Lý do sử dụng động cơ DC để quay máy phát 3 pha: Động cơ DC có thể thay đổi tốc độ dễ dàng trong dãi điều chỉnh rộng thông qua điều khiển kích từ của nó, do đó có thể làm thay đổi tốc độ của máy phát, thay đổi đượcLý do sử dụng động cơ DC để quay máy phát 3 pha: Động cơ DC có thể thay đổi tốc độ dễ dàng trong dãi điều chỉnh rộng thông qua điều khiển kích từ của nó, do đó có thể làm thay đổi tốc độ của máy phát, thay đổi được
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH
KHOA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
Bộ môn Hệ thống điện
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM HỆ THỐNG
ĐIỆN
Trang 2Họ Và Tên : Hoàng Đình Thắng
MSSV : 41203497
BÀI 1: TÌM HIỂU TỔNG QUÁT VỀ MÔ
HÌNH NHÀ MÁY ĐIỆN
Câu 1: U Vẽ sơ đồ bảng điều khiển đứng và bàn điều khiển :
U1/ Sơ đồ bàn điều khiển (hình
vẽ ) U
2/ Sơ đồ bảng điều khiển đứng
(hình vẽ )
Câu 2 :
Câu 3 :
Lý do sử dụng động cơ DC để quay máy phát 3 pha:
Động cơ DC có thể thay đổi tốc độ dễ dàng trong dãi điều chỉnh rộng thông qua điều khiển kích từ của nó, do đó có thể làm thay đổi tốc độ của máy phát, thay đổi được tần số khi hòa đồng bộ máy phát vào hệ thống điện
Câu 4 :
Trang 3Câu 5 : U Trình tự thao tác điều khiển tổ hợp máy cắt và dao cách ly :
Q 1 ,Q 2 :Dao cách ly
Q 0 : Máy cắt
Q 15 ,Q 25 : Dao nối đất
Thứ tự thao tác khi đóng đường dây:
• Đóng dao cách ly Q1,Q2
• Đóng máy cắt Q0
Thứ tự thao tác khi ngắt đường dây:
• Cắt máy cắt Q0
• Cắt dao cách ly Q1,Q2
Thứ tự thao tác khi sửa chữa máy cắt:
• Cắt máy cắt Q0
• Cắt dao cách ly Q1,Q2
• Đóng dao tiếp đất Q15,Q25
• Lấy máy cắt ra khỏi mạch để sửa chữa
Q 1
Q 0
Q 2
Q 15
Q 25
Trang 4UBÀI 3 U: KHẢO SÁT MẠCH KHỞI ĐỘNG CƠ ĐIỆN 3
PHA
1 Động cơ AC 3 pha:
Câu 1: U Các thông số cơ bản của động cơ AC 3 pha:
U = 220/380 V
Iđm = 76/44 A
P = 22 KW
Nđm = 1450 v/ph
f = 50 Hz
cos = 0,86
Câu 2: Thông số cơ bản của máy phát DC:
Uđđmđ = 220 V
Iđm = 86,5 A
P = 19 KW
nđmđ= 1445 vòng/phút
Ikt = 1,86 A
Ukt = 167 V
Trang 5Câu 3: U Mạch động lực và mạch điều khiển
Giải thíchU: Khi ấn nút start để khởi động động cơ:
• Cuộn dây (M) có điện sẽ đóng tiếp điểm contactor (M) cung cấp điện cho động cơ khởi động với dòng điện khởi động ban đầu nhỏ nhờ các điện trở Rmml, Rmm2 mắc nối tiếp với cuộn dây quấn rotor
• Cuộn dây M có điện kích hoạt relay thời gian (RT1) làm việc, sau một khỏang thời gian t1 relay RT1 sẽ đóng tiếp điểm (RT1) & cuộn dây M2 có điện đóng tiếp điểm của contactor M2 lọai điện trở phụ
Rmm2 ra khỏi mạch khỏi động
• Cuộn dây M2 có điện kích hoạt relay thời gian (RT2) làm việc, sau một khỏang thời gian t2 relay RT2sẽ đóng tiếp điểm (RT2) & cụôn dây M1 có điện đóng tiếp điểm contactor M1 lọai điện trở phụ Rmm1
ra khỏi mạch khởi động
• Động cơ họat động ở chế độ bình thường & nhiệm vụ của nó là dùng để kéo máy phát điện một chiều
Câu 4 : U Vẽ đặc tuyến moment – tốc độ của động cơ AC
rotor dây quấn:
Trang 6Bài 4 : KHẢO SÁT MẠCH KHỞI ĐỘNG CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN DC
Câu 1 U Thông số cơ bản của động cơ một chiều DC:
Uđm = 220 V
Iđm = 78 A
P = 17,16
KW
nđm = 1500
v/p
Ikt = 1.85 A
Ukt = 220 V
Câu 2: Thông số cơ bản của máy phát AC
220 / 380 23
12
1500 / 0,8 0,8
dm
dm
dm
Cos
Câu 3: U Vẽ và giải thích mạch khởi động của động cơ một chiều DC( mạch động lực và mạch điều khiển )
M
Trang 7Giải thích mạchU:
Khi tốc độ n = 0, U = Uđm muốn n tăng lên thì phải thỏa mãn 2 điều kiện:
• Mmm > Mcản của tải
• Imở < Icp
Khi đóng điện trực tiếp cho động cơ DC tương tương ngắn mạch do điện trở phần ứng Rư nhỏ do đó dòng khởi động rất lớn có thể gây phát nhiệt lớn làm hư hỏng máy, nên để hạn chế dòng khởi động người ta dùng 2 điện trở R1 và R2
Khi ấn nút START để khởi động động cơ:
• Cuộn dây M có điện sẽ đóng tiếp điểm Contactor M, cung cấp điện cho động cơ khởi động với dòng điện ban đầu nhỏ nhờ các điện trở khởi động
• Cuộn dây M có điện kích hoạt relay thời gian RT1 làm việc, sau một khoảng thời gian t1 relay RT1 sẽ đóng tiếp điểm RT1 và cuộn dây M2 có điện đóng tiếp điểm của Contactor M2 loại tách điện trở phụ R2 ra khỏi mạch khởi động
• Cuộn dây M2 có điện kích hoạt relay thời gian RT2 làm việc, sau một khoản thời gian t2 relay RT2 sẽ đóng tiếp điểm RT2 và cuộn dây M1 có điện đóng tiếp điểm của Contactor M1 loại tách điện trở phụ R1 ra khỏi mạch khởi động
• Động cơ hoạt động ở chế độ bình thường và nhiệm vụ của nó là dùng để kéo máy phát điện đồng bộ 3 pha xoay chiều
Trang 8Câu 4 : U Vẽ đặc tuyến moment- tốc độ khi khởi động của động
cơ
:
MẠCH ĐIỀU KHIỂN
: U
t
n
MC
M
O
Trang 9Bài 5 : RELAY DÒNG ĐIỆN KỸ THUẬT SỐ
I Đặc tuyến IDMT dốc chuẩn
1.1 k=0.1
Vị trí vặn núm 100 125 150 175 200 Dòng pha A quan sát
trên relay (A) 1 1,23 1,44 1,87 2,21 Thời gian tác động t
(ms) 2126 1312 1006 762 641
0 500 1000 1500 2000
2500
2126
1312
1006
762
641
Đặc tuyến IDMT dốc chuẩn , k= 0.1
I(A)
1.2 k = 0.3
Vị trí vặn núm 100 125 150 175 200
Dòng pha A quan sát
trên relay (A) 1,1 1,36 1,6 1,85 2,18
Thời gian tác động t
(ms) 4764 3212 2573 2194 1905
Trang 101 1.2 1.4 1.6 1.8 2 2.2 2.4
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
4764
3212
2573
2194
1905
Đặc tuyến IDMT dốc chuẩn k=0.3
I(A)
1.3 k = 0.5
Vị trí vặn núm 100 125 150 175 200
Dòng pha A quan sát
trên relay (A) 1,06 1,32 1,54 1,82 2,08
Thời gian tác động t
(ms) 8583 5543 4384 3675 3232
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
9000
10000
8583
5543
4384
3675
3232
Đặc tuyến IDMT dốc chuẩn k=0.5
I(A)
1.4 k = 0.8
Trang 11trên relay (A)
Thời gian tác động t
(ms) 15626 9976 7466 6336 5286
0 2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
16000
18000
15626
9976
7466
6336
5286
Đặc tuyến IDMT dốc chuẩn , k= 0.8
I(A)
2 Đặc tuyến IDMT 01
1.1 k=0.1
Vị trí vặn núm 100 125 150 175 200 Dòng pha A quan sát trên
relay (A) 1,06 1,29 1,58 1,84 2,3 Thời gian tác động t (ms) 23037 14655 9666 7466 6013
0
5000
10000
15000
20000
25000 23037
14655
9666
7466
6013
I(A)
1.1 k=0.4
Trang 12Dòng pha A quan sát trên
relay (A) 0,97 1,32 1,52 1,78 2,21 Thời gian tác động t (ms) 142400 55650 40767 31647 23215
0
10000
20000
30000
40000
50000
40767
31647
23215
I(A)
1.2 k=0.6
Vị trí vặn núm 100 125 150 175 200 Dòng pha A quan sát trên
relay (A) 1,02 1,41 1,65 1,97 1,99 Thời gian tác động t (ms) 161154 72542 54527 39988 42578
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000
160000
72542
54527
39988
1,85
I(A)
Trang 13Dòng pha A quan sát trên
relay (A) 0,97 1,21 1,29 1,39 1,68 Thời gian tác động t (ms) 223250 111530 88391 82791 60050
0
50000
100000
150000
200000
111530
88391 82791
60050
1,85
I(A)
Đặc tuyến phù hợp dạng long-time inverse
Nhận xét kết quả thí nghiệm:
Hệ số k càng lớn thì thời gian tác động của Rơle càng lâu
Đồ thị đặc tuyến không như trong lý thuyết do sai số CT
Đặc tuyến IDMT dốc chuẩn có thời gian tác động nhỏ hơn so với đặc tuyến IDMT rất dốc
Trang 14BÀI 6 :U VẬN HÀNH VÀ KHẢO SÁT CÁC CHẾ ĐỘ HOẠT
ĐỘNG CỦA MÁY PHÁT 3 PHA
Câu 1 : Bảng số liệu :
Chế độ P Q U I U kt I kt
1 Hòa đồng bộ 0 -1 20
6
9 19 1
2
2 Tăng kích từ động cơ đến khi
P=4 (KW)
4 -2.5 19
0
35 20 1
2
3 Thay đổi kích từ MP đến khi
Q=0; Q=-2; Q=2 KVAr
4 -2 19
0
36 20 1
2
4 0 19
0
36 24 1
5
4 2 19
0
36 28 1
8
4 Giảm Q về 0, sau đó ngắt kích
từ MP
4 0 18
5
36 35 0
5 Đóng lại kích từ MP 4 -0.5 18
5
36 24 1
4
6 Giảm P về 0, sau đó ngắt động
cơ kéo
0 1 21
5
3 24 1
4
7 Trong chế độ ngắt động cơ
kéo, thay đổi kích từ MP để Q
lần lượt bằng -2; 0; 2 KVAr
0 -2 21
5
3 16 1
0 0 21
5
3 20 1
4
0 2 21
5
3 26 1
7
Nhận xét :
- Từ chế độ 0 chuyển sang chế 1 thì biên độ không thay đổiEphát = Uht , chỉ làm thay đổi góc lệch
- Giá trị dòng điện IktMF tăng <-> QphátMF tăng, thì giá trị điện
Trang 15- Với các giá trị đọc được trên các đồng đo, ta chấp nhận sự sai số do đồng hồ và do cách đọc, thì mới có thể kiểm nghiệm giữa thực tế và lý thuyết
Câu 2
UKhi chưa hòa đồng bộ náy phát vào hệ thống, điều chỉnh kích từ động cơ một chiều sẽ làm thay đổi tốc độ của động cơ DC, máy phát AC ; điều chỉnh kích từ máy phát điện xoay chiều sẽ làm thay đổi điện áp đầu cực máy phát:
* Khi máy phát làm việc ở chế độ độc lập thì phương trình của tốc
độ và của dòng kích từ được biểu diễn:
- n = n0 + Iư
- I = Iư + Ikt
Động cơ DC có kích từ song song nên khi tăng dòng kích từ Iktthì Iư
sẽ giảm, tốc độ động cơ tăng kéo theo tốc độ máy phát cũng sẽ tăng theo và ngược lại
Phương trình điện áp đầu cực máy
phát : U = E0 – I.Rư + j(Xư +X) I
;
E0 = 4,44.f W Kdq 0
Mà Ikt tỷ lệ với 0 nên khi thay đổi dòng kích từ Ikt thì 0 sẽ thay đổi, E0 và U của máy phát sẽ thay đổi theo
UKhi hòa đồng bộ máy phát vào hệ thống, điều chỉnh kích từ động
cơ một chiều sẽ làm thay đổi công suất thực của máy phát, điều chỉnh kích từ của máy phát xoay chiều sẽ làm thay đổi công suất phản kháng của hệ thống
*Khi đã hòa đồng bộ máy phát vào lưới điện , hệ thống có công suất
vô cùng lớn Lúc đó:
fL = const (hằng số) ; UL = const (hằng số)
Khi thay đổi kích từ của động cơ DC tức là thay đổi Moment điện từ
Mđt , làm thay đổi khả năng kéo tải của máy phát, thay đổi công suất
P
Khi thay đổi kích từ máy phát – Ikt thay đổi làm cho đường họach định trước cố định của máy phát thay đổi
Q U.E cos 0 UL2
Nên Q của máy phát sẽ thay đổi theo
Trang 16a/- Dùng máy phát điện một chiều độc lập để kích từ
cho máy phát
b/- Dùng hệ thống chỉnh lưu: dùng hệ thống chỉnh lưu điện áp xoay chiều từ nguồn khác Khi dùng hệ thống chỉnh lưu kích từ cho máy phát, nếu dùng hệ thống chổi than thanh góp rất dễ hư hỏng các thiết bị chỉnh lưu Để khắc phục nhược điểm này, người ta dùng một lọai thiết bị đặc biệt- hệ thống kích từ quay Hệ thống kích từ này nằm cùng trục với máy phát và quay cùng tốc độ với máy phát
Câu 4 U Máy phát có được làm việc lâu dài ở chế độ mất kích từ không Tại sao:
Máy phát đang làm việc với chế độ hòa đồng bộ không được phép làm việc ở chế độ mất kích từ Nếu tại thời điểm mất kích từ, tải ngoài lớn thì sẽ mất đồng bộ, máy phát sẽ nhận công suất phản kháng của hệ thống về, dòng công suất phản kháng này sẽ làm từ hóa rotor gây phát nóng trong máy phát và có thể dẫn đến mất ổn định của hệ thống
Khi máy phát mất đồng bộ thì tốc độ có thể thay đổi do đó người
ta gắn thêm bộ điều chỉnh tốc độ
Câu 5 U Các điều kiện hòa đồng bộ máy phát vào hệ thống
Có 4 điều kiện để hòa đồng bộ :
- Biên độ của điện áp máy phát và điện áp lưới điện phải bằng nhau
- Tần số máy phát phải bằng tần số của lưới điện
- Máy phát và lưới điện có cùng thứ tự pha
- Pha của máy phát và pha của lưới điện phải trùng pha nhau Điều kiện quan trọng nhất là pha của điện áp máy phát phải trùng pha với điện áp hệ thóng, vì nếu góc lệch pha là 180 thì sẽ nối tương đương với mạch máy phát với điện áp UF - U = 2UF; dòng điện xung khi đóng cầu dao có thể lớn gấp 2 lần dòng điện ngắn mạch thông thường, lực và moment điện từ lớn gấp 4 lần làm phá hỏng dây quấn, kết cấu thép, lõi thép, trục… của máy phát điện