1.5 Mô phỏng khảo sát với đối tượng dòng phần ứng Để so sánh các kết quả thu được, ta xây dựng sơ đồ Simulink như Hình 3 Hình 3 - Sơ đồ Simulink kiểm chứng kết quả tính hàm truyền dòng p
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN
BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM ĐIỀU KHIỂN SỐ
Trang 21 Bài thực hành số 1: Tìm mô hình gián đoạn ĐCMC
Hình 1: Sơ đồ cấu trúc của ĐCMC kích thích độc lập
Ngoài ra: Khâu chỉnh lưu có hằng số thời gian T t 100s10e 4 s
Tìm hàm truyền đạt trên miền ảnh z:
1.1 Tìm hàm truyền đạt trên miền ảnh z của đối tượng dòng phần ứng
Trong mục này, ta sẽ tính toán bằng tay theo phương pháp đã học (mục 1.3.2b, tài liệu [1]) đểxác định hàm truyền đạt trên miền ảnh z của mạch phần ứng, phục vụ thiết kế vòng trong cùng
ĐK dòng phần ứng
Hình 2: Vòng điều chỉnh dòng phần ứng của ĐCMC
Trang 4Thay các thông số động cơ, cùng các hệ số K K K vào ta được:1, 2, 3
- Với T T 1 0.1ms:
2 2
1.2 Tìm hàm truyền đạt trên miền ảnh z của đối tượng động cơ một chiều
Sơ đồ cấu trúc của động cơ một chiều kích từ độc lập được đưa ra ở Hình 2
Trang 5Khi đó, các hệ số K T T là:, ,1 2
2
21
Tính toán tương tự mục 1.1, ta được:
- Hàm truyền đối tượng động cơ một chiều:
% -Ham truyen doi tuong dong phan
% -Su dung ham
Giz1 = c2d(Gi_c,Ts, 'ZOH' );
Giz2 = c2d(Gi_c,Ts, 'FOH' );
Giz3 = c2d(Gi_c,Ts, 'TUSTIN' );
% -Chuyen sang dang
Giz1 = filt(Giz1.num{1},Giz1.den{1},Ts);
Giz2 = filt(Giz2.num{1},Giz2.den{1},Ts);
Giz3 = filt(Giz3.num{1},Giz3.den{1},Ts);
- Với T s 0.1ms:
Trang 6G (z)= Giz2=
1-1,362z +0,3656z0,004154+0,008307z +0,004154z
G (z)= Giz2=
1-1,904z +0,9043z5,951e-05+0,000119z +5,951e-05z
Gdcz2 = c2d(Gdc_c,Ts, 'FOH' );
Gdcz3 = c2d(Gdc_c,Ts, 'TUSTIN' );
% -Chuyen sang dang Gdcz1 = filt(Gdcz1.num{1},Gdcz1.den{1},Ts); Gdcz2 = filt(Gdcz2.num{1},Gdcz2.den{1},Ts); Gdcz3 = filt(Gdcz3.num{1},Gdcz3.den{1},Ts);
z^-1 - Với T s 0.1ms:
Trang 7G (z)= Gdcz2=
1-1,993z +0,9938z1,263e-05+2,525e-05z +1,263e-05z
G (z)= Gdcz2=
1-1,999z +0,9994z1,266e-07+2,532e-07z +1,266e-07z
G (z)= Gdcz3 =
1-1,999z +0,9994z
Mô phỏng khảo sát, so sánh kết quả mô phỏng của các mô hình thu được ở mục và
1.5 Mô phỏng khảo sát với đối tượng dòng phần ứng
Để so sánh các kết quả thu được, ta xây dựng sơ đồ Simulink như Hình 3
Hình 3 - Sơ đồ Simulink kiểm chứng kết quả tính hàm truyền dòng phần ứng trên miền z
Trang 8Lần lượt chạy mô phỏng với các thời gian trích mẫu T s 0.1ms và T s 0.01ms, ta thu đượckết quả như Hình 4 và Hình 5
Hình 4 - Đáp ứng bước nhảy hàm truyền dòng phần ứng
Trang 9Hình 5– So sánh các đáp ứng bước nhảy hàm truyền dòng phần ứng
Nhận xét: Các đường đáp ứng bước nhảy của các hàm truyền trên miền ảnh z thu được từbước tính tay cũng như sử dụng lệnh c2d với các phương pháp ZOH, FOH và TUSTIN gầnnhư trùng nhau, với sai lệnh rất nhỏ Điều này chứng tỏ sử dụng các phương pháp này đều chokết quả như nhau (với sai lệch chấp nhận được)
1.6 Mô phỏng khảo sát với đối tượng động cơ một chiều
Để so sánh các kết quả thu được, ta xây dựng sơ đồ Simulink như Hình 6 - Sơ đồ Simulinkkiểm chứng kết quả tính hàm truyền động cơ một chiều trên miền z
Trang 10Hình 6 - Sơ đồ Simulink kiểm chứng kết quả tính hàm truyền động cơ một chiều trên miền z
Lần lượt chạy mô phỏng với các thời gian trích mẫu T s 0.1ms và T s 0.01ms, ta thu đượckết quả như Hình 7 và Hình 8
Ta cũng nhận thấy rằng: Các đường đáp ứng bước nhảy của các hàm truyền trên miền ảnh zthu được từ bước tính tay cũng như sử dụng lệnh c2d với các phương pháp ZOH, FOH vàTUSTIN gần như trùng nhau, với sai lệnh rất nhỏ Điều này chứng tỏ sử dụng các phươngpháp này đều cho kết quả như nhau (với sai lệch chấp nhận được)
Trang 11Hình 7– Đáp ứng bước nhảy hàm truyền động cơ một chiều
Hình 8– So sánh các đáp ứng bước nhảy hàm truyền động cơ một chiều
Trang 12Mô hình trạng thái ĐCMC kích thích độc lập
1.7 Xây dựng mô hình trạng thái ĐCMC trên miền thời gian liên tục
Theo Hình 1: Sơ đồ cấu trúc của ĐCMC kích thích độc lập, hàm truyền của ĐCMC kíchthích độc lập:
.T 0,0013.0,0160 2, 08e 5
0,1056236,8.0, 04
A mech
M e A
k k k
Trang 13Đây là mô hình trạng thái của ĐCMC ở Hình 1 trên miền thời gian liên tục.
1.8 Mô hình trạng thái gián đoạn ĐCMC tính bằng tay
Các ma trận ,ΦH H của mô hình trạng thái gián đoạn được tính theo công thức:
Trang 1462,5 481001
162,5s 48100
1,02.e cos 217,1 8, 2 221,56.e cos 217,1 900,0046.e cos 217,1 90 1,02.e
s s
s
s s
s s
Mô hình trạng thái gián đoạn:
- Với chu kì trích mẫu T10,01 s ta có:
1
0,3349 0,0027 0,1390133,3760 0,5063 13,8923
Trang 15Hình 9– Sơ đồ Simulink khảo sát đáp ứng bước nhảy các MHTT ĐCMC
Đồ thị đáp ứng bước nhảy 3 mô hình trạng thái đã xây dựng thu được như trên Hình 10
Hình 10– Đáp ứng bước nhảy ba MHTT ĐCMC
Trang 16Nhận xét: Từ đồ thị đáp ứng bước nhảy của 3 MHTT Hình 10, kết hợp với đồ thị đáp ứngbước nhảy hàm truyền ĐCMC ở Hình 7, ta thấy dạng đáp ứng thu được từ mô hình trạng tháigiống như từ mô hình hàm truyền chứng tỏ quá trình xây dựng mô hình hàm truyền là hoàntoàn chính xác Đồng thời, đáp ứng của mô hình trạng thái gián đoạn trên Hình 10 cho thấycác bước xây dựng mô hình trạng thái gián đoạn từ mô hình liên tục cũng cho kết quả chínhxác Tuy nhiên ta nhận thấy rõ sự khác biệt ứng với các chu kì lấy mẫu T khác nhau Ứng với s
chu kì lấy mẫu T 2 0.01s cho kết quả tốt hơn nhiều so với T 1 0.1s.
Trang 172 Bài thực hành số 2: Tổng hợp vòng điều chỉnh dòng phần ứng( điều khiển momen quay)
Thiết kế bộ điều khiển dòng theo phương pháp Dead-beat
Ta thiết kế bộ điều khiển dòng theo phương pháp Dead-beat với L z 1
Trang 18i i
a l
i i
a l
Trang 19Mô phỏng khảo sát đặc điểm vòng khảo sát đã thiết kế:
Sơ đồ Simulink của vòng điều chỉnh tốc độ sử dụng bộ điều khiển thiết kế theo kiểu cân bằng
mô hình:
Hình 11– Đáp ứng bước nhảy vòng ĐC dòng thiết kế theo phương pháp Dead - Deat
Nhận xét:
Khi sử dụng bộ điều khiển Dead-beat G z đã thiết kế được, đầu ra xác lập (bám giá trị đặt R
cho trước) sau 3 chu kì trích mẫu
Trang 20Thiết kế bộ điều khiển dòng theo phương pháp cân bằng mô hình
Ta thiết kế bộ điều khiển sao cho sau 3 bước, giá trị của đối tượng điều khiển sẽ đuổi kịp giátrị đặt của đại lượng chủ đạo, tức là hàm truyền đạt vòng kín sẽ là:
11
-Mô phỏng khảo sát đặc điểm vòng khảo sát đã thiết kế
Sơ đồ Simulink của vòng điều chỉnh tốc độ sử dụng bộ điều khiển thiết kế theo kiểu cân bằng
mô hình:
Trang 21Kết quả mô phỏng (với chu kì trích mẫu T10.1ms)
Hình 12– Đáp ứng bước nhảy vòng ĐC dòng thiết kế theo phương pháp cân bằng mô hìnht
Nhận xét:
Từ đồ thị ta thấy đúng sau 3 bước đối tượng điều khiển đuổi kịp giá trị đặt của đại lượng chủđạo (sai lệch điều chỉnh bằng 0)
Phân tích so sánh cách kết quả mô phỏng đã thu được ở mục và
- Thiết kế bộ điều chỉnh theo phương pháp cân bằng mô hình thì sai lệch tĩnh sau N bước trở
về 0 theo quĩ đạo mong muốn
- Thiết kế bộ điều khiển theo phương pháp Dead-Beat thì sai lệch tĩnh cũng trở về 0 nhưng takhông thể áp đặt quĩ đạo mong muốn
Trang 223 Bài thực hành số 3: Tổng hợp vòng điều chỉnh tốc độ quay
Xác định hàm truyền đạt trên miền ảnh z của đối tượng
Theo vòng ĐC dòng đã thiết kế ở mục 2(theo phương pháp cân bằng mô hình) ta có hàmtruyền hệ kín của vòng ĐC dòng là:
Sử dụng Matlab tìm hàm truyền đạt trên miền ảnh z theo phương pháp Tustin
Chu kì trích mẫu được chọn là T 0,1ms0,0001 s
Trang 23Tổng hợp bộ điều chỉnh PI theo tiêu chuẩn tích phân bình phương
Giả sử bộ điều khiển PI có cấu trúc:
1
0 1 1
1 11
Để thực hiện trên Matlab, ta sử dụng công cụ Optimal Toolbox:
- Hàm tính tổng bình phương các sai lệch điều chỉnh e k
Trang 240 1
1 78.5 178
61
Trang 25Tổng hợp bộ điều chỉnh PI theo phương pháp gán điểm cực
Viết lại hàm truyền đạt đối tượng:
Trang 26Mô phỏng khảo sát vòng điều chỉnh tốc độ quay cho 2 trường hợp
3.1 Giá trị đặt của tốc độ thay đổi dưới dạng bước nhảy
Sơ đồ Simulink :
Kết quả mô phỏng:
0 0.002 0.004 0.006 0.008 0.01 0.012 0.014 0
Hình 13- Đáp ứng vòng điều chỉnh tốc độ với thay đổi giá trị đặt
- Phương pháp gán điển cực: độ quá điều chỉnh hmax 18%
- Phương pháp tiêu chuẩn bình phương tích phân: độ quá điều chỉnh hmax 25%
Trang 273.2 Phụ tải thay đổi đột ngột dạng bước nhảy
Sơ đồ Simulink mô phỏng phụ tải thay đổi dạng bước nhảy
Hình 14 – Đáp ứng vòng điều chỉnh tốc độ với thay đổi đột ngột momen tải
Trang 28Hình 15- Đồ thị sai lệch bình phương
Nhận xét: Kết quả thu được cho thấy bộ điều khiển thiết kế theo tiêu chuẩn bình phương tíchphân cho chất lượng tốt hơn ( thời gian xác lập nhanh hơn, sai lệch triệt tiêu nhanh hơn)
Trang 294 Bài thực hành số 4: Tổng hợp bộ ĐC tốc độ quay trên KGTT
Tổng hợp bộ điều khiển tốc độ quay theo 2 phương pháp
Dựa trên mô hình đối tượng điều khiển là mô hình trạng thái gián đoạn thu được ở phần Error:Reference source not found, ta thiết kế bộ điều khiển phản hồi trạng thái gán điểm cực theohai cách:
- Gán các điểm cực nhận giá trị dương z 1 0.9; z2 0.1 (để thu được đáp ứng có dạng PT1)
- Gán các điểm cực tại gốc tọa độ z1z2 0 (để thu được đáp ứng hữu hạn Dead – Beat)
Sử dụng lệnh acker trong MATLAB để tính ma trận R của khâu phản hồi trạng thái gánđiểm cực theo công thức Ackermann Ngoài ra, ta bổ sung một khâu (ma trận) lọc đầu vào đểcải thiện đặc tính tĩnh:
Chương trình mô phỏng được thực hiện như sơ đồ Hình 16
Các tham số của các khối trong sơ đồ Hình 16 được tính toán như sau:
% -Tham so mo
p1 = [0.9 0.1]; % Diem cuc PT1
p2 = [0 0]; % Diem cuc Dead-Beat
model = 'bai4_sim' ; % Ten mo hinh
% -Dap ung
Ts = 0.1; % Tuong tu voi Ts = 0.01 bai1_4; % Lay lai PHI,H
R = acker(PHI,H,p1); % Ma tran quan sat R
K_vf = inv(cT/(eye(2)+H*R-PHI)*H); % Ma tran bo loc K_vf sim(model); % Chay mo phong
n1 = n; % Luu dap ung PT1
% -Dap ung Dead-Beat
R = acker(PHI,H,p2); % Ma tran quan sat R
K_vf = inv(cT/(eye(2)+H*R-PHI)*H); % Ma tran bo loc K_vf sim(model); % Chay mo phong
n2 = n; % Luu dap ung Dead-Beat
Trang 30Mô phỏng khảo sát so sánh 2 phương pháp điều khiển
Sơ đồ Simulink mô hình trạng thái gián đoạn MC
Hình 16– Sơ đồ Simulink bộ ĐC tốc độ quay trên KGTT
Kết quả mô phỏng
Kết quả thu được: Ứng với hai trường hợp chu kì lấy mẫu T S 0.1;T S 0.01 ta có:
Hình 17– Đáp ứng vòng ĐC tốc độ theo 2 pp gán điểm cực (T S 0.1).
Trang 31Hình 18 – Đáp ứng vòng ĐC tốc độ theo 2 pp gán điểm cực (T S 0.01)Nhận xét: Ở cả hai trường hợp với các chu kỳ lấy mẫu khác nhau, bộ điều khiển đápứng hữu hạn đều xác lập sau 2 chu kì, còn bộ điều khiển cho đáp ứng dạng PT1 thì mất rấtnhiều chu kỳ mới có thể đạt tới giá trị xác lập.