+ Hệ thống điện: Điện chiếu sáng và điện động lực phục vụ sản xuất đợc cấp bởi trạm biến áp và có các thiết bị đóng ngắt, thiết bị bảo vệ,… - Tính chất nguy hiểm cháy, nổ của các loại ch
Trang 1Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-*** -PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CƠ SỞ
- Tên cơ sở, thôn, ấp, bản: CÔNG TY TNHH HOATECH VINA
+ Địa chỉ: Lô A1, Khu CN Đại Đồng – Hoàn Sơn, xã Hoàn Sơn,
huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
+ Đại diện pháp luật: Ông: PARK JUNG HYUN – Tổng Giám đốc
+ Điện thoại: 0241-3848-581
- Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: Doanh nghiệp FDI
+ Điện thoại: ……….
Bắc Ninh, tháng 06 năm 2016
Trang 2CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN CHỮA CHÁY CỦA CƠ SỞ
(Lưu hành nội bộ)
- Tên cơ sở, thôn, ấp, bản: CÔNG TY TNHH HOATECH VINA
+ Địa chỉ: Lô A1, Khu CN Đại Đồng – Hoàn Sơn, xã Hoàn Sơn,
huyện Tiên Du, Tỉnh Bắc Ninh
+ Đại diện pháp luật: Ông: PARK JUNG HYUN – Tổng Giám đốc
+ Điện thoại: 0241-3848-581
- Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp: Doanh nghiệp FDI
+ Điện thoại: ……….
MẪU PC10
BH theo Thông tư
số 66/2014/TT-BCA Ngày 16-12-2014
Trang 3Tháng 06/2016
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG TỔNG THỂ:
Đường nội bộ KNX
Đ ư ờ n g
N ộ i
b ộ
K N X
Đường nội bộ KNX
Đ
ư
ờ
n
g
N
ộ
i
b
ộ
K
N
X
Trang 4A ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY
I Vị trí địa lý:
+ Phía Bắc: Giáp đường nội bộ khu nhà xưởng
+ Phía Đông: Giáp đường nội bộ khu nhà xưởng
+ Phía Tây: Giáp đường nội bộ khu nhà xưởng
+ Phía Nam: Giáp đường nội bộ khu nhà xưởng
II Giao thông bên trong và bên ngoài:
- Giao thông bên trong cơ sở: Xe chữa cháy tiếp cận công trình dễ dàng, thuận lợi cho việc triển khai phương tiện chữa cháy
- Giao thông bên ngoài cơ sở:
+ Từ Phòng cảnh sát PCCC&CNCH – Công an tỉnh Bắc Ninh cách cơ sở khoảng
18 km Từ Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh rẽ trái ra đường Trần Hưng Đạo đi khoảng 800m ra QL 1A hướng đi Hà Nội đi khoảng 4km đến cầu vượt quốc lộ 18B rẽ phải vào quốc lộ 18B đi thẳng 8km rẽ phải vào KCN Yên Phong I đến vòng xuyến rẽ lối rẽ thứ 1 đi thẳng khoảng 2km rẽ phải vào đường TL 286 đi khoảng 200m đến ngã 3 rẽ trái đi thẳng khoảng 700m rẽ phải lên quốc lộ 18B đi thẳng khoảng 2,2km đến lối rẽ thứ 2 vào CCN Phong Khê II thì rẽ phải đi khoảng 100m đến cơ sở
+Từ đội cảnh sát khu vực huyện Yên Phong cách cơ sở khoảng 8,2km Từ đội cảnh sát khu vực huyện Yên Phong rẽ trái ra quốc lộ 18B rẽ phải đi khoảng 3km rẽ phải vào KCN Yên Phong I đến vòng xuyến rẽ lối rẽ thứ 1 đi thẳng khoảng 2km rẽ phải vào đường TL 286 đi khoảng 200m đến ngã 3 rẽ trái đi thẳng khoảng 700m rẽ phải lên quốc
lộ 18B đi thẳng khoảng 2,2km đến lối rẽ thứ 2 vào CCN Phong Khê II thì rẽ phải đi khoảng 100m đến cơ sở
III Nguồn nước phục vụ chữa cháy: (6)
TT Nguồn nước
Trữ lượng (m3) hoặc lưu lượng (l/s)
Vị trí, khoảng cách nguồn nước (m)
Những điểm cần lưu ý
Bên trong: Bể nước Trong cơ sở MBCC hút được nước Bên ngoài: Hệ thống Ngoài cơ sở; Cách 100m MBCC hút được nước
Trang 5IV Tớnh chất, đặc điểm nguy hiểm về chỏy, nổ: (7)
1 Đặc điểm cơ sở:
- Diện tích đất xây dựng 1.000 m2 Bao gồm các hạng mục: Văn phòng và nhà xưởng sản xuất
- Thời gian làm việc: 2ca / ngày (7h đến 20 h)
- Tính chất sản xuất: sản xuất giấy Krap
- Tổng số CB, nhân viên : Khoảng 20 ngời
- Bậc chịu lửa của công trình: Bậc III
- Đặc điểm kiến trúc, kết cấu xây dựng:
+ Nhà văn phũng: Xây dựng 01 tầng, kiểu khung bê tông cốt thép, tờng gạch, diện tớch khoảng 100m2 nằm trong khu vực nhà xưởng
+ Nhà xưởng sản xuất: 01 nhà xưởng diện tớch khoảng 1.000m2; khung cột bờ tụng, tường gạch, mỏi tụn
Lắp đặt dõy chuyền mỏy múc thiết bị sản xuất giấy, cụng suất 25 tấn/ngày
2 Tính chất nguy hiểm cháy, nổ:
Sản xuất tỏi chế phế liệu từ nguyờn liệu rỏc thải cụng nghiệp, …là cỏc chất dễ chỏy
Khi cháy xảy ra toả ra nhiều khói khí độc nguy hiểm tới tính mạng con ngời nh: CO, CO2, HCL, H2S
+ Hệ thống điện: Điện chiếu sáng và điện động lực phục vụ sản xuất đợc cấp bởi trạm biến áp và có các thiết bị đóng ngắt, thiết bị bảo vệ,…
- Tính chất nguy hiểm cháy, nổ của các loại chất cháy:
a) Chất cháy gỗ:
Gỗ là loại vật liệu dễ cháy, thành phần chủ yếu là các phần tử xenlulo C6H10O5 có cấu tạo xốp ngoài ra trong thành phần của gỗ còn
có một số loại muối khoáng nh KCl, NaCl Thành phần chủ yếu của gỗ
là C chiếm 49%, H2 chiếm 6%, O2 chiếm 40%, N2 chiếm 1%, W chiếm 7% khi gỗ bị đốt cháy đến 1100C thì trong gỗ thoát hơi ẩm từ
Trang 61100C đến 1300C thì bắt đầu diễn ra quá trình phân hoá các chất các phần tử gỗ tạo ra các chất hơi và khí cháy nh CH4, H2,, CO Tuy nhiên, trong khoảng thời gian này quá trình phân hoá diễn ra còn chậm khi nhiệt độ lớn hơn 1300C thì sự phân hóa diễn ra nhanh hơn Lợng hơi khí cháy thoát ra nhiều và bốc cháy thành ngọn lửa Khi cháy tốc độ cháy theo chiều sâu của gỗ là 0,20,5 (m/phút) Cháy lan trên bề mặt là 0,50,55 (m/phút) Nhiệt lợng toả ra là lớn: Q= 15.000 (KJ/Kg) và toả ra nhiều khói khí độc gây khó khăn cho công tác thoát nạn và dập tắt đám cháy
Chất cháy gỗ có trong công trình tồn tại ở các hình thức nh bàn, ghế, giờng, tủ
b) Chất cháy là vải sợi bông:
Bao gồm các loại rèm, cửa phòng, thảm trải nhà che chắn cửa kính Đồng thời nó còn tồn tại dới dạng chăn, ga, gối, đệm số lợng
t-ơng đối lớn phân bố đều tại hầu hết các tầng của nhà nghỉ Khi cháy bông vải sợi toả ra nhiệt lợng lớn Q= 4150 (Kcal/Kg) sinh ra nhiều khói khí độc nh: CO, CO2 Ngọn lửa lan rộng rất nhanh, vận tốc cháy lan theo phơng thẳng đứng đối với các loại rèm treo cửa là lớn Vận tốc cháy lan theo khối lợng là 0,36 (Kg/m²/phút) Cháy lan theo bề mặt là 0,33 (m/phút) Theo phơng thẳng đứng là 46 (m/phút) Khi nhiệt độ lên đến 1000C thì vải diễn ra quá trình phân hoá tạo ra các hơi, khí cháy nhiệt độ bốc cháy của vải là 2100C, nhiệt độ tự bốc cháy của vải là 4070C
c) Chất cháy là giấy:
- Giấy là loại chất dễ cháy có nguồn gốc từ xenlulo, đợc chế biến qua nhiều công đoạn của quá trình công nghệ sản xuất
- Giấy có một số tính chất nguy hiểm cháy: Ttbc o là 1114oC, vận tốc cháy là 27,11 kg/m2h, vận tốc cháy lan từ 0,3 – 0,4 m/ph Khi cháy
Trang 7giấy tạo ra 0,1133 m3 CO2, 0,73m3 SO2, 0,69m3 H2O, 3,12m3 N2 Nhiệt lợng cháy thấp của giấy phụ thuộc vào thời gian và nguồn nhiệt tác
động
- Với nhiệt lợng 53.400W/m2 giấy sẽ tự bốc cháy sau 3s, nhiệt lợng 41.900W/m2 giấy sẽ tự bốc cháy sau 5 s
- Giấy có khả năng hấp thụ nhiệt tốt hơn bức xạ nhiệt dẫn đến khả năng dới tác động nhiệt của đám cháy, giấy nhanh chóng tích
đủ nhiệt tới nhiệt độ bốc cháy
- Khi cháy giấy tạo ra sản phẩm cháy là tro, cặn trên bề mặt giấy Nhng lớp tro, cặn này không có tính chất bám dính trên bề mặt giấy, nó dễ dàng bị quá trình đối lu không khí cuốn đi và tạo
ra bề mặt trống của giấy dẫn tới quá trình giấy cháy sẽ càng thuận lợi hơn
d) Chất cháy là nhựa tổng hợp và chế phẩm từ polime:
Các sản phẩm chủ yếu tạo từ nhựa và polime có trong công trình nh :ghế đệm,ghế xoay, vỏ thiết bị,vật liệu ốp tờng,giá để tài liệu.Nhựa tổng hợp là những chất polime đợc điều chế bằng cách trùng hợp.Dới tác dụng của nguồn nhiệt có nhiệt độ cao polime
bị cháy và tạo ra nhiều loại khói và khí khác nhau
Đặc tính cháy của các loại nhựa tổng hợp là khả năng nóng chảy và tính linh động của nó ở dạng lỏng có khả năng cháy lan,vì vậy đám cháy có khả năng phát triển thành đám cháy lớn.Sản phẩm cháy có nhiều khí độc nh :CO,CL,HCL,ANĐÊHIT
Tính chất cháy của các loại nhựa tổng hợp còn phụ thuộc vào các chất độn trong thành phần nhựa Nếu chất độn là chất dễ cháy thì nhựa tổng hợp là chất dễ cháy Ngợc lại chất độn là chất khó cháy thì làm giảm khả năng bắt cháy của nhựa tổng hợp Do sản phẩm cháy
Trang 8của nhựa tổng hợp là khói, khí độc,lợng lớn khói toả ra xung quanh bốc lên cao làm ảnh hởng đến việc thoát nạn cứu chữa đám cháy
e) Đặc điểm của khớ (gas) dầu mỏ hoỏ lỏng (LPG):
- Khớ dầu mỏ hoỏ lỏng LPG là hỗn hợp cỏc chất khớ nhất định như Butan (C4H10), Prụpan (C3H8)
- Ở nhiệt độ bỡnh thường với ỏp suất P = 3 đến 14 atm cỏc loại khớ này cú khả năng chuyển thành lỏng
- LPG chuyển từ thể lỏng sang thể hơi theo tỷ lệ 1 lớt LPG = 250 lớt hơi
- Tỷ trọng LPG nhẹ hơn nước từ 0,50 đến 0,58 lần
- Vận tốc bay hơi nhanh, nặng hơn so với khụng khớ khoảng 2 lần do đú khi bay hơi khớ LPG thường đọng lại ở chỗ kớn, chỗ khuất (tỷ trọng so với khụng khớ là 1,55 đến 2,07 lần)
- Ở thể lỏng LPG khụng mầu, ở thể hơi LPG cú mầu trắng đục
- Ở trạng thỏi nguyờn chất LPG khụng cú mựi, tuy nhiờn để dễ phỏt hiện dũ rỉ, khi sử dụng khớ LPG được đưa tạp chất vào do đú LPG cú mựi bắp cải thối
* Tớnh chất nguy hiểm về chỏy nổ:
- Khớ LPG khụng độc, nhưng hớt phải khụng khớ cú lẫn khớ LPG với nồng độ O2 cũn lại 9% thể tớch thỡ gõy ngạt
- Khớ LPG cũn cú hiện tượng ăn mũn da và làm mờ mắt
- Khớ LPG cú khả năng bắt chỏy ở bất kỳ nhiệt độ nào tạo ra khớ CO2 + H2O
- Khớ LPG chỏy trong khụng khớ cú ngọn lửa mầu xanh, toả ra nhiệt độ rất cao (to
= 1900 oC đến 1950oC) Nhiệt của ngọn lửa toả ra đạt tới 1200 Kcal/kg tương đương với nhiệt lượng của 3 - 4 kg than, 02 lớt dầu hoả, 1.5 lớt xăng hay 7 đến 9 kg củi
- Khớ LPG kết hợp với khụng khớ tạo thành hỗn hợp nguy hiểm chỏy, nổ cú khả năng gõy nổ khi xuất hiện tia lửa hay nguồn nhiệt…
- Khớ LPG thường được bảo quản trong cỏc bỡnh cú ỏp suất lớn do đú thường cú nguy hiểm là:
+ Khi nhiệt độ cao và ỏp suất cao vượt quỏ giới hạn sẽ gõy ra hiện tượng rũ dỉ khớ LPG Khi rũ dỉ khớ LPG kết hợp với khụng khớ sẽ tạo thành hỗn hợp nguy hiểm chỏy
Trang 9nổ, sẽ gõy nổ nếu gặp tia lửa hay nguồn nhiệt Khi chỏy nổ khớ LPG đỏm chỏy sẽ bao chựm toàn bộ khu vực và cú thể gõy nổ bỡnh LPG văng ra xa và gõy chỏy đỏm chỏy mới
f) Đặc điểm xăng, dầu là loại chất lỏng dễ bay hơi, dễ cháy
ngay cả ở nhiệt độ thấp nên trong điều kiện sinh hoạt của con ngời thì điều kiện khí hậu nào cũng tạo nên môi trờng nguy hiểm về cháy, nổ (hơi xăng dầu kết hợp với oxy tạo thành hỗn hợp cháy, nổ)
Hơi xăng dầu nặng hơn không khí 5,5 lần :
Hơi xăng dầu khi bay lên thờng bay là là trên mặt đất, tích tụ ở những chỗ chũng, kín gió kết hợp với oxy tạo thành môi trờng NHCN (chú ý : Thờng xuyên vệ sinh công nghiệp)
Xăng dầu không tan trong nớc và có tỷ trọng nhẹ hơn nớc (từ 0,7
- 0,9 lần) vì vậy xăng dầu có khả năng cháy lan trên mặt nớc (chú ý không dùng tia nớc đặc để chữa cháy trực tiếp đám cháy xăng dầu, chỉ dùng nớc ở dạng hơi, phun ma hoặc dùng nớc để làm mát)
Xăng dầu khi cháy toả ra nhiệt lợng lớn:
Dễ nổ khi cháy trong bình chứa
Xăng dầu có khả năng phát sinh ra tia lửa tĩnh điện :
Xăng dầu là một loại chất lỏng hầu nh không dẫn điện (do điện trở suất S = 1012 - 1017 Ω) nên trong quá trình bơm rót, xuất nhập, vận chuyển xăng dầu bị xáo trộn mạnh, ma sát với nhau, với thành đ-ờng ống, bề, xitéc làm phát sinh các hạt điện tích , các hạt điện tích tích tụ lại khi đạt đến hiệu điện thế nhất định sẽ phát sinh ra tia lửa điện (chú ý : Nếu không giải phóng điện tích -> phóng tia lửa điện -> cháy nổ xăng dầu)
Xăng dầu có khả năng tự cháy :
Trong thành phần xăng dầu luôn có một hàm lợng lu huỳnh S nhất định thờng lợng S tồn tại dới dạng H2S (hoà tan hoặc bay hơi)
Trang 10Khi sử dụng bể chứa bằng sắt, thép thì H2S kết hợp với sắt tạo thành sunfua sắt (Fe2S3) theo phản ứng
2Fe(OH)3 + 3H2S = Fe2S3 + 6H2O
Fe2S3 tạo thành và đóng thành lớp dày ở thành bể (đặc biệt ở phàn bể có khoảng không gian, vì phần này H2S bốc lên) và bị ô xy hoá trong không khí toả nhiều nhiệt :
2Fe2S3 + 3O3 = 2Fe2S3 + 6 S + Q (có thể đạt đợc 6000C và gây cháy hỗn hợp hơi xăng dầu + oxy)
Tốc độ cháy của xăng dầu rất nhanh :
Do đó nếu đám cháy xăng dầu xẩy ra không đợc dập tắt kịp thời sẽ phát triển thành đám cháy lớn
Những điều cần chú ý khi tổ chức cứu chữa cháy:
- Phải cắt điện mới đợc chữa cháy.
- Sử dụng phơng tiện chữa cháy đúng chủng loại.
- Đề phòng khói khí độc
V Tổ chức lực lượng chữa chỏy tại chỗ:
1 Tổ chức lực lượng:
- Người đứng đầu cơ sở: ễng Nguyễn Văn Trung– Giỏm đốc
- Đội PCCC cơ sở:
+ Ban chỉ huy: 03 người + Đội viờn: 10 người
- Lực lợng PCCC cơ sở: Tất cả mọi ngời có làm việc ở công ty có trách nhiệm tham gia chữa cháy khi có sự cố cháy nổ xảy ra
2 Tổ chức thường trực chữa chỏy:
- Đội PCCC cụng ty được thành lập trờn cơ sở cỏc cỏn bộ cụng nhận viờn của cỏc Phũng, ban, tổ sản xuất,… mà nũng cốt là nhõn viờn của Tổ Bảo vệ; hoạt động theo quy chế hoạt động do giỏm đốc ban hành
- Khi xảy ra chỏy tại bất kỳ địa điểm nào trong phạm vi của cụng ty, Đội PCCC
cơ sở nhanh chúng tập hợp lực lượng và chủ động tổ chức chữa chỏy kịp thời khụng để đỏm chỏy lõy lan, đồng thời bỏo ngay cho Giỏm đốc biết để tổ chức, huy động lực lượng đến ứng cứu, chữa chỏy kịp thời;
Trang 11- Cỏc trường hợp xảy ra chỏy trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc, Đội trưởng đội PCCC cơ sở hoặc cỏc thành viờn trong đội xột thấy mức độ đỏm chỏy lớn vượt quỏ khả năng tự chữa chỏy, đều phải khẩn trương gọi điện bỏo cho lực lượng Cảnh sỏt phũng chỏy và chữa chỏy chuyờn nghiệp trờn địa bàn đến hỗ trợ cứu chữa chỏy kịp thời
VI Phương tiện chữa chỏy của cơ sở: (9)
- Hệ thống bỏo chỏy và chữa chỏy tự động: Khụng
- Hệ thống chữa chỏy trong và ngoài nhà: Khụng
- Hệ thống bỡnh chữa chỏy xỏch tay:
+ Bỡnh bột MFZ4: 10 bỡnh
+ Bỡnh khớ CO2 MT3: 0 bỡnh
+ Bỡnh bột MFZT35: 0 bỡnh
- Hệ thống biển bỏo, nội qui, tiờu lệnh PCCC: 03 bộ
- Cỏc loại dụng cụ phương tiện chữa chỏy thụ sơ: Cú
B PHƯƠNG ÁN XỬ Lí TèNH HUỐNG CHÁY.
I Phương ỏn xử lý tỡnh huống chỏy phức tạp nhất:
1 Nội dung giả định tỡnh huống chỏy phức tạp nhất: (10)
- Địa điểm xảy ra cháy: Khu vực nhà xưởng sản xuất ;
- Nguyên nhân xảy ra cháy: Do chập điện
- Thời gian xảy ra cháy: 12 giờ 45 phút ngày tháng năm 2015
2 Tổ chức triển khai chữa chỏy:
- Khi cháy xảy ra chủ cơ sở là ngời tổ chức chỉ huy chữa cháy Cỏn bộ cụng nhân viên của cơ sở tổ chức chữa cháy tại chỗ cụ thể nh sau:
1.1- Khi có cháy:
Báo động cho mọi ngời xung quanh biết: Bằng chuông, còi, kẻng
Gọi điện cho lực lợng chữa cháy chuyên nghiệp số máy 114 hoặc 822.555
Cắt điện khu vực cháy xảy ra
Gọi điện chi nhánh Điện lực báo cắt điện từ trạm biến áp khi cần thiết
Gọi điện cho 113 hoặc công an khu vực
Gọi điện cho 115 tổ chức sơ cứu ngời bị nạn (nếu có)
Trang 121.2 - Cử một ngời đón và hớng dẫn các đơn vị vào làm nhiệm vụ chữa cháy, cấm ngời không có nhiệm vụ vào cơ quan
1.3 - Tổ chức chữa cháy do chủ cơ sở chỉ huy hoặc cấp dới khi chủ cơ sở không có mặt, lắm tình hình diễn biến của đám cháy (điểm xảy ra cháy, vị trí ngời bị nạn, số ngời bị nạn, hớng đám cháy phát triển, nguồn nớc), bảo vệ hiện trờng cháy và phối hợp với cơ quan
điều tra điều tra nguyên nhân vụ cháy khi có sự yêu cầu
1.4 - Công tác cứu ngời: Phải đợc tổ chức trớc tiên sử dụng mọi biện pháp, phơng tiện, cách thức để cứu ngời bị nạn ra khỏi đám cháy
1.5 - Công tác chữa cháy:
- Sử dụng bình chữa cháy xách tay để chữa cháy
- Sử dụng nguồn nớc xả bể để chữa cháy ngăn cháy lan
1.6 - Công tác cứu tài sản: sơ tán tài sản có giá trị ra nơi an toàn
Lu ý: Sử dụng các phơng tiên chữa cháy phải phù hợp với chất cháy.
1.7 - Khi lực lợng chữa cháy chuyên nghiệp đến chủ cơ sở báo cáo tình hình diễn biến đám cháy, giao thông, nguồn nớc trong cơ
sở và trao quyền chỉ huy chữa cháy cho chỉ huy của đội chữa cháy chuyên nghiệp, đồng thời tiếp tục tổ chức chữa cháy dới sự chỉ đạo của CHCC chuyên nghiệp
1.8 - Tổ chức hậu cần phục vụ và giải quyết hậu quả vụ cháy: Sau khi dập tắt đám cháy tổ chức khắc phục hậu quả do cháy gây
ra Họp rút kinh nghiệm trong công tác phòng ngừa và cứu chữa
3 Sơ đồ triển khai lực lượng, phương tiện chữa chỏy: