1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Nhóm 6 xay dung chu de điện li

20 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 245,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỦ ĐỀ: SỰ ĐIỆN LI NHÓM 6 BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ ĐỀ Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của HS

Trang 1

CHỦ ĐỀ: SỰ ĐIỆN LI

(NHÓM 6)

BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ ĐỀ

Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của HS qua quá trình dạy học

BƯỚC 2: NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ

- Sự điện li, chất điện li

- Axit, bazơ, muối, hidroxit lưỡng tính

- pH, chất chỉ thị axit bazơ

- Bản chất phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

- Sự thủy phân của các muối

- Ứng dụng của chất điện li vào thực tiễn

BƯỚC 3: MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức

Biết được :

- Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

- Định nghĩa: axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut

- Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit

- Đánh giá độ axit và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ ion H+ và pH

- Biết màu của một số chất chỉ thị trong dung dịch ở các khoảng pH khác nhau

- Hiểu được: Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa các ion

- Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li phải có ít nhất một trong các điều kiện:

+ Tạo thành chất kết tủa

+ Tạo thành chất điện li yếu

+ Tạo thành chất khí

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li

Trang 2

- Phân biệt được chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu.

- Viết được phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Phân tích một số thí dụ về axit, bazơ, muối cụ thể, rút ra định nghĩa

- Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa

- Tính được pH, xác định được môi trường axit, bazơ, trung tính

- Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể

- Tính nồng độ mol/l của ion trong dung dịch chất điện li mạnh

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy ra

- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn

- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol/l ion thu được sau phản ứng

3 Thái độ

- Học sinh có tính tự giác, tích cực trong học tập

- Học sinh có lòng yêu thích môn học

- Học sinh có tính cẩn thận, kiên trì khi làm các thí nghiệm

4 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng ký hiệu, CTHH; đọc tên các chất; viết, đọc các PTHH; sử dụng thuật ngữ hóa học

- Năng lực thực hành hóa học: Biết tiến hành một số thí nghiệm có liên quan đến sự điện li, biết quan sát giải thích hiện tượng rút ra kết luận

- Năng lực tính toán hóa học: Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li mạnh; tính theo công thức, tính theo PTHH; tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng; tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng; vận dụng các thuật toán

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: Như phát hiện vấn đề, giải quyết vấn đề, lựa chọn sắp xếp thông tin theo mục tiêu mong muốn

- Năng lực vận dụng kiến thức: Dựa vào kiến thức về sự điện li học sinh giải thích được các hiện tượng có liên quan trong thực tế đời sống và sản xuất như:

Trang 3

- Năng lực tự học: Thông qua việc ôn tập, tìm hiểu về sự điện li trong dung dịch axit, bazơ, muối và phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li; phát triển năng lực xác định nhiệm vụ, lập kế hoạch và tiến hành kế hoạch thực hiện, rút ra kết luận

Trang 4

BƯỚC 4 BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Nội

dung

Loại

câu hỏi/

bài tập

Khái

niệm

sự

điện

li

Định tính

(TN, TL)

Khái niệm về sự điện

li, chất điện li

Viết được phương trình điện li

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Định

lượng

(TN,TL)

TH, TN,

Thực tiễn

Quan sát thí nghiệm, rút ra được kết luận tính dẫn điện của dd chất điện li

Năng lực thực hành thí nghiệm

Phân

loại

các

chất

điện

li

Định tính

(TN;TL)

Biết chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

- Phân loại được chất điện li mạnh, chất điện

li yếu,

- Viết phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Định

lượng

(TN;TL)

Tính nồng độ ion của chất điện li mạnh

Năng lực tính toán hóa học

TH, TN,

thực tiễn

(TN;TL)

Trang 5

Bazơ

muối

Định tính

(TN, TL)

Định nghĩa : axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut

Phân loại axit, bazơ, muối, hidroxit lưỡng tính

Viết được phương trình điện li của axit, bazơ, hiđroxit lưỡng tính và muối theo thuyết A-rê-ni-ut

-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học

- Năng lực tự học (tự hệ thống kiến thức)

Định

lượng

(TN,TL)

Tính nồng độ mol/l ion của chất điện li mạnh, chất điện li yếu

Năng lực tính toán: dựa theo phương trình điện li

TH, TN,

Thực

tiễn

Sự điện

li của

nước

pH

Chất

chỉ thị

axit –

bazơ.

Định

tính

(TN,

TL)

- Nước là chất điện li rất yếu

- Ý nghĩa tích số ion của H2O

Định

lượng

(TN,TL)

- Dựa vào [H+] xác định môi trường axit, bazơ, trung tính

- Tính pH - Tính pH - Năng lực tính toán

TH, TN,

Thực

tiễn

-Màu chất chỉ thị ở các khoảng pH khác nhau

- Năng lực quan sát thí nghiệm

Trang 6

Phản

ứng

trao

đổi ion

trong

dung

dịch

chất

điện li

Định

tính

(TN,

TL)

Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li là phản ứng giữa các ion

Viết phương trình phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li dạng ion đầy đủ và ion rút gọn

Định

lượng

(TN,TL)

Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng ; tính % khối lượng của các chất trong hỗn hợp ; tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

Năng lực tính toán hóa học theo phương trình ion rút gọn

TH, TN,

Thực

tiễn

Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hoá học xảy ra

Năng lực quan sát thí nghiệm

Trang 7

BƯỚC 5 CÂU HỎI, BÀI TẬP

I Biết

Câu 1 Theo Areniut thì kết luận nào sau đây là đúng?

A Bazơ là chất nhận proton

B Axit là chất nhường proton

C Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+

D Bazơ là hợp chất trong thành phần phân tử có một hay nhiều nhóm OH

Câu 2 Chọn các chất là hiđroxit lưỡng tính trong số các hiđroxit sau:

A Mg(OH)2 B Fe(OH)2

Câu 3 Hãy chọn câu trả lời đúng: Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li

chỉ có thể xảy ra khi có ít nhất một trong các điều kiện sau:

A tạo thành chất kết tủa B tạo thành chất khí

C tạo thành chất điện li yếu D hoặc A, hoặc B, hoặc C

Câu 4 Hãy chọn câu trả lời đúng trong số các câu sau:

A axit mà một phân tử phân li nhiều H+ là axit nhiều nấc

B axit mà phân tử có bao nhiêu nguyên tử H thì phân li ra bấy nhiêu H+

C H3PO4 là axit một nấc

D Muối trung hoà là muối mà trong gốc axit không còn chứa H.

Câu 5 Câu nào sau đây đúng khi nói về sự điện ly?

A Sự điện ly là sự hoà tan một chất vào nước thành dung dịch

B Sự điện ly là sự phân ly một chất dưới tác dụng của dòng điện

C Sự điện ly là sự phân ly một chất thành ion dương và ion âm khi chất đó tan trong nước hay ở trạng thái nóng chảy

D Sự điện ly thực chất là quá trình oxi hoá khử

Câu 6 Chọn câu đúng

A Muối trung hoà là muối mà trong gốc axit không còn chứa H

B Muối axit là muối trong gốc axit còn chứa H

C Muối trung hoà là muối mà trong gốc axit không còn chứa H mang tính axit

D Muối axit là muối trong gốc axit có thể có hoặc không có H

II Hiểu

2.1 Trắc nghiệm

Câu 1 Chọn những chất điện li mạnh trong số các chất sau:

a NaCl b Ba(OH)2 c HNO3 d AgCl e Cu(OH)2 f HCl

A a, b, c, f B a, d, e, f C b, c, d, e D a, b, c

Câu 2 Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?

A AlCl3 và Na2CO3 B HNO3 và NaHCO3

C NaAlO2 và KOH D NaCl và AgNO3

1 Nhóm chất nào sau đây chỉ gồm các chất điện li mạnh?

A HI, H2SO4, KNO3 B.HNO3, MgCO3, HF

C.HCl, Ba(OH)2, CH3COOH D NaCl H2S, (NH4)2SO4

2 Nhóm chất nào sau đây chỉ gồm các chất không điện li hay điện li yếu

A.CaCO3, HCl, CH3COONa B.Saccarozơ, ancol etylic, giấm ăn

C K2SO4, Pb(NO3)2, HClO D.AlCl3, NH4NO3, CuSO4

Trang 8

Câu 3 Nhóm ion nào dưới đây có thể cùng tồn tại trong một dd?

a, A Ca2+, NH4+, Cl-, OH- B Cu2+, Al3+, OH-, NO3

-C Ag+, Ba2+, Br-, PO43- D NH4+, Mg2+, Cl-, NO3

-b, A.Na+, Mg2+, OH-, NO3- B.CO32-, HSO4-, Na+, Ca2+

C Ag+, Na+, F-, NO3-D HCO3-, Cl-, Na+, H+

Câu 4 Những ion nào dưới đây không thể tồn tại trong cùng một dd?

A Na+, Mg2+, NO3-, SO42- B Cu2+, Fe3+, SO42-, Cl

-C Ba2+, Al3+, Cl-, HSO4- D K+, HSO4-, OH-, PO4

3-Câu 5.Tập hợp ion nào sau đây không thể phản ứng với ion OH

-A 2+ - 2+

3

-4

Cu , Mg ,Al , HSO

C Cu , Fe , Zn ,Al 2+ 2+ 2+ 3+ D - - +

3

NO , Cl , K

Câu 6 Cho phương trình ion thu gọn: H+ + OH-  H2O Phương trình ion thu gọn

đã cho biểu diễn bản chất của các phản ứng hoá học nào sau đây?

A HCl + NaOH  H2O + NaCl

B NaOH + NaHCO3  H2O + Na2CO3

C H2SO4 + BaCl2  2HCl + BaSO4

D A và B đúng

2.2 Tự luận

Câu 1 Viết PT điện li của các chất sau:

a HNO3, Ba(OH)2, NaOH, H2SO4, Ca(OH)2, Na2CO3, BaCl2, NaHCO3, H2S

b CuSO4, Na2SO4 , Fe2(SO4)3, NaHPO4, Mg(OH)2, CH3COOH, H3PO4, HF

Câu 2 Viết PT phân tử và ion rút gọn của các phản ứng (nếu có) khi trộn lẫn các chất

sau:

a dd HNO3 và CaCO3 b dd KOH và dd FeCl3

c dd H2SO4 và dd NaOH d dd Ca(NO3)2 và dd Na2CO3

e dd NaOH và Al(OH)3 f dd Al2(SO4)3 và dd NaOHvừa đủ

g dd NaOH và Zn(OH)2 h FeS và dd HCl

i dd CuSO4 và dd H2S k dd NaOH và NaHCO3

l dd NaHCO3 và HCl m Ca(HCO3)2 và HCl

Câu 3 Viết phương trình phân tử ứng với phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau

a 2+

Ba + CO BaCO   b +

NH + OH NH   + H O

c S2- + 2H+  H2S↑ d Fe3+ + 3OH-  Fe(OH)3↓

e Ag+ + Cl-  AgCl↓ f H+ + OH-  H2O

Câu 4 Viết PT dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng trong dd theo sơ đồ sau:

a Pb(NO3)2 + ?  PbCl2↓ + ?

b FeCl3 + ?  Fe(OH)3 + ?

c BaCl2 + ?  BaSO4↓ + ?

d HCl + ?  ? + CO2↑ + H2O

e NH4NO3 + ?  ? + NH3↑ + H2O

f H2SO4 + ?  ? + H2O

Trang 9

III Vận dụng

3.1 Trắc nghiệm

Câu 1 Dãy các chất nào sau đây vừa tác dụng với dung dịch HCl vừa tác dụng với

dung dịch NaOH?

A Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3 B Al(OH)3, Al2O3, NaHCO3

C Na2SO4, HNO3, Al2O3 D NaCl, ZnO, Zn(OH)2

Câu 2 Có bốn lọ đựng bốn dung dịch mất nhãn là: AlCl3, NaNO3, K2CO3, NH4NO3 Nếu chỉ được phép dùng một chất làm thuốc thử thì có thể chọn chất nào trong các chất sau?

A Dung dịch NaOH B Dung dịch H2SO4

C Dung dịch Ba(OH)2 D Dung dịch AgNO3

Câu 3 Các chất nào trong dãy sau đây vừa tác dụng với dung dịch kiềm mạnh, vừa

tác dụng với dung dịch axit mạnh?

A Al(OH)3, (NH2)2CO, NH4Cl B NaHCO3, Zn(OH)2, CH3COONH4

C Ba(OH)2, AlCl3, ZnO D Mg(HCO3)2, FeO, KOH

Câu 4 Cho các chất rắn sau: Al2O3 ZnO, NaOH, Al, Zn, Na2O, Pb(OH)2, K2O, CaO,

Be, Ba Có bao nhiêu chất rắn có thể tan hết trong dung dịch KOH dư

Câu 5 Lượng SO3 cần thêm vào dung dịch H2SO4 10% để được 100g dung dịch

H2SO4 20% là

Câu 6 Dd nước của chất A làm quỳ tím hóa xanh, còn dd nước của muối B không

làm quỳ đổi màu Trộn lẫn hai dd trên vào nhau thì xuất hiện kết tủa A và B là:

A KOH và K SO 2 4 B KOH và FeCl 3

C K CO và Ba(NO ) 2 3 3 2 D Na CO và KNO 2 3 3

3.2 Tự luận

Câu 1 Tính nồng độ các ion trong các dung dịch sau

a dd NaOH 0,1M b dd BaCl2 0,2 M c dd Ba(OH)2 0,1M

Câu 2 Hòa tan 20 gam NaOH vào 500 ml nước thu được dung dịch A

a Tính nồng độ các ion trong dung dịch A

b Tính thể tích dung dịch HCl 2M để trung hòa dung dịch A

Câu 3 Trộn 100 ml dung dịch NaOH 2M với 200 ml dung dịch KOH 0,5M thu được

dung dịch C

a Tính nồng độ các ion trong dung dịch C

b Trung hòa dung dịch C bằng 300 ml dung dịch H2SO4 CM Tính CM

Câu 4 Trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dung dịch H2SO4 0,5M thu được dung dịch D

a Tính nồng độ các ion trong dung dịch D

b Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thu được m gam kết tủa Tính m

IV.Vận dụng cao

4.1 Trắc nghiệm

Trang 10

Câu 1 Cho 200 ml dung dịch KOH vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M thu được 7,8g kết tủa keo Nồng độ mol của dung dịch KOH là:

C 1,5 mol/l và 3,5 mol/l D 2 mol/l và 3 mol/l

Câu 2 Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 1M vơi 50 ml dung dịch H3PO4 1M thì nồng

độ mol của muối trong dung dịch thu được là:

Câu 3 Một dd A gồm 0,03 mol 2+

Mg ; 0,06 mol Al 3+; 0,06 mol

-3

NO và 0,09 mol

2-4

SO Muốn có dd trên thì cần 2 muối nào?

A Mg(NO ) và Al (SO ) 3 2 2 4 3 B MgSO và Al(NO ) 4 3 3

C Cả A và B đều đúng D Cả A và B đều sai

Câu 4 Một dd chứa a mol K+, b mol NH4+, c mol CO32-, d mol Cl−, e mol SO42- Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d, e là:

A a + b = c + d + e B 39a + 18b = 60c + 35,5d + 96e

C a + b = 2c + d + 2e D a + 4b = 6c + d + 8e

Câu 5 Một dd có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na+, 0,02 mol Mg2+, 0,015 mol SO42-, x mol Cl− Giá trị của x là:

Câu 6 Dd A chứa 0,2 mol

2-4

SO và 0,3 mol Cl - cùng với x mol K + Giá trị của x:

A 0,5 mol B 0,7 mol C 0,8 mol D 0,1 mol

Câu 7 Dd A chứa 0,2 mol

2-4

SO và 0,3 mol Cl - cùng với x mol +

K Cô cạn dd thu được khối lượng muối khan là:

A 53,6 g B 26,3 g C 45,8 g D 57,15 g

4.2 Tự luận

Câu 1 Hỗn hợp dung dịch X gồm NaOH 0.1M và KOH 0.1M Trộn 100 ml dung

dịch X với 100 ml dung dịch H2SO4 0.2M thu được dung dịch A Tính nồng độ các ion trong dung dịch A

Câu 2 Dung dịch X chứa 0.01 mol Fe3+, 0.02 mol NH 4, 0.02 mol 2

4

SO  và x mol NO 3

a Tính x

b Trộn dung dịnh X với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0.3 M thu được m gam kết tủa và V lít khí (đktc) Tính m và V

Câu 3 Trộn 100 ml dung dịch FeCl3 0.1M với 500 ml dung dịch NaOH 0.1 M thu được dung dịch D và m gam kết tủa

a Tính nồng độ các ion trong D

b Tính m

Câu 4 Trộn 50,0 ml dd NaOH 0,40M với 50,0 ml dd HCl 0,20M được dd A Tính

pH của dd A

Câu 5 Trộn lẫn 100ml dd HCl 0,03M với 100 ml dd NaOH 0,01M được dd A Tính

thể tích dd Ba(OH)2 1M đủ để trung hòa dd A

BƯỚC 6 THIẾT KẾ CHI TIẾT TỪNG HOẠT ĐỘNG HỌC

I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

Trang 11

1 Giáo viên:

- Máy chiếu, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm

- Đồ dùng trực quan

- Các hình ảnh, video về thí nghiệm

2 Học sinh:

- Ôn lại các kiến thức đã học có lien quan: axit, bazơ ở lớp 9

II Phương pháp dạy học

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp dạy học theo nhóm

- Phương pháp tự học SGK

- Phương pháp sử dụng thí nghiệm, TBDH, mô phỏng

- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập

Trang 12

III Chuỗi các hoạt động học

Hoạt động 1:

Khái niệm về sự

điện li

- Định nghĩa sự điện li, chất điện li

- Viết phương trình điện li

Dạy học trên lớp Máy chiếu, dụng cụthí nghiệm, hóa

chất

1 tiết

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực quan sát thí nghiệm

Hoạt động 2:

Phân loại các chất

điện li

- ĐN Chất điện li mạnh, điện li yếu

- Viết phương trình điện li

Dạy học trên lớp

Máy chiếu, dụng cụ thí nghiệm, hóa chất

Hoạt động 3:

Axit, bazơ và muối

- ĐN axit, bazơ, muối và hiđroxit lưỡng tính

- Phân loại axit, bazơ và muối

- Viết phương trình điện li

Dạy học trên lớp

Máy chiếu, dụng cụ thí nghiệm, hóa chất

2 tiết

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực quan sát thí nghiệm

- Năng lực giải quyết vấn đề thực tế

Hoạt động 4: Sự

điện li của H2O,

pH, chất chỉ thị axit

– bazơ

- Đánh giá độ axit

và độ kiềm của các dung dịch theo nồng độ H+ và pH

- Màu của một số

Dạy học trên lớp Máy chiếu, dụng cụ

thí nghiệm, hóa chất

2 tiết - Năng lực sử dụng

ngôn ngữ hóa học

- Năng lực quan sát thí nghiệm

Ngày đăng: 15/08/2018, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w