1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án tuần 3

39 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 272,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định lớp.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 201

TỐN TIẾT 11: ƠN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I MỤC TIÊU:

- Học sinh tính được độ dài đường gấp khúc Tính chu vi hình tam giác, chu vi chữ nhật

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Đồ dùng dạy học

- HS: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Kết hợp kiểm tra bài cũ trong tiết học

3.Dạy bài mới (25 phút)

a.Giới thiệu bài.

b.Luyện tập

Mục tiêu: Giúp HS củng cố them cách tính độ dài đường

gấp khúc Cách tính chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ

nhật

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Đường gấp khúc ABCD cĩ mấy đoạn thẳng?

- Cho HS làm vào vở sau đĩ gọi 2 em lên bảng làm bài?

- Gọi HS nhận xét, nêu cách giải khác

- Qua 2 cách làm trên, em cĩ nhận xét gì?

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm vào vở sau đĩ gọi 1 em lên bảng làm bài

- GV khai thác:

+ Gọi vài HS nhận xét, nêu lời giải khác

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

+ Cho HS thảo luận cặp đơi, đếm số hình vuơng và hình

tam giác cĩ trong hình vẽ

+ Gọi HS lên cầm thước chỉ hình vuơng, hình tam giác em

vừa làm

- Cho HS làm vào vở sau đĩ gọi vài em lên bảng làm bài

4.Củng cố – dặn dị (5 phút)

- Xem bài mới

- Nhận xét tiết học (cá nhân, tập thể)

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-Vài HS trả lời

-Độ dài đường gấp khúc khép kín đĩ cũng là chu vi hình tam giác

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-Vài HS nêu đề tốn

- HS lên bảng làm

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng làm bài

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo các gợi ý.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-GV: Giấy khổ to ghi đoạn văn cần HD luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

3.Dạy bài mới.

a.Giới thiệu bài.

b.Bài mới.

*Hoạt động 1: GV đọc tồn bài (30 phút)

Mục tiêu: Bước đầu giúp Hs nghe và nhận biết cách đọc

đúng

- Gọi vài HS đọc lại bài Cơ giáo tí hon

- GV giới thiệu về chủ đề Mái ấm

- GV đọc tồn bài với giọng tinh cảm nhẹ nhàng Giọng Lan

nũng nịu, giọng Tuấn thì thào nhưng mạnh mẽ, thuyết phục,

giọng mẹ: lúc bối rối, khi cảm động yêu mến

- GV HDHS cách đọc

- Gọi 1 HS giỏi đọc lại bài

*Hoạt động 2: HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

Mục tiêu: HS nắm được cách đọc và hiểu các từ ngữ khĩ.

- Cho HS luyện đọc từng câu kết hợp luyện phát âm những

từ HS phát âm sai

- Cho HS luyện đọc theo đoạn kết hợp giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc theo nhĩm

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

*Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu bài.

Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài tập đọc.

-Vì sao Lan ân hận ?

- HS đọc bài theo yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm tìm câu trả lời

- 1 HS đọc to

- HS suy nghĩ và sung phong trả lời.+ Hãy biết nghĩ đến người khác

Trang 3

- Gọi 1 HS đọc cả bài.

- Tìm một tên khác cho chuyện

- Các em có khi nào đòi cha mẹ mua những thứ đắt tiền

không? Có dỗi cha mẹ không?

GDMT: Giáo dục học sinh luôn biết nhường nhịn, yêu

thương lẫn nhau giữa những người trong gia đình.

Tiết 2.

*Hoạt động 4: Luyện đọc lại (6 phút)

Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm.

- GV đọc diễn cảm lại đoạn 3

- Cho HS luyện đọc diễn cảm lại đoạn 3 bằng nhiều hình

thức

- Cho đọc lại bài theo vai

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

Kể chuyện(26 phút) a.GV nêu nhiệm vụ.

b.HDHS kể chuyện.

Mục tiêu: HS nắm nội dung và kể lại được từng đoạn câu

chuyện

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Cho HS quan sát tranh

-GV giải thích:

+Kể theo gợi ý, gợi ý là điểm tựa để nhớ các ý trong chuyện

+Kể theo lời của Lan: kể theo cách nhập vai, không giống y

nguyên văn bản, người kể phải đóng vai Lan, phải xưng hô

tôi, mình hoặc em

-Goị 1 HS giỏi kể mẫu

-Cho HS tập kể chuyện theo nhóm đôi

-Gọi vài HS kể chuyện

-Em học được điều gì qua câu chuyện này?

4.Củng cố – dặn dò (4 phút)

-Tập kể lại chuyện

-Xem bài mới

- HS tự liên hệ và trả lời

- HS chú ý

- HS luyện đọc

- HS nhập vai đọc bài

- 1 HS đọc bài cả lớp đọc thầm -1 HS đọc yêu cầu của bài

-HS quan sát

-HS chú ý

-1 HS giỏi kể

-HS tập kể chuyện

-Vài HS kể chuyện

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ ngày tháng năm 201

Trang 4

ĐẠO ĐỨC.

I MỤC TIÊU:

- Nêu được vài ví dụ về việc giữ lời hứa ;

- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người;

- Quý trọng những người biết giữ lời hứa

- Rèn cho học sinh các kĩ năng sống như: Kĩ năng tự tin mình cĩ thể thực hiện lời hứa;

Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình; Kĩ năng đảm nhậntrách nhiệm về việc làm của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: PBT, câu chuyện: Chiếc vịng bạc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

-Gọi vài HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi

đồng

3.Dạy bài mới (26 phút)

a.Giới thiệu bài.

b.Bài mới.

*Hoạt động 1: Thảo luận truyện: Chiếc vịng bạc.

+Mục tiêu: HS hiểu được thế nào là giữ lời hứa và ý nghĩa

của việc giữ lời hứa

+Cách tiến hành:

-GV kể chuyện :Chiếc vịng bạc

-Gọi 1 HS kể lại chuyện

-Cho HS thảo luận theo nhĩm đơi và trả lời các câu hỏi

3.Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì?

-Thế nào là giữ lời hứa?

-Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá thế

nào?

-GV chốt lại ý chính: Tuy bận nhiều cơng việc, dù qua

thời gian dài nhưng Bác Hồ vẫn khơng quên lời hứa với

em bé Việc làm đĩ của Bác khiến mọi người rất cảm động

và kính phục Câu chuyện trên cho chúng ta thấy: cần phải

giữ đúng lời hứa của mình Giữ lời hứa tức là thực hiện

đúng những điều mình đã nĩi hay đã hứa hẹn với người

khác Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người quý trọng,

tin cậy và yêu mến

*Hoạt động 2: Xử lí tình huống.

+Mục tiêu: HS biết được vì sao cần phải giữ lời hứa với

bạn bè và người khác Quý trọng những người biết giữ lời

hứa

Rèn cho học sinh các kĩ năng sống như: Kĩ năng tự tin

mình cĩ thể thực hiện lời hứa; Kĩ năng thương lượng

với người khác để thực hiện được lời hứa của mình; Kĩ

năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình

Trang 5

-Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận và xử lí 1

tình huống sau:

-Tình huống 1: Minh hẹn 8 giờ tối sẽ sang giúp Nam học

bài Khi Minh vừa chuẩn bị đi thì trên ti-vi chiếu phim hoạt

hình rất hay Minh ngồi lại xem hết phim rồi mới sang nhà

Nam làm Nam phải đợi đến 8 giờ 30 phút

-Tình huống 2: Thanh mượn vở của bạn về chép bài và

hứa ngày mai mang trả Sáng hôm sau vì vội đi học nên

Thanh đã quên vở của bạn ở nhà

-Tình huống 3: Lan hẹn bạn sang nhà để cùng bạn làm bài

thủ công nhưng Lan bị đau bụng Lan gọi điện thoại đến

nhà bạn nói rõ lí do và xin lỗi bạn

-Tình huống 4: Linh hứa rủ các bạn đến nhà mình chơi

vào sáng chủ nhật Sáng hôm đó, anh họ Linh đến chơi và

rủ Linh đi công viên Linh quên mất lời hứa của mình với

các bạn Các bạn đến nhà nhưng không gặp Linh

-Gọi đại diện nhóm báo cáo

-Giữ lời hứa là thể hiện điều gì?

-Khi không thực hiện được lời hứa, ta cần phải làm gì?

-GV chốt lại ý chính: Cần phải giữ lời hứa vì lời hứa thể

hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác Khi một lí do

nào đó mà không thực hiện được lời hứa, cần phải nói

rõ lí do và xin lỗi họ càng sớm càng tốt.

*Hoạt động 3: Tự liên hệ.

+Mục tiêu: HS nêu một vài ví dụ về giữ lời hứa.

Rèn cho học sinh các kĩ năng sống như: Kĩ năng tự tin

mình có thể thực hiện lời hứa

+Cách tiến hành:

-Em đã hứa với ai, điều gì?

-Kết quả lời hứa đó thế nào?

-Thái độ của người đó ra sao?

-Em nghĩ gì về việc làm của mình?

-GV khen ngợi các em thực hiện tốt nhắc nhở các em còn

lại

4.HD thực hành (4 phút)

-Thực hiện tốt việc giữ lời hứa với mọi người

-Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, gương biết giữ lời

hứa

-Nhận xét tiết học (cá nhân, tập thể)

-Các nhóm thảo luận và xử lí tình huống

HS chú ý

-HS tự liên hệ và trả lời

-HS tự liên hệ và trả lời

-HS tự liên hệ và trả lời

-HS tự liên hệ và trả lời

-HS chú ý

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ ngày tháng năm 201

ÔN TOÁN.

Trang 6

ƠN TẬP VỀ HÌNH HỌC.

I MỤC TIÊU:

- Rèn thêm cho Học sinh tính được độ dài đường gấp khúc Tính chu vi hình tam giác, chu vi chữ nhật

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm vào vở sau đĩ gọi 2 em lên bảng làm bài?

- Gọi HS nhận xét, nêu cách giải khác

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm vào vở sau đĩ gọi 1 em lên bảng làm bài

- GV khai thác:

+ Gọi vài HS nhận xét, nêu lời giải khác

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

+ Cho HS thảo luận cặp đơi, đếm số hình vuơng và hình

tam giác cĩ trong hình vẽ

+ Gọi HS lên cầm thước chỉ hình vuơng, hình tam giác em

vừa làm

- Cho HS làm vào vở sau đĩ gọi vài em lên bảng làm bài

4.Củng cố – dặn dị.

- Xem bài mới

- Nhận xét tiết học (cá nhân, tập thể)

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-Vài HS trả lời

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-Vài HS nêu đề tốn

- HS lên bảng làm

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- 2 HS lên bảng làm bài

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ ngày tháng năm 201

ƠN TIẾNG VIỆT

Trang 7

LUYỆN VIẾT MỘT SỐ TỪ KHÓ

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng một số từ khó theo yêu cầu

- Đặt câu với một số từ ngữ có chứa vần khó HS và Gv đưa ra

II CHUẨN BỊ

- GV: từ khó

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

- Gv đưa ra các từ hướng dẫn học sinh đọc, viết

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn

- GV đọc cho học sinh viết một số từ theo yêu cầu

- Yêu cầu Hs đặt câu với một số từ khĩ đã học

+ Nhận xét- tuyên dương

- Gv chốt lại và đưa ra thêm một số tiếng, từ giúp các em đọc

Trang 8

- Làm đúng BT2b để phân biệt giữa dấu hỏi, dấu ngã.

- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ơ trống trong bảng (BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Viết sẵn nội dung BT3, giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Cho HS viết vào vở nháp các từ: gắn bĩ, nặng nhọc,

khăn tay.

3.Dạy bài mới (25 phút)

a.Giới thiệu bài.

- Gọi 2 HS đọc lại bài

- Vì sao Lan ân hận?

- Nêu cách trình bày bài viết

- Lời của Lan được viết thế nào?

- Cho HS viết vào vở nháp các từ các em dễ viết sai chính

tả

- Gọi vài HS đọc các từ dễ viết sai chính tả

*Hoạt động 2: Viết bài.

Mục tiêu: HS nghe và viết bài đùng theo yêu cầu.

- GV đọc bài lần 2

- Nhắc nhở HS cách trình bày, tư thế ngồi viết

- GV đọc bài cho HS viết

*Hoạt động 3: Chấm – chữa bài.

Mục tiêu: HS nhận ra lỗi sai và sửa chữa.

- Cho HS nhìn SGK để sốt lại bài

- Chấm 1 số bài của HS và nhận xét ưu, khuyết điểm

*Hoạt động 4: Luyện tập.

Mục tiêu: HS phân biệt tốt hơn lỗi chính tả.

Bài 2b.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Chia lớp thành 5 nhĩm, các nhĩm cùng làm bài ở giấy

khổ to

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm vào vở sau đĩ gọi vài em trả lời

- Tổ chức cho HS học thuộc tên 9 chữ

- HS tìn hiểu nội dung

-1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vởnháp

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-1 HS đọc yêu cầu của bài

Trang 9

- Xem bài mới.

- Nhận xét tiết học (cá nhân, tập thể)

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

Thứ ngày tháng năm 201

TỐN TIẾT 12: ƠN VỀ GIẢI TỐN.

I MỤC TIÊU:

- HS biết cách giải tốn về nhiều hơn, ít hơn

- Biết giải bài tốn về hơn kém nhau một số đơn vị

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Đồ dùng dạy học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Gọi 2 HS lên giải lại BT1 của tiết hơm trước

3.Dạy bài mới (27 phút)

a.Giới thiệu bài.

b.Luyện tập

Mục tiêu: Củng cố thêm cho học sinh cách giải tốn về

nhiều hơn, ít hơn Giải tốn về hơn kém nhau một đơn

vị

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Bài tốn cho biết gì? Bài tốn hỏi gì?

-Cho HS làm vào vở sau , 1 em lên bảng làm bài

+Gọi vài HS nhận xét, nêu lời giải khác

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm vào vở sau đĩ gọi 1 em lên bảng làm bài

- GV khai thác:

+ Gọi vài HS nhận xét, nêu lời giải khác

+ Gọi HS nêu đề tốn khác cĩ cùng phép tính giải như

trên.( HS khá, giỏi.)

Bài 3:

a.Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-Hàng trên cĩ mấy quả cam?

-Hàng dưới cĩ mấy quả cam?

-Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam?

- Gọi vài HS đọc bài giải

b.Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm vào vở sau đĩ gọi 1 em lên bảng làm bài

- GV khai thác:

+ Gọi vài HS nhận xét, nêu lời giải khác

+ Gọi HS nêu đề tốn khác cĩ cùng phép tính giải như

trên( áp dụng cho HS khá , giỏi.)

4.Củng cố – dặn dị (4 phút)

- GV hỏi lại cách làm các bài tập trên

- Xem bài mới

- Nhận xét tiết học (cá nhân, tập thể)

HS thực hiện

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS tìm hiểu bài tốn

.-Vài HS trả lời

-Vài HS nêu đề tốn

-1 HS đọc yêu cầu của bài

-Vài HS trả lời

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS giải bài tập-Vài HS đọc bài giải

-1 HS nêu miệng đề tốn

-Vài HS trả lời

-Vài HS nêu đề tốn

Trang 11

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ ngày tháng năm 201

Trang 12

TỰ NHIÊN XÃ HỘI.

Tiết 5: BỆNH LAO PHỔI.

I MỤC TIÊU:

- Biết cần tiêm phịng lao, thở khơng khí trong lành, ăn đủ chất để phịng bệnh lao phổi

Giáo dục mơi trường: Giáo dục cho học sinh phải luơn thở khơng khí trong lành, ăn

đủ chất để phịng bệnh lao phổi Cĩ ý thức cùng với mọi người xung quanh phịng bệnh lao phổi.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: PBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Kể tên 1 số bệnh đường hơ hấp thường gặp

- Chúng ta cần làm gì để phịng tránh bệnh viêm đường hơ

hấp?

3.Dạy bài mới (25 phút)

a.Giới thiệu bài.

b.Bài mới.

*Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

+ Mục tiêu: Nêu nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại

của bệnh lao phổi

+ Cách tiến hành:

- Cho HS quan sát các hình ở SGK trang 12 và đọc lời thoại

của các nhân vật

- Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?

- Bệnh lao phổi cĩ biểu hiện như thế nào?

- Bệnh lao phổi cĩ thể lây từ người bệnh sang người lành

bằng con đường nào?

-Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức khoẻ của bản

thân người bệnh và người xung quanh?

- GV chốt lại ý chính

*Hoạt động 2: Thảo luận nhĩm.

+ Mục tiêu: HS biết cần tiêm phịng lao, thở khơng khí

trong lành, ăn đủ chất để phịng bệnh lao phổi

+ Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 5 nhĩm cùng quan sát các hình ở SGK thảo

luận và trả lời câu hỏi ở PBT:

1 Tranh minh hoạ điều gì?

2 Việc đĩ nên làm hay khơng nên làm để đề phịng bệnh lao

phổi?

- Gọi vài HS lên báo cáo

- GV kết luận: Lao là 1 bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao

gây ra Ngày nay, khơng chỉ cĩ thuốc chữa khỏi bệnh lao mà

cịn cĩ thuốc tiêm phịng lao suốt đời Vi khuẩn bệnh lao cĩ

khả năng sống rất lâu nơi tối tăm và chỉ sống được 15 phút

dưới ánh sáng mặt trời

- Một số bệnh về đường ho hấp thườnggặp như: viêm mũi, viêm họng, viêmphế quản và viêm phổi

-Mặc đủ ấm, khơng để lạnh cổ, ngực,hai bàn chân, ăn đủ chất và khơng uống

Trang 13

- Các việc nên làm: tiêm phòng lao cho trẻ em, giữ vệ sinh

nhà cửa, trường lớp, lối xóm,… ăn uống đủ chất dinh

dưỡng; tập thể dục hàng ngày Vệ sinh mũi họng hàng ngày

- Các việc không nên làm: Hút thuốc lá, ở trong phòng có

người hút thuốc lá, nơi có nhiều bụi bẩn, để nhà cửa tói tăm,

bẩn thỉu, khạc nhổ bừa bãi, làm việc quá sức

*Hoạt động 3: Đóng vai.

+ Mục tiêu: Biết tự liên hệ gia đình, bản thân trong việc

phòng chống bệnh lao

+ Cách tiến hành:

- Gia đình em đã tích cực phòng bệnh lao phổi chưa? Cho ví

dụ minh hoạ

- Theo em, gia đình em còn cần làm những việc gì để phòng

bệnh lao phổi?

- Nêu nguyên nhân gây ra bệnh lao và cách đề phòng

Giáo dục môi trường: phải luôn thở không khí trong

lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi Có ý thức cùng

với mọi người xung quanh phòng bệnh lao phổi.

4.Củng cố – dặn dò (5 phút)

- Gọi vài HS nêu mục Bạn cần biết ở SGK

- Tích cực phòng chống bệnh lao

- Xem bài mới

- Nhận xét tiết học

- HS tự liên hệ và trả lời

- HS tự liên hệ và trả lời

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ ngày tháng năm 201

Trang 14

Giáo dục mơi trường:Giáo dục tình cảm yêu thương, hiếu thảo đối với ơng bà.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Ghi HD HS cách đọc

- HS: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- Gọi 2 HS nổi tiếp nhau kể lại câu chuyện Chiếc áo len

3.Dạy bài mới (25 phút)

a.Giới thiệu bài.

b.Bài mới.

*Hoạt động 1: GV đọc tồn bài.

Mục tiêu: Giúp HS nghe và nhận biết cách đọc.

- GV đọc tồn bài với giọng dịu dàng, tình cảm

- GVHDHS cách đọc

- Gọi 1 HS giỏi đọc lại bài

*Hoạt động 2: HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

Mục tiêu: HS nắm được cách đọc và đọc đúng các từ ngữ

khĩ

- Cho HS luyện đọc từng câu kết hợp luyện phát âm những

từ HS dễ phát âm sai

- Cho HS luyện đọc theo đoạn kết hợp giải nghĩa từ

- Cho HS luyện đọc theo nhĩm

- Gọi 1 HS đọc lại cả bài

- Gọi 1 HS đọc cả bài

*Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu bài.

Mục tiêu: HS nắm nội dung bài tập đọc.

Rèn cho học sinh các kĩ năng sống như: Kĩ năng ra quyết

định; Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?

- Cảnh vật trong nhà, ngồi vườn như thế nào?

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Bà mơ thấy gì?

- HS thảo luận cặp đơi

-Vì sao cĩ thể đốn bà mơ như vậy?

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu với bà thế nào?

*Hoạt động 4: Luyện đọc thuộc lịng.

Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện lại cách đọc bài tập đọc,

hướng dẫn học thuộc long

Trang 15

- GV đọc diễn cảm lại bài.

- Cho HS luyện đọc thuộc lòng lại bài bằng nhiều hình thức

- Gọi vài HS xung phong đọc thuộc lòng bài

- Qua bài thơ, em biết được điều gì?

- GDBVMT: GV giáo dục tình cảm yêu thương, hiếu thảo

đối với ông bà.

4.Củng cố – dặn dò (5 phút)

- Về học bài

- Xem bài mới

- Nhận xét tiết học (cá nhân, tập thể)

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ ngày tháng năm 201

TOÁN.

Trang 16

TIẾT 13: XEM ĐỒNG HỒ.

I MỤC TIÊU:

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- GV: Mơ hình đồng hồ

- HS: Mơ hình đồng hồ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp (1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

- GV kiểm tra 1 số vở của HS chưa hồn thành ở tiết trước

3.Dạy bài mới (25 phút)

a.Giới thiệu bài.

b.Bài mới.

*Hoạt động 1: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu: HS nắm được cách xem đồng hồ khi kim phút

chỉ vào các số từ 1 đến 12

- 1 ngày cĩ bao nhiêu giờ?

- 1 ngày được tính từ lúc nào đến lúc nào?

- Gọi vài HS đọc số giờ trong một ngày

- GV dùng mơ hình đồng hồ quay 1 số giờ chẵn và gọi HS

đọc

- Cho HS quan sát hình 1 SGK và đọc giờ

- Em cĩ nhận xét gì về các kim khi đồng hồ chỉ 8 giờ 5

phút

- Từ vạch chỉ số 12 đến vạch số 1 cĩ mấy vạch nhỏ?

- GV nĩi thêm: Mỗi vạch nhỏ đĩ là 1 phút.

-Vậy từ vạch chỉ số liền trước đến vạch chỉ số liền sau là

mấy phút?

- Cho HS quan sát hình 2, 3 và đọc giờ

- GV nhấn mạnh: 1 ngày cĩ 24 giờ, 1 giờ cĩ 60 phút Kim

ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút, khi xem giờ cần quan sát kĩ

vị trí các kim đồng hồ

*Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu: HS thực hành theo hướng dẫn

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi vài HS đọc giờ

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS dùng mơ hình đồng hồ để làm bài

- Cho vài HS lên trước lớp xoay kim đồng hồ

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

-H: các đồng hồ được minh hoạ trong bài tập này là đồng

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài theo yêu cầu

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- Đồng hồ điện tử, khơng cĩ kim

Trang 17

trước dấu hai chấm là số giờ, số đứng sau dấu hai chấm là

số phút

- HS tự làm các câu còn lại

- Gọi vài HS đọc giờ

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi vài em trả lời và giải thích

- GV hỏi lại cách làm các bài tập trên

4.Củng cố – dặn dò (5 phút)

- Gọi vài HS đọc lại số giờ trong 1 ngày chỉ cùng thời

gian

- Xem bài mới

- Nhận xét tiết học (cá nhân, tập thể)

- HS thảo luận TL

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ ngày tháng năm 201

Trang 18

ƠN TỐN.

XEM ĐỒNG HỒ.

I MỤC TIÊU:

Củng cố thêm cho học sinh xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Hoạt động : Luyện tập

Bài 1:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi vài HS đọc giờ

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Cho HS dùng mơ hình đồng hồ để làm bài

- Cho vài HS lên trước lớp xoay kim đồng hồ

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS tự làm các câu trong bài

- Gọi vài HS đọc giờ

Bài 4:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi vài em trả lời và giải thích

- GV hỏi lại cách làm các bài tập trên

4.Củng cố – dặn dị.

- Gọi vài HS đọc lại số giờ trong 1 ngày chỉ cùng thời

gian

- Xem bài mới

- Nhận xét tiết học (cá nhân, tập thể)

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS thực hiện bài

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài theo yêu cầu

-1 HS đọc yêu cầu của bài

- Đồng hồ điện tử, khơng cĩ kim

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

Thứ ngày tháng năm 201

Trang 19

ƠN TIẾNG VIỆT

- Một số bài tập liên quan

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Khởi động Hát

2 Vào bài.

- Gv cho học sinh nhận biết lại dấu hiệu của so sánh

- Gv đua ra một số bài tập liên quan;

* Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài và chữa bài.

3 Củng cố - dặn dị.

Ngày đăng: 08/08/2018, 10:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w