1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tiet 4Cacbonhidrat lipit protein

24 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cacbohidrat liên kết với protein tạo nên các phân tử glicoprotein là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.... CACBONHIĐRAT ĐƯỜNG II.[r]

Trang 2

- Thế nào là nguyên tố đa lượng và nguyên tố

vi lượng? Cho một số ví dụ về nguyên tố vi lượng ở người?

- Nước và vai trò của nước đối với đời sống?

Trang 3

1 Cấu trúc hoá học:

CH 2 OH H

Đường đa

Cacbohidrat là gì? Dựa vào cấu trúc chia mấy loại đường?

Trang 4

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

- Bao gồm: đường đơn,

đường đôi và đường đa.

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

1 Cấu trúc hoá học:

Trang 5

a Đường đơn (monosaccarit)

Glucozơ

Fructozơ

Đặc điểm cơ bản về cấu trúc đường đơn?

Phổ biến và quan trọng nhất là các loại

đường nào?

1 Cấu trúc hoá học:

Trang 6

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

b Đường đôi (Disaccarit)

a Đường đơn (monosaccarit)

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

1 Cấu trúc hoá học:

CH 2 OH H

Trang 7

a Đường đơn (monosaccarit) 1 Cấu trúc hoá học:

b Đường đôi (Disaccarit)

c Đường đa (polisaccarit)

Đặc điểm cấu trúc đường

đa khác đường đơn, đường

đôi ở điểm nào?

- Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng liên kết glicôzit theo dạng mạch thẳng hay mạch nhánh.

- Glicôgen, tinh bột, xenlulôzơ, kitin…

Trang 8

Glucozơ

Trang 9

a Đường đơn (monosaccarit) 1 Cấu trúc hoá học:

b Đường đôi (Disaccarit)

c Đường đa (polisaccarit)

Tinh bột

Xenlulozơ

Trang 10

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

a Đường đơn (monosaccarit)

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

1 Cấu trúc hoá học:

b Đường đôi (Disaccarit)

c Đường đa (polisaccarit)

Cacbohidrat có những chức năng gì?

- Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể.

- Là thành phần cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của

cơ thể.

- Cacbohidrat liên kết với protein tạo nên các phân tử glicoprotein là những bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào.

2 Chức năng của cacbôhiđrat:

Trang 11

II LIPÍT

1 Cấu tạo của lipit: Lipit là gì?

Là hợp chất hữu cơ không tan trong nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ như benzen, ête…

Dựa cấu trúc chia Lipit thành mấy nhóm?

a Lipit đơn giản : Mỡ, dầu, sáp

Thành phần cấu trúc của mỡ, dầu, sáp?

Là este của rượu và axit béo Gồm 1 phân tử glixerol liên kết với 3 axit béo

Tại sao về mùa lạnh khô người ta thường bôi sáp chống nẻ?

Trang 12

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

II LIPÍT

1 Cấu tạo của lipit:

a Lipit đơn giản : Mỡ, dầu, sáp

b Lipit phức tạp: Photpholipit, Steroit

Thành phần cấu trúc và tính chất của Photpholipit?

Trang 13

II LIPÍT

1 Cấu tạo của lipit:

a Lipit đơn giản : Mỡ, dầu, sáp

b Lipit phức tạp: Photpholipit, Steroit

Loại Lipit Chức năng sinh học

Trang 14

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

II LIPÍT

III PRÔTÊIN

1 Cấu trúc của prôtêin:

Em hãy nêu thành phần cấu tạo của phân tử prôtêin?

Prôtêin là phân tử hữu cơ có cấu tạo gồm các đơn phân là các axit amin (aa)

- Các prôtêin khác nhau về

Thành phần Trật tự sắp xếp

Số lượng

Các axit amin

Prôtêin có tính đa dạng nhưng rất đặc thù

Protein có 4 bậc cấu trúc không gian:

Trang 16

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

CH3 O

H H H-N - C - C

Trang 18

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

Trang 19

Do hai hay nhiều chuỗi

polipeptit cùng loại hay

khác loại liên kết với

nhau tạo thành

Trang 20

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

I CACBONHIĐRAT (ĐƯỜNG)

II LIPÍT

III PRÔTÊIN

1 Cấu trúc của prôtêin:

2 Chức năng của prôtêin:

- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể:

Vd: Kêratin (cấu tạo nên: Lông, tóc, móng )

Prôtêin thụ thể

Trang 21

Dấu hiệu SS Caccbohidrat Lipit

trữ NL, cấu trúc TB…

Cung cấp, dự trữ

NL, cấu tạo màng, hoocmon

CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

Trang 22

CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

- Tại sao con người không tiêu hoá được xellulôzơ nhưng vẫn phải ăn rau?

- Tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ? (ăn nhiều

mỡ dẫn đến sơ vữa động mạch, huyết áp cao).

- Nếu ăn quá nhiều đường dẫn tới bệnh gì? (Bệnh tiểu đường, bệnh béo phì).

- Tại sao chúng ta cần ăn prôtêin từ các nguồn thực phẩm khác nhau?

- Tại sao một số vi sinh vật sống được trong suối nước nóng có nhiệt độ xấp xỉ 1000C mà prôtêin của chúng lại không bị biến tính?

TIẾT 4 – CACBONHIĐRAT, LIPIT VÀ PRÔTÊIN

Trang 23

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ

- Đọc phần “em có biết” cuối bài học

- Học bài cũ và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

- Đọc bài mới trước khi tới lớp.

Trang 24

BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC CHÀO THÂN ÁI!

Ngày đăng: 11/11/2021, 18:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sự hình thành đường đôi: Saccarozơ - Tiet 4Cacbonhidrat lipit protein
h ình thành đường đôi: Saccarozơ (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w