc

Hoạt động 1: Nông nghiệp và các nghề thủ côngcủa c dân Văn Lang

- Mục tiêu: Nắm đợc nông nghiệp và các nghề thủ công của c dân Văn Lang:

- Thời gian: 11 phút

Trang 38

- H: Theo em việc tìm thấy

trống đồng ở nhiều nơi thể hiện

điều gì ?

1- Nông nghiệp và các nghề thủ công: a-

n ông nghiệp :

- Họ biết trồng trọt và chăn nuôi

- Trồng trọt : Lúa là cây lơng thực chính, ngoài ra còn trồng thêm Bàu, Bí, Rau, Đậu

- Chăn nuôi : C dân Văn Lang biết chăn nuôi

ra súc, chăn Tằm

b-Thủ công nghiệp :

- Họ biết làm gốm, dệt vải, lụa, xay nhà,

đóng thuyền ( đợc chuyên môn hoá )

- Nghề luyện kim

- Nghè luyện kim đợc chuyên môn hoá cao

- Ngoài việc đúc vũ khí, lỡi cày Ngời thợ thủ công còn đúc trống đồng

- Họ bắt đầu rèn sắt

Hoạt động 2: Đời sống vật chất của c dân Văn Lang ra sao ?

- Mục tiêu: Nắm đợc đời sống vật chất của c dân Văn Lang ra sao ?

-H: Đời sống vật chất thiết yếu

của con ngời là gì ?

-H: Ngời Văn Lang ở nh thế nào

-H: Ngời Văn đi lại chủ yếu

2- Đời sống vật chất của c dân Văn Lang

-H: Họ ăn cơm nếp, côm tẻ, rau,cà, cá, thịt.-H: Trong bữa ăn họ đã biết dùng mâm, bát, muôi

-H: Họ biết dùng muối, mắm và gia vị ( gừng )

- Nam: Dóng khố ,mình trần, đi chân đất

- Nữ: Mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực Họ cắt tóc nhiều kiểu ( cắt ngắn bỏ xoã hoặc búi tó, hoặc tết đuôi sam thả sau l-

Trang 39

bằng gì ? ng ).

- Ngày lễ họ thích đeo đồ trang sức, phụ nữ nặc váy xoè kết bằng long chim, đội mũ gắn lông chim hay bông lau

- Họ đi lại bằng thuyền là chủ yếu

Hoạt động 2: Đời sống tinh thần của c dân văn lang có gì mới ?

- Mục tiêu: Nắm đợc Đời sống tinh thần của c dân văn lang có gì mới ?

-H: Các truyện trầu cau và bánh

chng, bánh dày cho ta biết thời

Văn Lang có những phong tục

- Ngời chết đợc chôn cất cẩn thận trong các thạp, bình, quan tài hình thuyền Kèm theo công cụ và đồ quí giá

- Đời sống tinh thần và vật chất đã hoà quyện với nhau, tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc trong con ngời lạc Việt

- Các em về nhà học theo những câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài 14: Nớc Âu Lạc

******************************************************************

Trang 40

Ngời soạn : Nguyễn Thị Quế

Soạn ngày : Ngày giảng :

2-Kiểm tra đầu giờ : 4 phút

H: - Em hãy điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của c

Ngày đăng: 21/04/2015, 20:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học ? - GA Lịch sử 6
Hình h ọc ? (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w