1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

T4 cacbonhidrat lipit protein

21 190 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 2 MB
File đính kèm T4-Cacbonhidrat lipit protein.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào SGK + hình bên, em hãy thảo luận để hoàn thành phiếu học tập trên -Saccarozo đường mía - Lactozo đường sữa - Mantozo mạch nha - Xenlulozo, tinh bột, glicozo, kitin - Có từ 3-7 C

Trang 2

- Thế nào là nguyên tố đa lượng và nguyên tố

vi lượng? Cho một số ví dụ về nguyên tố vi lượng ở người?

- Nước và vai trò của nước đối với đời sống?

Trang 3

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

1 Cấu trúc hoá học:

CH 2 OH H

Đường đa

Cacbohidrat là gì? Dựa vào cấu trúc chia mấy loại đường?

Trang 4

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

- Bao gồm: đường đơn,

đường đôi và đường đa.

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

1 Cấu trúc hoá học:

Trang 5

b Đường đôi (Disaccarit)

a Đường đơn (monosaccarit)

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

1 Cấu trúc hoá học:

CH 2 OH H

CH2OH

Fructoz¬

HO2O

Trang 6

Dựa vào SGK + hình bên, em hãy thảo luận

để hoàn thành phiếu học tập trên

-Saccarozo (đường mía)

- Lactozo (đường sữa)

- Mantozo (mạch nha)

- Xenlulozo, tinh bột, glicozo, kitin

- Có từ 3-7 C (chủ yếu 6C)

- 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau (bằng mối liên kết glicozit)

Rất nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau

Trang 7

a Đường đơn (monosaccarit)

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

1 Cấu trúc hoá học:

b Đường đôi (Disaccarit)

c Đường đa (polisaccarit)

Cacbohidrat có những chức năng gì?

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của

cơ thể.

- Cacbohidrat liên kết với protein tạo nên các phân tử glicoprotein là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.

2 Chức năng của cacbôhiđrat:

Trang 8

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

II LIPÍT

1 Cấu tạo của lipit: Lipit là gì?

Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như benzen, ête…

Dựa cấu trúc chia Lipit thành mấy nhóm?

a Lipit đơn giản : Mỡ, dầu, sáp

Thành phần cấu trúc của mỡ, dầu, sáp?

Là este của rượu và axit béo Gồm 1 phân tử glixerol liên kết với 3 axit béo

Tại sao về mùa lạnh khô người ta thường bôi sáp chống nẻ?

Trang 9

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

II LIPÍT

1 Cấu tạo của lipit:

a Lipit đơn giản : Mỡ, dầu, sáp

b Lipit phức tạp: Photpholipit, Steroit

Thành phần cấu trúc và tính chất của Photpholipit?

Trang 10

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

II LIPÍT

1 Cấu tạo của lipit:

a Lipit đơn giản : Mỡ, dầu, sáp

b Lipit phức tạp: Photpholipit, Steroit

Loại Lipit Chức năng sinh học

Photpholipit,

Colesteron

Dầu, MỡHoocmon,

Vitamin, sắc tố

Lipit có những chức năng gì?

Dự trữ năng lượng, nước Điều hòa trao đổi chất Cấu tạo màng sinh học

Trang 11

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

II LIPÍT

III PRÔTÊIN

1 Cấu trúc của prôtêin:

Em hãy nêu thành phần cấu tạo của phân tử prôtêin?

Prôtêin là phân tử hữu cơ có cấu tạo gồm các đơn phân là các axit amin (aa)

- Các prôtêin khác nhau về

Thành phần Trật tự sắp xếp

Số lượng

Các axit amin

Prôtêin có tính đa dạng nhưng rất đặc thù

Protein có 4 bậc cấu trúc không gian:

Trang 12

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

Trang 13

CH3 O

H H H-N - C - C

Trang 14

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

Trang 16

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

Do hai hay nhiều chuỗi

polipeptit cùng loại hay

khác loại liên kết với

nhau tạo thành

Trang 17

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

II LIPÍT

III PRÔTÊIN

1 Cấu trúc của prôtêin:

2 Chức năng của prôtêin:

- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể:

Vd: Kêratin (cấu tạo nên: Lông, tóc, móng )

Prôtêin thụ thể

Trang 18

Dấu hiệu SS Caccbohidrat Lipit

trữ NL, cấu trúc TB…

Cung cấp, dự trữ

NL, cấu tạo màng, hoocmon

CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

Trang 19

CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

- Tại sao con người không tiêu hoá được xellulôzơ nhưng vẫn phải ăn rau?

- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (ăn nhiều

mỡ dẫn đến sơ vữa động mạch, huyết áp cao).

- Nếu ăn quá nhiều đường dẫn tới bệnh gì? (Bệnh tiểu đường, bệnh béo phì).

- Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?

- Tại sao một số vi sinh vật sống được trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 100 0 C mà prôtêin của chúng lại không bị biến tính?

Trang 20

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

- Học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

- Đọc bài mới trước khi tới lớp.

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

Trang 21

BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC CHÀO THÂN ÁI!

Ngày đăng: 08/08/2018, 08:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w