Năm học mới này các em sẽ làm quen với nhiều môn học mới trong đó có môn lịch sử, các emsẽ được làm quen với lịch sử hình thành và đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.Vậ
Trang 1-
I Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức:
Giúp HS hiểu lịch sử là một khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi con người Học lịch sửlà cần thiết
2 Tư tưởng, thái độ.
Bước đầu bồi dưỡng cho HS ý thức về tính chính xác và sự ham thích trong học tập bộ môn
3 Kỹ năng
Bước đầu giúp HS có kỹ năng liên hệ thực tế và quan sát
II Đồ dùng dạy học.
Bộ tranh Lịch sử 6
III Hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài.
Năm học mới này các em sẽ làm quen với nhiều môn học mới trong đó có môn lịch sử, các emsẽ được làm quen với lịch sử hình thành và đấu tranh chống giặc ngoại xâm của nhân dân Việt Nam.Vậy để học tốt và chủ động trong các bài học lịch sử cụ thể, các em phải hiểu lịch sử là gì và học lịchsử để làm gì
2 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung bài học
HĐ 1.
Theo em, cây cỏ, loài vật…có
phải từ khi xuất hiện đã có hình
dạng như ngày nay ko? Vì sao?
Và lịch sử mà chúng ta học là
lịch sử xã hội loài người
? Vậy có gì khác nhau giữa lịch
sử một con người với lịch sử XH
loài người?
Một con người chỉ hoạt động
riêng mình còn xã hội loài
người ở phạm vi rộng có liên
quan đến tất cả mọi đối tượng
? Lịch sử là gì?
Lịch sử phong phú và đa dạng
nên cần có một quá tình nghiên
cứu, tìm tòi, học tập
HĐ 2
Yêu cầu HS quan sát H.1
Lớp học trong làng thời xưa có
giống lớp học của các em ngày
Trãi qua quá trình hình thành,phát triển và biến đổi
- Con người là quá trình sinh ralớn lên già cỗi và chết đi
- Xã hội loài người là quá trìnhhình thanh tồn tại và phát triểnbiến đổi
HS trả lời theo Sgk
HS quan sát ảnh và trả lời theo sựcảm nhận của mình
1 Lịch sử là gì?
Lịch sử là khoa học tìm hiểunghiên cứu toàn bộ những hoạtđộng của con người, xã hộiloài người từ khi xuất hiện chođến ngày nay
2 Học lịch sử để làm gì?
Trang 2Ko phải ngẫu nhiên mà có
những đổi thay như chúng ta
nhận thấy, vì vậy chúng ta cần
tìm hiểu để biết những gì đã có
trong quá khứ và quý trọng tất
cả những gì hiện có
GV cho HS quan sát ảnh “Ga
Hà Nội- 1900” để HS so sánh
với ga HN năm 2000
? Học lịch sử để làm gì?
Mỗi con người cần biết mình
thuộc dân tộc nào, tổ tiên cha
ông mình là ai, con người đã
làm gì để có được như ngày nay
HĐ 3 Dựa vào đâu để biết lịch
sử
Em hãy kể tên các truyền
thuyết đã được học, đọc Em
biết được những nhân vật, sự
kiện nào từ những truyền thuyết
đó?
? Vậy để biết và dựng lại lịch sử
ta có thể dựa vào đâu?
-Yêu cầuHS quan sát hình 1-2
?Theo em có thể xếp chúng vào
tư liệu nào?
?Em có biết câu chuyện lịch sử
nào? Câu chuyện đó em được
đọc ở đâu?
Đó chính là các tư liệu chữ viết
?Để dựng lại lịch sử, phải có
những bằng chứng cụ thể tìm lại
được Đó là tư liệu -bằng chứng
đảm bảo độ tin cậy về lịch sử
* GV sơ kết bài học theo ba
mục bằng câu hỏi Em thu nhận
được điều gì qua bài học này?
Quan sát ảnh để nhận thấy sự đổithay hiện nay so với quá khứTrả lời theo Sgk
Kể các truyện như Thánh Gióng,Sơn Tinh Thuỷ Tinh, Con RồngCháu Tiên…
Tư liệu truyền miệng
Tư liệu hiện vật
Tư liệu chữ viết
Học lịch sử để biết ơn cộinguồn tổ tiên, biết quý trọnghiện tại, biết ơn và xác địnhnhiệm vụ của bản thân
3 Dựa vào đâu để biết lịch sử?
Để biết và dựng lại lịch sử có
3 loại tư liệu:
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết
IV Củng cố – Dặn Dò:GV yêu cầu HS nêu lên ba nội dung chính của bài: Lịch sử là toàn bộ hoạt
động của con người trong quá khứ Mỗi người chúng ta đều phải học và biết lịch sử và để dựng lạilịch sử có ba loại tư liệu : truyền miệng, hiện vật, chữ viết
Dặn dò:HS sưu tầm tư liệu lịch sử và phân loại Xem trước bài 2 “Cách tính thời gian trong lịch sử
Trang 3Tiết 2 Bài 2: CÁCH TÍNH THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS nắm được tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
Thế nào là Aâm lịch, Dương lịch và Công lịch
Biết cách đọc, ghi và tính năm – tháng theo Công lịch
2 Tư tưởng, thái độ:
Giúp HS biết quý thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác, khoa học
3 Kỹ năng: giúp HS biết cách ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ với hiện tại.
II Đồ dùng dạy học:
Bộ tranh Lịch sử 6, lịch để bàn hoặc lịch treo tường
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
GV đưa ra các loại tư liệu lịch sử yêu cầu HS phân loại Theo em giưã các loại tư liệu có mối liên hệntn?
2 Giới thiệu bài:
Trong tiết học trước, các em đã biết lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ Vậy để tính đượcthời gian diễn ra các sự kiện đó trong quá khứ người ta đã làm cách nào và tính như thế nào?
3 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung bài học
HĐ 1.
Gv yêu cầu HS nhắc lại nội
dung của hai bức hình 1 và 2
trong bài trước
?Em có biết trường làng và tấm
bia đá được dựng lên cách đây
bao lâu?
Nói thêm về Văn miếu được
xây dựng vào năm1075 dưới
thời Lý hiện có 82 bia ghi tên
những người đỗ tiến sĩ
? Để tính thời gian con người
dựa vào đâu?
? Người xưa đã dựa vào đâu để
làm ra lịch?
HĐ 2.
Hãy liệt kê những đơn vị thời
gian có trong bảng?
Có những loại lịch nào? Ngày
nay chúng ta tính thời gian dựa
Tìm hiểu vì sao cần phải tính thờigian
HS quan sát tranh và đọc tên
HS trả lời theo sự hiểu biết củamình
Dựa vào quan sát tính toán sự mọclặn, di chuyển của mặt trời, mặttrăng, mùa nóng mùa lạnh
HS quan sát bảng ghi những ngàylịch sử và kỷ niệm
Liệt kê những đơn vị thời gianVD: ngày 2-1 Mậu Tuất(7-2-1418)Ngày, tháng, năm; Aâm lịch vàDương lịch
1 Tại sao phải xác định thời gian?
Xác định thời gian xảy racác sự kiện là một nguyêntắc cơ bản trong việc họctập và tìm hiểu lịch sử
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
- Các đơn vị thời gian: ngày,tháng, năm,
- Có hai loại lịch: Âm lịch vàDương lịch
Trang 4Treo lịch treo tường hoặc để
bàn
HĐ 3.
Xã hội loài người ngày càng
phát triển, sự giao lưu giữa các
nước, các dân tộc, các khu vực
ngày càng mở rộng Nhu cầu
thống nhất cách tính thời gian
được đặt ra
?Em hiểu thế nào là công lịch?
Theo công lịch một năm có 12
tháng hay 365 ngày?
Vì sao có năm nhuận?
1 năm có 365 ngày 6 giờ nếu
chia số ngày đó cho 12 tháng thì
số ngày cộng lại là bao nhiêu?
Thừa bao nhiêu? Phải làm thế
nào?
GV cùng HS xác định
Vẽ trục năm lên bảng và giải
thích cho HS cách ghi
lịch âm, lịch dương
Cho VD cụ thể hôm nay Dương lịchlà ngày mấy? Aâm lịch?
HS trả lời theo Sgk
Người xưa có sáng kiến cứ 04 nămcó một năm nhuận thêm một ngàycho tháng Hai
100 năm = 1 thế kỷ
1000 năm = 1 thiên niên kỷ
3 Thế giới có cần một thứ lịch chung hay không?
Dựa vào tính chính xác củaDương lịch, được hoàn chỉnhgọi là Công lịch
4 Củng cố – Dặn dò:
HS tính thời gian trong bảng ghi so với thời điểm hiện tại
Dăn dò:
- Trả lời câu hỏi theo các mục trong Sgk
- Chuẩn bị bài 3 “ Lịch sử thế giới cổ đại”
-
Trang 5 -PHẦN MỘT – LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Tiết 3 Bài 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS nắm được nguồn gốc của loài người và các mốc lớn của quá trình chuyển biến từ người cổ thànhngười hiện đại
Đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ
Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
2 Tư tưởng, thái độ:
Hình thành ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loàingười
3 Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh
II Đồ dùng dạy học:
Bộ tranh Lịch sử 6.tranh ảnh các hiện vật về các công cụ lao động, đồ trang sức
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Để tính thời gian con người dựa vào đâu?
HS tính thời gian trong bảng ghi so với thời điểm hiện tại
2 Giới thiệu bài:
Lịch sử loài người cho ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện chođến ngày hôm nay, vậy con người đã xuất hiện như thế nào và trãi qua quá trình tiến hoá như thếnào?
3 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung bài học
HĐ 1.
? Em hãy cho biết người tối cổ là
người như thế nào?
Phân biệt giữa “vượn cổ” và “ người
tối cổ”
Vuợn cổ Người tối cổ
Là vượn có
Tìm hiểu sự xuất hiện của conngười
H S trả lời theo Sgk
HS quan sát và mô tả hình 3, 4nơi ở, số lượng người, trangphục
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?
- Cách đây 3 đến 4 triệunăm trên trái đất có loàivượn cổ sinh sống Trãi quaquá trình lao động trở thànhNgười tối cổ
- Đời sống của Người tối cổ:họ sống theo bầy gồm vàichục người nhờ săn bắt vàhái lượm
Trang 6? Em biết gì về đời sống của người
tối cổ? Sự khác biệt giữa bầy người
và bầy động vật là gì?
Bầy người khác hẳn bầy động vật ở
chỗ: có tổ chức, có người đứng đầu
biết chế tạo công cụ lao động, biết
sử dụng và lấy lửa bằng cách cọ xác
đá
Như vậy đời sống của người tối cổ
có sự khác biệt lớn so với bầy động
vật Vậy tại sao cuộc sống của họ
bấp bênh kéo dài hàng triệu năm?
Trãi qua hàng triệu năm, người tối
cổ dần trở thành người tinh khôn
HĐ 2.
? Người tinh khôn khác người tối cổ
ở những điểm nào? (về hình dáng,
đặc điểm bên ngoài)
Cấu tạo cơ thể nhỏ giống người
ngày nay, xương cốt nhỏ hơn, bàn
tay nho ûkhéo léo, các ngón tay linh
hoạt, hộp sọ và thể tích não phát
triển, trán cao, mặt phẳng, cơ thể
gọn và linh hoạt
? Em biết gì về cuộc sống của người
tinh khôn?
Vì sao nói con người không chỉ
kiếm được thức ăn nhiều hơn mà
còn sống tốt hơn vui hơn?
Không còn phụ thuộc nhiều vào
thiên nhiên , bắt đầu có sự chú ý tới
đời sống tinh thần
HĐ 3
? Hãy so sánh về chất liệu của đồ
đựng ở H6 với chất liệu của công
cụ, đồ dùng và đồ trang sức ở H7?
Việc phát hiện ra kim loại để làm
công cụ lao động có ý nghĩa hết sức
to lớn Cho tới khoảng 4000.TCN,
con người đã phát hiện ra đồng
nguyên chất rất mềm nên chủ yếu
dùng làm đồ trang sức Sau đó, họ
biết pha đồng với thiếc và chì cho
HS trao đổi và trả lời : họ sốnghoàn toàn phụ thuộc vào thiênnhiên
Tìm hiểu xem người tinh khônsống như thế nào?
HS quan sát H.5 và nhận xét
HS trả lời theo Sgk
Cùng sống quây quần bên nhauvà cùng làm chung ăn chung
Tìm hiểu vì sao xã hội nguyênthuỷ tan rã?
HS quan sát H6 và H7 và nhậnxét
2 Người tinh khôn sống thế nào?
Khoảng 4 vạn năm, Ngườitối cổ trở thành người tinhkhôn
Họ sống theo từng nhóm nhỏgồm vai chục gia đình cóquan hệ huyết thống gọi làthị tộc Biết trồng trọt, chănnuôi và làm đồ trang sức
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
4000 TCN phát hiện ra kimloại Việc sử dụng công cụkim loại làm cho năng suấtlao động tăng cao
Sản phẩm dư thừa ngày càngnhiều, một số người đãchiếm đoạt những sản phẩmđó và trở nên giàu có Xãhội phân hoá giàu – nghèo
Trang 7đồng cứng hơn, gọi là đồng thau.
Từ đồng thau, người ta đã đúc ra
được các loại rìu, cuốc, lao, mũi tên,
trống đồng… Đến khoảng 1000 năm
TCN, người ta đã biết tới đồ sắt để
làm lưỡi cày, cuốc, liềm, kiếm, dao
găm…
? Công cụ bằng kim loại có tác động
như thế nào tới sản xuất và đời
sống?
? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
HS trả lời theo suy luận: năngxuất lao động tăng cao, sảnphẩm làm ra nhiều…
(Theo SGk)
Chế độ công xã thị tộc tanvỡ
4 Củng cố – Dặn dò:
GV hướng dẫn HS lập bảng so sánh chỉ ra những điểm khác nhau giữa cuộc sống của Người tối cổvà Người tinh khôn
Dặn dò:
HS hoàn tất bài tập ở nhà, chuẩn bị trước bài 4 “ Các quốc gia cổ đại phương Đông”
-
Trang 8 -Tiết 4 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Sau khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời
Những nhà nước đầu tiên đã được hình thành ở phương Đông, đó là Ai Cập, Trung Quốc, Lưỡng Hà,Aán Độ đựơc hình thành từ cuối thiên niên kỷ IV đế đầu thiên niên kỷ III TCN
Nền tảng kinh tế, thể chế nhà nước ở các quốc gia này
2 Tư tưởng, thái độ:
Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phânchia giai cấp trong xã hội và về nhà nước chuyên chế
3 Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh, bản đồ Biết xác định vị trí các quốc gia
trên lược đồ
II Đồ dùng dạy học:
Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã? Nhà nước được hình thành như thế nào?
2 Giới thiệu bài:
4000 TCN phát hiện ra kim loại Việc sử dụng công cụ kim loại làm cho năng suất lao động tăng cao.Sản phẩm dư thừa ngày càng nhiều, một số người đã chiếm đoạt những sản phẩm đó và trở nên giàucó Xã hội phân hoá giàu – nghèo Chế độ công xã thị tộc tan vỡ, nhường chổ cho xã hội có giai cấpvà nhà nước
3 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung bài học
HĐ 1
Treo lược đồ lên bảng, gọi HS lên
bảng chỉ các con sông lớn
Cuối thời nguyên thuỷ, cư dân sống
ở lưu vực những dòng sông lớn đó
ngày càng đông
? Theo em vì sao cư dân tập trung
đông ở lưu vực những dòng sông
lớn?
? Ngành kinh tế chính của cư dân
vùng này là gì?
Cư dân đã biết làm gì để phát triển
nông nghiệp?
Kể cho HS nghe chuyện về “Oâng
Tìm hiểu thời gian và địa điểm
hình thành các quốc gia cổ
HS lên bảng chỉ lược đồ vị trícác con sông lớn: Nin, HoàngHà, trường Giang, Aán – Hằng,Tigơrơ- Ơ-phơrát
HS trả lời theo Sgk
1.Sự hình thành các quốc gia cổ đại Phương Đông:
Cư dân tập trung ở lưu vựccác dòng sông lớn vì đất đaimàu mở thuận lợi cho sựphát triển nông nghiệp.Xã hội có giai cấp hìnhthành Ra đời nhà nướcTrung Quốc, Ai Cập, Aán Độ,Lưỡng Hà
Trang 9Vũ trị thuỷ” cho HS thấy rằng từ xa
xưa con người đã biết làm thuỷ lợi
phục vụ phát triển nông nghiệp
? Các quốc gia cổ đại phương Đông
đựơc hình thành vào thời gian nào?
Ở đâu?
Đây là những quốc gia hình thành
sớm nhất trong lịch sử loài người
HĐ 2
Xã hội cổ đại phương Đông bao
gồm những tầng lớp nào? Vai trò, vị
trí của các tầng lớp đó trong xã hội
cổ đại phương Đông?
Điều quy định trong bộ luật được áp
dụng với đối tượng nào? Qua đó em
hiểu điều gì về chính sách lao động
của người cày thuê ruộng?
Thân phận của những người nông
dân ko khác gì con vật Họ đã nhiều
lần nổi dậy…
HĐ 3.
Tuy ở mỗi nước, quá trình hình
thành và phát triển của nhà nước ko
giống nhau, nhưng thể chế chung là
chế độ quân chủ chuyên chế
? Em hiểu thế nào là chuyên chế?
? Em biết gì về nhà nước cổ đại
phương Đông?
Ơû Ai Cập, Aán Độ bộ phận tăng lữ
khá đông Họ tham gia vào các việc
chính trị và có quyền hành khá hơn,
thậm chí đôi khi còn lấn át cả quyền
vua
HS quan sát lược đồ và xácđịnh vị trí của các quốc giaPhương Đông
Tìm hiểu cơ cấu xã hội
HS qua sát chú thích 1, 2, 3 vàgiải thích được vị trí và vai tròcủa các tầng lớp đó
HS trả lời theo Sgk
Vẽ sơ đồ các tầng lớp trong xãhội cổ đại phương Đông
Tìm hiểu chế độ nhà nước
Là người đứng đầu và quyếtđịnh mọi việc được cha truyềncon nối
Trả lời theo Sgk
2 Cơ cấu xã hội:
Quý tộcNông dân công xãNô lệ
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông:
Vua có quyền cao nhất trongmọi công việc Bộ máy hànhchính trung ương và địaphương đơn giản và do quýtộc nắm
4 Củng cố - Dặn dò:
HS lên bảng chỉ lược đồ vị trí và tên các quốc gia cổ đại phương Đông
Náêm được thể chế chính trị và nhà nước cổ đại phương Đông
Dăn dò:
Sưu tầm các tư liệu về các quốc gia phương Đông
Học bài cũ, chuẩn bị trước bài 5 “ Các quốc gia cổ đại phương Tây”
Sưu tầm những tư liệu về quốc gia phương Tây
-
Trang 10 Tiết 5 Bài 5: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS nắm được tên và vị trí của các quốc gia cổ đại phương Tây
Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triển nông nghiệp
Những đặc điểm về nền tảng kinh tế, cơ cấu xã hội và thể chế nhà nước ở HiLạp và Rôma cổ đại.Những thành tựu tiêu biểu của các quốc gia cổ đại phương Tây
2 Tư tưởng, thái độ:
Xã hội cổ đại phát triển cao hơn xã hội nguyên thuỷ, bước đầu ý thức về sự bất bình đẳng, sự phânchia giai cấp trong xã hội
3 Kỹ năng: Tập liên hệ điều kiện tự nhiên với sự phát triển kinh tế.
II Đồ dùng dạy học:
Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Kể tên các quốc gia cổ đại phương Đông Những tầng lớp chính trong xã hội cổ đại phương Đông.Thế nào là chế độ quân chủ chuyên chế?
2 Giới thiệu bài:
Cùng với sự phát triển của các quốc gia cổ Phương Đông, ở bán đảo Ban căng và I-ta-li-a của vùngbiển Địa Trung Hải cũng hình thành các quốc gia cổ của người phương Tây
3 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung bài học
HĐ 1.
Giới thiệu trên lược đồ các quốc gia
cổ đại, vị trí của các quốc gia cổ đại
phương Tây và thời gian hình thành
? Em hãy so sánh với điều kiện tự
nhiên của các quốc gia cổ đại
phương Đông?
Hướng dẫn HS so sánh
? Điều kiện tự nhiên đó có ảnh
hưởng gì đến sự phát triển kinh tế?
HĐ 2.
? Có những giai cấp nào trong xã
hội cổ đại Hilạp và Rôma? Tại sao
lại xuất hiện hai giai cấp đó?
Chủ nô là giai cấp gồm chủ xưởng,
chủ các thuyền buôn hay trang trại
rất giàu có
Tìm hiểu sự hình thành cácquốc gia phương Tây
Quan sát lược đồ nắm được vịtrí các quốc gia phương Tây
So sánh sự khác nhau về điềukiện tự nhiên giữa phươngĐông và Tây ảnh hưởng đếnsự phát triển kinh tế
Tìm hiểu cơ cấu xã hộiTrả lời theo Sgk
1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Tây:
- Thời gian: đầu thiên niênkỷ I.TCN
- Địa điểm trên bán đảoBancăng và I-ta-li-a thuậnlợi cho sự phát triển côngthương nghiệp
Các quốc gia: Hilạp vàRôma
2 Cơ cấu xã hội:
Chủ nôNô lệ
Trang 11Ho sống sung sướng trong những
dinh thự lộng lẫy ko phải lao động
chân tay Chủ nô chỉ làm việc trong
những lĩnh vực nghệ thuật, khoa học
hoặc chính trị Họ sử dụng và bóc
lột sức lao động của người nô lệ
? Giai cấp nô lệ là những người ntn?
Số lượng nô lệ ở Hilap và Rôma
đông đảo Theo thống kê trong cuốn
“ Nguồn gốc của gia đình, của chế
độ tư hữu và nhà nước” của En-ghen
tại Aten có tới 365.000 nô lệ
Họ là những công cụ biết nói và là
tài sản riêng của chủ nô Nô lệ ko
có quyền có gia đình và tài sản
riêng…
HĐ 3
Khác với các quốc gia cổ đại
phương Đông, Hilạp và Rôma có
những giai cấp chính nào?
Chủ nô sống sung sướng có mọi
quyền hành Còn nô lệ là lực lượng
sản xuất chính Lao động nặng
nhọc
? So sánh chế độ chính trị ở các
quốc gia cổ đại phương Tây với các
quốc gia cổ đại phương Đông?
Nêu cho HS nắm được sự khác nhau
về tổ chức nhà nước, cơ cấu xã hội
của hai khu vực phương Đông Và
phương Tây, nhấn mạnh cho HS mô
hình mới: xã hội chiếm hữu nô lệ
Theo nội dung Sgk
Tìm hiểu thể chế chính trịChủ nô và nô lệ
Phương Tây do dân bầu raPhương Đông ko do dân bầu ra Nhà nước dân chủ chủ nô hoặccông hoà
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ:
Người dân tự do cùng quýtộc bầu ra những người caiquản đất nước làm việc cóthời hạn Đứng đầu nhà nứơclà hoàng đế
4 Củng cố – Dặn dò:
Ơû phương Tây có những quốc gia nào?
Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ? Nhà nước được tổ chức ntn?
Dặn dò:
HS học bài và tô màu cho lược đồ H.10 trang 14 Các quốc gia phương Đông tô màu vàng, phươngTây tô màu xanh lá
Sưu tầm những thành tựu công trình kiến trúc cổ đại của Hilạp, Rôma, Trung Quốc, Ai Cập…
Chuẩn bị cho tiết sau học bài 6 “ Văn hoá cổ đại”
-
Trang 12 -Tiết 6 Bài 6: VĂN HOÁ CỔ ĐẠI
I Mục tiêu bài học:
2 Tư tưởng, thái độ:
Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại Bước đầu ý thức về việc tìm hiểu cácthành tựu văn minh cổ đại
3 Kỹ năng: Tập mô tả một công trình kiến trúc hay nghệ thuật lớn thời cổ đại qua tranh ảnh
II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh một số công trình kiến trúc điêu khắc nổi tiếng của các quốc gia cổ đại phương Đông vàphương Tây
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Ơû phương Tây có những quốc gia nào? Chỉ trên lược đồ vị trí
Tại sao gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ? Nhà nước được tổ chức ntn?
2 Giới thiệu bài:
Người phương Đông và phương Tây có những thành tựu văn hoá rực rỡ để lại cho nhân loại một khotàng tư liệu quý báu Những phát minh của họ làm nền tảng cho sự phát triển rực rỡ của nền văn hoánhân loại
3 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung bài học
HĐ 1.
? Em hãy kể những thành tựu văn
hoá của các dân tộc phương Đông
cổ đại
Do nhu cầu muốn hiểu biết thời tiết
để làm nông nghiệp, người nông
dân phải thường xuyên theo dõi bầu
trời, trăng, sao…từ đó họ có được
một số kiến thức về thiên văn học
và làm ra Lịch Lịch của người
phuơng Đông chủ yếu là Aâm lịch,
về sau nâng lên thành Aâm – Dương
lịch Họ khẳng định Mặt trời quay
quanh trái đất
Cư dân phương Đông đã có chữ viết
Thành tựu văn hoá phươngĐông cổ đại
HS trả lời theo Sgk và liên hệvới bài 2 đã học
HS quan sát H.11 và đọc minh
1.Thành tựu văn hoá phương Đông:
-Thiên văn và lịch: Ra đời
do nhu cầu sản xuất nôngnghiệp
-Chữ viết: Chữ tượng hình -Toán học: Phát minh số
đếm từ 0 – 9, số Pi = 3,16
-Kiến trúc: Kim tự tháp,
vườn treo Babylon
Trang 13từ rất sớm: Lưỡng Hà, Ai Cập –
3500 năm TCN, Trung Quốc – 1500
năm TCN Người Ai Cập viết trên
giấy từ vỏ cây Pa-pi-rut, người
Lưỡng Hà viết trên các phiến đất
sét rồi đem nung khô, người TQ viết
trên mai rùa, thẻ tre hay trên mảnh
lụa trắng… Họ đã sáng tạo ra chữ số,
riêng người Aán Độ thì sáng tạo
thêm chữ số 0
? Hãy kể tên các công trình kiến
trúc điêu khắc?
Giới thiệu một số tư liệu về Kim tự
tháp, vườn treo Babylon
HĐ 2
? Người Hilạp và Rôma đã có những
thành tựu chủ yếu gì
Người Hilạp và Rôma cổ đại đã để
lại những thành tựu khoa học lớn,
làm cơ sở cho việc xây dựng các
ngành khoa học cơ bản mà chúng ta
đang học ngày nay
Vào buổi bình minh của nhân loại,
cư dân phương Đông và phương Tây
cổ đại đã sáng tạo nên hàng loạt
thành tựu văn hoá phong phú, đa
dạng, vĩ đại vừa nói lên năng lực vĩ
đại của trí tuệ loài người, vừa đặt cơ
sở cho sự phát triển của nền văn
minh nhân loại sau này
hoạ các từ mà các em đọc đượcCon mắt, quả núi, nước, câycối…
Đem tranh đã sưu tầm ra cho cảlớp quan sát và nhận xét
Kim tự tháp, thành Babilon,…
Thành tựu văn hoá phương Tây
Quan sát hình 14, 15, 16, 17nêu nhận xét về trình độ vànghệ thuật của người phươngTây
2- Thành tựu văn hoá phương Tây:
-Thiên văn và lịch: Là
Dương lịch
-Chữ viết: Hệ thống chữ cái
A,B,C với 26 chữ cái
-Các ngành khoa học cơ bản: Toán học, Văn học, Sử
học…
-Nghệ thuật: Tượng lực sĩ
ném đĩa, đồ gốm, đềnPactênong…
4- Củng cố- Dặn dò:
Củng cố:
-HS nêu khái quát các thành tựu văn hoá của người phương Đông và phương Tây cổ đại
-Theo em, những thành tựu nào còn sử dụng đến ngày nay
Dặn dò :
-HS sưu tầm một số thành tựu văn hoá cổ đại của người Trung Quốc và người Aán Độ
-Xem lại các bài đã học cho tiết ôn tập phần lịch sử thế giới cổ đại
-
Trang 14 -Tiết 7 Bài 7: ÔN TẬP
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
HS nắm các kiến thức cơ bản:
-Sự xuất hiện của con người trên trái đất
-Các giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ thông qua lao động, sản xuất
-Các quốc gia cổ đại
-Những thành tựu văn hoá lớn của thời cổ đại tạo cơ sở đầu tiên cho việc học tập lịch sử dân tộc
2 Tư tưởng, thái độ:
Tự hào về những thành tựu văn minh của loài người thời cổ đại Bước đầu ý thức về việc tìm hiểu cácthành tựu văn minh cổ đại
3 Kỹ năng: Bồi dưỡng kỹ năng phân tích, tổng hợp
II Đồ dùng dạy học:
Lựơc đồ thế giới cổ đại, bộ tranh Lịch sử lớp 6
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu khái quát về lịch sử loài người từ khi xuất hiện cho đến thời cổ đại, qua đó gợi cho HS nhớ lạicác kiến thức đã học GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập để nắm lại nội dung bàihọc
3 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1:
? Dấu vết của người tối cổ đựơc
phát hiện ở đâu, vào thời gian nào
Hoạt động 2:
Những điểm khác nhau giữa người
tinh khôn và người tối cổ
Người tối cổ chuyển thành người
tinh khôn vào thời gian nào? Yếu tố
nào quyết định sư biến đổi ấy
Người tối cổ chỉ trở thành người tinh
khôn vào khoảng 04 vạn năm trước
đây nhờ lao động sản xuất Xã hội
xuất hiện kẻ giàu, người nghèo Xã
hội nguyên thuỷ tan rã mở ra một
thời kỳ mới trong lịch sử loài người:
Nhà nước hình thành
Hoạt động 3:
GV sử dụng lược đồ thế giới cổ đại,
-Địa điểm : Đông Phi, đảoGiava, Bắc Kinh,(Trung Quốc)
-Thời gian: Cách đây 3- 4 triệunăm
-HS kẻ bảng so sánh theo gợi ý
Yếu tố quyết định nhờ quá trìnhlao động sản xuất
-Quan sát lược đồ và lên bảngchỉ vị trí các quốc gia phương
Câu 1 Những dấu vết của
người tối cổ được tìm thấy ởmiền Đông Châu Phi, Gia
Va, Bắc Kinh
Từ 3-4 triệu năm
Câu 2 HS làm theo mẫu của
GV
Câu 3 Các quốc gia: Trung
Quốc, Aán Độ, Lưỡng Hà, Ai
Trang 15gọi HS lên bảng xác định vị trí các
quốc gia cổ đại phương Đông và
phương Tây
-Hướng dẫn HS nêu :
+Thời gian hình thành
+Vị trí địa lý
+Ngành kinh tế chính
Hoạt động 4:
Yêu cầu HS lên bảng vẽ sơ đồ các
tầng lớp xã hội chính thời cổ đại
Yêu cầu HS lên chỉ sơ đồ và trình
bày hiểu biết của mình về từng tầng
lớp chính trong xã hội cổ đại phương
Đông
? Em hãy kể tên các loại nhà nước
thời cổ đại
Các quốc gia cổ đại phương Đông
và phương Tây có điểm khác nhau
về nhà nước
Yêu cầu HS so sánh sự khác nhau
đó ( Về thể chế chính trị)
Hoạt động 5:
Em hãy trình bày thành tựu văn hoá
lớn thời cổ đại
? Em biết những nhà khoa học cổ
đại nào? Kể tên và kể những công
trình khoa học của họ
GV đưa ra những bức ảnh đã xáo
trộn vị trí, cho HS lên bảng xếp ảnh
vào cột công trình văn hoá phương
Đông và phương Tây
? Em có nhận xét gì về các thành
tựu văn hoá thời cổ đại
Đông và phương Tây
-Cả lớp quan sát và nhận xét
-HS vẽ sơ đồ:
Quý tộc, chủ nô
Nông dân công xã
Nô lệ
Trình bày hiểu biết của mìnhvề thân phận và đời sống củacác tầng lớp nêu trên
-Chữ tượng hình, chữ theo mẫuA,B,C… chữ số
-Các thành tựu khoa học: toán,vật lý, thiên văn, lịch sử, địalý…
-Các nhóm lần lượt lên bảngtrình bày bài làmcủa mình, các
HS còn lại bổ sung
HS tự đánh giá theo sự hiểubiết của mình
Cập, Hilạp, Rôma,…
Câu 4
Quý tộc, chủ nô.Nông dân công xã.Nô lệ
Câu 5 Theo nội dung bài
học đã học
4-Củng cố – Dặn dò:
Củng cố:
-Kể từ khi con người xuất hiện – xã hội nguyên thuỷ hình thành và tan rã, nhà nước xuất hiện đánhdấu bằng sự hình thành của hàng loạt quốc gia cổ đại phương Đông và phuơng Tây Họ đã để lạinhững thành tựu lớn
Dặn dò:
-HS học bài chuẩn bị tiết sau kiểm tra 15 phút
Trang 16BẢNG SO SÁNH GIỮA NGƯỜI TINH KHÔN VÀ NGƯỜI TỐI CỔ.
Người tối cổ Dáng đi không thẳng,
trán thấp, hàm nhô raphía trước…
Chủ yếu bằng đa.ù Sống theo bầy khoảng
vài chục người, gọi là “Bầy người nguyênthuỷ”
Ngừơi tinh khôn Dáng thẳng, trán cao,
mặt phẳng, răng gọnđều, tay chân linhhoạt, thể tích bộ não
Trang 17TIẾT 8 - BÀI TẬP LỊCH SỬ
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức.
Khái quát và tổng kết lại những đặc trưng cơ bản của các quốc gia cổ đại phương Đông và phươngTây về thời gian hình thành Nền tảng kinh tế, các giai cấp cơ bản và thể chế chính trị của XHphương Đông và phương Tây cổ đại Những thành tựu lớn về văn hoá cổ đại
2/ Tư tưởng Giáo dục niềm tự hào về truyền thống lịch sử, những thành tựu về văn hóa,KHKT… 3/ Kỹ năng.
Rèn luyện kỹ năng tổng hợp, so sánh và phân tích những kiến thức đã học và liên hệ thực tế
II/ Thiết bị và tài liệu dạy học:
- Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
- Tranh ảnh và một số tư liệu khác
III/ Hoạt động dạy và học.
1/ Oån định lớp.
2/ Kiểm tra 15 phút.
GV viết các câu hỏi lên bảng HS viết vào giấy kiểm tra cuối giờ nộp lại cho GV chấm
Câu 1: Người tối cổ sống như thế nào?
A Sống theo bầy
B Sống đơn lẻ C Sống trong thị tộc.D Cả 3 đều sai
Câu 2: Công cụ sản xuất của Người tối cổ là?
A Bằng đá có sẵn trong tự nhiên
B Đá được ghè đẻo qua loa
C Cuốc sắt
D Lưỡi cày đồng
Câu 3: Quá trình tiến hoá của loài người diễn ra như thế nào?
A Vượn Tinh tinh Người tinh khôn
B.Vượn cổ Người tối cổ Người tinh khôn C.Người tối cổ Người cổ Người tinh khônD Người tối cổ Người tinh khôn
Câu 4: Quốc gia nào sau đây không thuộc các quốc gia cổ đại phương Đông?.
A Trung Quốc
B HiLạp
C Aicập
D Lưỡng Hà
Câu 5: Nghành kinh tế chính của cư dân Hilạp và Rôma cổ đại là?
A Trồng trọt và chăn nuôi
B Thủ công nghiệp và thương nghiệp C Đánh bắt cáD Một nghành nghề khác
Câu 6: Theo em, những thành tựu văn hoá cổ đại nào vẫn còn sử dụng cho đến ngày hôm nay?
HS làm bài vào giấy trong vòng 15 phút, nộp bài cho GV và lên bảng sữa bài
Câu 6 Kim tự tháp, các thành tựu khoa học: Toán học, Sử học, Địa lý, Triết học,…
• DẶN DÒ:
HS chuẩn bị Bài 9 “ Đời sống của người nguyên thuỷ trên đất nước ta”
1 Dấu vết của người nguyên thuỷ được tìm thấy ở đâu trên đất nước ta?
2 Sự phát triển của xã hội nguyên thuỷ diễn ra ntn?
Trang 18-
-PHẦN HAI – LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC
ĐẾN THẾ KỶ X
CHƯƠNG I BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA
Tiết 9 Bài 8: THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
I Mục tiêu bài học:
2 Tư tưởng, thái độ:
Hình thành ở HS ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong sự phát triển của xã hội loàingười
3 Kỹ năng: Bước đầu rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ Việt Nam
Bộ tranh Lịch sử 6.Tranh ảnh các hiện vật về các công cụ lao động, đồ trang sức
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:
Lịch sử loài người cho ta biết những sự việc diễn ra trong đời sống con người từ khi xuất hiện chođến ngày hôm nay, vậy con người đã xuất hiện như thế nào trên đất nước ta và trãi qua quá trình tiếnhoá như thế nào?
2 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1.
Thời xa xưa, nước ta là một vùng
rừng núi rậm rạp với nhiều hang
động, mái đá, nhiều sông suối, có
vùng ven biển dài
Năm 1960-1965, các nhà khảo cổ
học lần lượt phát hiện hàng loạt các
di chỉ
? Người tối cổ là những người như
thế nào?
Cho HS quan sát H18, 19 nêu nội
dung của hình ảnh?
Tìm hiểu dấu vết đầu tiên củacon người trên đất nước ta
Trả lời dựa theo kiến thức đãhọc
Quan sát hình và nhận xét
1 Những dấu tích của Người tối cổ:
- Thời gian: khoảng 40-30vạn năm
- Di chỉ, công cụ: chiếc răng,đá ghè đẽo thô sơ
- Địa điểm: hang Thẩm Hai,Thẩm Khuyên, Núi Đọ,Xuân Lộc,…
Trang 19Dùng bản đồ Việt Nam chỉ các địa
danh đã phát hiện được di tích của
Người tối cổ
? Nhận xét của em về địa điểm sinh
sống của Người tối cổ?
Dùng bảng phụ ghi
Thời gian Địa điểm Công cụ
?Quan sát công cụ H19, 20 và so
sánh với H 21,22,23
Ơû giai đoạn đầu địa bàn sinh sống
của Người tinh khôn tập trung ở mái
đá Ngườm(Thái Nguyên), Sơn Vi,…
Công cụ sản xuất của họ về cơ bản
vẫn như Người tối cổ nhưng đã có
hình thù rõ ràng hơn
? Công cụ của Người tinh khôn ở
giai đoạn phát triển có tiến bộ gì so
với giai đoạn đầu
? Công cụ sản xuất cải tiến có tác
dụng ntn? tới đời sống sản xuất.]
Sản xuất thuận lợi, năng suất cao
hơn, đời sống được cải thiện
? Hãy liệt kê các địa danh mà tại đó
tìm được dấu vết sinh sống của
Người tinh khôn
Chỉ trên bản đồ hai địa danh Bắc
Sơn, Quỳnh Văn và trình bày tại
đây người ta còn tìm thấy đồ gốm
và lưỡi cuốc đá
? Ở giai đoạn này có gì mới so với
giai đoạn đầu của Người tinh khôn
Theo dõi trên lược đồ
Phân bố rãi rác trên khắp cảnước ta
Lên bảng điền vào bảng phụtheo gợi ý của giáo viên
Quan sát hình và nêu nhận xétCác em khác bổ sung
Chỉ lựơc đồ trên bảng
Công cụ được cải tiến với việcdùng nhiều chủng loại đá, biếtmài cho sắc, hình dáng đã phùhợp hơn với sản xuất
Trả lời
Dựa vào lược đồ treo tường chỉcác vị trí địa danh,
Quan sát lược đồ
Dựa vào Sgk trả lời
2 Giai đoạn đầu của Người tinh khôn:
- Thời gian: khoảng 3-2 vạnnăm
- Công cụ: rìu bằng hòn cuộighè đẽo thô sơ có hình thù rõràng
- Địa điểm: mái đá Ngườm,Sơn Vi, Lai Châu, Sơn La,
3 Giai đoạn phát triển của Người tinh khôn:
- Thời gian: từ 12000- 4000năm
- Công cụ: đá mài lưỡi, côngcụ xương sừng, đồ gốm, lưỡicuốc đá
- Địa điểm: Bắc Sơn, QuỳnhVăn, Hạ Long, Hòa Bình,…
3 Củng cố – Dặn dò:
- Đánh dấu trên lược đồ VN nơi tìm thấy dấu tích của Người tinh khôn ở hai giai đoạn
- Lập bảng hệ thống các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy trên đất nước taDặn dò: Học sinh học bài, trả lời câu hỏi 2 trong Sgk
Chuẩn bị tiếp bài 9 “ Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta”
-
Trang 20 -Tiết 10 Bài 9: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT
Ghi nhận tổ chức đầu tiên của người nguyên thủy và ý thức nâng cao đời sống tinh thần của họ
2 Tư tưởng, thái độ:
Bồi dưỡng cho HS ý thức về lao động và tinh thần cộng đồng
3 Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh, nhận xét, so sánh.
II Đồ dùng dạy học:
Bộ tranh Lịch sử 6 Tranh ảnh ,các hiện vật phục chế về các công cụ lao động, đồ trang sức
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu gì về thời nguyên thủy trên đất nước ta Sự tiến bộ của công cụ sản xuất được thể hiện ntn?
2 Giới thiệu bài:
Cuộc sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn – Hạ Long có nhữngchuyển biến ntn?
3 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1
Trong quá trình sinh sống người
nguyên thủy thời Sơn Vi, Hòa Bình,
Bắc Sơn thường xuyên tìm cách cải
tiến công cụ lao động
? Người Sơn Vi làm công cụ lao
động bằng gì?
? Nhận xét của em về việc cải tiến
công cụ lao động thời Bắc Sơn- Hạ
Long so với thời Sơn Vi?
? Kỹ thuật mài đá có ý nghĩa gì?
? Ngoài chế tạo công cụ lao động,
họ còn biết làm gì?
? Việc làm đồ gốm có gì khác so với
làm một công cụ bằng đá
Kết luận: về công cụ sản xuất thời
Hòa Bình – Bắc Sơn có những điểm
mới: nhiều công cụ mới, đồ dùng
Tìm hiểu đời sống tinh thần củanguyên thủy Hòa Bình- BắcSơn- Hạ Long
Trả lời theo Sgk
Quan sát hình trả lời: rìu màilưỡi, cuốc đá,
Tăng năng suất lao động, kỹthuật chế tác công cụ đá
Làm đồ gốm
Mô tả theo hiểu biết của bảnthân mình, HS khác nhận xétbổ sung
Đồ gốm là một phát minh quantrọng
1 Đời sống vật chất:
- Công cụ, đồ dùng: ghè đẽohòn cuội làm rìu, mài đá ởlưỡi cho sắc, làm đồ gốm
Trang 21Bên cạnh những cái mới đó Người
nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc
Sơn còn biết làm gì để phục vụ cuộc
sống cho mình?
? Việc trồng trọt chăn nuôi ra đời có
tác động gì đến đời sống của họ
Hoạt động 2
? Tổ chức đời sống của người
nguyên thủy ntn?
Số người tăng lên bao gồm già trẻ,
trai gái, quan hệ xã hội hình thành
? Tại sao ta có thể biết người
nguyên thủy thời đó sống định cư
lâu dài ở một nơi
Cho HS quan sát tranh ảnh vỏ sò, ốc
Bắc Sơn
? Em hiểu gì về chế độ “ thị tộc
mẫu hệ”
Nhóm huyết thống
Thị tộc Mẹ Thị tộc
mẫu hệ
Có thể nói, đây là tổ chức xã hội
đầu tiên Hàng ngàn năm trôi qua,
nhiều thị tộc có quan hệ với nhau và
sống hòa hợp trên một vùng đất
chung
Hoạt động 3
Yêu cầu HS quan sát H26 Nhận
biết của em về hình ảnh đó?
Cho HS quan sát tranh ảnh hiện vật
? Đời sống vật chất có mối quan hệ
gì với nhu cầu trang sức
hoàn cảnh mới của đời sống vật
chất ổn định đã tạo điều kiện cho sự
hình thành nhu cầu trang sức và khả
năng đáp ứng yêu cầu đó
? Việc phát hiện những bộ xương
người được chôn cất nói lên điều gì?
? Vì sao người ta chôn lưỡi cuốc, đồ
trang sức theo người chết?
Trồng trọt, chăn nuôi làm cho nguồn thức ăn tăng,cuộc sống được nâng cao
Tìm hiểu tổ chức xã hội củangười nguyên thủy
Trả lời theo SgkQuan sát tranh, nhận xét
Trả lời theo Sgk, tập vẽ sơ đồ
Những người cùng huyết thốngsống chung với nhau tôn ngườimẹ lớn tuổi lên làm chủ
Tìm hiểu đời sống tinh thầnngười nguyên thủy
Người nguyên thủy HB-BS-HL
ko chỉ biết lao động mà cònbiết làm đồ tran g sức
Chia nhóm thảo luận
Người ta biết chôn người chết
Trả lời theo hiểu biết của cánhân Tự liên hệ thực tế trong
- Trồng trọt, chăn nuôi: làmtăng nguồn thức ăn, cuộcsống được nâng cao
2 Tổ chức xã hội:
HS vẽ sơ đồ vào vở
3 Đời sống tinh thần:
- Biết làm đồ trang sức
- Biết chôn người chết
- Mối quan hệ gia đình gắnbó mật thiết
- Có sự phân biệt giàu nghèo
Trang 22người nguyên thủy thời Hòa
Bình-Bắc Sơn - Hạ Long còn côn công cụ
lao động vì họ nghĩ rằng : chết là
chuyển sang thế giới bên kia – thế
giới khác và con người vẫn phải lao
động
4 Củng cố _ Dặn dò:
- Hãy liệt kê những điểm mới về đời sống vật chất, xã hội, tinh thần của người nguyên thủy thời HòaBình – Bắc Sơn – Hạ Long ? Nhận xét về cuộc sống của họ
Những điểm mớiĐời sống vật chất Đời sống xã hội Đời sống tinh thần
Nhận xét
HS học bài, hòan tất bảng thống kê
Trả lời câu hỏi 1,2 Sgk
Chuẩn bị trước bài 10 “ Những chuyển biến trong đời sống kinh tế”
1 Thuật luyện kim đựơc phát minh ntn?
2 Nghề nông trồng lúa nước ra đời ở đâu và trong điều kiện nào? Yù nghĩa?
Trang 23CHƯƠNG II THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG – ÂU LẠC Tiết 11 Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I Mục tiêu bài học:
Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
II Đồ dùng dạy học:
Hiện vật phục chế các loại rìu đá
Tranh ảnh gạo cháy, xỉ đồng,…
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Những điểm mới về đời sống vật chất và tinh thần của người nguyên thủy thời Hòa Bình – BắcSơn là gì?
? Tổ chức xã hội của người nguyên thủy thời Hòa Bình – Bắc Sơn có gì mới?
2 Giới thiệu bài:
Từ vùng rừng núi, con người đã di cư xuống vùng cư trú mới và cải tiến dần công cụ lao động đểnâng cao hơn nữa cuộc sống - nhất là trong việc phát triển nền kinh tế
3 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1.
Giảng theo SGK quá trình di cư của
con người
? Việc người nguyên thủy mở rộng
vùng cư trú nói lên điều gì
Yêu cầu HS quan H.28-29 và tranh
ảnh phục chế các lọai rìu đá
? Công cụ sản xuất đựơc cải tiến
ntn? Có tác động gì đến sản xuất
Yêu cầu HS quan sát H.30
GV mô tả: Mảnh gốm có in hoa văn
hình chữ S đối xứng nhau, dấu nổi
hình cuộn tròn, hình chữ nhật đa
Quan sát tranh ảnh nhận xét sựcải tiến công cụ lao động
Dựa vào SGK trả lời
Quan sát tranh trong SGK vàhộp hiện vật phục chế
Công cụ sản xuất cải tiến tạođiều kiện mở rộng địa bàn dân
cư, trồng trọt chăn nuôi pháttriển – năng suất lao động tăng
Đời sống ổn địnhQuan sát và mô tả
HS khác nhận xét và bổ sung
1.Công cụ sản xuất được cải tiến:
- Công cụ được mài nhẵn,sắc bén, cân đối, chủng loạiphong phú
- Nhiều loại hình đồ gốm:bình, vò, nồi,…
Trang 24? Em có nhận xét về trình độ sản
xuất công cụ của người nguyên
thủy
Họat động 2:
Yêu cầu của cuộc sống đòi hỏi con
ngừoi phải tiếp tục nâng cao trình
độ sản xuất của mình
? Cách đây 4.000 năm người Việt cổ
sống ở những khu vực nào
? Công cụ cải tiến sau đồ đá là gì,
GV giải thích: Người ta nung đồng
nóng chảy ở nhiệt độ 800- 1000 0 C,
sau đó dùng khuôn đúc để đúc công
cụ theo ý muốn
? Việc phát minh ra thuật luyện kim
có ý nghĩa ntn đối với cuộc sống của
người Việt cổ
GV kết luận: Giúp con người tạo ra
nhiều công cụ sắc hơn, bền hơn,
giúp sản xuất phát triển, làm đựơc
nhiều đồ dùng theo ý muốn
Họat động 3:
? Những dấu tích nào chứng tỏ
ngừoi Việt cổ phát minh ra nghề
nông trồng lúc nước
Cho HS quan sát ảnh Gạo cháy, Vỏ
trấu, Thóc lúa bên cạnh các bình vò
bằng đất nung
Bức ảnh này nói lên điều gì?
? Vì sao từ đây con người có thể
định cư lâu dài ở đồng bằng ven
sông, ven biển
? Em hãy so sánh cuộc sống của
người Việt cổ trước và sau khi có
nghề nông trồng lúa ra đời
GV hướng dẫn HS thảo luận
GV kết luận: Nêu ý nghĩa về tầm
quan trọng của nghề nông trồng lúa
Nhận xét: Trình độ kỹ thuậtchế tác công cụ Phát minh rathuật luyện kim
Tìm hiểu thuật luyện kim đựơcphát minh ntn?
Thung lũng ven sông, ven suối,ven biển ( Sông Hồng, Mã, Cả,Đồng Nai…)
Quan sát ảnh chụp và nhận xét
Trả lời theo SGK
Dẫn đến sự chuyển biến trongcông cụ sản xuất: công cụ sảnxuất bằng kim lọai thay thếcông cụ đá
Tìm hiểu sự ra đời của nghềnông trồng lúa nước và tầmquan trọng của nó đối với đờisống con người
Quan sát tranh ảnh và nhận xétTrả lời theo nội dung Sgk
Thảo luận 2 phút
Cử đại diện trả lời+ Trước:
- Công cụ sắc bén , phongphú, phục vụ tốt cho đờisống và sản xuất
3 Nghề nông trồng lúa nước ra đời:
- VN là quê hương của câylúa hoang, di chỉ tìm thấy hạtgạo cháy, vỏ trấu, hạt thóc ởPhùng Nguyên, Hoa Lộc,…
- Lúa gạo trở thành lươngthực chính nuôi sống conngười, giúp con người định
cư lâu dài ở đồng bằng vensông lớn
Trang 25? Theo em, giá trị to lớn của cây lúa
đối với đời sống của con người là gì
GV liên hệ thực tế hiện nay
GV mở rộng: Ở nước ta khu vực
trồng lúc lớn nhất là ĐBSH và
ĐBSCL xuất khẩu gạo sang các
nước trên thế giới
Là nguồn lương thực chính nuôisống con người, giúp con ngườicó thêm nguồn dinh dưỡng quýgiá
4 Củng cố – Dặn dò:
Trên bước đường sản xuất để nâng cao cuộc sống, con người đã biết làm gì?
Sử dụng ưu thế của đất đai
Tạo ra hai phát minh : + Thuật luyện kim
+ Nghề nông trồng lúa nước
Dặn dò: HS học các bài 8, 9, 10 tiết 12 làm bài kiểm tra một tiết.
Trang 26Tiết 13 - Bài 11: NHỮNG CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI
I Mục tiêu bài học:
Bồi dưỡng kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế, bước đầu sử dụng bản đồ
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ những địa danh liên quan
Tranh ảnh và hộp phục chế hiện vật cổ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Hãy điểm lại nét mới về công cụ sản xuất? Yù nghĩa của việc phát minh ra thuật luyện kim
Sự thay đổi trong đời sống kinh tế của con người thời ký này so với người thời Hòa Bình – BắcSơn
2 Giới thiệu bài:
Những biến đổi trong đời sống kinh tế tạo điều kiện cho sự biến đổi trong đời sống xã hội, hìnhthành sự phân công trong lao động và đặt biệt và sự biến đổi lớn về mặt xã hội làm tiền đề cho sự rađời của Nhà nước
3 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1.
? Theo em, đúc một đồ dùng bằng
đồng hay làm một bình bằng đất
nung có gì khác làm một công cụ
đá?
? Để có được sản phẩm lúc thu
hoạch cần có những khâu nào?
Như vậy, để đúc một đồ dùng bằng
đồng hay làm một nghề nông, một
cá nhân có thể làm được không?
Yêu cầu HS đọc đoạn từ “ phụ nữ…
đến hết mục 1 Sgk tr 33.”
? Phân công lao động được hình
thành ntn? Có tác động ntn tới sản
xuất?
Phân công lao động được hình thành
Tìm hiểu sự phân công laođộng ntn
Trãi qua nhiều công đoạn: nungnóng đồng, đổ vào khuôn, tạo
ra hình thù như mong muốn
Cày ruộng, cấy lúa,…
HS đọc Sgk, cả lớp theo dõi
Trả lời theo Sgk
1 Sự phân công lao động:
Do nhu cầu sản xuất pháttriển sự phân công lao độnghình thành
+ Nam: làm nghề thủ công,nông nghiệp, đánh bắt.+ Nữ: làm việc nhà, sản xuấtnông nghiệp, làm gốm, dệtvải,
Trang 27do nhu cầu sản xuất ngày càng phát
triển Sự phân công này là cần thiết
và có thể coi đó là chuyển biến XH
đầu tiên
Hoạt động 2.
Phân công lao động làm cho kinh tế
phát tiển thêm một bưcớc, tất nhiên
cũng tạo ra sự thay đổi các mối
quan hệ giữa người với người
? Trước kia xã hội phân chia theo tổ
chức nào?
? Cuộc sống định cư với dân cư ngày
càng đông đúc, tập trung chủ yếu tại
đồng bằng ven sông lớn đã dẫn tới
sự biến đổi về tổ chức XH ntn?
? Bên cạnh việc hình thành các bộ
lạc XH có gì thay đổi? Vì sao có sự
thay thế đó?
Yêu cầu HS đọc “…ở các di chỉ……
trang sức”
? Có sự thay đổi đáng chú ý nào? Sự
thay đổi đó nói lên điều gì?
Có hiện tượng người giàu – nghèo
trong XH
Hoạt động 3
GV sử dụng bản đồ chỉ các khu vực
theo SGk và nhấn mạnh sự phát
triển đồng đều trên cả nước ta Văn
hóa Oùc Eo là cơ sở KT- XH của tộc
người ở Tây Nam Bộ xưa, gần gũi
với dân tộc Khơme ở vùng này, văn
hóa S Huỳnh là cơ sở KT XH ban
đầu của người Chăm, hai nền văn
hóa này đều ở thời đại động thau –
sơ kỳ
Tuy nhiên vanã còn khu vực Bắc bộ
và Bắc Trung bộ ngày nay đó là nền
văn hóa Đông Sơn
? Em biết gì về vùng đất Đông Sơn
GV chỉ bản đồ: đồ sắt là cơ sở cho
việc hình thành nhà nước Phù Nam
và Chămpa sau này
Đông Sơn là một vùng đất ven sông
Mã thuộc Thanh Hóa, nơi phát hiện
Tìm hiểu nền văn hóa ĐôngSơn
Quan sát bản đồ và chỉ bản đồ
Chỉ trên lược đồ địa danh ĐôngSơn (Thanh Hóa ngày nay)
2 Xã hội có gì đổi mới?
- Hình thành các cụm làng ,bản, chiềng chạ gọi là Bộlạc
- Chế độ phụ hệ dần thaythế chế độ mẫu hệ
- Tổ chức, quản lý làng bản
- Có sự phân biệt giàu –nghèo
3 Bước phát triển mới về xã hội:
Hình thành các nền vănhóa cao: Oùc Eo, Sa Huỳnh,Đông Sơn
Trang 28gian đoạn phát triển cao của người
nguyên thủy thời đó, do đó được
dùng để gọi chung nền văn hóa
đồng thau Yêu cầu HS quan sát H
31, 32, 33, 34 đọc tên các đồ vật
trong hình nêu sự giống nhau của
các đồ vật đó
? Đồ đồng có tác động ntn? đối với
sự chuyển biến trong XH?
Quan sát hình trong SGk vàcông cụ phục chế và nhận xét
Làm cho XH chuyển biến lớn,dẫn đến sự hình thành nhà nướcđầu tiên
Đồ đồng thay thế đồ đá, tạonên bước chuyển biến trongxã hội
4 Củng cố – Dặn dò:
HS lên bảng chỉ trên lược đồ những địa danh có nền văn hóa phát triển cao: Oùc Eo, Sa Huỳnh, Đông Sơn
Trình bày những điểm mới trong đời sống xã hội
Dặn dò: HS học bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài
Chuẩn bị tiếp bài 12 “ Nước Văn Lang”
1 Hoàn cảnh ra đời nước Văn Lang
2 Nước Văn Lang thành lập ntn?
Trang 29
Tiết 14 - Bài 12: NƯỚC VĂN LANG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS nắm được những nét cơ bản về điều kiện hình thành nhà nước Văn Lang
- Nhà nước Văn Lang tuy còn sơ khai nhưng đó là một tổ chức quản lý đất nước bền vững, đánhdấu giai đoạn mở đầu thời kỳ dựng nước
2 Tư tuởng – tình cảm:
Bồi dưỡng cho HS lòng tự hào dân tộc và tình cảm cộng đồng
3 Kỹ năng:
Bồi dưỡng kỹ năng vẽ sơ đồ tổ chức quản lý
II Đồ dùng dạy học:
Bản đồ VN phần Bắc và Bắc Trung bộ
Tranh ảnh và hộp phục chế hiện vật cổ
Sơ đồ tổ chức Nhà nước thời Hùng Vương
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày những điểm mới trong đời sống xã hội
2 Giới thiệu bài:
Những chuyển biến lớn trong sản xuất và xã hội đã dẫn đến sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trọngđối với người dân Việt cổ – đó là sự ra đời của nhà nước Văn Lang mở đầu cho một thời đại mới củadân tộc
3 Dạy – Học bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung bài học Hoạt động 1 Cho HS hiểu tầm
quan trọng của sự hình thành nhà
nước
? Nhà nước Văn Lang ra đời trong
hoàn cảnh nào?
Gợi ý cho HS:
Điểm lại những biến đổi mới trong
sản xuất và xã hội ở bài trước: sự
hình thành các bộ lạc lớn và sự phân
biệt giàu nghèo là điều kiện quan
trọng dẫn đến sự hình thành nhà
nước
Em biết có những truyền thuyết nào
liên quan đến thời kỳ lịch sử này?
? Vì sao cần phải có nhà nước?
Sơ kết làm rõ nguyên nhân dẫn đến
sự ra đời nước Văn Lang: XH có sự
phân chia giàu, nghèo; SX phát
Tìm nguyên nhân dẫn đến sự rađời nhà nước Văn Lang
Dựa vào Sgk và kiến thức bàitrước đã học trả lời
HS kể : Truyện Thánh Gióng;
Sơn Tinh – Thuỷ Tinh… Và nêunội dung ý nghĩa của truyện
Từ nội dung câu truyện, HS cóthể tự trả lời câu hỏi
1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
- XH có sự phân chia giàu,nghèo
- Sản xuất phát triển cuộcsống định cư, làng chạ mởrộng
- Bảo vệ sản xuất vùng lưuvực các dòng sông lớn
Trang 30rộng; Bảo vệ sản xuất vùng lưu vực
các dòng sông lớn; Mở rộng giao
lưu và tự vệ
Nếu một làng chạ cần có người
đứng đầu thì tình hình xã hội mới
đòi hỏi một tổ chức ntn?
Hoạt động 2
Sử dụng bản đồ chỉ cho HS các khu
vực phát triển : Vùng sông Cả
( Nghệ An), sông Mã (Thanh Hoá
với Đông Sơn) vùng đất từ Ba Vì
đến Việt Trì - nơi bộ lạc Văn Lang
sinh sống là phát triển mạnh hơn cả
Khu Làng Cả( Việt Trì-Phú Thọ) là
một vùng kinh tế sớm phát triển,
phù hợp với trình độ chung Nhờ
vậy, tù trưởng bộ lạc ở đây có tên là
Văn Lang được các tù trưởng khác
tôn trọng và ủng hộ
? Sự tích Aâu Cơ – Lạc Long Quân
nói lên điều gì?
Đây là một cách phản ánh quá trình
hình thành của nhà nước Văn Lang
với ý nghĩa đại diện cho cả cộng
đồng các dân tộc trên đất nước ta
? Nước Văn Lang ra đời vào thời
gian nào?
Hoạt động 3.Cho HS vẽ sơ đồ tổ
chức nhà nước
Cho HS đọc từng đoạn trong Sgk
Treo bảng phụ Sơ đồ tổ chức nhà
nước Văn Lang yêu cầu HS lên
bảng điền vào:
Bồ chính
(chiềng chạ) Bồ chính
(chiềng chạ) Bồ chính
Vào thế kỷ VII TCN
Tìm hiểu cơ cấu tổ chức nhànước Văn Lang
Lần lượt đọc Sgk và lên bảngđiền vào ô trống
- Chính quyền trung ương – địaphương
- Đơn vị hành chính : nước – bộ– làng, chạ
2 Nước Văn Lang thành lập:
- Thời gian: thế kỷ VII TCN
- Địa điểm: Gia Ninh – PhúThọ
- Người đứng đầu: HùngVương
- Kinh đô: Văn Lang (BạchHạc – Phú Thọ)
- Tên nước : Văn Lang
3 Tổ chức nhà nước Văn Lang:
HS vẽ sơ đồ tổ chức nhànước Văn Lang vào
Hùng VươngLạc hầu – Lạc tướng
Lạc tướng
(Bộ) Lạc tướng( Bộ)
Trang 31? Nước Văn Lang chưa có luật pháp,
vậy khi có việc ai sẽ đứng ra giải
quyết?
Nhà nước Văn Lang chưa có quân
đội, cho nên mỗi khi có chiến tranh
vua sai sứ giả đi tìm người tài giỏi
cứu nước, vua huy động thanh niên
trai tráng ở các chiềng chạ hợp lại
cùng đánh giặc
Kết luận: nhà nước Văn Lang tuy
còn đơn giản nhưng đã là tổ chức
chính quyền cai quản cả nước
Tuỳ theo việc lớn hay nhỏ đềucó người giải quyết khác nhau,nhưng gnười có quyền cao nhấtlà Hùng Vương
HS giải thích nghĩa hai câu nóicủa Hồ chủ tịch và liên hệ bảnthân
4 Củng cố – Dăn dò:
HS lên bảng chỉ lựơc đồ vị trí hình thành nhà nước Văn Lang , vẽ sơ đồ nhànước Văn Lang và giảithích
Học bài cũ, chuẩn bị trước bài 13 : “ Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang”
1 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang có gì mới
2 Đời sống tinh thần có những thay đổi gì?