Bước II.Nội dung c ủa chủ đề: 1.Nôi dung 1:Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý,ứng dụng 2tiết -Nghiên cứu trạng thái tự nhiên - Phân loại được 3 nhóm cacbohidrat - Tính chất vật lý,và
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ TẬP HUẤN CHỦ ĐỀ “CACBOHIĐRAT”
NHÓM 16
Chủ đề: CACBOHIĐRAT Bước I Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề
Chủ đề cacbohiđrat là một chủ đề nghiên cứu về các chất có nhiều ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống
Chủ đề được thiết kế thành một chuỗi hoạt động của học sinh theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp hs trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của hs Giáo viên chỉ là người tổ chức, định hướng còn hs trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ được gv giao một cách tích cực, chủ động
Bước II.Nội dung c ủa chủ đề:
1.Nôi dung 1:Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý,ứng dụng (2tiết)
-Nghiên cứu trạng thái tự nhiên
- Phân loại được 3 nhóm cacbohidrat
- Tính chất vật lý,và ứng dụng
2.Nôi dung 2 :cấu tạo, tính chất hóa học ( 3 Tiết )
- Cấu trúc của cacbohidrat
- Tính chất hóa học
3.Nôi dung 3 :Thực hành(1 tiết)
Bước III.Mục tiêu của chủ đề
1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ
a Kiến thức:
+ Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
+ Công thức cấu tạo, tính chất vật lý (trạng thái, màu, mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan), ứng dụng
+ Tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
b Kĩ năng:
+ Viết được công thức phân tử của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
, công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ
+ Dự đoán tính chất hoá học
+ Viết được các PTHH
+ Phân biệt được glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
+ Tính khối lượng glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ trong phản ứng
c Thái độ:
+ Học tập tích cực, nghiêm túc, yêu thích môn học
+ Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về nhóm cacbohiđrat vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người
2.Định hướng các năng lực được hình thành:
+ Năng hợp tác , thảo luận
+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Năng lực tính toán hoá học
+ Năng lực thực hành hoá học
+ Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Bước IV Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề
Trang 2Nội dung kiến thức Mức độ nhận thức
Phân loại, cấu trúc
của cacbohidrat
- Biết được thành phần cấu tạo cơ bản của các hợp chất glucozơ, saccrozơ, tinh bột, xenlulozơ
- Biết được cách phân loại các chất
Mô tả được cấu tạo cacbohiđrat
- Viết được các công thức cấu tạo
cơ bản của các hợp chất glucozơ, saccrozơ, tinh bột, xenlulozơ
- Làm các bài tập định tính về cacbohiđrat vá các hợp chất hữu cơ đơn giản
- Giải thích được mối quan hệ cơ bản của cấu tạo với tính chất rút ra các phản ứng đơn giản
- Làm các bài tập định tính về cacbohiđrat vá các hợp chất hữu cơ phức tạp và tương
tự cacbonhidrat
- Giải thích được mối quan hệ cơ bản
về cấu tạo với tính chất rút ra các phản ứng phức tạp và tỷ
lệ mol giữa các chất vận dụng làm btập
Cấu trúc của
cacbohidrat
- Mô tả được các thí nghiệm về tính chất của cacbohiđrat
- Giải thích được các hiện tượng thí nghiệm
- Giải thích được quá trình từ quả xanh thành quá chín
- Làm được các thí nghiệm chứng minh được tính chất của cacbohđrat
cacbohidrat
- Biết được những tính chất hóa học cơ bản của các hợp chất glucozơ, saccrozơ, tinh bột, xenlulozơ
- Biết được những ứng dụng của các
cacbohiđrat
- Viết được các phản ứng thể hiện tính chất hóa học của các loại cacbohiđrat
- Giải thích được tính chất của các
cacbohidđrat dựa trên đặc điểm cấu tạo của chúng
- Làm các bài tập định tính về cacbohiđrat
- So sánh được tính chất hóa học giữa các hợp chất cacbohiđrat
- Giải được các bài tập về cacbohiđrat
Bước V Các câu hỏi /bài tập tương ứng với mỗi loại/ mức độ yêu cầu được mô tả dùng trong quá trình
tổ chức hoạt động học của học sinh.
1 Mức độ nhận biết :
Câu 1: Glucozơ thuộc loại
A đisaccarit B polisaccarit C monosaccarit D polime
Câu 2: Saccarozơ thuộc loại:
A monosaccarit B đisaccarit C polisaccarit D polime.
Câu 3: Cho biết Glucozơ có bao nhiêu nhóm OH trong phân tử
A 6 B 3 C 4 D 5
Câu 4: Công thức phân tử nào cho dưới đây là của Glucozơ
A C6H12O6 B C12H22O11 C (C6H10O5)n D C6H10O5
Câu 5: Một phân tử saccarozơ có
A một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ.
B một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ.
C hai gốc -glucozơ.
D một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ.
Câu 6: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân của nhau ?
A Ancol etylic và đimetyl ete B Glucozơ và fructozơ.
Câu 7: Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
Trang 3A xeton B anđehit C amin D ancol.
Câu 8: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với axit
nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:
A (3), (4), (5) và (6) B (1), (3), (4) và (6).
C (2), (3), (4) và (5) D (1,), (2), (3) và (4).
Câu 9: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
A Xenlulozơ B Glucozơ C Saccarozơ D Amilozơ.
2 Mức độ thông hiểu
Câu 10: Cho các chất sau: Etyl Axetat; Glyxerol; Glucozơ; Etanol; Saccarozơ; Stiren; Tinh bột Số chất thuộc loại cacbohiđrat là :
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 11: Cho các chất sau: Etyl Axetat; Glyxerol; Glucozơ; fructozơ; Etanol; Saccarozơ; Stiren Tính bột Số chất thuộc loại monosacarit là :
A 2 B 3 C 4 D 1
Câu 12: Chất nào sau đây không thuộc cacbohiđrat ?
A Glucozơ B Fructozơ C Saccarozơ D etyl fomat.
Câu 13: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan.
B Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2
C Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic.
D Thực hiện phản ứng tráng bạc.
Câu 14: Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
C anđehit axetic, saccarozơ, axit axetic D fructozơ, axit acrylic, ancol etylic.
Câu 15: Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH) ở điều kiện thường?2
A Etylen glicol, glixerol và ancol etylic B Glixerol, glucozơ và etyl axetat.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là đúng ?
A Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
B Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
C Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
D Saccarozơ có phản ứng tráng gương.
Câu 17: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
A saccarozơ B glucozơ C xenlulozơ D tinh bột
Câu 18: Glucozơ và fructozơ đều
A có công thức phân tử C6H10O5 B có phản ứng tráng bạc.
C thuộc loại đisaccarit D có nhóm –CH=O trong phân tử Câu 19: Saccarozơ có tính chất nào trong số các tính chất sau :
(3) khi thuỷ phân tạo thành glucozơ và frutozơ (4) tham gia phản ứng tráng gương
(5) phản ứng với Cu(OH)2
Những tính chất nào đúng ?
A (1), (2), (3), (5) B (3), (4), (5) C (1), (2), (3), (4) D (2), (3), (5).
3 Mức độ vận dụng
Câu 20: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, metyl axetat, metyl fomat Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là
Câu 21: Chất phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
Trang 4A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D tinh bột
Câu 22: Cho m gam glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 lấy dư với hiệu suất 75%, thu được 21,6 gam
Ag Giá trị của m là:
A 18 gam B 13,5 gam C 24 gam D 36 gam.
Câu 23: Thuỷ phân hồn tồn tinh bột trong dung dịch axit vơ cơ lỗng, thu được chất hữu cơ X Cho X phản
ứng với khí H2 (xúc tác Ni, to), thu được chất hữu cơ Y Các chất X, Y lần lượt là :
A glucozơ, saccarozơ B glucozơ, sobitol C glucozơ, fructozơ D glucozơ, etanol Câu 24: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ cĩ nhiều nhĩm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ
phản ứng với
A kim loại Na
B AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nĩng
C H2 (Ni, to)
Câu 25: Dãy các chất đều cĩ khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nĩng là:
A fructozơ, saccarozơ và tinh bột B saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
C glucozơ, saccarozơ và fructozơ D glucozơ, tinh bột và xenlulozơ
Câu 26: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là
A Glucozơ, fructozơ, axit fomic, anđehit axetic
B Fructozơ, axit fomic, glixerol, anđehit axetic.
C Glucozơ, glixerol, saccarozơ, axit fomic
D Glucozơ, fructozơ, anđehit axetic, saccarozơ.
Câu 27: Phương trình : 6nCO2 + 5nH2O clorophinas (C6H10O5)n + 6nO2, là phản ứng hố học chính của quá trình nào sau đây ?
A quá trình hơ hấp B quá trình quang hợp.
C quá trình khử D quá trình oxi hố
Câu 28: Cho các chất sau : Tinh bột; glucozơ ; saccarozơ; xenlulozơ; fructozơ Số chất khơng tham gia phản
ứng tráng gương là
Câu 29: Phản ứng khơng dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ là
A Hịa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử cĩ nhiều nhĩm chức –OH
B Phản ứng tráng gương để chứng tỏ trong phân tử glucozơ cĩ nhĩm chức –CHO.
C Phản ứng với 5 phân tử (CH3CO)2O để chứng minh cĩ 5 nhĩm –OH trong phân tử
D Tác dụng với Na để chứng minh phân tử cĩ 5 nhĩm –OH.
Câu 30: Dung dịch saccarozơ tinh khiết khơng cĩ tính khử, nhưng khi đun nĩng với H2SO4 lỗng lại cĩ phản ứng tráng gương, đĩ là do
A đã cĩ sự tạo thành anđehit sau phản ứng
B Saccarozơ tráng gương được trong mơi trường axit
C đã cĩ sự thủy phân saccarozơ tạo ra glucozơ và fructozơ chúng đều tráng gương được trong mơi
trường bazơ
D đã cĩ sự thủy phân tạo chỉ tạo ra glucozơ.
4 Mức độ vận dụng cao
Câu 31: Cho sơ đồ phản ứng :
(a) X + H2O xúc tác
Y (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O amoni gluconat + Ag + NH4NO3
(c) Y xúc tác
E + Z
(d) Z + H2O chất diệp lụcánh sáng X + G
X, Y, Z lần lượt là :
Trang 5A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit.
C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit.
Câu 32: Cho các chuyển hoá sau :
(1) X + H2O t , xt o Y
(2) Y + H2 t , Ni o Sobitol
(3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O t o Amoni gluconat + 2Ag + NH4NO3
(4) Y t , xt o E + Z
(5) Z + H2O as, clorophin X + G
X, Y và Z lần lượt là :
A tinh bột, glucozơ và ancol etylic B xenlulozơ, fructozơ và khí cacbonic
Câu 33: Có một số nhận xét về cacbonhiđrat như sau :
(1) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân
(2) Glucozơ, fructozơ, saccarozơ đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(3) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau
(4) Phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi nhiều gốc β-glucozơ
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit sinh ra fructozơ
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là :
Câu 34: Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;
Phát biểu đúng là
A (3) và (4) B (1) và (3) C (1) và (2) D (2) và (4).
Câu 35: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Xenlulozơ tan tốt trong nước và etanol.
B Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol
C Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
D Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H SO đun nóng, tạo ra fructozơ.2 4
Phát biểu đúng là “Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.”
Câu 36: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat :
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là :
Câu 37: Cho các phát biểu sau :
(a) Glucozơ và fructozơ phản ứng với H2 (to, Ni) đều cho sản phẩm là sobitol
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau
Trang 6(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
(e) Fructozơ là hợp chất đa chức
(f) Có thể điều chế ancol etylic từ glucozơ bằng phương pháp sinh hóa
Số phát biểu đúng là :
Trong số phát biểu trên, số phát biểu đúng là 3, gồm các phát biểu (a), (d), (f)
Câu 38: Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết -1,4-glicozit
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 39: So sánh tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ.
(1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH
(2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tinh bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc
(3) Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit
(4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đều thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau
(5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng
Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là
Câu 40: Chọn những câu đúng trong các câu sau :
(1) Xenlulozơ không phản ứng với Cu(OH)2 nhưng tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2
(2) Glucozơ được gọi là đường mía
(3) Dẫn khí H2 vào dung dịch glucozơ, đun nóng, xúc tác Ni thu được poliancol
(4) Glucozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ xúc tác HCl hoặc enzim
(5) Dung dịch saccarozơ không có phản ứng tráng Ag, chứng tỏ phân tử saccarozơ không có nhóm –CHO (6) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit có tính oxi hóa và tính khử
(7) Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit là amilozơ và amilopectin
A (1), (2) , 5, 6, (7) B (1), (3), (4), (5), (6), (7).
C (1), (3), (5), (6), (7) D (1), (2), (3), (6), (7).
Bước VI.Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
I.Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên (GV): Mô hình, máy chiếu, tranh ảnh
Hoá chất: dd glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột (nước cháo) và xenlulozơ, CuSO4, NaOH, HNO3, H2O, I2, AgNO3, NH3, H2SO4
2 Học sinh (HS): -Đọc trước nội dung của chuyên đề trong SGK
- Tìm kiếm kiến thức liên quan:
II.Phương pháp dạy học:
-Phát hiện và giải quyết vấn đề
-Dạy học hợp tác
-Sử dụng phương tiện trực quan(Mô hình cấu trúc, tranh ảnh, Máy chiếu, )
-Đàm thoại gợi mở
-Sử dụng câu hỏi bài tập
Trang 7-Phương pháp động não
III.Chuỗi các hoạt động dạy học:
1 giới thiệu chung:
Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường dùng gạo,mật ong, trái cây và trong chúng có chứa các chất dinh dưỡng như đường, tinh bột, gọi chung là cacbohiđrat, ngoài ra ở THCS HS đã được học về glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ, nên GV cần chú ý khai thác triệt để các kiến thức
đã học nói trên của HS để phục vụ cho việc nghiên cứu bài mới
Hoạt động (HĐ) trải nghiệm, kết nối (tình huống xuất phát) : được thiết kế nhằm huy động những kiến thức đã được học của HS về khái niệm, phân loại, công thức cấu tạo glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: công thức phân tử, công thức cấu tạo; Tính chất vật lí, tính chất hóa học; Ứng dụng, điều chế Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các
HĐ học của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận, thực hiện thí nghiệm kiểm chứng để rút
ra các kiến thức mới Cụ thể như: thông qua nghiên cứu đặc điểm cấu tạo của glucozơ, biết được tính chất hoá học của glucozơ là của nhóm chức anđehit tương tự như tính chất của anddehit, của nhóm poliancol tương tự như tính chất của ancol đa chức Ngoài ra còn có phản ứng lên men
GV đề xuất các thí nghiệm để kiểm chứng các dự đoán đó
HĐ luyện tập được thiết kế thành các câu hỏi/bài tập để củng cố, khắc sâu các nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài (cấu tạo, tính chất, điều chế, ứng dụng của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.)
HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HS có thể tham khảo tài liệu, internet…) và không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
2 thiết kế chi tiết từng hoạt động
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức đã được học của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của
HS về:
- Tìm hiểu CTPT, CTCT (nếu có) của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
- Dự đoán tính chất vật lý, tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và
xenlulozơ
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV: chiếu cho học sinh xem về hình ảnh quả nho chín, đường, hoa thốt nốt, bông, tinh bột
GV có thể đặt vấn đề: “ cacbohiđrat có trong thành phần của một số hoa, quả, củ, hạt trong đời sống hàng ngày của chúng ta Vậy để nghiên cứu rõ hơn về cấu tạo, tính chất và ứng dụng trong cuộc sống chúng ta sẽ tìm hiểu kĩ hơn về cacbohiđrat”
Trước tiên, các em hãy nêu những hiểu biết của em về những chất này?
GV có thể cho HS thảo luận và ghi ý kiến vào mục “điều đã biết, điều muốn biết”
Nội dung: Cacbohiđrat
Em hãy liệt kê những điều em biết về glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
C6H12O6, C12H22O11, (C6H10O5)n, quả nho chín, đường mía, bột mì, bông
Điều đã biết
Trang 8Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời đại diện nhóm trình bày, các học sinh khác góp ý,
GV nhận xét
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS biết được thành phần chính của nho, đường mía, bột mì, bông
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (10 phút): Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lý,ứng dụng
a) Mục tiêu hoạt động:
-Nêu được cấu trúc dạng mạch hở của glucozơ, fructozơ, công thức phân tử của sacarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
-Phân loại được 3 nhóm cacbohidrat
- Nêu được tính chất vật lý của glucozơ, fructozơ, sacarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Nêu được một số ứng dụng chủ yếu của glucozơ, fructozơ, sacarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Rèn năng lực tự học, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b) Phương thức tổ chức hoạt động: GV cho HS nghiên cứu SGK để hoàn thành phiếu học tập
số 1
phiếu học tập số 1
Điền các thông tin vào bảng:
TÊN CHẤT
Cấu tạo
Glucozo Fructozo Saccarozo Tinh bột Xenlulozo
Thành phần nguyên
tố
Công thức phân tử
Viết công thức cấu
tạo
Nhận xét về số và
loại nhóm chức:
-OH,-CHO,-CO
=> dự đoán những
tính chất hóa học các
chất
c) sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: học sinh hoàn thành phiếu học tập.
- Đánh giá kết quả hoạt động thông qua quan sát, báo cáo, và sự bổ sung của các nhóm học sinh GV chốt kiến thức.
Hoạt động 2(30 phút): Tính chất hóa học
1.Mục tiêu hoạt động:
+ HS biết tính chất hóa học của glucozơ, fructozơ, sacarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
để giải thích các hiện tượng.
2.Phương thức tổ chức hoạt động :
+ GV chiếu các thí nghiệm về tính chất hoá học của glucozơ, fructozơ, sacarozơ, tinh bột và
xenlulozơ.
Trang 9+ HS điền vào bảng sau:
Nhóm 1: glucozơ, fructozơ ; Nhóm 2: sacarozơ; Nhóm 3: tinh bột và xenlulozơ.
phiếu học tập số 2
Cacbohiđrat
Tính chất
Glucozơ
C 6 H 12 O 6
Fructozơ
C 6 H 12 O 6
Saccarozơ
C 12 H 22 O 11
Tinh bột (C 6 H 10 O 5 ) n
Xenlulozơ (C 6 H 10 O 5 ) n
T/c của anđehit +
[Ag(NH 3 ) 2 ]OH
T/c riêng của
–OH hemiaxetal
+ CH 3 OH/HCl
T/c của poliancol
+ Cu(OH) 2
T/c của ancol
(P/ư este hoá)
+ (CH 3 CO) 2 O
+ HNO 3 /H 2 SO 4
P/ư thuỷ phân
+ H 2 O/H +
P/ư màu
+ I 2
Trang 10Cho các nhóm HS thảo luận
GV rút ra nhận xét
c) sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: học sinh hoàn thành phiếu học tập.
- Đánh giá kết quả hoạt động: thông qua quan sát, báo cáo, và sự bổ sung của các nhóm học sinh, kịp thời phát hiện những vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lý.
- Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung.
C Hoạt động luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của glucozơ, fructozơ, sacarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3.
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- Ở HĐ này GV cho HS HĐ cá nhân là chủ yếu, bên cạnh đó có thể cho HS HĐ cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập
GV có thể biên soạn các câu hỏi/bài tập khác, phù hợp với đối tương HS, tuy nhiên phải đảm bảo mục tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu của chương trình Các câu hỏi/ bài tập cần mang tính định hướng phát triến năng lực HS, tăng cường các câu hỏi/ bài tập mang tính vận dụng kiến thức, gắn với thực tiễn, thực nghiệm, tránh các câu hỏi chỉ yêu cầu HS ghi nhớ kiến thức máy móc
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:
Câu 1 Các chất: Glucozơ (C6H12O6), fomanđehit (HCHO), axetanđehit (CH3CHO), metyl fomiat (H-COOCH3), phân tử đều có nhóm- CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người ta chỉ dùng một trong các chất trên, đó là chất nào?
Câu 2 Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh được cấu tạo của glucozơ ở dạng
mạch hở?
A Khử hoàn toàn glucozơ cho n- hexan B Glucozơ có phản ứng tráng bạc
C Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH3COO- D Khi cáo xúc ác enzim, dung dịch Glucozơ lên men tạo rượu etylic
Câu 3 Dữ kiện thực nghiệm nào sau đây dùng để chứng minh được cấu tạo của Glucozơ ở dạng mạch
vòng?
C Glucozơ có hai nhiệt độ nóng chảy khác nhau D Glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 cho dd màu xanh lam
Câu 4 Cần bao nhiêu gam saccarozơ để pha 500 ml dung dịch 1M?