- Biết bản chất, điều kiện hình thành - Giải thích sự tạo thành phân tử trong hợp chất có liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.. Câu 4: Liên kết hoá học được hình thành do sự di chuyển
Trang 1CHỦ ĐỀ BÀI HỌC: LIÊN KẾT HÓA HỌC Bước I Xác định vấn đề cần giải quyết của chủ đề.
- Thiết kế chuỗi các hoạt động cho HS theo các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải uyết trọn vẹn một vấn đề học tập phù hượp với mục tiêu phát triển năng lực của HS Gv là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
Bước II Nội dung của chủ đề.
1 Nguyên nhân sự hình thành liên kết hóa học
+ Khái niệm liên kết hóa học
+ Quy tắc bát tử
2 Phân loại liên kết hóa học
+ Liên kết cộng hóa trị
+ Liên kết ion
Bước III Mục tiêu của chủ đề.
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ.
a) Kiến thức.
- Học sinh hiểu được tại sao các nguyên tử phải liên kết với nhau ?
- Học sinh hiểu được quy tắc bát tử
- Nắm được khái niệm và nguyên nhân của sự hình thành liên kết hóa học
b) Kỹ năng.
- Dự đoán khả năng tham gia tạo thành liên kết của các nguyên tử
- Quan sát rút ra nhận xét về hiện tượng quan sát được
- Kĩ năng phân tích và tổng hợp
c) Thái độ.
- Rèn luyện tinh thần ham mê nghiên cứu khoa học, có được niềm vui khi giải thích được những hiện tượng khoa học trong đời sống
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển.
- Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học;
- Năng lực thực hành hoá học;
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
Bước IV Bảng mô tả các hoạt động cần đạt cho chủ đề.
1 Khái niệm và
nguyên nhân hình
- Biết nguyên nhân hình thành liên kết
Trang 2thành liên kết - Biết qui tắc bát tử
2 Các loại liên kết - Biết thế nào là liên
kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị có cực, không cực, liên kết kim loại
- Biết bản chất, điều kiện hình thành
- Giải thích sự tạo thành phân tử trong hợp chất có liên kết ion và liên kết cộng hóa trị
- So sánh các loại liên kết (nguyên nhân, bản chất, điều kiện)
- Viết electron và CTCT
- Từ cấu tạo sự phân cực của liên kết,
sự phân cực phân tử
tính chất
- Bài tập liên hệ các hạt p, n, e trong hợp chất, ion
- Bài tập thực tiễn
Bước V Các câu hỏi/bài tập tương ứng với mỗi loại/mức độ yêu cầu được mô tả dùng trong quá trình tổ chức hoạt động của học sinh a) Mức độ nhận biết.
Câu 1: a) Phát biểu qui tắc bát tử.
b) Thế nào là kết cộng hóa trị, liên kết cộng hóa trị có cực, liên kết cộng hóa trị không cực
c) Định nghĩa liên kết ion, liên kết kim loại
Câu 2: Cho nguyên tử của các nguyên tố sau: Na, Al, Mg, F, Ne.
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử của các nguyên tố trên, từ đó hãy cho biết các nguyên tử trên nhường hay nhận bao nhiêu electron để có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm Ne
b) Hãy cho biết tại sao nguyên tử kim loại lại có khuynh hướng nhường electron, còn các nguyên tử phi kim lại có khuynh hướng nhận electron
Câu 3: Cho cấu hình electron của Na+ là 1s22s22p6 Cấu hình trên giống cấu hình electron của khí hiếm nào sau đây?
Câu 4: Liên kết hoá học được hình thành do sự di chuyển những electron lớp ngoài cùng của nguyên tử để tạo thành cặp electron chung là kiểu liên
kết
Câu 5: Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do
A các đôi electron dùng chung giữa 2 nguyên tử.
B sự nhường cặp electron chưa tham gia liên kết của nguyên tử này cho nguyên tử kia để tạo thành liên kết giữa 2 nguyên tử.
C lực hút tĩnh điện giữa ion dương và ion âm.
D sự tham gia của các electron tự do giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể.
b) Mức độ thông hiểu.
Câu 6: a) Trình bày sự giống nhau và khác nhau của 3 loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết cộng hóa trị không cực.
b) Trình bày sự giống nhau và khác nhau của 3 loại liên kết: liên kết ion, liên kết cộng hóa trị, liên kết kim loại
Trang 3Câu 7: Cho các phân tử: NaF, NH4Cl, K2O, NH3 Số phân tử có chứa liên kết ion là
Câu 8: Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93) Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion ?
A NaF B CH4 C H2O D CO2
Câu 9: Cho các phân tử: C2H6, N2, H2O2, N2O4 Số phân tử có chứa liên kết cộng hóa trị không cực là
Câu 10: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA Công thức của hợp chất tạo thành từ 2
nguyên tố trên có dạng là
A X2Y3 B X2Y5 C X3Y2 D X5Y2
c) Mức độ vận dụng.
Câu 11: Cho các chất sau: KCl, C2H4, CO2, HNO3, N2, NH3
a) Cho biết phân tử chất nào có chứa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị
b) Trình bày sự tạo thành liên kết trong phân tử của hợp chất có liên kết ion và viết công thức cấu tạo của hợp chất có liên kết cộng hóa trị
Câu 12: Cho các phân tử sau: N2, CH4, NH3, H2O Dựa vào qui tắc biến thiên độ âm điện của các nguyên tố trong một chu kì Phân tử có liên kết công hóa trị phân cực mạnh nhất là
Câu 13: Dãy gốm các chất mà phân tử không phân cực là :
A.HBr, CO2, CH4 B.NH3, Br2, C2H4 C.HCl, C2H2, Br2 D Cl2, CO2, C2H2
Câu 14: Tổng số electron trong ion NO3- là
Câu 15: X là nguyên tố thuộc chu kì 3, nhóm VIA Hóa trị của X trong hợp chất khí với hiđro là
Câu 16: Các ion và nguyên tử 9F-, 10Ne, 11Na+ giống nhau về số
d) Mức độ vận dụng cao.
Câu 17: Hợp chất Y có công thức M4X3 Tổng số hạt cơ bản trong phân tử Y là 214 hạt Số electron của ion M3+ bằng số electron của ion X4-, Trong Y, tổng số hạt cơ bản của M nhiều hơn của X là 106 Xác định công thức của Y
Câu 18: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là
A 0,155 nm B 0,185 nm C 0,196 nm D 0,168 nm.
Câu 19: Axit clohidric (HCl) có vai trò rất quan trọng đối với quá trình trao đổi chất của cơ thể Trong dung dịch dạ dày của người có axit clohidric
với nồng độ khoảng từ 0,0001 đến 0,001 mol/l Ngoài việc hòa tan các muối khó tan, axit clohidric còn là chất xúc tác cho các phản ứng thủy phân gluxit và protein (chất đạm) thành các chất đơn giản hơn để cơ thể có thể hấp thụ được Khi trong dịch vị dạ dày có nồng độ axit clohidric nhỏ hơn 0,0001 mol/l, người ta mắc bệnh khó tiêu, ngược lại nồng độ lớn hơn 0,001 mol/l, người ta mắc bệnh ợ chua Em hãy cho biết liên kết trong phân
tử HCl thuộc loại
A Liên kết ion B Liên kết cộng hóa trị có cực C Liên kết cộng hóa trị không cực D Liên kết kim loại.
Trang 4Câu 20: Axit lactic có nhiều trong rau quả muối chua và các sản phẩm lên men chua như sữa chua, nước giải khát lên men,…do quá trình chuyển
hóa đường thành axit lactic dưới tác dụng của vi khuẩn Axit này tham gia vào quá trình tạo vị, có tác dụng ức chế vi sinh vật gây thối làm tăng khả năng bảo quản sản phẩm….Biết axit lactic có công thức cấu tạo như sau:
Tổng số electron đã tham gia vào liên kết cộng hóa trị không cực là
Câu 21: Hoàn thành ô chữ.
Hàng 1: (5 chữ cái) Đây là quy tắc chung khi giải thích sự hình thành liên kết
Hàng 2: (10 chữ cái) Loại liên kết trong phân tử AlF3
Hàng 3: (6 chữ cái) Liên kết cộng hóa trị thường hình thành giữa những nguyên tử thuộc loại này
Hàng 4: (10 chữ cái) Liên kết trong phân tử CCl4
Hàng 5: (8 chữ cái) Trong tự nhiên, ngoài khí hiếm ra, các khí khác không tồn tại ở dạng này
Hàng 6: (7 chữ cái) Đây là dạng tồn tại trong thực tế của chất có liên kết ion
Hàng 7: (11 chữ cái) Tên của hợp chất dùng bảo quản thực phẩm, nguyên liệu điều chế nước Gia-ven, có chứa liên kết ion
Đáp án
Bước VI Thiết kế chi tiết từng hoạt động.
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV).
Trang 5.Giáo án điện tử, clip video, mô hình phân tử, mẫu vật, mô hình kim loại
- Máy tính, máy chiếu, giấy Ao
2 Học sinh (HS).
- Học sinh:bảng cá nhân hoặc giấy kiếng A4, A0, nghiên cứu SGK
- USB 3G hoặc máy tính có kết nối internet
II Phương pháp dạy học.
Khi dạy phần này, giáo viên có thể phối hợp những phương pháp:
- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp mảnh ghép
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Phương pháp sử dụng các phương tiện trực quan ( clip, hình ảnh )
III Chuỗi các hoạt động.
1 Giới thiệu chung.
GV –HS cần khai thác triệt để kiến thức cấu tạo nguyên tử, đặc điểm electron lớp ngoài cùng, độ âm điện, quy luật biến đổi độ âm điện, tính kim loại, phi kim trong chu kỳ trong nhóm để phục vụ việc nghiên cứu bài mới
HĐ trải nghiệm, kết nối ( tình huống xuất phát) Trong tự nhiên có hơn 100 nguyên tố hóa học nhưng tại sao có rất nhiều đơn chất và hợp chất được tạo ra? Tại sao các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau? Có những cách nào để các nguyển tử liên kết với nhau? chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu về chuyên đề liên kết hóa học
HĐ hình thành kiến thức gồm các nội dung chính sau: Sự hình thành LK ion, LKCHT (phân cực và không phân cực; các khái niệm LK ion,
LKCHT; quy tắc bát tử; điều kiện hình thành LK; phân loại LK; phân biệt được LK ion, LKCHT phân cực và LKCHT không phân cực) Các nội dung kiến thức này được thiết kế thành các hoạt động của HS Thông qua các kiến thức đã học, HS suy luận và hình thành kiến thức mới Cụ thể
HS đã biết các nguyên tử luôn có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm từ đó HS có thể hình thành kiến thức về LK
HĐ luyện tập được thiết kế thành câu hỏi/bài tập (Trắc nghiệm, dạng ô chữ) nhằm khắc sâu nội dung kiến thức trọng tâm đã học trong bài (sự hình thành liên kết ion, LKCHT; các khái niệm LK ion, LKCHT; quy tắc bát tử; điều kiện hình thành LK; phân loại LK; phân biệt được LK ion,
LKCHT phân cực và LKCHT không phân cực)
Trang 6HĐ vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm,nhằm mục đích giúp HS vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tế tiễn, thực nghiệm và mở rộng kiến thức (HD HS tham khảo tài liệu, internet…) giao nhiệm vụ khuyến khích và động viên HS tham gia, khơi dạy lòng say mê học tập đối với các HS khá, giỏi và chia sẽ kết quả với cả lớp
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học.
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối.(10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động.
- Nắm được sự hình thành các loại liên kết.
- Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau ?
b) Phương thức tổ chức hoạt động.
https://www.youtube.com/watch?v=hgX8LsfMbLM
GV cho HS xem clip: “ Đoàn kết là sức mạnh” https://www.youtube.com/watch?v=z_O7F6_XpIk
- GV yêu cầu phân tích đoạn clip và nêu lên ý nghĩa của sự liên kết trong đời sống.
Nội dung: Liên kết hóa học
Liệt kê tất cả những gì em đã biết về liên kết hóa học
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.
- Sản phẩm: HS biết tính chất vật lý của một số chất quen thuộc trong cuộc sống: NaCl (muối ăn), nước (H2O), đường kính (saccarơ C12H22O11)
- Đánh giá kết quả hoạt động:
B Hoạt động hình thành kiến thức (80 phút)
Hoạt động 1: Tổ chức các hoạt động của HS (10 phút)
a) Mục tiêu hoạt động.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ tìm hiểu, nghiên cứu: Khái niệm, phân loại, phương thức liên kết, tính chất của các chất cần nghiên cứu
b) Phương thức tổ chức HĐ.
+ Hoạt động nhóm:
- Cách chia nhóm
Nhóm chuyên sâu: chia thành 3 nhóm, số học sinh 10 học sinh.
Đặt tên nhóm: Nhóm 1, 2, 3
Lập danh sách nhóm, lấy số thứ tự cho từng thành viên trong nhóm
Trang 7 Nhóm mảnh ghép: Cứ 2 học sinh mỗi nhóm có cùng số thứ tự thành viên trong nhóm chuyên sâu sẽ hình thành nhóm mảnh ghép.
* Nhiệm vụ của các nhóm
* Nhóm chuyên sâu:
Nhóm số 1: nghiên cứu liên kết ion
Nhóm số 2: nghiên cứu liên kết CHT không cực
Nhóm số 3: nghiên cứu liên kết CHT có cực
Các nhóm này gọi là nhóm chuyên sâu, mỗi thành viên gọi là hs chuyên sâu có stt 1→8
Mỗi nhóm chuyên sâu có thời gian thảo luận nhóm 15 phút
* Nhóm mảnh ghép:
Mỗi cặp thành viên nhóm chuyên sâu lần lượt trình bày về tính chất của loại liên kết mà mình đã nghiên cứu, sau đó từng nhóm sẽ thảo luận
để rút ra điểm chung, điểm riêng của các loại liên kết theo phiếu mà giáo viên đã phát, trình bày trên máy tính hoặc giấy A0 tùy theo điều kiện
Nhóm mảnh ghép có thời gian thảo luận là 15 phút
- GV tổ chức cho các nhóm bốc thăm theo hướng dẫn:
Cho các chất: NaCl (nhóm 1); H2, Cl2 (nhóm 2), HCl (nhóm 3)
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động.
- Sản phẩm: Các nhóm nhận nhiệm vụ được phân công.
Hoạt động 2: (70 phút)
a) Mục tiêu hoạt động.
- Học sinh hiểu được tại sao các nguyên tử phải liên kết với nhau ?
- Học sinh hiểu được quy tắc bát tử
- Nắm được khái niệm và nguyên nhân của sự hình thành liên kết hóa học
- Nắm được sự hình thành các loại liên kết
- Nắm được cách phân loại – bản chất liên kết
* Liên kết ion
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau ?
Sự tạo thành ion, ion đơn nguyên tử, ion đa nguyên tử
Định nghĩa liên kết ion
* Liên kết cộng hóa trị
Trang 8 Định nghĩa liên kết cộng hoá trị, liên kết cộng hoá trị không cực (H2, O2), liên kết cộng hoá trị có cực hay phân cực (HCl, CO2).
Mối liên hệ giữa hiệu độ âm điện của 2 nguyên tố và bản chất liên kết hóa học giữa 2 nguyên tố đó trong hợp chất
Tính chất chung của các chất có liên kết cộng hoá trị
* So sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa các loại liên kết về bản chất, nguyên nhân, điều kiện hình thành liên kết; hóa trị các hợp chất ion, hợp chất cộng hóa trị
b) Phương thức tổ chức HĐ.
GV chiếu video về sự hình thành liên kết trong phân tử NaCl, Cl2, H2, HCl
HS từng nhóm thực hiện nhiệm vụ
Phiếu chuyên sâu 1 Liên kết Ion
- Ví dụ : Sự hình thành liên kết ion NaCl
+ Cấu hình electron
+ Sự hình thành ion
+ Sự tạo thành phân tử ion
- Nguyên nhân hình thành liên kết
- Bản chất liên kết ion
- Điều kiện hình thành liên kết ion:
+ Dựa trên bản chất của nguyên tố hóa học
+ Dựa trên độ âm điện
- Khái niệm
- Tính chất của hợp chất : trạng thái, nhiệt nóng chảy, độ tan
Phiếu chuyên sâu 2 CHT không phân cực
- Ví dụ : Sự hình thành liên kết trong phân tử Cl2 ; H2 …
Trang 9+ Cấu hình electron.
+ Sự hình thành phân tử
+ Viết công thức cấu tạo
- Nguyên nhân hình thành liên kết
- Bản chất liên kết
- Điều kiện hình thành liên kết:
+ Dựa trên bản chất của nguyên tố hóa học
+ Dựa trên độ âm điện
- Khái niệm
- Tính chất : trạng thái, nhiệt nóng chảy, độ tan
Phiếu chuyên sâu 3 CHT phân cực
- Ví dụ : Sự hình thành liên kết trong phân tử HCl:
+ Cấu hình electron
+ Sự hình thành phân tử
+ Viết công thức cấu tạo
- Nguyên nhân hình thành liên kết
- Bản chất liên kết
- Điều kiện hình thành liên kết:
+ Dựa trên bản chất của nguyên tố hóa học
+ Dựa trên độ âm điện
- Khái niệm
- Tính chất của hợp chất: trạng thái, nhiệt nóng chảy, độ tan
Trang 10Phiếu mảnh ghép tổng hợp
Mỗi nhóm điền vào phiếu theo các nội dung sau:
- Nêu ví dụ về sự hình thành liên kết ion, cộng hóa trị và kim loại (theo yêu cầu)
- Nguyên nhân hình thành liên kết
- Bản chất mỗi loại liên kết
- Điều kiện hình thành mỗi loại liên kết :
+ Dựa trên bản chất của nguyên tố hóa học
+ Dựa trên độ âm điện
- Khái niệm
- Tính chất của hợp chất: trạng thái, nhiệt nóng chảy, độ tan
- Hóa trị của các hợp chất ion và hợp chất cộng hóa trị
PHIẾU MẢNH GHÉP TỔNG HỢP (HỌC SINH)
LIÊN KẾT ION
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
Liên kết cộng hóa trị phân cực Liên kết cộng hóa trị không phân
cực
Ví dụ Sự hình thành liên kết trong phân tử
muối ăn NaCl Na(Z=11) ………
Cl(Z=17) ………
Na ………
Sự hình thành liên kết trong phân tử axit clohiđric
H (Z=1) : ………
Cl(Z=17) : ………
Sự hình thành liên kết trong phân tử khí clo
Cl(Z=17) : ………
………